Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền NamKế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại tổng hợp Miền Nam
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MIỀN NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH : KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS TRẦN TUYẾT THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 5-2010
Trang 2SVTH: Phạm Hải Lý
Trang 3SVTH: Phạm Hải Lý
4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MỘTTHÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI TỔNG
2.64 4Chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong thời gian sắp tới.4 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỀ LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MIỀN NAM
Trang 4SVTH: Phạm Hải Lý
Trang 5CKTM: chiết khấu thương mại
GGHB: giảm giá hàng bán
HBTL: hàng bán trả lại
XK: xuất khẩu
NK: nhập khẩu
PXK: phiếu xuất khẩu
PNK: phiếu nhập khẩu
NN: nước ngoài
GTGT: giá trị gia tăng
XNK: xuất nhập khẩu
TMTH: thương mại tổng hợp
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản ly
Sơ đồ 2.2 tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 : trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.4: hình thức kế toán trên máy tính
Lưu dồ 3.1: mua hàng trong nước
Lưu đồ 3.2: nhập khẩu trực tiếp
Lưu đồ 3.3: bán hàng trong nước
Lưu đồ 3.4: xuất khẩu trực tiếp
Trang 6Hoạt động kinh doanh thương mại là một hoạt động kinh tế mang tính đặc thù Phạm
vi hoạt động của nó rất rộng bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế Nó quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp, vì có lưu chuyển hàng hoá thì mới có chênh lệch giữa giá bán và giá mua Tiêu thụ để doanh nghiệp thu hồi vốn kinh doanh, tiêu thụ để thực hiện nghĩa vụ chủ yếu để trang trải chi phí hoạt động của doanh nghiệp, khả năng kiếm lời của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào khả năng tiêu thụ hàng hoá
Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam là một doanh nghiệp thương mại, ngoài việc làm lưu thông hàng hoá trong nước phục vụ nhu cầu người tiêu dùng trong nước, công ty còn xuất khẩu những hàng hoá ra nước ngoài nhằm đem lại lợi nhuận cho công ty và tăng nguồn thu ngoại tệ Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty,
em nhận thấy kế toán lưu chuyển hàng hoá là một bộ phận quan trọng và có ý nghĩa thiết thực trong hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, em quyết định đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài : “Kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam” để viết chuyên đề báo cáo của mình
Mục tiêu nghiên cứu đề tài này là : tập trung nghiên cứu, tìm hiểu công tác lưu chuyển hàng hoá thực tế diễn ra tại công ty
Phương pháp nghiên cứu : được vận dụng trong đề tài là phương pháp quan sát, đánh giá, thu thập số liệu thực tế trong các sổ sách kế toán, báo cáo kế toán tại công ty Bên cạnh đó, phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán cũng được sử dụng
Trang 7Kết cấu của chuyên đề : gồm 4 chương
Chương 1: sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hoá
Chương 2: Giới thiệu về công ty công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam
Chương 3:thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Tổng Hợp Miền Nam
Chương 4: nhận xét và kiến nghị
Trang 8SVTH: Phạm Hải Lý Trang 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN
HÀNG HOÁ
1.1 Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển hàng hoá
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
1.1.1.1 Buôn bán hàng hoá nội địa
Hoạt động chính của doanh nghiệp thương mại là các hoạt động mua bán hàng hoá hay nói cách khác là quá trình đưa các hàng hoá từ những nơi cung cấp như là nhà sản xuất hay là các đơn vị nhập khẩu đến những nơi có nhu cầu như: người tiêu dùng hay các đơn vị sản xuất chế biến thông qua các phương thức mua bán Quá trình đó thường gọi là luân chuyển hàng hoá Mua hàng là quá trình đầu tiên của quá trình luân chuyển hàng hoá, là quá trình vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá Ngược lại, bán hàng là quá trình hàng hoá được chuyển lại thành tiền thông qua đó đơn vị nhằm kiếm lời, có hai hình thức lưu chuyển hàng hoá :
Lưu chuyển hàng hóa bán buôn: là quá trình lưu chuyển mà khi kết thúc hàng hoá vẫn
còn nằm trong lĩnh vực lưu thông và chưa chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng
Đối với bán buôn, có hai phương pháp bán hàng qua kho và bán hàng chuyển thẳng:
− Bán hàng qua kho: hàng hoá mua về và dự trữ trước trong kho sau đó xuất ra
bán Có 2 cách giao hàng: giao hàng tại kho (bên mua sẽ nhận hàng tại kho bên bán), chuyển hàng (chuyển hàng từ kho bên bán đến địa điểm bên mua quy định)
− Giao hàng vận chuyển thẳng: xét theo tính chất vận chuyển hàng hoá, hàng
được mua đi bán lại ngay mà không qua kho Xét theo tính chất đối tượng tham gia thì có ít nhất 3 đối tượng cùng tham gia mua bán Nếu khi giao hàng
Trang 9SVTH: Phạm Hải Lý Trang 2
có đại diện cả 3 bên thì phương thức bán hàng này còn được gọi là bán hàng giao tay ba Có 2 phương thức thanh toán: công ty thương mại có tham gia thanh toán và công ty thương mại không tham gia thanh toán
Lưu chuyển hàng hoá bán lẻ: là quá trình lưu chuyển mà khi kết thúc hàng hoá đã
chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng Có nhiều hình thức bán lẻ như bán hàng ở quầy, siêu thị…nhưng xét cơ bản có hai phương thức thu tiền như sau:
− Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở quy mô bán lẻ như siêu thị, quầy bách
hoá lớn…khách hàng tự do lựa chọn hàng hoá và thanh toán một lần tại quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem tiền nộp vào phòng kế toán để ghi sổ một lần
− Bán hàng không thu tiền tập trung: nhân viên vừa làm nhiệm vụ bán hàng,
vừa thu tiền, định kỳ kiểm kê hàng hoá còn lại để tính lượng bán ra của từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu hàng
1.1.1.2 Xuất nhập khẩu hàng hoá
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một bộ phận của lĩnh vực lưu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế với chức năng tổ chức lưu chuyển hàng hoá giữa trong nước và nước ngoài Hoạt động xuất nhập khẩu chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo điều kiện mở rộng thị trường cho nền sản xuất trong nước, đồng thời cũng phục vụ nhu cầu trong nước về những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng nhu cầu về mặt số lượng và chất lượng
Đối tượng của hoạt động xuất khẩu là những mặt hàng thuộc thế mạnh của nền sản xuất trong nước thuộc các ngành nông nghiệp, công nghiệp…
Trang 10SVTH: Phạm Hải Lý Trang 3
Đối tượng của hoạt động nhập khẩu không chỉ đơn thuần là nhửng mặt hàng phục vụ nhu cầu của dân cư mà chủ yếu là những trang thiết bị, máy móc, vật tư, kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân
Quá trình lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu theo một vòng khép kín phải trải qua 2 giai đoạn mua và 2 giai đoạn bán nên thời gian lưu chuyển hàng hoá thường dài hơn thời gian lưu chuyển hàng hoá trong nước
Giá cả hàng hoá xuất, nhập khẩu luôn gắn liền với các điều kiện và cơ sở giao hàng khác nhau Trong giai đoạn hiện nay, doanh nghiệp thường mua hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF và bán hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB
Phương thức thanh toán chủ yếu trong kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu là thanh toán bằng thư tín dụng L/C ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng các hình thức thanh toán khác như mở tài khoản, chuyển tiền bằng điện…
1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và nhiệm vụ cơ bản của kế toán
1.1.2.1 Nguyên tắc tổ chức
Ngoài những nguyên tắc cơ bản của kế toán, kế toán lưu chuyển hàng hoá cần phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
Tổ chức tốt chế độ trách nhiệm vật chất đối với việc bảo quản hàng hoá, cụ thể là kế toán phải tiến hành hạch toán hàng hoá theo từng nơi bảo quản, phản ánh rõ trách nhiệm vật chất của từng người có liên quan đến việc bảo quản, mua bán hàng hoá nội địa, xuất nhập khẩu hàng hoá để khi cần thiết có thể quy trách nhiệm một cách rõ ràng và chính xác, như vậy mới có thể bảo quản hàng hoá một cách chặt chẽ và hữu hiệu
Trang 11SVTH: Phạm Hải Lý Trang 4
Bên cạnh đó cần nắm rõ hiện trạng hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp, phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng loại hàng hoá về cả 2 mặt hiện vật và giá trịù từ đó mới có thể điều hoà được khả năng xuất, nhập, tồn hàng hoá của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với chỉ tiêu kế hoạch về nội dung và cách tính giá Qua đó kế toán có thể giám sát được tình hình hoạt động của công ty so với kế hoạch đề ra
Về hàng hoá: hàng hoá được hạch toán theo nguyên tắc giá gốc
Cuối niên độ kế toán khi có bằng chứng đáng tin cậy về việc giảm giá hàng hoá thì cần phải lập dự phòng giảm giá hàng hoá
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán lưu chuyển hàng hoá bao gồm:
− Ghi chép, phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp trên cơ sở giá trị và hiện vật, tính toán để phản ánh đúng trị giá vốn của hàng nhập kho, xuất kho và hàng tiêu thụ
− Kiểm tra chặt chẽ quá trình mua bán hàng hoá, cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hoá cho kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thanh toán với người mua, với ngân sách nhà nước
− Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch chi phí thu mua hàng hoá
− Tính toán giá mua của hàng hoá đã bán một cách chính xác và phân bổ đúng đắn chi phí thu mua cho hàng hoá đã bán để tính chỉ tiêu giá vốn hàng bán và lợi tức gộp của hoạt động kinh doanh
− Tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng hoá đã bán trong kỳ để tính lợi tức thuần của hoạt động kinh doanh
Trang 12SVTH: Phạm Hải Lý Trang 5
− Chấp hành chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách theo dõi nhập xuất hàng hoá và tính thuế
− Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho của hàng hoá và tổ chức kiểm kê hàng hoá định kỳ
1.1.3 Phương pháp tính giá hàng hoá
1.1.3.1 Hàng hoá nhập kho: theo giá thực tế tức là giá trị mua hàng phải
thanh toán cho người bán trên hoá đơn
Đối với hàng hoá nhập kho có nguồn gốc do mua ngoài:
Tuy nhiên đặc điểm của doanh nghiệp thương mại yêu cầu giá thực tế của hàng hoá cần phải được quản lý theo hai chỉ tiêu :
− Giá mua của hàng hoá
− Chi phí thu mua hàng hoá
• Giá mua hàng hoá:
-
Chiết khấu thương mại,giảm
+
Chi phí thu mua
+
Thuế phải nộp khi mua hàng không được khấu trừ hay hoàn lại
-
Chiết khấu thương mại,giảm giá
Trang 13SVTH: Phạm Hải Lý Trang 6
• Chi phí thu mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng, hao hụt trong định mức và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng
Trong kỳ, việc tính giá hàng hoá xuất kho chỉ liên quan đến giá mua hàng hoá
Vì vậy đến cuối kỳ, để xác định kết quả lãi (lỗ), doanh nghiệp thương mại phải tiến hành phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng đã bán ra trong kỳ Cơ sở để phân bổ chi phí thu mua có thể lựa chọn theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải được áp dụng thống nhất trong thời gian ít nhất là một năm
1.1.3.2 Hàng hoá xuất kho
Hàng hoá xuất kho được xác định một trong bốn phương pháp:
− Nhập trước-xuất trước (FIFO): được áp dụng trên giả định là hàng hoá được
mua trước thì được xuất trước và hàng hoá còn lại cuối kỳ là hàng hoá được
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng đã
bán đượctrong
kỳ
=
Chi phí thu mua hàng hoá đầu kỳ
Trị giá mua của hàng hoá chưa được tiêu thụ đầu kỳ
+
Trị giá mua của hàng hoá nhập kho trong
kỳ
Trang 14SVTH: Phạm Hải Lý Trang 7
mua gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
− Nhập sau – xuất trước (LIFO): được áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá
được mua sau thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng hoá được mua trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
− Thực tế đích danh: có thể được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít chủng
loại hàng hoặc mặt hàng ổn định và dễ nhận biết Theo phương pháp này, kế toán sẽ sử dụng giá gốc thật sự của từng đơn vị hàng hoá để xác định giá trị của hàng tồn kho và hàng xuất kho Đây là phương pháp hợp lý nhất trong bốn phương pháp Tuy nhiên đây cũng là phương pháp đòi hỏi nhiều công sức nhất vì phải nhận biết cho được giá gốc của mỗi đơn vị hàng hoá Do đó, đa số các doanh nghiệp thường chỉ áp dụng một trong ba phương pháp còn lại
− Bình quân gia quyền: được áp dụng dựa trên giả định là tất cả hàng đang có
sẵn trong kho đều bị trộn lẫn vào nhau, không phân biệt được theo các lần nhập kho khác nhau Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hoá được tính theo giá trị trung bình của hàng hiện có lúc đầu kỳ và giá trị của lô hàng nhập kho trong kỳ
Trang 15SVTH: Phạm Hải Lý Trang 8
1.2 Kế toán mua hàng
1.2.1 Các phương thức mua hàng
1.2.1.1 Mua hàng trong nước
Các doanh nghiệp thương mại thường mua hàng theo hai phương thức đó là phương thức mua hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng
− Phương thức mua hàng trực tiếp: căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, bên
mua sẽ cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về đơn vị của mình Quyền sở hữu hàng hoá thuộc về bên mua khi bên mua đã nhận được hàng do đó mọi rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển từ bên bán đến bên mua, bên mua chịu
− Phương thức chuyển hàng: bên bán căn cứ vào hợp đồng bên bán đã ký,
chuyển hàng tới cho bên mua theo địa điểm đã quy định Chi phí vận chuyển tùy thuộc vào từng điều kiện đã quy định trong hợp đồng Quyền sở hữu hàng hoá thuộc về bên mua khi bên mua đã nhận được hàng, do đó mọi rủi ro xảy đến trong quá trình vận chuyển từ bên bán đến bên mua, bên bán chịu
1.2.1.2 Mua hàng ngoài nước
Phương thức nhập khẩu trực tiếp: doanh nghiệp thực hiện phương thức nhập khẩu
này cần phải thông qua các thủ tục:
− Ký hợp đồng kinh tế nhập khẩu
− Mở L/C, thuê tàu,mua bảo hiểm (nếu có )
− Giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Trang 16SVTH: Phạm Hải Lý Trang 9
− Kiểm tra hàng nhập khẩu để hoàn thành thủ tục hải quan, tính thuế nhập khẩu phải nộp,thanh toán cho nhà cung cấp
1.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán sử dụng
1.2.2.1 Mua hàng trong nước
Chứng từ sử dụng:
− Hoá đơn mua hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập
− Bản kê mua hàng do người mua lập
− Phiếu nhập kho: phản ánh giá trị và số lượng hàng thực tế nhập kho
− Biên bản kiểm nhận hàng hoá
− Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng…
− Hóa đơn giá trị gia tăng
Thủ tục kế toán :
− Các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Sau khi nhận hàng thì phải ký vào hoá đơn bên bán và chấp nhận thanh toán, hàng hoá đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
− Hàng mua về có thể làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hay chuyển bán thẳng Khi nhập hàng, thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhận hàng hoá theo đúng thủ tục Khi phát sinh thừa hay thiếu hàng hoá thì phải lập biên bản kiểm nhận, sau đó tìm hiểu nguyên nhân gây ra và tìm cách xử lý
Trang 17SVTH: Phạm Hải Lý Trang 10
1.2.2.2 Mua hàng ngoài nước
Chứng từ nhập khẩu hàng hóa:
− Hóa đơn(invoice)
− Phiếu đóng gói
− Tờ kê chi tiết
− Vận đơn đường biển
− Hóa đơn(giấy chứng nhận) bảo hiểm
− Các chứng từ khác có liên quan…
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng, kế toán sử dụng các tài khoản:
Số tiền còn phải trả cho người bán
TK 331
Số tiền phải trả cho người bán
− Số tiền đã trả cho người bán
− Số tiền ứng trước cho ngưới
bán
− Số tiền người bán chấp nhận
giảm giá hàng hoá
− CKTT, CKTM được người
bán giảm vào khoản nợ phải
trả người bán
Tiền mặt xuất quỹ, tiền gửi rút ra từ ngân hàng
TK 111,112
Các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hiện còn cuối
Trang 18SVTH: Phạm Hải Lý Trang 11
TK 151 Trị giá hàng hoá đã
mua và đang đi
đường
Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho
Trị giá hàng đã
− Trị giá hàng thừa theo giá hoá đơn
− Đánh giá lại tăng giá trị hàng tồn
kho
− Giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ
− Chiết khấu mua hàng,giảm giá,giá trị hàng trả lại
− Trị giá hàng hoá hao hụt, mất mát
− Đánh giá giảm giá trị hàng tồn kho
Trị giá hàng hoá thực tế tồn
kho cuối kỳ
Số tiền ký quỹ,ký cược ngắn hạn đã nhận lại hoặc đã thanh toán
Trang 19SVTH: Phạm Hải Lý Trang 12
1.2.4 Nghiệp vụ kế toán phát sinh
1.2.4.1 Mua hàng trong nước
(1) 5Mua hàng không phát sinh thừa thiếu
(2) 5Mua hàng phát sinh thiếu
Theo số thực nhập
Trị giá hàng thiếu
Thuế VAT tính theo hoá đơn
TK 1561
TK 1331
Theo số thực nhập
Thuế VAT tính theo số thực nhập
(1)Hàng mua đang đi đường
(2) Hàng mua đang đi đường về nhập kho
TK 1331 Thuế VAT
(3) Hàng mua về nhập kho
(4) Chi phí mua hàng phát sinh
Trị giá mua
TK 133
Trang 20SVTH: Phạm Hải Lý Trang 13
5
Mua hàng phát sinh thừa
5 (4)Mua hàng phát sinh giảm giá, Chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại:
− Chiết khấu thương mại: là khoản bên bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
− Giảm giá hàng mua: là khoản bên bán giảm trừ cho bên mua do hàng
hoá kém phẩm chất, sai quy cách…
− Giá trị hàng mua bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng mua bị trả lại, từ
chối thanh toán
Thuế VAT tính theo hoá đơn
B
A + B
Trị giá hàng thừa C
B
TK 1561
Trị giá hàng mua
A theo số hoá đơn
Trang 21SVTH: Phạm Hải Lý Trang 14
D Thuế của khoản GG,hàng mua
TK 1561
TK 1331
(1)Mua hàng
Trang 22SVTH: Phạm Hải Lý Trang 15
1.3 Kế toán bán hàng
1.3.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt đông sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ
ba, các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu không được ghi nhận là doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được ghi nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành
Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.doanh thu sẽ được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
1.3.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu : doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn
đồng thời 5 điều kiện sau :
Trang 23SVTH: Phạm Hải Lý Trang 16
− Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
− Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp đồng thời liên quan mật thiết đến vịêc xác định lợi nhuận doanh nghiệp.Do đó, doanh thu cần phải tuân thủ các nguyên tắc :
− Cơ sở dồn tích : doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
− Phù hợp : khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
− Thận trọng : doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Trang 24SVTH: Phạm Hải Lý Trang 17
1.3.3 Phương thức bán hàng và thanh toán
1.3.3.1 Bán hàng trong nước
Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn
vị khác để sản xuất Đặc điểm của đơn vị bán buôn là chưa qua tay người dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện đầy đủ Gồm:
− Bán hàng qua kho: phương thức nhận hàng và phương thức chuyển hàng
− Phương thức chuyển thẳng: có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán
Bán lẻ: trong khâu bán lẻ chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thường thì
hàng xuất giao cho khách hàng và thu tiền là cùng một thời điểm Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hoá giao cho khách hàng Bán lẻ hàng hoá có phương thức thu tiền tập trung, bán hàng không thu tiền tập trung
1.3.3.2 Xuất khẩu trực tiếp
Kế toán xuất khẩu trực tiếp: Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu là nông lâm sản, thành
phẩm hay hàng công nghệ tiêu dùng…Những hàng hoá này được tổ chức thu mua tương tự như mua hàng để bán trong nước Doanh nghiệp thực hiện phương thức
xuất khẩu này cần thông qua các thủ tục :
− Ký hợp đồng kinh tế
− Yêu cầu bên nhập khẩu mở L/C (nếu thanh toán theo hình thức tín dụng thư) Khi nhận được giấy báo mở L/C do ngân hàng gửi đến, doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện ghi trên L/C xem có phù hợp ghi trên hợp đồng kinh tế
Trang 25SVTH: Phạm Hải Lý Trang 18
hay không? Nếu thấy không phù hợp phải báo ngay cho người mua yêu cầu ngân hàng mở L/C sửa đổi các điều khoản cho phù hợp
− Xin giấy phép xuất khẩu lô hàng
− Thuê phương tiện vận tải nếu hợp đồng có quy định
− Lập hoá đơn thương mại và bảng kê chi tiết đóng gói xin giấy chứng nhận xuất xứ
− Làm thủ tục kiểm nghiệm, kiểm dịch và hải quan, đóng thuế
1.3.4 Chứng từ và thủ tục kế toán sử dụng
1.3.4.1 Bán hàng trong nước
Chứng từ sử dụng
− Hoá đơn bán hàng
− Phiếu xuất kho hàng hoá
− Bảng kê hàng gửi đi bán
− Phiếu thu, giấy báo có…
− Biên bản kiểm nhận hàng
− Bảng kê bán lẻ
Thủ tục kế toán sử dụng về nghiệp vụ bán hàng
− Đối với các nghiệp vụ bán buôn thì căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng hay hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 26SVTH: Phạm Hải Lý Trang 19
− Trường hợp gửi hàng cho đại lý thì nghiệp vụ bán hàng chỉ đượcghi nhận khi bên nhận bán hàng đại lý ký nhận đã nộp tiền bán hàng hay có biên bản, có đầy đủ chữ ký của hai bên về việc xác nhận số hàng nhận đại lý ký gửi đã bán được Trong trường hợp này thì bên có hàng gửi bán phải trả cho bên nhận bán hàng đại lý ký gửi một khoản hoa hồng gọi là hoa hồng bán hàng Khoản hoa hồng này có thể được quy định trước trong hợp đồng gửi bán, ký gửi hoặc được xác định khi thanh toán tiền hàng
− Trường hợp bán hàng trả góp thì xem như cho người mua vay vốn Và chênh lệch giữa khoản tiền phải thu của người mua và giá bán thông thường sẽ được coi như doanh thu tài chính
− Đối với trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng ,quầy hàng thì căn cứ để ghi vào sổ doanh thu là các báo cáo bán hàng hàng ngày hay định kỳ do các cửa hàng ,quầy hàng nộp lên và giá vốn của hàng đã bán thường được xác định một lần vào cuối tháng
− Các nghiệp vụ khác có liên quan đến quá trình bán hàng như là chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được giải quyết như xí nghiệp công nghiệp
1.3.4.2 Xuất khẩu trực tiếp
− Hóa đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết: do doanh nghiệp tự lập
− Vận đơn
Thủ tục kiểm nghiệm hàng hoá gồm các chứng từ:
− Giấy chứng nhận phẩm chất và trọng lượng
Trang 27SVTH: Phạm Hải Lý Trang 20
− Giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh
− Thủ tục thanh toán gồm các chứng từ: hợp đồng và phụ kiện hợp đồng, giấy báo của ngân hàng về việc đòi mở L/C, hối phiếu, hoá đơn thương mại
1.3.5 Tài khoản sử dụng
TK 632
− GVHB tiêu thụ trong kỳ
− Chi phí nguyên vật liệu, nhân công
vượt định mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không tính vào trị giá hàng tồn kho
− Các khoản mất mát hao hụt sau khi trừ
phần bồi thường
− Số chênh lệch giữa dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đã lập name nay lớn hơn năm trước
− Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
− Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
− Khoản hoàn nhập dự phòng
− Số thuế đã nộp
Số thuế VAT còn phải nộp cuối kỳ
Số thuế VAT đầu ra phát sinh trong kỳ
TK 33311
Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ phát sinh
Trang 28SVTH: Phạm Hải Lý Trang 21
1.3.6 Nghiệp vụ phát sinh
1.3.6.1 Bán hàng trong nước
1 Theo phương thức nhận hàng
Thuế VAT đầu ra
Phân bổ chi phí mua hàng
Trị giá hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ
TK 157
Trị giá hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ hoặc bên mua giữ hộ hiện còn cuối kỳ
Trị giá hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ hoặc bên mua giữ hộ
trong kỳ
Trang 29SVTH: Phạm Hải Lý Trang 22
2 Theo phương thức chuyển hàng
3 Bán hàng phát sinh thừa, thiếu
Bên mua nhận được hàng
TK 131,111 TK1561
Thuế VAT đầu ra Hàng gửi đi
bán phát
sinh thừa
Doanh số bán
Hàng gửi đi bán xác định tiêu thụ
Trang 30SVTH: Phạm Hải Lý Trang 23
1.3.6.2 Kế toán xuất khẩu hàng hoá
Giá vốn hàng xuất khẩu
Chi phí giao nhận
Nhận giấy báo có của ngân hàng về tiền hàng xuất khẩu
Nộp thuế xuất khẩu
Trang 31SVTH: Phạm Hải Lý Trang 24
1.4 Kế toán kiểm kê hàng hoá tồn kho
1.4.1 Khái niệm:
Kiểm kê hàng tồn kho là phương pháp kế toán, thực hiện việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của hàng tồn kho hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán
Kiểm kê là một công cụ quan trọng và không thể thay thế vì nó giúp xác định số lượng hàng tồn kho thực tế, đồng thời cho biết tình trạng của hàng tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời Ngoài ra, việc tiến hàng các cuộc kiểm kê đột xuất đóng vai trò là công cụ giám sát thường xuyên của nhà quản lý đối với hàng tồn kho
1.4.2 Chứng từ sử dụng:
− Phiếu kiểm kê
− Biên bản kiểm kê
− Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê
1.4.3 Tài khoản sử dụng
− TK 1561: trị giá hàng mua
− TK 1381 : 1Tài sản thiếu chờ xử lý
− 1TK 3381 : tài sản thừa chờ xử lý
TK 3381
Kết chuyển giá trị tài
sản thừa vào TK liên
Giá trị tài sản thiếu
liên quan
Giá trị tài sản thiếu còn chờ giải quyết
Trang 32SVTH: Phạm Hải Lý Trang 25
1.4.4 Trình tự kiểm kê
Trước khi tiến hành kiểm kê, kế toán phải hoàn thành việc ghi sổ tất cả mọi nghiệp vụ đã phát sinh, tiến hành khoá sổ đúng thời điểm kiểm kê, nhân viên quản lý hàng tồn kho cần sắp xếp lại hàng tồn kho theo từng loại, có trật tự, ngăn nắp để kiểm kê được thuận tiện, nhanh chóng
Đối với hàng tồn kho, nhân viên kiểm kê cân, đo, đong, đếm tại chỗ, có sự chứng kiến của người chịu trách nhiệm quản lý của hàng tồn kho đó, cần tiến hành kiểm kê theo một trình tự định trước để tránh kiểm kê bị trùng lặp hoặc thiếu sót Ngoài việc cân,
đo, đong, đếm số lượng, cần quan tâm đánh giá chất lượng của hàng tồn kho
1.4.5 Phương pháp kế toán
Về nguyên tắc, mỗi khi tiến hành kiểm kê (cả định kỳ và đột xuất) thì đều phải lập biên bản kiểm kê Sau đó so sánh với số liệu trên các tài khoản kế toán để tính số chênh lệch cần thiết phải điều chỉnh để đảm bảo sự khớp đúng giữa sổ sách kế toán và thực tế Theo thông lệ, nếu số chênh lêch trên là kết quả của việc cân đong
đo đếm thiếu chính xác khi xuất kho thì ta phải điều chỉnh chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ Nếu chênh lệch là kết quả của sự đổ vỡ, hoặc một nguyên nhân bất khả kháng nào đó thì ta sẽ tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp Nếu số chênh lệch lớn và là kết quả của sự đánh cắp hoặc nhưng kết quả bất thường thì ta có thể coi đó là chi phí bất thường
Trang 33SVTH: Phạm Hải Lý Trang 26
1.4.6 Nghiệp vụ phát sinh
Kiểm kê phát hiện thừa
Kiểm kê phát hiện thiếu
TK 1381
TK 632
TK 156 Hàng thiếu chưa
xác định nguyên nhân
Hàng hao hụt trong định
mức
TK 1388,334,632 Xử lý trị giá hàng
thừa
Trang 34SVTH: Phạm Hải Lý Trang 27
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MỘTTHÀNH
VIÊN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MIỀN NAM
2 2
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Công ty TNHH Một Thành Viên TMTH Miền Nam trước đây là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được thành lập ngày 24/11/1994 theo quyết định thành lập số 858 ngày 24/11/1994 của chủ tịch Liên Minh HTX Việt Nam
Giấy phép thành lập DNNN số 01/QĐ UBND ngày 19/1/1995 của UBND TP.Hồ Chí Minh
Giấy phép kinh doanh số 01/GD/UBND ngày 19/1/1995 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 06/9/2005 theo quyết định chuyển đổi số: 1001/2005/QĐ – QLDN do Chủ tịch Liên Minh HTX Việt Nam đã chuyển đổi tên từ Công ty TMTH Miền Nam thành Công ty TNHH Một Thành Viên TMTH Miền Nam
− Tên Giao Dịch: Công ty TNHH Một Thành Viên TMTH Miền Nam
− Tên giao dịch đối ngoại: South General Trading Company LTD
− Tên Viết Tắt: SOGETRACO., LTD
− Trụ sở chính: 30 Đặng Văn Ngữ, P.10, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
− ĐT: 08.39907880 – 08.38463509
Trang 35SVTH: Phạm Hải Lý Trang 28
− Loại hình Doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước
− Hình thức hoạt động: Kinh doanh thương mại
2.2 Chức năng,nhiệm vụ,ngành nghề kinh doanh của công ty:
Chức năng: Kinh doanh, xuất nhập khẩu và dịch vụ tổng hợp
Nhiệm vụ: Với mục đích từ khi thành lập công ty là góp phần vào quá trình lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, từ thành thị đến nông thôn, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho sản xuất, tăng cường xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài nhằm thu về nguồn ngoại tệ theo chủ trương của Nhà nước
− Thực hiện kinh doanh đúng pháp luật nhà nước Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, cơ quan chủ quản …
− Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tăng trưởng vốn, bảo tồn vốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội
− Thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với người lao động
Ngành nghề kinh doanh:
− Kinh doanh thương mại tổng hợp: mua bán các loại hàng hoá, vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, trong sản xuất và đời sống
− Kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn …
− Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành, làm thủ tục xuất nhập cảnh
− Kinh doanh các mặt hàng nông lâm thuỷ sản
− Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất
− Kinh doanh mặt hàng Bảo hộ lao động và thời trang công sở
Trang 36SVTH: Phạm Hải Lý Trang 29
− Kinh doanh dịch vụ vận tải, giao nhận, bốc xếp hàng hoá
− Kinh doanh linh kiện máy tính, thiết bị vật tư dùng cho văn phòng …
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
M NG L I
P KINH DOANH
N I A
P KINH DOANH XNK
01
CH GIÀY DÉP S
02
TT TH I TRANG CƠNG
S & BHL
Trang 37SVTH: Phạm Hải Lý Trang 30
Chức năng nhiêm vụ của các phòng ban
− Tổng Giám đốc:
Là người tổ chức, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Liên Minh HTX Việt Nam và có nhiêm vụ tổ chức, thực hiện các hoạt động kinh doanh, quản lý vốn, tài sản một cách có hiệu quả, đúng pháp luật
− Phó Tổng giám đốc:
Là những người giúp việc, hỗ trợ cho tổng giám đốc và cũng là người được tổng giám đốc uỷ quyền giải quyết công việc khi tổng giám đốc vắng mặt
− Phòng tổ chức hành chính và quản lý mạng lưới:
Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự , tổ chức hành chánh, quản trị, quản lý hồ sơ … Tham mưu giải quyết chế độ chính sách cho người lao động như tuyển dụng lao động, nghĩ hưu, nghĩ trợ cấp …
− Phòng kế toán tài chính:
− Nhiệm vụ chính là thực hiện các nghiệp vụ của kế toán phục vụ yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị về công tác quản lý tài chính
− Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu cho các bộ phận liên quan trong công ty và các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định
− Lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định và kiểm tra sự chính xác của các báo cáo do các phòng ban khác lập
− Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
− Xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu và trực tiếp tham gia thực hiện các phương án đó
Trang 38SVTH: Phạm Hải Lý Trang 31
− Nghiên cứu thông tin kinh tế và giám sát thị trường tạo quan hệ mật thiết với khách hàng để nắm bắt cơ hội kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế
− Phòng kinh doanh nội địa:
Thực hiện các hoạt động kinh doanh nội địa, xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh và trực tiếp tham gia tổ chức thực hiện các phương án đó Phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh của đơn vị theo đúng chức năng
2.4 Tổ chức công tác kế toán
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Tất cả các công việc kế toán từ việc phân loại,kiểm tra chứng từ,định khoản,ghi sổ tổng hợp và lập chi tiết đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận chứng từ, ghi chép sổ sách phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh doanh của từng bộ phận đó, sau đó chuyển chứng từ về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán
− Ưu điểm: đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo
công tác kế toán, chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời và đạt hiệu quả Tạo điều kiện chuyên môn hoá nhân viên kế toán
− Nhược điểm: không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị trực
thuộc trong nội bộ công ty
Trang 39SVTH: Phạm Hải Lý Trang 32
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 : tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng ,nhiệm vụ từng bộ phận
− Kế toán trưởng:
Là người chịu trách nhiệm cao nhất ở phòng kế toán, tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại công ty, lập kế hoạch tài chính hằng năm, tổ chức phân công bộ máy kế toán.Tiến hành phân tích báo cáo tài chính, nắm bắt tình hình tài chính và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tổ chức, phân tích hoạt động kinh doanh và củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý
K tốn thanh tốn
K tốn thu
K tốn
t ng
h p
K tốn hàng hố
Phĩ phịng k tốn
Trang 40SVTH: Phạm Hải Lý Trang 33
− Kế toán tổng hợp:
Thực hiện quản lý toàn bộ công tác kế toán, tổng cộng tài khoản, đối chiếu, lập bảng cân đối kế tóan và lập các báo cáo tài chính hằng quý, năm.Tổ chức luân chuyển và bảo quản chứng từ trong thời hạn quy định
− Kế toán thu chi:
Kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thu chi tiền mặt Thực hiện việc lập các chứng từ thu chi tiền mặt, lập thống kê chi tiết vào nhật ký chứng từ , quản lý lưu trữ hồ sơ chứng từ thu chi
− Kế toán ngân hàng:
Theo dõi việc thanh toán qua các ngân hàng mà công ty giao dịch.Lập bảng kê và chi tiết sổ chứng từ, quản lý lưu trữ hồ sơ chứng từ ngân hàng.Thực hiện thủ tục thanh toán qua ngân hàng, thủ tục vay và trả nợ ngân hàng
− Kế toán thanh toán:
Thực hiện việc ghi sổ theo dõi các tài khoản thanh toán thực tế như người bán hàng, người mua hàng, công nợ phải thu, phải trả, nợ tạm ứng … lập các bảng kê và nhật ký chứng từ tương ứng với các tài khoản công nợ.Theo dõi quản lý thanh toán các khoản nợ khi đến hạn
− Kế toán thuế:
Thực hiện việc kê khai thuế XNK, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt … với cơ quan thuế nhà nước, thu nộp thuế đầy đủ.Thực hiện việc ghi chép, cập nhật sổ sách, lập bảng kê các tái khoản về thuế hàng tháng
− Kế toán hàng hoá:Theo dõi, quản lý hàng hoá nhập xuất tồn, ghi chép, lập
bảng kê, bảng cân đối nhập xuất tồn hàng hoá Thực hiện kiểm kê hàng hoá