1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn

120 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn

Trang 1

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Việt Nam đã gia nhập WTO nên nền kinh tế ngày càng là yếu tố quan trọng Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp là góp phần thúc đẩy kinh tế đi lên Mà vấn đề lợi nhuận là hiệu của phép tính kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty Làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao là một câu hỏi lớn cho mỗi doanh nghiệp vì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt DN phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động thị trường đưa ra các chiến lược tiêu thụ để chỉnh lý kịp thời những ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận Nhưng vấn đề đầu vào cũng không kém phần quan trọng vì chất lượng đầu vào tốt thì đầu ra mới tốt và lợi nhuận cao Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất Côn Sơn là một đại diện Vì thế, em chọn đề tài

“Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất Côn Sơn”

 Mục tiêu nghiên cứu: phản ánh tình hình cơ bản của Xí nghiệp, công tác kế toán về vấn đề mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập

so với lý thuyết trong sách vở Từ đó đưa ra nhận xét nhằm hoàn thiện công tác

kế toán để hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng có hiệu quả

Phương pháp nghiên cứu: chuyên đề được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp và thứ

cấp, phân tích các số liệu ghi chép trên chứng từ, sổ sách của Xí nghiệp, các báo cáo tài chính của Xí nghiệp, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế

toán Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất Côn Sơn

Về thời gian: thực hiện trong thời gian từ ngày 01/03/2010 đến ngày 17/05/2010 Số liệu được phân tích là số liệu tháng 12 năm 2009

Trang 2

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 2

 Giới thiệu kết cấu của chuyên đề:

 Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

 Chương 2: Giới Thiệu Về Xí Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Và Sản Xuất Côn Sơn

 Chương 3: Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại

Xí Nghiệp Kinh Doanh Dịch Vụ Và Sản Xuất Côn Sơn

 Chương 4: Nhận Xét – Kiến Nghị – Giải Pháp

Trang 3

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG

HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15

1.1 TỔNG QUAN VỀ MUA – BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại

Hoạt động chính của các DN thương mại là các hoạt động mua bán hàng hóa hay nói cách khác là quá trình đưa các loại hàng hóa từ những nới cung cấp như là người sản xuất hay là các đơn vị nhập khẩu đến những nơi có nhu cầu như: người tiêu dùng hay các đơn vị sản xuất chế biến thông qua các phương thức mua bán Quá trình đó thường gọi là luân chuyển hàng hóa

Các DN thương mại có thể kinh doanh tổng hợp hay chuyên kinh doanh một trong số các đối tượng ngành hàng như sau:

Hàng vật tư, thiết bị

Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng

Hàng lương thực, thực phẩm…

Quy trình hoạt động của công ty thương mại: Đơn vị thương mại thu lợi từ việc mua bán hàng hóa, những dạng công ty này dù là đơn vị bán buôn hay bán lẻ cũng có các quá trình cơ bản sau:

Trang 4

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 4

1.1.2 Khái niệm:

Hàng hóa: Hàng hóa là những vật phẩm DN mua về để bán hoặc phục vụ cho

nhu cầu SXKD Hàng hóa được mua theo nhiều phương thức như giao nhận và thanh toán Quá trình luân chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua việc trao đổi, mua bán trên thị trường

Mua hàng: là giai đoạn đầu tiên trong quá trình luân chuyển hàng hóa của DN

thương mại, tạo tiền đề vật chất cho các quá trình tiếp theo Việc mua hàng quyết định việc bán hàng và dẫn đến quyết định lợi nhuận

Bán hàng: là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN

thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua Giao dịch mua bán làø hoạt động kinh doanh cơ bản của một công ty thương mại, để có hàng hóa bán ra thì công ty phải mua vào

Kết quả kinh doanh:là phần còn lại sau khi trừ tất cả các chi phí, kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi DN và nó phụ thuộc vào qui mô, chất lượng của quá trình SXKD Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình SXKD.Nếu thu nhập lớn hơn

Bán chịu Mua chịu

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động công ty thương mại

Mua bằng tiền

Bán bằng tiền

Khoản phải thu

HÀNG TỒN KHO

Trả tiền

Thu tiền

Trang 5

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 5

chi phí thì lãi và ngược lại thì lỗ.Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm

1.1.3 Tính giá nhập – xuất hàng hóa:

Giá nhập hàng hóa:

Hàng hóa được ghi nhận ban đầu theo nguyên tắc giá gốc (hay còn gọi là giá thực tế - là loại giá được tính toán trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp, phát sinh trong quá trình mua sắm hay chế tạo hàng tồn kho) Giá gốc HTK nói chung bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Về cách xác định giá gốc của HTK trong các trường hợp cụ thể khác nhau thì tùy theo nguồn gốc hình thành, giá gốc các loại HTK nhập vào trong kỳ được tính như sau:

 Giá gốc hàng hóa mua trong nước:

Giá gốc

hàng hoá =

Giá mua + Chi phí mua -

Khoản giảm giá và chiết khấu

Các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu,… +

Chi phí thu mua Trong đó:

Thuế nhập khẩu = Giá nhập khẩu tại cửa khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế GTGT của

hàng nhập khẩu = ( Giá nhập tại

cửa khẩu +

Thuế nhập khẩu ) x Thuế suất

thuế GTGT Những khoản chi phí thu mua trực tiếp: bảo hiểm hàng hóa, chi phí kiểm nghiệm, chi phí vận chuyển … cho đến khi hàng nhập kho trong trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 6

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 6

Công ty nhập hàng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu sẽ được coi là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được tính vào giá gốc của hàng đã mua

Trường hợp hàng nhập về thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì DN phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính theo giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu, và được tính vào giá gốc của hàng đã mua Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu tính theo giá nhập + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu

 Giá gốc hàng hóa thuê ngoài, gia công chế biến gồm: giá gốc hàng hóa xuất kho đem gia công cộng chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công

 Giá gốc hàng hóa nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: là giá thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận

Tuy nhiên đặc điểm của DN thương mại yêu cầu giá thực tế của hàng hóa cần thiết phải được quản lý theo 2 chỉ tiêu: giá mua hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa

Chi phí thu mua

Trang 7

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 7

bổ chi phí thu mua hàng hóa có thể lựa chọn theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của DN nhưng phải được áp dụng thống nhất trong thời gian ít nhất là một năm

Chi phí thu

mua phân

bổ cho hàng

tồn cuối kỳ

x

Trị giá hàng tồn cuối kỳ Trị giá hàng tồn cuối

Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng hóa về cả 2 mặt hiện vật và giá trị

Giá xuất hàng hóa:

Chuẩn mực kế toán HTK đã quy định: việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp:

 Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua trước hay sản xuất trước thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

 Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là HTK được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó

 Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hay sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập 1 lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN

Trang 8

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 8

 Phương pháp thực tế đích danh: áp dụng đối với DN có ít loại mặt hàng hay mặt hàng ổn định và nhận diện được

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa

Xác định được định mức dự trữ trong quá trình kinh doanh

Xác định được giá trị hàng hóa trong quá trình vận động và ghi vào chi phí

Quy định trách nhiệm vật chất đối với các đối tượng liên quan đến hàng hóa

Theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng cả về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả

Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch chi phí thu mua hàng hóa

 Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thanh toán với người mua, với ngân sách Nhà nước

Tính toán giá mua của hàng hóa đã bán một cách chính xác và phân bổ đúng đắn chi phí thu mua cho hàng hóa đã bán để tính chỉ tiêu giá vốn hàng bán và lợi tức gộp của hoạt động kinh doanh

Tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng hóa đã bán trong kỳ để tính lợi tức thuần của hoạt động kinh doanh

1.2 KẾ TOÁN MUA HÀNG HÓA:

1.2.1 Các phương thức mua hàng:

Mua hàng trong nước: có 2 phương thức

 Nhận hàng: quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua khi bên mua đã nhận được hàng, do đó mọi rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển từ bên bán đến bên mua thì bên mua chịu

 Chuyển hàng: quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua khi bên mua đã nhận được hàng, do đó mọi rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển từ bên bán đến bên mua thì bên bán chịu

Trang 9

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 9

Nhập khẩu trực tiếp:

Đối với DN nhập khẩu trực tiếp thì phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp nhân để nhập hàng, chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế GTGT hàng nhập khẩu

Nhập khẩu ủy thác: điều kiện ràng buộc chung:

Đối với DN nhận ủy thác nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp nhân để nhập hàng, chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế GTGT hàng nhập khẩu DN được hưởng hoa hồng ủy thác nhập và phải nộp thuế GTGT cho hoa hồng này

Đối với DN ủy thác nhập khẩu phải chịu trách nhiệm chi phí để nhập được hàng được thỏa thuận trên hợp đồng ủy thác nhập khẩu, có trách nhiệm hoàn trả cho bên nhận ủy thác nhập các loại thuế mà bên nhận ủy thác nhập khẩu đã trả thay nếu có

Các điều kiện khác như phương thức thanh toán, phương thức giao hàng, tỷ lệ hoa hồng… do hai bên quy định chặt chẽ và chi tiết trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu

Mua hàng phát sinh thừa thiếu: trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa rất

có khả năng xảy ra trường hợp bên bán giao hàng cho bên mua thiếu hay thừa và kế toán phải giải quyết những sự việc này

 Đối với hàng thiếu so với hoá đơn: kế toán sẽ hạch toán trị giá hàng mua và số tiền phải thanh toán cho người bán theo số hàng thực nhận Số hàng thiếu công ty không hạch toán và báo cho bên bán biết, khi bên bán sau này giao hàng tiếp thì kế toán sẽ kiểm tra và nhập kho nếu sử dụng phương thức chuyển hàng Nếu sử dụng phương thức nhận hàng thì hàng thiếu công ty chịu và vẫn phải thanh toán số tiền trên hóa đơn cho người bán Còn số hàng thiếu công ty sẽ tìm nguyên nhân và giải quyết

Trang 10

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 10

 Đối với hàng thừa so với hoá đơn: nếu là phương thức nhận hàng thì kế toán sẽ hạch toán theo số thực nhận và thanh toán số tiền cho người bán số tiền ghi trên hóa đơn Nếu là phương thức chuyển hàng thì số hàng thừa công ty sẽ thông báo cho bên bán biết và cùng giải quyết:

 Nếu bên bán bán luôn số hàng thừa và bên mua đồng ý mua thì hạch toán trị giá hàng mua và số tiền thanh toán theo sốhàng thực nhận

 Nếu bên mua đồng ý mua theo số hàng ghi trên hóa đơn và nhận giữ hộ số hàng thừa

Mua hàng có chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua:

 Chiết khấu thương mại: là khoản bên bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, trừ vào nguyên tắc giá gốc của hàng nhập kho

 Giá trị hàng mua trả lại: là giá trị khối lượng hàng mua trả lại và từ chối thanh toán

 Giảm giá hàng mua: là khoản bên bán giảm trừ cho bên mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Sơ đồ hạch toán:

1331

Trị giá hàng mua

Thuế của khoản GG,CKTM,…

Khoản phải trả

Muahàng

Thuế VAT

Trang 11

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 11

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng giảm giá HTK là việc tính

trước chi phí SXKD của năm nay phần giá trị có khả năng bị giảm xuống thấp hơn so với giá gốc của HTK Việc lập dự phòng giảm giá HTK là biện pháp đề phòng những thiệt hại có thể xảy đến trong tương lai gần do HTK bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm…, đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhằm đưa ra 1 hình ảnh trung thực về tài sản của DN khi lập bảng cân đối kế toán cuối năm Cuối kỳ kế toán, giá gốc của HTK được

so sánh với giá thị trường Nếu vì những lý do như các thiệt hại vật chất, biến chất hay giảm giá, giá thị trường của HTK giảm xuống thấp hơn giá gốc, thì 1 khoản lỗ đã phát sinh Những khoãn lỗ này được ghi nhận bằng cách ghi giảm giá trị HTK xuống bằng giá thị trường Thuật ngữ “thị trường” ở đây được hiểu là giá trị hợp lý Trình tự đánh giá này được gọi là quy tắc “Thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường” Có 2 phương pháp căn bản để đánh giá HTK theo thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường: theo từng mặt hàng và theo nhóm hàng chủ yếu

 Phương pháp tính theo từng mặt hàng: So sánh giữa giá trị gốc và giá trị thị trường của từng mặt hàng trong số HTK Từng mặt hàng riêng lẻ khi được đánh giá theo giá thấp hơn của nó

 Phương pháp theo nhóm hàng chủ yếu: không thực tế khi đo lường dựa theo từng mặt hàng, bởi vì có nhiều loại hàng hóa đồng dạng và mỗi loại hàng lại có 1 giá hoàn toàn khác nhau, khi đó phương pháp tính theo từng nhóm hàng được áp dụng Theo phương pháp này, tổng giá gốc và tổng giá thị trường cho mỗi nhóm hàng sẽ được dùng để so sánh Mỗi nhóm hàng khi đó được xác định theo giá thấp hơn của nó

Trang 12

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 12

1.2.2 Chứng từ sử dụng:

Mua hàng trong nước:

 Hợp đồng mua bán: là văn bản ký kết, thỏa thuận giữa hai bên bán và mua

 Hóa đơn mua hàng: là cơ sở để ghi nhận số lượng, đơn giá mua

 Hóa đơn GTGT: là cơ sở cho biết thuế GTGT, xác nhận khoản phải trả người bán

 Phiếu nhập kho: xác định số lượng, đơn giá số lượng hàng thực nhập

 Phiếu chi

 Giấy báo nợ của ngân hàng

Nhập khẩu trực tiếp:

 Invoice ( hóa đơn)

 Packing list (phiếu đóng gói)

 Specification (tờ kê chi tiết)

 Tùy thuộc vào điều kiện giao hàng mà chứng từ có hay không Packinglist hoặc Specification nhưng Invoice luôn luôn có

 Bill of lading (vận đơn đường biển)

 Insurance pocily (hóa đơn bảo hiểm) hay Certificate (giấy chứng nhận bảo hiểm)

 Và một số chứng từ khác (nếu có tùy thuộc vào tính chất hàng hóa) như Certificate of Origin (giấy chứng nhận xuất xứ) …

 Contract: hợp đồng mua bán giữa 2 bên nhập khẩu và xuất khẩu

 Phiếu nhập kho, phiếu nhập – xuất – tồn kho

 Phiếu chi

 Giấy báo nợ ngân hàng

Trang 13

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 13

 Nhập khẩu ủy thác: Chứng từ nhập khẩu ủy thác giống chứng từ sử dụng trong nhập khẩu trực tiếp Ngoài ra, chứng từ nhập khẩu ủy thác có thêm hợp đồng

ủy thác nhập khẩu, hóa đơn GTGT cho khoản hoa hồng

1.2.3 Sổ sách sử dụng:

Sổ chi tiết tài khoản 151, 1561, 1562

Sổ tổng hợp tài khoản 151, 156

Sổ cái

1.2.4 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản151, tài khoản 156

Ngoài ra còn có các tài khoản khác liên quan như: 331, 1331, 13312, 333,111, 112

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa

đơn mua hàng (kể cà thuế nhập khẩu

hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu phải

nộp, thuế GTGT đầu vào nếu không

được khấu trừ)

- Chi phí thu mua hàng hóa

- Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công,

chế biến (gồm giá mua vào và giá gia

công chế biến)

- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua

trả lại

- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi

kiểm kê

- Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào

hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

- Trị giá thực tế cùa hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công chế biến, hoặc sử dụng sản xuất, kinh doanh

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho

- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

Trang 14

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 14

Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng

còn đang đi đường (chưa về nhập kho đơn

vị)

1.2.5 Phương pháp kế toán:

Mua hàng trong nước:

Chi phí muahàng phát sinh

1561

151 111,112

Hàng mua đang đi đường về nhập kho

Hàng mua về nhập kho

Thuế VAT

Trị giá mua Hàng mua đang đi đường

Phân bổ

1331

Trang 15

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 15

Nhập khẩu trực tiếp:

Trang 16

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 16

Nhập khẩu ủy thác:

Các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu và giao hàng nhập khẩu (Bao gồm thuế VAT)

Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu Nộp thuế gia trị gia tăng hàng nhập khẩu

Nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có) phải nộp Nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có)

Chuyển thẳng hàng NK cho bên giao ủy thác Thanh toán tiền cho thương nhân bên nước ngoài

Hàng về nhập kho Hàng mua đang đi đường

Trang 17

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 17

 Mua hàng phát sinh thiếu:

Mua hàng phát sinh thừa

111,331

1331

Theo số hóa đơn

111,331

1331

Theo hóa đơn

hàng thiếu

Theo Hóađơn

Theo số thực nhập

CHUYỂN HÀNG

1331

Theo số thựcnhập

NHẬN HÀNG

1331

1381

Trang 18

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 18

1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.3.1 Kế toán chi tiết hàng hóa:

Phương pháp ghi thẻ song song:

Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại hàng hóa trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán vật tư, hàng hóa

Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ chi tiết hàng hóa ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại hàng hóa cả về hiện vật lẫn giá trị Hàng ngày hay định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết hàng hóa Cuối kỳ, kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại hàng hóa, đồng thời đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết hàng hóa với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết hàng hóa, kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa

Điều kiện vận dụng: thích hợp với các DN thực hiện công tác kế toán máy và các DN thực hiện công tác kế toán bằng tay trong điều kiện DN có ít danh điểm hàng hóa, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế

Phương pháp sổ số dư:

Tại kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn Ngoài ra, cuối tháng, thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số

Trang 19

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 19

Tại phòng kế toán: định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào đó, kế toán lập BaÛng lũy kế nhập xuất tồn Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm hàng hóa trên Sổ số dư và Bảng lũy kế nhập xuất tồn

Điều kiện vận dụng: thích hợp với những DN có nhiều danh điểm hàng hóa và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho của

DN phải có trình độ chuyên môn cao

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho ghi chép giống như phương pháp thẻ song song

Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển hàng hóa theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất hàng hóa theo từng danh điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê hàng hóa, Bảng kê xuất hàng hóa, rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho và sổ đối chiếu luân chuyển

Điều kiện vận dụng: thích hợp với những DN có nhiều danh điểm hàng hóa nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết hàng hóa để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng

 Khái niệm: doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của DN, làm góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Các phương thức bán hàng:

 Bán buôn: có 2 phương thức cơ bản:

Trang 20

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 20

 Bán hàng qua kho: hàng hoá được mua và dự trữ trước trong kho sau đó xuất bán, có 2 cách giao hàng:

Giao hàng tại kho: bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua Khi giao hàng xong, kế toán bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng và hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa, chi phí thuộc về bên mua

Chuyển hàng: bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại địa điểm do bên mua qui định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng Bên bán xuất hàng gởi

đi bán gọi là hàng gởi đi bán chưa ghi vào doanh thu Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa, chi phí thuộc về bên bán, kế toán ghi doanh số bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và ký trên hóa đơn bán hàng

 Giao hàng vận chuyển thẳng: xét theo tính chất vận chuyển hàng hóa, hàng được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho Xét theo tính chất đối tượng tham gia thì có ít nhất 3 đối tượng cùng tham gia mua bán Nếu khi giao hàng có đại diện cả 3 bên thì phương thức bán hàng này còn gọi là bán hàng giao tay

ba

Sơ đồ 1.4: sơ đồ bán hàng giao tay ba Có 2 phương thức thanh toán:

Bên cung cấp (C)

mua

bán

chuyển

Trang 21

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 21

Công ty thương mại (B) có tham gia thanh toán: B mua và bán phải trực tiếp thanh toán tiền hàng Như vậy, toàn bộ giá trị hàng B mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế

Công ty thương mại (B) không tham gia thanh toán: B trở thành 1 tổ chức môi giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế doanh thu hoa hồng Trong trường hợp này, DN phải có đầy đủ các chứng từ chứng minh theo luật thuế hiện hành Công ty (B) có thể chọn phương thức giao hàng ngay tại nơi mua hàng hay chuyển hàng giao cho bên mua tương tự như bán hàng qua kho

 Bán lẻ: kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua “báo cáo bán hàng” hàng ngày hay định kỳ (có kèm theo hóa đơn bán hàng làm chứng từ gốc) vớiù 2 phương thức cơ bản:

 Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở qui mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầy bách hóa lớn… khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán 1 lần tại quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem tiền nộp vào phòng kế toán để ghi sổ 1 lần

 Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp vời quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng nhỏ…, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán hay cuối định kỳ 3,5,7 ngày… mới lập báo cáo bán hàng định kỳ nộp cho phòng kế toán công ty, tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hay định kỳ ngắn 1 lần (nếu cửa hàng ở xa)

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng là 1 chỉ tiêu quan trọng trên

báo cáo tài chính của các DN phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của DN, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận DN Do đó,

Trang 22

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 22

trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản:

 Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

 Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

 Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

 DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 DN đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Bán hàng phát sinh thừa thiếu: cũng giống như mua hàng phát sinh thừa thiếu và kế toán bên bán giải quyết

 Đối với hàng thiếu so với hóa đơn: nếu sử dụng phương thức nhận hàng, số hàng thiếu DN không chịu trách nhiệm và vẫn ghi nhận doanh thu bán hàng, xác định giá vốn hàng bán số hàng, số tiền phải thu ghi trên hóa đơn Nếu sử dụng phương thức chuyển hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định giá vốn hàng bán số hàng mà bên mua thực nhận Số hàng thiếu DN sẽ tìm nguyên nhân và đưa ra hướng giải quyết Còn đối với bên mua, DN có thể giao tiếp cho bên mua hoặc không số hàng thiếu đó

Trang 23

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 23

 sơ đồ hạch toán bán hàng phát sinh thiếu:

 Đối với hàng thừa so với hóa đơn: nếu sử dụng phương thức nhận hàng, số hàng thừa DN không được trả lại và DN xác định giá vốn hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng số hàng, số tiền phải thu ghi trên hóa đơn Đồng thời, DN tìm nguyên nhân và giải quyết số hàng thừa Nếu sử dụng phương thức chuyển hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, xác định giá vốn hàng bán theo số hàng trên hóa đơn Số hàng thừa DN cùng bên mua giải quyết:

 Nếu DN bán luôn số hàng thừa và bên mua đồng ý mua thì DN ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định giá vốn hàng bán số hàng thừa

 Nếu bên mua chỉ đồng ý mua theo số hàng ghi trên hóa đơn và nhận giữ hộ số hàng thừa thì DN phải theo dõi số hàng thừa này

bán xác định tiêu thụ(theo thực nhận)

bán phát sinh thiếu

Hàng gởi đi

1381

Thuế VAT đầu ra

nhận được hàng

(theo thực nhận) gởi đi bán

Doanh số bán Hàng gởi đi

Trang 24

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 24

 Sơ đồ hạch toán bán hàng phát sinh thừa:

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511

Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như: 131, 3331,33312,111,112

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất

khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,

bất động sản đầu tư và dịch vụ đã cung

cấp cho khách hàng và đã được xác định

là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Khoản chiết khấu thương mại kết

chuyển cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển

cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển

cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

bán phát sinh

thừa

Hàng gởi đi

3381

Thuế VAT đầu ra

nhận được hàng

(theo hóa đơn)

bán xác định tiêu thụ(theo hóa đơn)

gởi đi bán

Doanh số bán Hàng gởi đi

Trang 25

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 25

 Giấy báo có ngân hàng

 Biên bản kiểm nhận hàng

Sổ sách sử dụng:

 Sổ chi tiết tài khoản 5111

 Sổ tổng hợp tài khoản 511

 Sổ cái

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ hạch toán:

Theo phương thức nhận hàng:

Thu tiềnhàng

Trang 26

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 26

Theo phương thức chuyển hàng:

1.3.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

 Khái niệm:

 Chiết khấu thương mại: là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tế hay các cam kết mua bán hàng, khoản làm giảm doanh thu bán

hàng gộp Với các cách chiết khấu thương mại khác nhau:

 Chiết khấu thương mại xảy ra do thương thuyết mua bán hàng trước khi kế toán ghi hóa đơn bán hàng thì kế toán không ghi sổ theo dõi chiết khấu này

 Chiết khấu thương mại bán hàng lần trước được trừ vào giá bán lần sau, kế toán không ghi sổ theo dõi chiết khấu này, vì doanh thu ghi nhận là doanh thu đã trừ chiết khấu

 Chiết khấu thương mại được bên bán trừ vào nợ của bên mua khi thanh toán hay bên bán chi tiền trả cho bên mua, đòi hỏi phải lập chứng từ theo quy định kế toán hiện hành, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi sổ theo dõi trên tài

Doanh thu bán hàng hóa

Xuất hàng gởi

Trang 27

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 27

khoản 521, đây là tài khoản điều chỉnh giảm tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán vì vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm

cam kết hay hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng

 Giảm giá hàng bán: là hàng đã bán sau đó người bán giảm trừ cho người mua 1 khoản tiền trên giá đã thỏa thuận do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách

hay lạc hậu thị hiếu

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 521, 531, 532

Ngoài ra còn có các tài khoản khác liên quan như: 111, 112,131

Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn bán hàng lần sau khi được trừ chiết khấu thương mại

Sổ sách sử dụng:

 Sổ chi tiết tài khoản 521, 531, 532

 Sổ tổng hợp tài khoản 521, 531, 532

 Sổ cái

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ hạch toán:

Số tiền chiết khấu = giá bán x tỷ lệ chiết khấu

Trang 28

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 28

 Chiết khấu thương mại:

 Hàng bán bị trả lại:

Thuế của khoản CKTM=B

33311

cuối kỳ kết chuyển CK

TM giảm trừ doanh thu trong kỳ =A

CKTM=A Khoản

CKTM phát sinh trong kỳ

521

Giá thanh toán

Thuế của khoản hàng bán

bị trả lại =B

Khoản hàng bán bị trả lại

Trang 29

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 29

 Giảm giá hàng bán:

1.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Khái niệm: giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm

cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ- đối với DN thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh

trong kỳ

Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: có 4 phương pháp

 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): được áp dụng trên giả định là HTK đã mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đã mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): được áp dụng trên giả định là HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng

33311

Thuế của khoảnGG HB=B

111

cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán giảm trừ doanh thu trong kỳ=A

Khoản giảm giá hàng bán

=A

giá thanh toán

Trang 30

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 30

xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

 Phương pháp bình quân gia quyền: được áp dụng trên giả định là tất cảø hàng đang có sẵn trong kho đều bị trộn lẫn vào nhau, không phân biệt được theo các lần nhập kho khác nhau Theo phương pháp này, giá trị của từng loại HTK được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho hiện có lúc đầu kỳ và giá trị các lô hàng nhập kho trong kỳ

 Phương pháp thực tế đích danh: có thể được áp dụng đối với DN có ít chủng loại hàng hay mặt hàng ổn định và dễ nhận diện Theo phương pháp này, kế toán sẽ sử dụng giá gốc thật sự của từng đơn vị HTK để xác định giá trị của HTK và hàng xuất kho Đây là phương pháp hợp lý nhất trong 4 phương pháp Tuy nhiên đây cũng là phương pháp đòi hỏi nhiều công sức nhất vì phải nhận biết cho được giá gốc của mỗi đơn vị HTK Do đó, đa số các DN thường chỉ áp dụng một trong

ba phương pháp còn lại

Trang 31

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 31

 Tài khoản sử dụng: 632

- Tri giá vốn của sản phẩm (thành phẩm,

bán thành phẩm), hàng hóa, dịch vụ đã

bán trong kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí

nhân công vượt trên mức bình thường và

sản xuất chung cố định không phân bổ

được tính vào giá vốn hàng bán

- Phần trị giá còn lại của các khoản hao

hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi

trừ đi phần bồi thường

- Chi phí xây dựng, tư chế TSCĐ vượt

mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,

tự chế hoàn thành

- Số chênh lệch lớn hơn về khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ

kế toán chưa sử dụng hết, được lập

thêm

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán là trong kỳ sang TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Khoàn hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

 Chứng từ sử dụng:

 Thẻ kho

 Phiếu nhập kho: hàng hóa về nhập kho, căn cứ vào chứng từ kế toán lập phiếu

 Phiếu xuất kho: hàng hóa xuất ra bán, căn cứ vào chứng từ kế toán lập phiếu

 Bảng tổng hợp xuất – nhập - tồn

Sổ sách sử dụng: sổ chi tiết, sổ tổng hợp 632

Phương pháp kế toán:

Trang 32

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 32

Sơ đồ hạch toán:

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn

156, 157

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD

Chi phí SXC cố định không được phân bổ đđược ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳBán bất động sản đầu tư

Trích KH BĐS đầu tư

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Trang 33

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 33

1.3.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Khái niệm

Chi phí bán hàng: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển, bảo quản… chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí được biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả DN Chi phí quản lý

DN bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho DN, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng DN và các chi phí khác chung cho toàn DN như các khoản dự phòng (dự phòng nợ phải thu khó đòi), phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí, tiền nộp quỹ quản lý tổng công ty…

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641, 642

Ngoài ra còn có tài khoản khác liên quan như: 111, 112, 331, 214

Chi phí phát sinh liên quan đến quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 34

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 34

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi

- Dự phòng trợ cấp mất việc

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Chứng từ sử dụng: các chứng từ chi phí phát sinh rất nhiều và rất đa dạng, phần

lớn từ các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển sang kế toán chi phí để ghi sổ, rồi trả chứng từ về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ Các chứng từ có liên quan phát sinh chi phí như:

 Phiếu chi

 Giấy báo nợ

 Hóa đơn tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại

 Phiếu xuất kho

 Bảng lương nhân viên

 Bảng khấu hao tài sản cố định…

Sổ sách sử dụng:

 Sổ chi tiết tài khoản 6411, 6412, 6413, 6415, 6417, 6418

 Sổ chi tiết tài khoản 6421,6421,6423,6424,6425,6426,6427,6428

 Sổ tổng hợp tài khoản 641,642

Phương pháp kế toán

 Sơ đồ hạch toán:

Trang 35

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 35

Chi phí bán hàng:

111,112

Cuối kỳ phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Xuất vật liệu đóng gói bảo quản sản phẩm

Công cụ dụng cụ dùng ở bộ phận bán hàng

Chi phí khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Chi phí bảo hành sản

Chi phí dịch vụ mua

Các khoản giảm chi phí bán hàng

Tiền lương và các khoản trích theo lương của NV bán hàng,đóng gói, …

Trang 36

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 36

 Chi phí quản lý DN:

Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

351

Chi phí khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ

ở bộ phận quản lý DN

335,142,331

152,153,142

911 111,112

Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đồ dùng văn phòng

Thuế nhà đất, thuế môn bài phải nộp ngân sách

Trích trước hay phân bổ chi phí hội nghị, tiếp khách, đào tạo

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Các khoản giảm chi phí quản lý

DN

Tiền lương và các khoản trích theo lương của NVquản lý DN

642 334,338

139

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Trang 37

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 37

1.3.6 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

Khái niệm:

 Doanh thu tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế xí nghiệp thu từ các hoạt động tài chính nhằm làm tăng vốn chủ sở hữu, gồm lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá

 Chi phí tài chính: là những chi phí và khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính gồm: chi phí cho vay và đi vay vốn, lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,

lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… ;

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ

do chênh lệch tỷ giá,…

 Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền bên bán giảm trừ cho bên mua, do bên mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo quy định trong hợp đồng Nếu DN là bên mua thì hạch toán vào doanh thu tài chính, còn nếu là bên bán thì DN ghi vào chi phí tài chính

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 515, 635

Ngoài ra còn có các tài khoản khác liên quan như: 112

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK911 “Xác định kết

quả kinh doanh”

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính

Trang 38

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 38

- Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm,

lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Các khoản lỗ tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại cuối năm các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh

doanh

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán

- Kết chuyển phân bổ số phân bổ chênh

lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu

tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước

hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào

các chi phí tài chính

- Các khoản khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Chứng từ sử dụng: sổ phụ ngân hàng, giấy báo nợ của ngân hàng

Sổ sách sử dụng: sổ cái chi tiết, sổ tổng hợp 515, 635

Trang 39

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 39

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ hạch toán:

 Doanh thu tài chính:

Thanh toán chứng khoán ngắn hạn, bán trái phiếu,tín phiếu

Lãi cổ phiếu, trái

Bán ngoại tệ (tỉ giá ghi sổ)

Thu lãi tiền gởi, lãi tiền cho vay, thu lãi cổ phiếu trái phiếu

K/c doanh thu hoạt động tài chính Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng

Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận trước

Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Lãi bán ngoại tệ

121,228

Trang 40

SVTH: Lại Thị Thu Thủy Trang 40

Tiền thu bán các khoản đầu tư

Lỗ về các khoản đầu tư

121,228,221,222,223

Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

1112,112

K/c chi phí

hoạt động tài chính

Ngày đăng: 01/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động công ty thương mại Mua baèng tieàn - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ 1.1 Quy trình hoạt động công ty thương mại Mua baèng tieàn (Trang 4)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 10)
Sơ đồ 1.4: sơ đồ bán hàng giao tay ba  Có 2 phương thức thanh toán: - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ 1.4 sơ đồ bán hàng giao tay ba Có 2 phương thức thanh toán: (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán: - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 39)
Sơ đồ 2.1 – Bộ máy tổ chức - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ 2.1 – Bộ máy tổ chức (Trang 50)
Sơ đồ 2.2 – Bộ máy kế toán xí nghiệp - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Sơ đồ 2.2 – Bộ máy kế toán xí nghiệp (Trang 53)
Bảng kê - Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và sản xuất côn sơn
Bảng k ê (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w