Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty cổ phần điện máy thành phố hồ chí minh
Trang 1Hoạt động kinh doanh thương mại là một hoạt động kinh tế mang tính đặc thù Phạm vi hoạt động của nó rất rộng bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế Nói đến buôn bán là nói đến mua hàng hoá vào và bán hàng hoá ra đó chỉ là một trong những hoạt động chính yếu của doanh nghiệp thương mại, hoạt động mua bán hàng hoá hay còn gọi là lưu chuyển hàng hoá vô cùng quan trọng trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp thương mại Nó quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp, vì có lưu chuyển hàng hoá thì mới có chênh lệch giữa giá bán và giá mua Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận Do đó việc tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh thương mại đặt ra những yêu cầu phải cải thiện mọi công tác trong doanh nghiệp mà hoàn thiện công tác kế toán là không thể thiếu để có thể đạt được lợi nhuận cao
Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Mở TP.HCM, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Điện Máy TP.HCM với tầm quan trọng của nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp tôi đã chọn đề tài:
cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục đích nghiên cứu của đề tài: tìm hiểu về tình hình tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá của Công ty Cổ phần Điện Máy TP.HCM trong những năm gần đây nhằm tìm ra những ưu điểm và hạn chế của Công ty Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty
Với mục đích được đề ra ở phần trên, để thực hiện và phát triển đề tài theo chiều rộng và chiều sâu, tôi dựa vào phương pháp so sánh: đưa ra lý luận về kế toán lưu
Trang 2chuyển hàng hoá, sau đó tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty, so sánh giữa lý luận và thực tế rồi rút ra nhận xét, đề ra kiến nghị
Nói đến kế toán lưu chuyển hàng hóa là nói đến quá trình mua hàng, nhập hàng, bán hàng, xuất nhập khẩu hàng hóa, kế toán hàng tồn kho… Do đó phạm vi nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của tôi chủ yếu là: mua hàng trong nước, nhập khẩu trực tiếp, bán hàng trong nước của tháng 03/2009 và dự phòng giảm giá hàng hóa cuối tháng 12/2009 Bố cục của khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hoá
- Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Điện Máy TP.HCM
- Chương 3: Tình hình tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty Cổ phần Điện Máy TP.HCM
- Chương 4: Nhận xét - kiến nghị
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức có nhiều hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận đuợc ý kiến đóng góp của các cô, chú, anh, chị phòng kế toán Công ty, quý thầy cô và bạn bè
Trang 3Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá hàng nhập kho, xuất kho và trị giá của hàng hóa tiêu thụ
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua hàng, bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ; sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hàng hóa kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa… Tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
Hạch toán hàng hóa phải hạch toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật Kế toán phải theo dõi từng thứ, từng chủng loại, quy cách theo từng địa điểm quản lý và sử dụng Luôn bảo đảm sự khớp đúng về giá trị và hiện vật giữa thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Trong từng trường hợp cụ thể, nếu xét thấy hàng hóa có khả năng giảm giá so với thực tế đã ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải thực hiện đúng theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành
Một doanh nghiệp chỉ áp dụng 1 trong 2 phương pháp hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp
Trang 4hạch toán nào phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng chủng loại hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
Tổ chức kế toán hàng hóa phải bảo đảm nguyên tắc kiểm tra, chống thất thoát, gian lận Vì vậy kế toán hàng hóa và thủ kho thường được giao cho hai nhân viên độc lập
Hàng hóa hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ kế toán và trong báo cáo kế toán theo giá trị thực tế của hàng hóa – tức là đúng với số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua những hàng hóa đó Đối với hàng mua trong nước và hàng nhập khẩu thì cách tính giá nhập kho tương tự nhau Cụ thể
¬ Đối với hàng mua trong nước:
Giá trị hàng nhập kho = Giá mua + Chi phí mua hàng
¬ Đối với hàng nhập khẩu:
Giá trị hàng
nhập kho = Giá mua +
Các khoản thuế không được khấu trừ (thuế nhập khẩu, thuế
Trang 5Kế toán chỉ được áp dụng một trong các phương pháp tính giá xuất kho, nếu muốn thay đổi phương pháp tính giá khác phải chấm dứt kỳ báo cáo kế toán và giải thích rõ trong “Bảng thuyết minh báo cáo tài chính”, các phương pháp đó là:
− Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
− Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
− Phương pháp thực tế đích danh: giá xuất chính là giá nhập của hàng hóa đó
− Phương pháp bình quân gia quyền
Mua hàng là khâu đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là điều kiện thiết yếu để thực hiện chỉ tiêu dự trữ và bán ra Dựa trên các hoạt động mua bán hàng hóa, các thông tin về giao dịch mua hàng bán hàng; nhà quản trị phải tổng hợp để đưa ra các quyết định mua hàng để có thể đảm bảo lượng hàng hóa đủ đáp ứng cho nhu cầu bán và dự trữ phù hợp
Việc mua hàng nhập kho bao gồm các phương thức sau:
Doanh nghiệp cử nhân viên trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài
Sau khi nhận hàng và ký vào Hóa đơn của bên bán, hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm
Trang 6Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
Khi mua hàng hóa, căn cứ vào hợp đồng kinh tế và Hóa đơn bán hàng của người bán lập bên mua phải tiến hành kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hóa thực nhận với chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn và hợp đồng kinh tế Nếu có sự sai lệch phải lập ngay “Biên bản kiểm kê hàng hóa” làm cơ sở xử lý và ghi sổ kế toán Hàng hóa nếu nhập kho thì phải lập Phiếu nhập kho
b) Chứng từ sử dụng:
− Hóa đơn bán hàng
− Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
− Hóa đơn giá trị gia tăng
− Phiếu nhập kho
Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm giá mua theo hóa đơn và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp
Trang 7Hàng hóa mua về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa; dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc của hàng hóa mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT
Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt giá trị mua và chi phí thu mua hàng hóa
Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ hàng hóa
¬ Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 156: “hàng hóa”, gồm:
+ Bên nợ:
− Trị giá hàng mua vào nhập kho theo giá hóa đơn
− Thuế không hoàn lại tính vào giá nhập kho
− Trị giá hàng hóa giao gia công chế biến nhập lại kho (gồm giá mua vào + chi phí gia công, chế biến)
− Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Bên có:
− Giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ
− Chiết khấu mua hàng, giảm giá và giá trị hàng hóa trả lại cho người bán
− Trị giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê
+ Dư nợ cuối kỳ:
− Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Trang 8° Tài khoản 1562: “Chi phí thu mua hàng hóa”
+ Bên nợ:
− Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào nhập kho trong kỳ
+ Bên có:
− Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
+ Dư nợ cuối kỳ:
− Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kỳ
° Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi đường” Dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
− Trường hợp hàng hóa mua vào có chứng từ đầy đủ, bao gồm: Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc Hóa đơn GTGT Các chứng từ này do bên bán lập
− Trường hợp mua hàng hóa trên thị trường tự do (hàng nông, lâm, thủy, hải sản…) người bán không có hóa đơn thì doanh nghiệp phải lập “Phiếu kê mua hàng” để làm căn cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán, đồng thời làm căn cứ để khấu trừ thuế
− Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh tình hình thừa, thiếu hàng hóa so với hóa đơn thì phải lập Biên bản kiểm kê hàng hóa để phản ánh số hàng hóa thừa, thiếu; làm cơ sở để tìm nguyên nhân và xử lý
Trang 9(1) Trong kỳ, khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua theo hóa đơn (giá chưa thuế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,141,311: Tổng giá thanh toán
Trường hợp hàng mua về chuyển bán thẳng không qua nhập kho:
Nợ TK 632: Trị giá mua theo hóa đơn của hàng đã bán
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Trường hợp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa nhập kho thì căn cứ vào chứng từ:
Nợ TK 151 : Trị giá mua theo hóa đơn
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Tổng giá thanh toán
Kỳ sau, khi hàng về nhập kho:
Nợ TK 1561
Có TK 151
(2) Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 1562: Theo giá chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Tổng giá thanh toán
Trang 10(3) Trường hợp được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 515
Chiết khấu thanh toán theo giá mua = %chiết khấu x giá mua
Chiết khấu thanh toán theo giá thanh toán = %chiết khấu x giá thanh toán
(4) Trường hợp được hưởng chiết khấu thương mại hoặc người bán giảm giá lô hàng đã nhập vì lý do hàng hóa được cung cấp không đúng quy cách, phẩm chất như hợp đồng đã quy định:
̇ Phát hiện thiếu: Căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm kê:
Nợ TK 1561: Giá trị hàng hóa thực nhập
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 1381: Giá trị hàng hóa thiếu chờ xử lý
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán
Khi có kết quả xử lý:
+ Do bên bán giao thiếu và được bên bán giao thêm số hàng thiếu:
Nợ TK 1561
Có TK 1381
Trang 11+ Do lỗi của người vận chuyển và bắt bồi thường:
̇ Phát hiện thừa:
Trường hợp 1: Chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn, phần còn thừa giữ hộ người bán
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho:
Nợ TK 1561: Giá trị hàng thực nhập kho (chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán
Đồng thời phản ánh trị giá hàng hóa nhận giữ hộ:
Nợ TK 002
Khi xuất hàng trả lại bên bán :
Có TK 002
Trường hợp 2: Nhập kho theo số lượng ghi trên hóa đơn, mua luôn số hàng thừa
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê hàng hóa:
Nợ TK 1561: Giá trị hàng hóa thực nhập (chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Giá trị hàng thừa chờ xử lý
Trang 12Khi bên bán đã nhận được biên bản cho biết hàng đã giao thừa và đồng ý xuất hóa đơn bán luôn số hàng đã giao thừa:
Nợ TK 3381: Giá trị hàng thừa chờ xử lý
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng số tiền phải thanh toán thêm
Trường hợp bên bán không đồng ý bán mà sẽ nhận lại số hàng đã giao thừa: Căn cứ phiếu xuất kho:
Nhập lại kho hàng hóa gia công chế biến:
Nợ TK 1561: Giá thực tế xuất ban đầu + chi phí chế biến
Có TK 154
Trang 13Bên bán giao cho bên mua bộ hồ sơ chứng từ gồm:
− Hóa đơn (Invoice)
− Phiếu đóng gói (Packing list)
− Tờ kê chi tiết (Speciffication)
− Vận đơn đường biển
− Hóa đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
− Các chứng từ có liên quan khác…
° Tài khoản 144: “Ký cược, ký quỹ ngắn hạn”
° Tài khoản 1561: “Giá mua hàng hóa”
° Tài khoản 1562: “Chi phí thu mua hàng hóa”
° Tài khoản 331: “Phải trả người bán”
° Tài khoản 33312: “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
° Tài khoản 3332: “Thuế TTĐB hàng nhập khẩu”
° Tài khoản 3333: “Thuế nhập khẩu”
(1) Ký quỹ mở L/C:
Nợ TK 144
Có TK 112,1122,311
Trang 14(2) Căn cứ các chứng từ liên quan, nhập kho hàng nhập khẩu:
Nợ TK 1561: Theo tỷ giá thực tế
Có TK 331: Theo tỷ giá thực tế
(3) Thuế nhập khẩu phải nộp:
(8) Hàng về cảng nhưng cuối kỳ chưa làm xong thủ tục hải quan:
Nợ TK 151 : Theo tỷ giá thực tế
Có TK 331: Theo tỷ giá thực tế
Trang 15Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, hàng nhập kho:
Nợ TK 1561: Theo tỷ giá thực tế phát sinh
Có TK 151: Theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận hàng mua
Phần chênh lệch tỷ giá: Nợ TK 635 (hoặc Có TK 515)
Nếu hàng hóa sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng hoặc bán trực tiếp cho khách hàng tại cảng:
Nợ TK 157: Trị giá hàng nhập khẩu chuyển đi bán – theo tỷ giá thực tế phát sinhNợ TK 632: Trị giá hàng nhập khẩu bán trực tiếp tại cảng – theo tỷ giá thực tế
phát sinh Có TK 151: Theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận hàng mua
Phần chênh lệch tỷ giá: Nợ TK 635 (hoặc Có TK 515)
− Hợp đồng ủy thác
− Hóa đơn
− Phiếu đóng gói
− Tờ kê chi tiết
− Vận đơn đường biển
− Hóa đơn bảo hiểm
° Tài khoản 1561: “Giá mua hàng hóa”
° Tài khoản 1562: Chi phí hoa hồng ủy thác
° Tài khoản 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”
Trang 16° Tài khoản 131: Phải thu bên giao ủy thác
° Tài khoản 331: Phải trả bên nhận ủy thác
a) Đơn vị ủy thác nhập khẩu:
(1) Chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu:
Nợ TK 331
Có TK 1112
Chênh lệch tỷ giá: Nợ TK 635 (hoặc Có TK 515)
Đồng thời ghi: Có TK 007(111)
(2) Khi nhận được hàng hóa nhập khẩu:
Nợ TK 1561
Có TK 331
Chênh lệch tỷ giá: Nợ TK 635 (hoặc Có TK 515)
(3) Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Trang 17b) Bên nhận ủy thác nhập khẩu: (1) Nhận tiền ứng trước của bên ủy thác:
Nợ TK 1112,1122
Có TK 131 (Bên giao ủy thác)
Đồng thời ghi: Nợ TK 007(111)
(2) Khi nhận được hàng:
(3) Hoa hồng ủy thác nhập:
Nợ TK 131 (Bên giao ủy thác)
Trang 18(6) Nộp hộ thuế:
Hiện nay có hai phương thức bán buôn:
+ Bán hàng qua kho
+ Bán hàng vận chuyển thẳng
Bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau:
+ Bán hàng thu tiền tập trung
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp
Kế toán phải lập Hóa đơn bán hàng và Phiếu xuất kho hàng hóa:
Hóa đơn do người bán hàng lập 3 liên, liên 1 lưu, liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán ở đơn vị mua, liên 3 dùng cho người bán làm chứng từ thu tiền hoặc cuối ngày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế toán làm thủ tục nhập
Trang 19quỹ và ghi sổ kế toán có liên quan (nếu đã thu tiền) Những hóa đơn đã thu bằng tiền mặt người bán phải đóng dấu “đã thanh toán” vào hóa đơn
Kế toán có thể lập Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho vừa là hóa đơn vừa là phiếu xuất kho, khi bán hàng thay cho hóa đơn và phiếu xuất kho Người bán lập 3 liên hoặc 4,5 liên tùy theo yêu cầu của đơn vị, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và thủ trưởng duyệt, đóng dấu (nếu có)
Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Có hai phương thức bán hàng cơ bản:
a) Bán hàng qua kho: Hàng hóa được mua và dự trữ trước trong kho sau đó xuất bán ra Có hai cách giao hàng:
Giao hàng tại kho: nghĩa là giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua Khi giao hàng xong kế toán bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng và bên mua chịu trách nhiệm về hàng đang đi trên đường và các chi phí liên quan
Chuyển hàng: bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại địa điểm
do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng Bên bán xuất hàng gửi đi bán gọi là hàng gửi đi bán chưa ghi vào doanh thu Trách nhiệm đối với hàng đang đi trên đường và chi phí liên quan thuộc về bên bán, kế toán ghi doanh số bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và ký tên vào Hóa đơn bán hàng
Trang 20b) Giao hàng vận chuyển thẳng: được hiểu hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho Bên bán có thể giao hàng ngay tại kho đã mua hoặc chuyển giao hàng cho bên mua tương tự như bán hàng qua kho Có ít nhất ba đối tượng tham gia thanh toán
Chi phí vận chuyển: tùy theo việc thỏa thuận trên hợp đồng mà chi phí vận chuyển hàng từ bên bán đến bên mua có thể do bên mua hay bên bán chịu, các chi phí được tính vào chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng gồm:
° Tài khoản 157: “Hàng gửi đi bán”
° Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán” Phản ánh giá mua thực tế của hàng hóa bán ra
° Tài khoản 641: “Chi phí bán hàng” Dùng để tổng hợp và phân bổ chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa
° Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng” Phản ánh giá trị hàng bán trong kỳ
(1) Giá trị hàng hóa xuất gửi đi bán:
Nợ TK 157
Có TK 1561
(2) Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Trang 21(3) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
(4) Giá trị bao bì xuất gửi đi kèm và tính giá riêng:
Nợ TK 1388
Có TK 1532: Trị giá xuất kho
Có TK 133: Thuế GTGT của bao bì xuất kho (5) Các khoản chi hộ cho bên mua:
b) Phương thức giao hàng tại kho:
(1) Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
(2) Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 1561
c) Bán buôn vận chuyển thẳng:
− Theo phương thức nhận hàng:
Trang 22(1) Mua hàng ghi vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : Trị giá hàng mua chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(2) Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
− Theo phương thức chuyển hàng:
(1) Trị giá hàng mua được vận chuyển bán thẳng:
Nợ TK 157 : Trị giá hàng mua chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 11,112,331: Tổng giá thanh toán
(2) Ghi nhận doanh thu:
Kế toán theo dõi số hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới:
Nợ TK 111,131
Có TK 511
Trang 23Có TK 33311
Chi phí môi giới phát sinh:
Nợ TK 641
Có TK 111,112,141…
d) Bán hàng phát sinh thiếu:
(1) Xuất hàng gửi đi bán:
Trang 24Điều chỉnh tăng hàng tồn kho:
Phần giao thêm cho khách hàng ghi nhận tương tự bán hàng thêm
e) Bán hàng phát sinh thừa:
(1) Xuất hàng gửi đi bán:
Trang 25Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt và thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao cho khách hàng
Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau:
+ Phương thức thu tiền tập trung: thường tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn có nhân viên thu tiền riêng, lập báo cáo bán hàng hàng ngày và nộp tiền vào phòng kế toán để ghi sổ một lần
+ Phương thức thu tiền trực tiếp: phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền Cuối ngày lập báo cáo bàn hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán hoặc có thể nhiều ngày nộp tiền một lần
(1) Xuất hàng giao cho cửa hàng bán lẻ:
Nợ TK 156 – Cửa hàng nhận bán
Có TK 156 – Công ty, kho hàng hóa (kho chính)
(2) Nhận báo cáo bán hàng và phiếu nộp tiền của nhân viên bán lẻ hoặc thu tiền khách hàng nộp để nhận hàng:
Nợ TK 111 : Tổng số tiền bán hàng thu được nhập quỹ
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
(3) Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 1561 (Cửa hàng)
Trang 26Chi phí thu mua hàng hóa là một bộ phận chi phí quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng hóa nhập kho Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch thu mua hàng hóa tối ưu, trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí thu mua hàng hóa
- Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp
+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa
+ Tiền thuê kho, bãi
+ Các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức ở quá trình thu mua
+ Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa: công tác phí của nhân viên thu mua, phí ủy thác nhập khẩu…
- Cần phân bổ chi phí thu mua cho số lượng hàng đã bán ra trong kỳ và lượng hàng còn lại cuối kỳ nhằm xác định đúng đắn giá vốn hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả bán hàng
- Tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng thường được lựa chọn là:
+ Trị giá mua của hàng hóa
+ Số lượng
+ Trọng lượng…
- Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ
Trang 27- Việc phân bổ được tiến hành theo công thức sau: (Giả sử lấy trị giá mua làm tiêu thức phân bổ)
Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho đầu kỳ +
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng hóa
đã tiêu thụ
trong kỳ
= Trị giá mua của hàng hiện còn cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán xác định tiêu
thụ trong kỳ
x
Trị giá của hàng hóa đã xác định tiêu thụ trong kỳ
− Hóa đơn mua hàng
− Bảng phân bổ chi phí mua hàng
Tài khoản 1562: “Chi phí mua hàng” Phản ánh chi phí mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan đến số hàng đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho khối lượng hàng đã bán được trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ (bao gồm hàng tồn trong kho và cả hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi lúc cuối kỳ)
(1) Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng phát sinh
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
(2) Cuối kỳ, phân bổ chi phí mua hàng để tính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 1562
Trang 28− Ngày 27/09/1975 Công ty được thành lập với tên gọi là Công ty CP Điện Máy Kim Khí và Vật Liệu Cấp I thuộc Tổng công ty Công Nghệ Phẩm Tổng Nha Nội Thương
− Ngày 28/05/1993 Bộ thương mại đã ký quyết định số 608/TM – TCCB chính thức thành lập Công ty Điện Máy TP.HCM
− Ngày 28/02/2005 Công ty chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty CP Điện Máy TP.HCM vối vốn điều lệ là hơn 14 tỷ đồng
− Ngày 28/02/2005 Đại hội cổ đông quyết định sáp nhập hai Công ty CP Điện Máy Miền Nam vào Công ty CP Điện Máy TP.HCM
Công ty CP Điện Máy TP.HCM (sau đây gọi tắt là Công ty) trước ngày 01/03/2005 là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ thương mại Là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, đối nội đối ngoại trong phạm vi hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu Trụ sở chính của Công ty đặt tại 29 Tôn Đức Thắng, Q.1, TP.HCM với tên giao dịch quốc tế là TODIMAX
Vốn điều lệ của Công ty được các cổ đông góp bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vật và được hạch toán một đơn vị thống nhất là đồng Việt Nam
Vốn điều lệ của Công ty là 14.650.000.000 VNĐ, được chia thành 146.500 cổ phần với mệnh giá là 100.000 VNĐ/cổ phần
Trang 29Vốn Nhà nước: 2.460.000.000 VNĐ chiếm 16,79%
Vốn các cổ đông: 12.190.000.000 VNĐ chiếm 83,21%
Công ty CP Điện Máy TP.HCM là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức công
ty Được tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp
Trụ sở đăng ký của Công ty là:
− Địa chỉ : 29 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
− Từ khi chấm dứt hoạt động có thời hạn hoặc gia hạn hợp đồng theo điều lệ, thời gian hoạt động của Công ty từ lúc bắt đầu thành lập là 50 năm
c) Nhiệm vụ:
Trong giai đoạn hiện nay để phát triển nền kinh tế thị trường trong nước và ngoài nước, mục tiêu của Công ty là:
Trang 30− Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả nhất Không ngừng phát triển hiệu quả kinh doanh, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong Công ty, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế và ngân sách Nhà nước
− Nghiêm chỉnh chấp hành mọi chủ trương chính sách kinh tế của Nhà nước
− Tổ chức và xây dựng các kế hoạch kinh doanh để thực hiện mục tiêu của Công ty
a) Thuận lợi:
− Sự chủ động tổ chức lại bộ máy Công ty cho phù hợp với mô hình hoạt động của công ty cổ phần
− Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn
− Từ những quy chế phân cấp trách nhiệm, quy chế quản lý Công ty đã giảm dần được những tổn thất mất mát
− Ngoài nguồn vốn trong nước như vốn do ngân sách cấp, vốn vay ngân hàng Công
ty còn nhận được sự đầu tư của nguồn vốn nước ngoài
a) Năng lực về nhân sự:
− Tổ chức bộ phận marketing theo sát thị trường, nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường Tìm kiếm bạn hàng mới để xây dựng đại lý bán hàng
Trang 31− Khi thực hiện mua vào bán ra bắt buộc phải có hợp đồng thương mại đã quy định, người ký hợp đồng phải có đầy đủ tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ trên hợp đồng
b) Năng lực máy móc thiết bị:
− Tiếp thu những tiến bộ khoa học áp dụng vào việc tổ chức kinh doanh: thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất, định mức lao động, năng suất lao động, quản lý tốt kỹ thuật,vật tư, hàng hóa, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường
− Mặt hàng kinh doanh là những mặt hàng Nhà nước không cấm kinh doanh mà Công ty được phép kinh doanh thể hiện trên giấy phép đăng ký kinh doanh như: sản xuất lắp ráp các mặt hàng điện tử (tivi, đầu video, CD), mặt hàng điện gia dụng (ballast, starters, nồi cơm điện, bàn ủi, tủ lạnh), hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, sắt thép phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, dây điện, cáp điện, khí cụ điện, bóng đèn các loại, pin đèn, sơn, CADIVI, TOSHIBA, EMIC, Điện Quang…
− Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng ghi trên giấy phép kinh doanh và các mặt hàng do liên doanh liên kết tạo ra Đồng thời còn làm đại lý phân phối hàng của một số công ty sản xuất trong nước
Trang 32Đại hội cổ đông
Ban giám đốc
Phòng quản trị nhân sựPhòng kế hoạch đầu tư - XNK
Khối kinh doanhKhối nghiệp vụ - văn phòng
Phòng tài chính – kế toán Trung tâm TMĐM –DV Viễn
Xưởng sản xuấtPhòng thương mại – sản xuất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Mỗi phòng ban sẽ có chức năng và trách nhiệm khác nhau, nhưng tất cả đều liên quan và ảnh hưởng lẫn nhau
Trang 33ø Đại hội cổ đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan cao nhất của Công ty
ø Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Là nơi kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty do Đại hội cổ đông bầu ra
ø Tổng giám đốc:
− Là người do chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền hạn cao nhất trong Công
ty, đại diện theo pháp luật của Công ty
− Là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật, đảm bảo về việc làm và thu nhập chính đáng cho cán bộ công nhân viên
− Trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch cho các phòng ban, thường xuyên chỉ đạo định hướng các chủ trương kế hoạch cho cấp dưới
− Là người quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty, quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao, phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty và các đơn vị trực thuộc
− Có nhiệm vụ về việc chuyển nhượng cầm cố các loại tài sản chung của Công ty Thành lập mới, sáp nhập, giải thể các đơn vị nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Công
ty
− Có quyền quyết định đề cử Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, bổ nhiệm bãi miễn Phó phòng Công ty và các chức danh lãnh đạo khác của các đơn vị trực thuộc
Trang 34ø Phó tổng giám đốc:
− Người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn
− Triển khai thực hiện kế hoạch của Tổng giám đốc đề ra: đối với kế hoạch chung của Công ty, các phòng chức năng các đơn vị trực thuộc
− Trực tiếp thẩm định các phương án sản xuất kinh doanh, điều phối hoạch định mặt hàng, ngành hàng sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện hợp đồng kinh tế trong nước
− Tổ chức thị trường, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và chính sách thương mại đối với bạn hàng, tổ chức tốt thị trường trong và ngoài nước
ø Phòng kế toán tài chính:
Là đơn vị quản lý tài chính – kế toán trong Công ty có chức năng:
− Huy động mọi tài sản và các nguồn vốn đảm bảo kịp thời, đầy đủ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty
− Bảo toàn và phát triển vốn, quản lý tài sản và hạch toán theo đúng chuẩn mực kế toán Tìm hiểu và nghiên cứu mở rộng thêm nghiệp vụ về thị trường chứng khoán
ø Phòng quản trị nhân sự:
− Tham mưu cho Tổng giám đốc về tổ chức bộ máy và chiến lược phát triển nguồn nhân lực, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công
ty
− Quản lý hồ sơ cán bộ, lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu…
Trang 35− Cùng với phòng kế toán tài chính xây dựng tổng quỹ lương theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị Phân bổ quỹ tiền lương, kinh phí hành chính văn phòng Công ty và từng đơn vị trực thuộc
− Thực hiện các chính sách chế độ của Nhà nước về lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động
− Quản lý xây dựng cơ bản của Công ty và các đơn vị trực thuộc
ø Phòng kế hoạch đầu tư xuất nhập khẩu:
− Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch quý, năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty
− Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty Tìm đối tác, tạo quan hệ với khách hàng, soạn thảo văn bản, ký hợp đồng thu mua cung ứng hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho Công ty Đồng thời kết hợp với xí nghiệp sản xuất tìm nguồn hàng tiêu thụ trên thị trường
ø Phòng thương mại sản xuất:
− Trưởng đơn vị là người có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong việc thu thập thông tin thị trường, nắm bắt khả năng sản xuất và tiêu dùng trong nước để định hướng cho việc tổ chức sản xuất – tổ chức kinh doanh phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội trong từng kỳ kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài
− Tổ chức bộ phận marketing theo sát thị trường, nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường để đề ra và thực hiện các chính sách thương mại cho phù hợp với từng thời điểm
− Tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào việc tổ chức sản xuất: thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất, định mức kỹ thuật, năng suất lao động, giá thành sản phẩm phải phù hợp với tình hình thực tế cho phép
Trang 36− Tổ chức cho mạng lưới kinh doanh dịch vụ cho sản xuất và tổ chức bán buôn, bán lẻ chủ yếu phục vụ đến tay người tiêu dùng
ø Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:
− Nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng, quản lý cán bộ công nhân viên của đơn vị, tạo điều kiện làm việc, trả lương theo nguyên tắc phân phối lao động
− Theo từng thời kỳ phát triển của Công ty cần thiết phải mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh
− Trưởng đơn vị phải có phương án sử dụng vốn vay của Công ty và phải thực hiện theo đúng phương án được duyệt
Tổ chức bộ máy kế toán có ý nghĩa hết sức to lớn cho toàn bộ hoạt động quản lý tài chính của Công ty Qua đó có thể biết được kết quả, tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty, cũng như biết được khối lượng công việc của từng bộ phận kế toán và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau, giữa các phòng ban với phòng kế toán
Phòng kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và có nhiệm vụ:
− Tổ chức công tác kế toán, thống kê, kế hoạch và phụ trách bộ phận quản trị hành chính, tiền lương, giúp lãnh đạo khai thác mọi nguồn vốn phục vụ cho sản xuất – kinh doanh, đề xuất các biện pháp quản lý sử dụng vốn, tài sản của Công ty
− Tính toán, trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản cho ngân sách Nhà nước, các quỹ của Công ty Thanh toán đúng hạn các khoản phải trả, các khoản tiền vay
Trang 37− Nộp đầy đủ báo cáo cho lãnh đạo Công ty và các cơ quan chức năng đúng thời hạn quy định
− Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ định kỳ
− Đưa ra biện pháp cải tiến kinh doanh để nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh
Kế toán các đơn vị trực thuộc
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ
quỹ toán Kế
tiền mặt tại quỹ
Kế toán công nợ bán và doanh thu
Kế toán công nợ mua vàthuế
Kế toáncông nợ nội bộ và công nợ khác
Kế toán kho hàng và tínhgiá thành
Kế toán tổng hợp TSCĐ, CCDC
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Trang 38ø Kế toán trưởng:
− Phụ trách chung công tác kế toán tài chính toàn Công ty
− Trực tiếp thẩm định phương án kinh doanh, phương án vay vốn của đơn vị trực thuộc
− Duyệt chi chứng từ gốc
− Tổ chức nguồn vốn, điều hòa vốn cho sản xuất kinh doanh toàn Công ty
− Ký chứng từ tiền vay, chứng từ thanh toán ngân hàng
− Quan hệ đối ngoại về tài chính – ngân hàng, kiểm tra đôn đốc thực hiện các loại thuế và các khoản nộp nghĩa vụ ngân sách toàn Công ty
− Quản lý kế toán đầu tư, kế toán chứng khoán, kế toán quỹ, kế toán ngân hàng
ø Phó phòng kế toán:
− Có trách nhiệm giúp đỡ kế toán trưởng và có quyền thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công tác kế toán khi kế toán trưởng đi vắng
ø Thủ quỹ:
− Quản lý thu chi về tiền mặt tại quỹ, ghi chép các sổ quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày, cuối kỳ, định kỳ kiểm tra đối chiếu sổ sách thường xuyên để tránh sai sót, thiếu hụt
ø Kế toán tiền mặt tại quỹ:
− Tiến hành nhập – xuất quỹ tiền mặt khi có phiếu thu – chi theo đúng quy định của chế độ, chứng từ hạch toán
− Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở và giữ sổ quỹ, ghi chép theo trình tự phát sinh các khoản thu chi
− Hàng ngày kế toán phải lập báo cáo quỹ tiền mặt, kiểm tra số liệu tồn quỹ cuối ngày và đối chiếu với số tồn quỹ thực tế của thủ quỹ
Trang 39− Cuối tháng lập biên bản kiểm kê tồn quỹ trình cho lãnh đạo Công ty
− Lập tài khoản tổng hợp 111
ø Kế toán công nợ bán và doanh thu:
− Theo dõi tình hình bán hàng, tình hình thanh toán của người mua để căn cứ ghi vào sổ kế toán Thường xuyên đối chiếu với công nợ của người mua nhằm theo dõi các khoản nợ phải thu
ø Kế toán công nợ mua và thuế:
− Theo dõi tình hình mua hàng, tình hình thanh toán với người bán để làm căn cứ ghi vào sổ kế toán, thường xuyên đối chiếu công nợ với người bán nhằm theo dõi các khoản nợ phải trả Theo dõi và lập các báo cáo về tình hình, nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của toàn Công ty
ø Kế toán công nợ nội bộ và công nợ khác:
− Theo dõi các khoản phải thu, phải trả giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc Cuối kỳ tiến hành đối chiếu số liệu với các đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên hai tài khoản phải thu nội bộ và phải trả nội bộ
ø Kế toán kho hàng và tính giá thành:
− Theo dõi tình hình nhập xuất tồn lượng hàng hóa tại Công ty để vào sổ hàng ngày theo đúng quy định, lập bảng tính giá thành cho các sản phẩm sản xuất – kinh doanh
− Tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ của các phần hành kế toán, bảng cân đối kế toán, số dư các tài khoản của các đơn vị trực thuộc
− Theo dõi tình hình mua bán TSCĐ và CCDC của Công ty, thực hiện đúng các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán TSCĐ – CCDC
Trang 40Việc lựa chọn hình thức kế toán có ảnh hưởng rất quan trọng đến chức năng cung cấp thông tin của kế toán đối với các bộ phận có liên quan Lựa chọn hình thức kế toán còn tùy thuộc vào các yếu tố như đặc điểm sản xuất – kinh doanh, trình độ và chuyên môn của nhân viên kế toán
Hiện tại, Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ phù hợp với hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán, kế toán bằng tay (hiện nay Công ty mới đưa phần mềm kế toán Basys vào thử nghiệm để hỗ trợ cho công tác kế toán tại Công ty)
Thực hiện ghi chép và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG KÊ NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
CHI TIẾT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CHI TIẾT
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ