1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước

84 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 763,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH : KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS TRẦN THẾ SAO

Trang 2

Mục Lục

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA 1

1.1 Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển hàng hóa 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm lưu chuyển hàng hóa 1

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và nhiệm vụ cơ bản của kế toán 2

1.1.3 Tính giá hàng hóa 3

1.2 Kế toán nghiệp vụ mua hàng 4

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước 4

1.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa 11

1.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng 13

1.3.1 Kế toán bán hàng trong nước 13

1.3.2 Kế toán xuất khẩu hàng hóa 15

1.4 Kế toán dự trữ hàng hóa 17

1.4.1 Đặc điểm 18

1.4.2 Tổ chức kế toán hàng tồn kho 18

Chương II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP BÌNH PHƯỚC 22

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.1 Giới thiệu công ty 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 23

2.2.1 Đặc điểm hoạt động và chức năng 23

2.2.2 Nội dung hoạt động 24

2.2.3 Nhiệm vụ 24

2.3 Tổ chức bộ máy quản ly.ù 24

2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty: 24

2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 25

2.4 Tổ chức công tác kế toán 28

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 28

2.4.2 Hình thức kế toán 30

2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 31

2.5.1 Thuận lợi 31

2.5.2 Khó khăn 32

2.5.3 Những thành tựu công ty đạt được trong năm 2009 32

2.5.4 Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 33

Chương III: KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP XNK TỔNG HỢP BÌNH PHƯỚC 35

3.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng 35

3.1.1 Mua hàng trong nước 36

Trang 3

3.1.2 Kế toán nhập khẩu hàng hóa 42

3.2 Kế toán bán hàng 49

3.2.1 Bán hàng trong nước 49

3.2.2 Kế toán xuất khẩu hàng hóa 51

3.3 Kế toán dự trữ hàng hóa 65

3.3.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 65

3.3.2 Phương pháp tính giá xuất kho 65

3.3.3 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 66

Chương IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 72

4.1 Nhận xét 72

4.1.1 Về kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty 72

4.1.2 Về công tác tổ chức kế toán 73

4.2 Kiến nghị: 74

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phương pháp thẻ song song 19

Sơ đồ 1.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển 20

Sơ đồ 1.3 Phương pháp số dư 20

Sơ đồ 2.1 Tổ chức công ty 25

Sơ đồ 2.2 Tổ chức kế toán 29

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 31

Sơ đồ 3.1 Quy trình lưu chuyển của các chứng từ nhập kho 44

Sơ đồ 3.2 Quy trình xử lý chứng từ 54

Sơ đồ 3.3 Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác 59

Sơ đồ 3.4 Trình tự đối chiếu theo dõi chi tiết hàng hóa 66

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, nước ta có cơ hội tham gia vào thị trường thế giới, thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại, mở rộng cơ hội giao thương nhưng cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập Trước tình hình này mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đủ sức làm chủ thị trường thì trước hết phải luôn nắm bắt, phân tích và sử dụng thông tin, tư liệu chính xác về thị trường Đặc biệt là trong những ngành chủ chốt như: kinh doanh xuất nhập khẩu, đây là ngành tạo

ra nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, là ngành có nhiều tiềm năng phát triển Ngành thương mại là ngành thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại hàng hóa, đó là những sản phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển bền vững trong ngành thương mại đặc biệt trong ngành xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp cần phải tổ chức một cách hợp lý và khoa học quá trình mua bán, trao đổi và cả đến khâu dự trữ hàng hóa Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp

Khi nhận thức được điều đó, em đã chọn đề tài: “Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Bình Phước” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, mục tiêu chủ yếu là hệ thống lại cơ sở lý luận kế toán lưu chuyển hàng hóa Về mặt thực tiễn, tìm hiểu tình hình chung công ty cổ phần XNK tổng hợp Bình Phước Từ đó tìm hiểu và phản ánh công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty Trên cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra nhận xét,

kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán

3 Phương pháp nghiên cứu

Quan sát cách thức làm việc, tham khảo tài liệu, chứng từ có liên quan đến đề tài nghiên cứu để thu thập số liệu thực tế

Phỏng vấn các cô, các chị phòng kế toán để tìm hiểu về cách hạch toán và lưu chuyển chứng từ

4 Phạm vi nghiên cứu

Công ty chuyên về lĩnh vực kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu tổng hợp các mặt hàng Do thời gian thực tập có hạn mà vấn đề tìm hiểu lại rất rộng lớn, nên bài khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi hai năm 2009 và những tháng đầu năm 2010

5 Giới thiệu kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa

Chương 2: Giới thiệu về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Bình

Phước

Chương 3: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty

Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị

Trang 7

Chương I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN

HÀNG HÓA 1.1 Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển hàng hóa

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm lưu chuyển hàng hóa

Doanh nghiệp thương mại với chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông hàng hóa trên thị trường, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, thực hiện giá trị của hàng hóa, với doanh nghiệp thương mại đầu vào của hàng hóa dịch vụ quyết định đầu ra và do đó là quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

Tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hóa Có hai hình thức chủ yếu trong hoạt động mua bán hàng hóa là bán buôn và bán lẻ Bán buôn là bán với số lượng lớn, bán cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa Còn bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, kết thúc quá trình bán lẻ là hàng hóa đó đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hóa

Đối với bán buôn có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng chuyển thẳng

- Bán hàng qua kho là hàng hóa mua về được nhập vào kho rồi từ kho xuất bán ra Phương thức bán hàng qua kho có thể thực hiện bằng cách bên mua sẽ đến kho bên bán để nhận hàng (phương thức nhận hàng), hoặc bên bán sẽ chuyển hàng đến kho, địa điểm do bên mua qui định để giao hàng (phương thức chuyển hàng)

Trang 8

- Bán hàng chuyển thẳng là hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua, không qua kho của đơn vị kinh doanh thương mại trung gian

Lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu là khâu trung gian nối liền sản xuất với lưu thông, tiêu dùng hàng hóa giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Do đó, lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa nói chung Các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có chức năng tổ chức việc thu mua hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu ra nước ngoài, đồng thời nhập khẩu từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước

Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu luôn dài hơn thời gian lưu chuyển hàng hóa trong nước vì phải thực hiện cả hai giai đoạn mua và bán cho mỗi nghiệp vụ xuất nhập khẩu phát sinh Để xác định kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu, người ta phải đợi cho hàng hóa luân chuyển một vòng: mua trong nước – xuất khẩu, nhập khẩu – bán trong nước

Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng công việc rất lớn, quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức và nhiệm vụ cơ bản của kế toán

Trang 9

ánh rõ trách nhiệm vật chất của từng người có liên quan đến việc bảo quản, xuất nhập khẩu hàng hóa… để khi cần thiết có thể quy trách nhiệm một cách rõ ràng, có như vậy mới bảo đảm việc bảo quản hàng hóa một cách chặt chẽ

Thống nhất việc đánh giá hàng hóa trong nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hóa Nắm rõ hiện trạng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp cả về số lượng, số tiền, quy cách, phẩm chất, chủng loại… từ đó đáp ứng được yêu cầu điều hòa nhập, xuất, tồn hàng hóa của ban lãnh đạo doanh nghiệp

Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với chỉ tiêu kế hoạch về nội dung và cách tính giá Qua đó kế toán có thể giám sát và so sánh giữa tình hình thực hiện các kế hoạch với các chỉ tiêu tương ứng

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Ghi chép, phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình lưu chuyển hàng hóa ở doanh nghiệp trên cơ sở giá trị và hiện vật, tính toán để phản ánh đúng trị giá vốn của hàng nhập kho, xuất kho và hàng tiêu thụ

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của quá trình mua hàng, bán hàng để xác định đúng kết quả kinh doanh

Chấp hành chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách theo dõi nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế Cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý của doanh nghiệp Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng qui định

1.1.3 Tính giá hàng hóa

1.1.3.1 Trị giá hàng mua nhập kho

Giá gốc vật tư hàng hóa = giá mua + các khoản thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu…) + chi phí thu mua – giảm giá hàng được hưởng

Trang 10

1.1.3.2 Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho: được xác định theo

một trong các phương pháp sau:

Bình quân gia quyền

Nhập trước – xuất trước (FIFO)

Nhập sau – xuất trước (LIFO)

Thực tế đích danh

1.2 Kế toán nghiệp vụ mua hàng

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước

1.2.1.1 Các phương thức mua hàng

a) Mua hàng theo phương thức nhận hàng trực tiếp

Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cử nhân viên trực tiếp đến mua hàng và nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua

Doanh nghiệp mua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra trong quá trình chuyên chở cộng với chi phí đều do bên mua chịu trách nhiệm Chứng từ trong trường hợp này: hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do người bán lập

b) Mua hàng theo phương thức chuyển hàng

Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, bên bán chuyển hàng đến cho bên mua và giao hàng tại kho người mua hoặc một địa điểm đã quy định trong hợp đồng

Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển giao, khi bên mua chấp nhận mua và ký trên hóa đơn bán hàng Phí vận chuyển bên nào trả tùy thuộc vào điều kiện qui định trong hợp đồng

Trang 11

Chứng từ mua hàng trong phương thức này cũng là hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập và gởi đến cho bên mua

1.2.1.2 Kế toán mua hàng

a) Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT : là khi doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ được người bán giao một liên hóa đơn (liên 2) Là chứng từ xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán hàng hóa cho người mua Hóa đơn là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan Là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng trên đường, lập phiếu nhập kho thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán

Hóa đơn bán hàng: trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp sẽ được cung cấp hóa đơn bán hàng (liên 2)

Phiếu nhập kho : nhằm xác định số lượng vật tư sản phẩm hàng hóa thực nhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán

Thẻ kho : theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn kho theo từng thứ tự vật tư hàng hóa cùng nhãn hiệu qui cách phẩm chất ở cùng kho

Biên bản kiểm nghiệm : Dùng để xác định số lượng chất lượng quy cách vật

tư, sản phẩm hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để ghi trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản

Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng phản ánh việc thanh toán tiền mua hàng

b) Tài khoản sử dụng

TK : 156 “Hàng hóa”, TK này có hai TK cấp II là : 156.1 “Giá mua hàng

Trang 12

- TK 156.1 “Giá mua hàng hóa”

 Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa mua vào nhập kho theo hóa đơn

Thuế nhập khẩu phải nộp

Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê

 Bên có : Trị giá mua hàng hóa xuất kho

Khoản giảm giá được hưởng vì hàng hóa cung cấp không đúng hợp đồng đã ký

Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê

 Số dư bên nợ : Trị giá mua hàng hóa tồn kho cuối kỳ

- TK 156.2 “Chi phí mua hàng hóa”

Chi phí mua hàng gồm : Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyêûn bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về kho Công ty, các khoản hao hụt tự nhiên (trong định mức) phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

* Bên nợ : Chi phí mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối

lượng hàng hóa mua vào đã nhập kho trong kỳ

* Bên có : Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để

tính kết quả kinh doanh

* Số dư bên nợ : Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng còn sử dụng các tài khoản có liên quan như TK 111, 112, 331, 133, 151, 157

c) Kiểm nhận hàng mua nhập kho

Hàng hóa mua về làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng Trường hợp hàng hóa nhập kho, thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhận hàng hóa nhập kho theo đúng thủ tục qui định về kiểm nhận hàng hóa Bộ phận mua hàng lập chứng từ kiểm nhận hàng hóa nhập kho là “Phiếu nhập kho” và

Trang 13

thủ kho sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu Sau khi nhập kho xong, thủ kho cùng người nhập ký vào phiếu Phiếu nhập kho được lập thành hai liên, liên 1 lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 thì kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên Phòng Kế toán để ghi sổ

Trường hợp mua hàng nông lâm hải sản, người bán không có chứng từ hóa đơn thì người mua phải lập “Hóa đơn thu mua”, hóa đơn này do Bộ Tài Chính phát hành để thay thế cho chứng từ hóa đơn bên bán Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và tự chịu trách nhiệm Sau khi nhận hàng xong người mua hàng cùng với người bán hàng ký vào hóa đơn Người mua phải chuyển phiếu cho người có thẩm quyền duyệt và làm thủ tục nhập kho “Hóa đơn mua hàng” có 3 liên: liên

1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người bán giữ để đối chiếu khi cần thiết, liên 3 để thanh toán

Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh thừa, thiếu hàng hóa so với hóa đơn thì phải lập biên bản kiểm nhận hàng hóa để phản ánh số lượng hàng thừa thiếu làm cơ sở truy tìm nguyên nhân xử lý

d) Hạch toán chi tiết quá trình mua hàng

Kế toán chi tiết ở kho: Căn cứ vào thẻ kho kế toán ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại hàng hóa theo từng kho Thẻ kho do Phòng Kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: tên nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số vật liệu,… sau đó giao cho thủ kho hạch toán nghiệp vụ ở kho

Kế toán ở Phòng Kế toán : căn cứ vào các chứng từ nhập xuất tồn kho hàng hóa ghi vào sổ “Chi tiết vật tư sản phẩm hàng hóa”, sổ “Chi tiết thanh toán với người mua người bán” Hàng ngày tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và Phòng Kế toán

e) Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng

Trang 14

Sơ đồ hạch toán tổng hợp : Theo đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trường hợp đã nhận hóa đơn nhưng hàng hóa chưa về nhập kho : kế tùoán lưu hồ sơ “Hàng đang đi đường” và chờ hàng về Nếu đến cuối kỳ hạch toán, hàng vẫn chưa về thì căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng ghi :

Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua theo hóa đơn

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331,111,112… : Tổng giá thanh toán

Sang kỳ hạch toán, khi hàng về tiến hành nhập kho kế toán ghi :

Có TK 331,111,112… : Tổng giá thanh toán

Các chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh sẽ ghi:

(2)Hàng mua đang đi đường về nhập kho

(3)Hàng mua về nhập kho

1562

1561

Trang 15

Có TK 331,111,112…

Trường hợp bao bì kèm theo không tính giá riêng phải trả lại cho người bán, trị giá bao bì kèm theo hàng hóa ghi: Nợ TK 002

Đồng thời số tiền ký cược về trị giá bao bì theo yêu cầu của người bán, ghi:

Nợ TK 144: Số tiền ký cược ngắn hạn

Có TK 1561 Có TK 1331 Nếu trả lại hàng đã mua cho người bán thì căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng,

Có TK 1561 Có TK 1331 Trường hợp mua hàng phát sinh thiếu:

Sơ đồ hạch toán nếu mua hàng theo phương thức nhận hàng:

Trang 16

Khi có quyết định xử lý:

Nợ TK 1561 :người bán xuất nhầm, giao tiếp số hàng thiếu

Có TK 1381 Nợ TK 331 :không còn hàng, giảm nợ phải trả

Nợ TK 1388 :cá nhân làm mất hàng hóa phải bồi thường

Có TK 1331 Có TK 1381

Sơ đồ hạch toán nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng:

Trường hợp mua hàng phát sinh thừa:

Sơ đồ hạch toán nếu mua hàng theo phương thức nhận hàng:

Sơ đồ hạch toán nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng:

Nếu chỉ nhập kho hàng hóa theo giá trị trên hóa đơn Số hàng thừa coi như giữ hộ cho người bán, kế toán ghi: Nợ TK 002

hàng thừa

Theo hóa đơn

Theo số thực nhập 111,331

3381

1561 A+B

Trang 17

Nếu nhập toàn bộ số hàng thừa, ghi: Nợ TK 1561

Có TK 3381

Khi xử lý số hàng thừa:

Nếu trả lại cho người bán: Nợ TK 3381

Có TK 1561 Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa: Nợ TK 3381

Nợ TK 1331 Có TK 331 Nếu thừa không xác định được nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác:

Nợ TK 3381

Có TK 711

1.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa

1.2.2.1 Nhập khẩu trực tiếp

a) Thủ tục chứng từ

Doanh nghiệp thường phải qua các thủ tục sau:

o Ký kết hợp đồng

o Mở L/C

o Giấy xin mở tín dụng tài khoản

o Thuê phương tiện vận tải, mua

bảo hiểm

o Giao nhận hàng hóa nhập khẩu

o Kiểm tra hàng nhập khẩu

o Làm thủ tục khai báo hải quan, đóng thuế nhập khẩu

o Thanh toán cho nhà cung cấp Để tiến hành hạch toán ban đầu, khi nhập khẩu doanh nghiệp cần có đủ bộ chứng từ thanh toán: Hóa đơn thương mại (Invoice)

 Vận đơn (Bill of lading- B/L hoặc

B/A)

 A full set clean shipped on board

đơn đường biển hoàn toàn, đã xếp hàng lên tàu

 Chứng từ bảo hiểm (Insurance

Trang 18

 Giấy chứng nhận phẩm chất

(Certificate Quality)

 Bảng kê đóng gói bao bì

(Packing List)

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng

hóa (Certificate of Original)

 Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm

 Hối phiếu…

b) Hạch toán chi tiết:

Sau khi kết thúc đàm phán với nhau hai bên mua và bán sẽ ký hợp đồng nhập khẩu

Nếu trong hợp đồng phương thưc thanh toán là phương thức tín dụng thì nhà nhập khẩu phải làm đơn xin mở L/C đưa đến ngân hàng giao dịch

Khi nhận hàng hóa nhà nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan xuất hàng hóa cho cơ quan kiểm tra và đóng thuế nhập khẩu trong thời hạn cho phép

Khi bộ chứng từ gốc nước ngoài về ngân hàng, ngân hàng sẽ thông báo cho đơn vị nhập khẩu Đơn vị nhập khẩu kiểm tra lại toàn bộ chứng từ, tiến hành thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán số hàng nhập khẩu và toàn bộ chứng từ để đi nhận hàng tại cảng Các chứng từ thanh toán như Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng

Khi hàng hóa về nhập kho, Bộ phận nghiệp vụ sẽ lập Phiếu nhập kho, vào Thẻ kho vào Sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hóa, Sổ chi tiết thanh toán

c) Sơ đồ hạch tóan tổng hợp :

Trang 19

1.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng

1.3.1 Kế toán bán hàng trong nước

1.3.1.1 Bán buôn

Có 2 phương thức bán hàng cơ bản:

- Bán hàng qua kho : hàng hóa được mua và dự trữ trước trong kho sau đó xuất ra bán Có 2 cách giao hàng :

 Bên bán giao hàng tại kho bên bán : Người đại diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua Khi giao hàng xong k toán bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng và hàng đang đi đường Trách nhiệm về hàng hóa và chi phí thuộc về bên mua

 Bên bán giao hàng tại địa điểm do bên mua qui định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng : Bên bán xuất hàng gởi đi bán gọi là hàng gởi đi bán chưa xác định doanh thu Hàng đang đi trên đường: trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán, kế toán ghi doanh số bán hàng tại thời điểm Công ty giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và ký tên vào hóa đơn bán hàng

Thuế VAT của hàng nhập khẩu

1562 (5)nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB

3333,3332

635 (1)Ký quỹ mở L/C

Nộp thuế VAT của hàng nhập khẩu

Trang 20

- Giao hàng vận chuyển thẳng : Xét theo tính chất vận chuyển hàng hóa, hàng được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho Xét theo tính chất đối tượng tham gia thì có ít nhất 3 đối tượng cùng tham gia mua bán, nên gọi là bán hàng giao tay ba

Hạch toán tổng hợp:

Nếu bán theo phương thức chuyển hàng: xuất kho hàng nhưng chưa ghi nhận doanh thu

(1) Trị giá hàng mua xuất gửi đi bán: Nợ TK 157

Có TK 156 (2) Khách hàng thanh toán tiền hàng: Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 Có TK 3331 (3) Ghi nhận giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ: Nợ TK 632

Có TK 157

1.3.1.2 Bán lẻ

Có nhiều phương thức bán lẻ, tuy nhiên có 2 phương thức thu tiền cơ bản: Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở qui mô bán lẻ lớn như siêu thị, quày bách hóa lớn… khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại quày kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem tiền nộp vào phòng kế toán để ghi sổ một lần

Bên cung cấp (C)

Chuyển hàng Mua

bán

Trang 21

Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp với qui mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền Cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán hoặc cuối định kỳ 3,5,7 ngày…nộp một lần Nhìn chung kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua báo cáo bán hàng kèm theo hóa đơn bán hàng làm chứng từ gốc

1.3.2 Kế toán xuất khẩu hàng hóa

1.3.2.1 Thủ tục chứng từ

Bộ chứng từ xuất khẩu thường bao gồm:

 Hối phiếu thương mại

 Vận đơn đường biển

 Giấy chứng nhận

bảo hiểm

 Hóa đơn thương mại

 Giấy chứng nhận phẩm chất, khối lượng, xuất xứ hàng hóa

 Phiếu đóng gói hàng hóa

 Giấy kiểm dịch thực vật

1.3.2.2 Phương phức phản ánh nghiệp vu.ï

a) Xuất khẩu trực tiếp

- Ký hợp đồng ngoại thương : Nếu trong hợp đồng qui định phương thức thanh toán là L/C thì yêu cầu bên nhập khẩu mở L/C, khi nhận được giấy thông báo mở L/C của ngân hàng gởi đến, bên bán phải kiểm tra các điều kiện ghi trên L/C xem có phù hợp với các điều kiện ghi trên hợp đồng không Nếu thấy không phù hợp thì báo ngay cho bên mua yêu cầu ngân hàng mở L/C sửa đổi các điều khoản trên L/C cho phù hợp

- Lập các chứng từ hàng hóa

- Làm thủ tục hải quan

Sơ đồ hạch toán :

Trang 22

b) Ủy thác xuất khẩu

Tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu:

(1) Khi nhận hàng của đơn vị ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi : Nợ TK 003

(2) Số tiền hàng ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi :

Nợ TK 131 (Chi tiết cho từng người mua hàng nước ngoài)

Có TK 331 (Chi tiết cho từng đơn vị giao UTXK) Đồng thời ghi trị giá hàng đã xuất khẩu : Có TK 003

(3) Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu, ghi :

Nợ TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác)

Có TK 3388 (4) Đối với phí ủy thác xuất khẩu, và thuế GTGT tính trên phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan kế toán phản ánh doanh thu, phí ủy thác xuất khẩu, ghi :

Nợ TK 131 (Chi tiết cho từng đơn vị giao UTXK)

(2)Xuất trực tiếp tại kho để XK

Doanh thu hàng XK Xác định đã tiêu thụ(4)

112

(7)Thuế XK phải nộp

112 (5) Thu tiền

641 Thuế VAT

(6) chi phí liên quan đến việc XK hàng hóa

Trang 23

Có TK 33311 (5) Đối với các khoản chi hộ cho bên ủy thác xuất khẩu (phí ngân hàng, giám định hải quan, chi vận chuyển bốc xếp hàng…)căn cứ các chứng từ liên quan ghi :

Nợ TK 1388 (Chi tiết từng đơn vị ủy thác xuất khẩu)

Có TK 111, 112 (6) Khi thu hộ tiền hàng cho bên ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi : Nợ TK 112

Có TK 131 (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài) Chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi vào TK 515 hoặc TK 635

(7) Khi nộp hộ thuế xuất khẩu cho đơn vị ủy thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi : Nợ TK 3388

Có TK 111, 112 (8) Khi đơn vị ủy thác xuất khẩu thanh toán bù trừ phí ủy thác xuất khẩu, và các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi :

Nợ TK 331 (Chi tiết cho từng đơn vị giao UTXK)

Có TK 131 (Chi tiết cho từng đơn vị giao UTXK) Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đơn vị giao UTXK) (9) Khi chuyển trả cho đơn vị ủy thác xuất khẩu số tiền hàng còn lại sau khi đã trừ phí ủy thác xuất khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 331 (Chi tiết cho từng đơn vị giao UTXK)

Có TK 111, 112 Chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi vào TK 515 hoặc TK 635

Đồng thời theo dõi TK 007 – Ngoại tệ các loại

1.4 Kế toán dự trữ hàng hóa

Trang 24

1.4.1 Đặc điểm

Dự trữ hàng hóa là khâu rất quan trọng và cần thiết cho việc bán hàng được thường xuyên liên tục, đảm bảo cho lưu chuyển hàng hóa không bị gián đoạn Hàng hóa dự trữ thuộc quyền sở hữu của Công ty, nằm ở các bộ phận khác nhau như :

 Hàng ở bộ phận kho, quầy hàng

 Mua hàng đang đi trên đường

 Hàng hóa nhờ các đơn vị khác bán hộ

1.4.2 Tổ chức kế toán hàng tồn kho

1.4.2.1 Chứng từ sử dụng

 Phiếu nhập kho

 Phiếu xuất kho

1.4.2.2 Tính giá trị hàng tồn kho

Giá xuất kho được tính theo một trong các phương thức sau :

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

1.4.2.3 Tổ chức kế toán hàng tồn kho

a) Hạch toán tổng hợp

Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống nhập xuất tồn hàng hóa trên sổ sách, phản ánh số dư, tình hình biến động hàng tồn kho Vì vậy số tồn kho thực tế luôn phù hợp với tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Trang 25

b) Hạch toán chi tiết

 Phương pháp thẻ song song:

Sơ đồ 1.1 Phương pháp thẻ song song

- Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho Sau đó chuyển các chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán, khi chuyển giao chứng từ phải lập phiếu giao nhận chứng từ kèm theo chứng từ nhập xuất

- Kế toán khi nhận được các chứng từ nhập xuất một mặt ghi vào TK 156, mặt khác ghi vào sổ chi tiết hàng hóa

Đến cuối tháng đối chiếu sổ/thẻ chi tiết hàng hóa với thẻ kho Sau khi đối chiếu

Bảng cân đối nhập xuất tồn

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

VAT đầu vào Mua hàng hóa

Chi phí thu mua

Thuế khâu mua

Xuất kho hàng tiêu thụ

Chiết khấu, giảm giá và trả

lại hàng mua

333

331

Trang 26

nhập xuất tồn Số tổng cộng của bảng này phải khớp đúng với số hiệu trên tài

khoản 156

 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

- Theo phương pháp này ở kho vẫn mở thẻ kho, ở Phòng Kế toán không mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, mà chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển, sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng, trên cơ sở tổng hợp nhập – xuất - tồn vật liệu, hàng hóa phát sinh trong tháng của từng loại hàng hóa vật tư

- Sổ đối chiếu luân chuyển là cơ sở để đối chiếu vớùi thẻ kho theo từng loại hàng hóa với TK 156 theo số tổng cộng

 Phương pháp số dư:

Sơ đồ 1.3 Phương pháp số dư

Sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng lũy kế

kho

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Trang 27

- Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho

- Hàng ngày kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó nhập chứng từ nhập, xuất kho đem về Phòng Kế toán

- Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, Kế toán ghi vào TK 156 Mặt khác căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kế toán ghi vào Bảng lũy kế nhập xuất tồn là cơ sở để đối chiếu với Sổ số dư

- Đến cuối tháng Thủ kho căn cứ vào số dư trên các thẻ kho ghi vào Sổ số

dư Sau đó chuyển về Phòng Kế toán, kế toán tính thành tiền.Kế toán sẽ đối chiếu sổ số dư với bảng lũy kế nhập xuất tồn theo từng loại hàng hóa, nếu có sai sót thì dễ dàng phát hiện Số tổng cộng trên sổ số dư phải khớp đúng với số dư trên TK 156

Trang 28

Chương II:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU TỔNG HỢP BÌNH PHƯỚC 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu công ty

Tên doanh nghiệp: “Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Bình

Phước”

Tên tiếng Anh: “Binh Phuoc General Import – Export Joint Stock

Company”

Tên giao dịch: BIGIMEXCO

Trụ sở chính: Đường Hùng Vương, P.Tân Bình, TX Đồng Xoài, T.Bình Phước ĐT: 0601870389 – 0651870256

Trang 29

Trong đó:

Vốn Nhà Nước: 4.500.000.000 VNĐ

Vốn khác: 10.500.000.000 VNĐ

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Xuất thân là Công ty trồng trọt và chế biến XNK cây Công nghiệp Lộc Ninh thuộc Văn phòng Tỉnh ủy Sông Bé cũ Với số vốn kinh doanh là: 976.491.000 VNĐ

Khi tỉnh Ủy Sông Bé tách ra thành hai tỉnh: Bình Dương và Bình Phước Công

ty đổi tên thành Công ty XNK Tổng hợp Bình Phước theo quyết định 47/HP –

UB ngày 13/06/1997 do tỉnh Ủy Tỉnh Bình Phước quản lý

Ngày 02/06/2006 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần XNK Tổng Hợp Bình Phước theo quyết định số 2155/QĐ – UB của UBND Tỉnh Bình Phước

2.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

2.2.1 Đặc điểm hoạt động và chức năng

 Lĩnh vực kinh doanh: Hàng nông lâm sản

 Công ty có chức năng hoạt động kinh doanh thương mại, XNK tổng hợp hàng nông lâm sản địa phương

 Ngành nghề kinh doanh: trồng trọt và khai thác chế biến mủ cao

su, kinh doanh hàng nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, hàng may công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, phụ tùng phương tiện vận tải, mua bán đại lí xăng dầu, nhớt, khí đốt Khai thác đá xây dựng, đại lí rượu bia, chế biến gỗ, sản xuất đũa tre xuất khẩu, sản xuất nước đá, sản xuất hàng may mặc xuất khẩu Kinh doanh hàng kim khí điện máy, mua bán máy vi tính, thiết bị máy vi tính văn phòng, kinh doanh nhà đất, cơ sở hạ tầng

Trang 30

2.2.2. Nội dung hoạt động

2.2.3 Nhiệm vụ

 Hoạt động làm kinh tế cho tỉnh Bình Phước

 Quản lý khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất

 Tuân theo các chính sách của Nhà nước

 Xây dựng và tổ chức kế hoạch kinh doanh thương mại

 Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh

 Nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lượng thương mại, sản xuất chế biến nông, lâm sản, khai thác tốt tiềm năng kinh tế của địa phương, thúc đẩy sản xuất phát triển

2.3 Tổ chức bộ máy quản ly.ù

2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty:

Trang 31

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy công ty

2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban

2.3.2.1 Ban kiểm soát:

- Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty

- Ban kiểm soát kiểm tra, giám sát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và

PHÒNG TỔ

CHỨC HÀNH

CHÁNH

P.KẾ TOÁN TÀI VỤ

VP ĐẠI DIỆN TP.HCM

P.KINH DOANH XNK

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

NHÀ MÁY

MINH

LONG

NHÀ MÁY NHA BÍCH

NHÀ MÁY TÂN BÌNH

NHÀ MÁY KIM BẠCH

NHÀ MÁY ĐỎÂNG NGUYỄN

Trang 32

lại các quyết định của Hội Đồng Quản Trị và Giám Đốc và là bộ phận chịu trách nhiệm trước Đại Hội Đồng Cổ Đông

2.3.2.2 Hội đồng quản trị:

- Là cơ quan quản trị toàn bộ mọi hoạt động của Công ty, các chiến lược, kế hoạch sản xuất và kinh doanh trong nhiệm kỳ của mình

2.3.2.3 Ban Giám Đốc:

- Đây là cơ quan giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp đối với mọi hoạt động của Công ty Đây cũng là đại diện pháp lý của Công ty trước pháp luật

- Vị trí trách nhiệm của Giám đốc : đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty

do UBND Tỉnh Bình Phước bổ nhiệm Giám đốc Công ty tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ chủ trương và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND Tỉnh Bình Phước và tập thể CBCNV Công ty

- Vị trí trách nhiệm của Phó Giám đốc : giúp Giám đốc là một Phó Giám đốc do Giám đốc đề nghị cấp trên bổ nhiệm Phó Giám đốc có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của Giám đốc phân công hoặc thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc được Giám đốc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

- Kế toán trưởng: Do Nhà nước bổ nhiệm làm vụ tổ chức công tác kế toán thống kê giúp Giám đốc về quản lý tài chính của đơn vị, là kiểm soát viên của Nhà Nước đặt tại cơ sở Hoạt động theo Pháp lệnh Kế toán trưởng, Pháp lệnh Kế toán thống kê và các qui định của Nhà nước

2.3.2.4 Phòng Tổ Chức Hành Chánh:

- Có trách nhiệm lo toàn bộ những vấn đề nhân sự như: bố trí lao động, tuyển dụng nhân viên, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đề bạt khen thưởng hoặc kỷ

Trang 33

luật… Ngoài ra phòng tổ chức còn thực hiện các công tác hành chính như công tác Đoàn, Đảng, công tác hậu cần, lễ hội, văn thư, quản lý con dấu

2.3.2.5 Phòng Kế Toán Tài Vụ:

- Hàng tháng phòng kế toán Công ty có trách nhiệm tập hợp các báo cáo tổng hợp chi tiết của đơn vị trực thuộc để xử lý, lập báo cáo thuế đúng kì hạn

- Quản lý hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập báo cáo kế toán theo yêu cầu kiểm soát nội bộ và các đơn vị ngoài Công ty (thuế, ngân hàng …)

- Kết hợp với bộ phận nghiệp vụ các đơn vị trực thuộc xây dựng các định mức quản lý, nhu cầu vốn Hoạch định kế hoạch vay vốn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh được kịp thời sử dụng vốn có hiệu quả

Ở các đơn vị trực thuộc:

Phòng kế toán Công ty bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ (cuối tháng) chuyển chứng từ về phòng kế toán Công ty Ở đơn vị trực thuộc lớn (VP

ĐD TP.HCM) khối lượng nghiệp vụ kế toán phát sinh nhiều, phòng kế toán Công ty bố trí nhân viên kế toán trực tiếp một số phần hành công việc kế toán cụ thể và định kỳ lập báo cáo giản đơn (báo cáo nội bộ) gởi về Phòng Kế toán Công ty

2.3.2.6 Phòng Kinh Doanh XNK:

- Tìm kiếm và mở rộng thị trường XNK qua điện thoại, Internet, hoặc người môi giới…

- Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế và hợp đồng XNK theo luật, lập TKHQ, kế hoạch nhập khẩu, xuất khẩu

Trang 34

- Lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch mua bán, XNK theo tháng, quý, năm dài hạn và lập các chương trình biện pháp kinh doanh, sản xuất, chế biến, gia công hàng hóa

- Điều phối hàng hóa kịp thời đảm bảo việc mua hàng đúng chất lượng, book container, kiểm dịch, kiểm định, C/O,…

2.3.2.7 Văn Phòng Đại Diện Tp.HCM:

- Là đại diện pháp lý của Công ty đối với các hợp đồng ngoại thương, là cơ quan tổ chức thực hiện các hợp đồng ngoại thương của Công ty

- Đây là đơn vị trực thuộc lớn Hoạt động có hiệu quả và đem lại lợi nhuận rất lớn cho Công ty

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp xúc với các đối tác nước ngoài

2.4 Tổ chức công tác kế toán

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

2.4.1.1 Sơ đồ tổ chức kế toán

Trang 35

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

2.4.1.2 Phân công phân nhiệm

- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra các công tác tài chính kế toán ở doanh nghiệp

 Cung cấp các thông tin kế toán và giúp lãnh đạo phân tích hoạt động kinh doanh để đề ra được các quyết định về kinh tế

- Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp (tổ chức nguồn vốn, quản lý việc sử dụng các loại vốn, nguồn vốn) ghi chép kế toán vốn bằng tiền, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu

- Bộ phận kế toán tài sản cố định- hàng tồn kho: Kết hợp ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ, hàng tồn kho nhằm quản lý chặt chẽ tài sản hiện vật

ở doanh nghiệp

- Bộ phận kế toán thuế : theo dõi ghi chép tình hình nộp thuế, lên bảng kê thuế GTGT, lập hồ sơ hoàn thuế, tính thuế XNK, thuế phụ thu, đối chiếu với Hải Quan đối với những hồ sơ được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu lo thủ tục

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT TT

&NGUỒN VỐN

BỘ PHẬN

KT THUẾ

BỘ PHẬN

KT CHI PHÍ NHÂN CÔNG

& BHXH

BỘ PHẬN

KT TỔNG HỢP

CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN Ở CÁC ĐƠN VỊ

TRỰC THUỘC

Trang 36

- Bộ phận kế toán phí nhân công và BHXH : Thực hiện ghi chép kế toán tiền lương, khoản trích và thanh toán BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và các khoản thanh toán liên quan đến phí nhân công

- Bộ phận kế toán tổng hợp : Thực hiện các việc kế toán còn lại và các công việc liên quan đến việc lập báo cáo kế toán định kỳ, kiểm tra kế toán đối với tất cả các phần hành công việc kế toán ở các bộ phận kế toán trong doanh nghiệp

- Kế toán ở các đơn vị trực thuộc : thực hiện ghi chép thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu định kỳ (10 ngày) chuyển chứng từ về phòng kế toán Công ty xử lý

2.4.1.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Tất cả các chứng từ gốc

ở đơn vị trực thuộc đều được đưa về phòng kế toán Công ty xử lý, hệ thống hóa toàn bộ thông tin, lập báo cáo kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Ở các đơn vị phụ thuộc như : nhà máy Minh Long, nhà máy Nha Bích, nhà máy Đồâng Nguyễn, nhà máy Tân Bình, nhà máy Kim Bạch, Phòng kế toán Công ty bố trí người làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu, định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán Công ty Đối với đơn vị phụ thuộc lớn, khối lượng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh nhiều như

VP ĐD TP HCM thì phòng kế toán Công ty bố trí nhân viên kế toán trực tiếp thực hiện một số phần hành công việc kế toán cụ thể và định kỳ nộp báo cáo nội bộ kèm theo chứng từ gốc về phòng kế toán Công ty xử lý

2.4.2 Hình thức kế toán

Công ty đang sử dụng chương trình kế toán UNESCO Công ty mua bản quyền chương trình từ trung tâm UNESCO Phát Triển Công Nghệ Thông Tin

Trang 37

Phần mềm giúp phân tích các dữ liệu kế toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế Máy tính mỗi lần sẽ nhận một định khoản để có thể hiểu và xử lý một cách hợp lý, chính xác các số liệu Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mỗi định khoản trên máy có thể ghi đơn một Nợ, một Có hoặc nếu là định khoản kép thì có thể định khoản một Nợ, hai CÓ

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu , kiểm tra

2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 38

- Một đất nước có nền chính trị ổn định cộng với sự hội nhập WTO đây là

cơ hội rất lớn

- Việt Nam và Mỹ đã xác lập mối quan hệ bình thường hóa thương mại vĩnh viễn mở rộng cánh cửa thị trường xuất nhập khẩu

- Vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố và phát triển

2.5.2 Khó khăn

Năm 2009 là năm tình hình kinh tế trong nước và thế giới tuy có những chuyển biến tích cực, kinh tế đang dần phục hồi nhưng vẫn còn những khó khăn nhất định

- Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, nên sản xuất kinh doanh tuy có hiệu quả nhưng tính bền vững một số lĩnh vực chưa cao

- Qui mô sản xuất kinh doanh còn bị tác động bởi tính cạnh tranh của thị trường, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu

- Nguồn vốn lưu động phần lớn phải vay tín dụng nên ảnh hưởng nhiều đến

hiệu quả kinh doanh Hiện nay ngân hàng nhà nước có chủ trương đưa ra

chính sách lãi suất thỏa thuận Ngoài các chi phí đầu vào đều tăng, áp lực từ việc tăng giá dầu, điện, nước, thì chính sách lãi suất hiện nay cũng là một điều khó khăn lớn cho các doanh nghiệp đang cần vốn Lãi suất cao làm cho chi phí doanh nghiệp tăng rất cao, trong khi tình hình kinh tế nói

chung không được khả quan

- Giá cả một số sản phẩm chủ lực của địa phương như cao su, tinh bột khoai

mì có nhiều biến động

2.5.3 Những thành tựu công ty đạt được trong năm 2009

Công ty đã hoàn thành việc bán 30% vốn điều lệ của nhà nước tham gia tại công ty Như vậy, hiện nay vốn điều lệ của công ty là 100% của các cổ đông Tuy có những khó khăn, song công ty vẫn đạt được các kết quả như sau:

Trang 39

Số lượng hàng hóa: Xuất khẩu: 90.765 tấn hàng hóa các loại

Nhập khẩu: 26.051 tấn hàng hóa các loại Kim ngạch: Xuất khẩu : 60.639.524 USD

Nhập khẩu: 24.556.162 USD Tổng doanh thu: 1.231.996.404.371

Lợi nhuận: 3.974.345.092

Thuế thu nhập doanh nghiệp: 298.854.469

Kết thúc niên độ một năm hoạt động, tổng kết đánh giá hệ thống tình hình tài chính:

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu so với năm 2008: -6%

Lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2008: 13%

Lợi nhuận/vốn sở hữu (15 tỷ đồng): 26%

Số lượng lao động so với năm 2008 thay đổi ít

Tiền lương người lao động tăng so với năm 2008: 11%

Thực hiện phân phối lợi nhuận

Chia cổ tức cổ đông 16%/năm: 2.400.000.000

Chi trả thù lao HĐQT &BKS: 109.200.000

Qũy phát triển sản xuất: 815.601.564

Qũy dự phòng tài chính: 349.543.528

Qũy khen thưởng, phúc lợi 300.000.000

2.5.4 Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010

Công ty CP XNK tổng hợp Bình Phước xây dựng kế hoạch SX-KD năm 2010

Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2010

A Tổng doanh thu 1.230.000.000.000 Kinh doanh thương mại

Trang 40

Kinh doanh khác 123.000.000.000

D Lợi nhuận trước thuế 6.500.000.000

E Thuế thu nhập doanh

Ngày đăng: 01/04/2015, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng hợp : Theo đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp  khấu trừ: - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp : Theo đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng: - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ h ạch toán nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng: (Trang 16)
Sơ đồ 1.1. Phương pháp thẻ song song. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 1.1. Phương pháp thẻ song song (Trang 25)
Bảng lũy kế - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Bảng l ũy kế (Trang 26)
Sơ đồ 1.3. Phương pháp số dư. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 1.3. Phương pháp số dư (Trang 26)
Sơ đồ 1.2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 1.2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển (Trang 26)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy công ty. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 35)
Sơ đồ 2.3.  Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính (Trang 37)
Sơ đồ 3.1. Quy trình lưu chuyển của các chứng từ nhập kho. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 3.1. Quy trình lưu chuyển của các chứng từ nhập kho (Trang 50)
Sơ đồ 3.2. Quy trình xử lý chứng từ. - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 3.2. Quy trình xử lý chứng từ (Trang 60)
Sơ đồ 3.4. Trình tự đối chiếu theo dõi chi tiết hàng hóa - Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp bình phước
Sơ đồ 3.4. Trình tự đối chiếu theo dõi chi tiết hàng hóa (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w