1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai

87 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai

Trang 1

Chương 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ ĐỒNG NAI

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN:

Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai là đơn vị hạch toán độc lập trong mô hình công ty mẹ- công ty con (công ty mẹ là Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên hòa- Sonadezi) Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai trước đây là Công ty Kinh doanh nhà Đồng Nai được thành lập từ sự hợp nhất của hai công ty: Công ty Đầu tư Phát triển đô thị và Công ty Kinh doanh nhà Đồng Nai Công ty được thành lập theo Quyết định s 660/QĐ-UBT của UBND tỉnh Đồng Nai Công ty chuyển sang công ty cổ phần theo Quyết định số 2788/QĐ- UBND ngày 29/07/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai

 Tên công ty:

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt là: Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh là: Dong Nai Housing Joint- Stock Company

- Tên công ty viết tắt là: DHC

 Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 4703000287 ngày 01/11/2005 của Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Đồng Nai

Trang 2

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

 Trụ sở: Số 121, đường Phan Chu Trinh, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 Điện thoại: 061.3941442

 Fax: 061.3846112

 Mã số thuế: 3600322445

 Vốn Điều lệ công ty: 36.000.000.000 đồng

 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 24.000.000.000 đồng

 Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Công thương Đồng Nai số 102010.000.263247  Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh nhà

- Đầu tư kinh doanh hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- San lấp mặt bằng

- Trang trí nội thất

- Gia công hàng mộc dân dụng, mộc xây dựng

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

- Sản xuất cấu kiện bê tông, phụ kiện bằng kim loại ngành xây dựng

- Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

- Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng

- Môi giới thương mại

- Sàn giao dịch bất động sản

Trang 3

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:

1.2.1 Chức năng:

- Xây dựng công trình dân dụng và các công trình có vốn đầu tư nước ngoài được xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

- Tư vấn xây dựng, thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp

- Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu dân c và khu công nghiệp

- Kinh doanh nhà ở phục vụ cho tái định cư, khu quy hoạch dân cư và các khu công nghiệp

1.2.2 Nhiệm vụ:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Chấp hành đúng các chính sách chế độ của nhà nước

- Xây dựng và tổ chức kế hoạch kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật hiện hành của nhà nước, thực hiện đúng nội dung mục đích sản xuất kinh doanh của công

ty, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

- Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính theo quy định

- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền, lợi ích của lao động theo quy định của pháp luật về lao động, tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh

Trang 4

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:

Bộ máy tổ chức quản lý công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến Đây là kiểu phân chia tổ chức doanh nghiệp dựa theo nguyên tắc về tính thống nhất phân chia nhiệm vụ Theo nguyên tắc đó một cấp quản trị chỉ nhận mệnh lệnh trực tiếp từ một cấp trên trực tiếp của mình Tuy nhiên, do công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần nên cấp dưới ngoài việc nhận lệnh từ cấp trên trực tiếp của mình thì còn nhận lệnh từ Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và theo những quy định tại Điều lệ công ty

Trang 5

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH TẠI CÔNG TY

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

BAN QUẢN LÝ NHÀ CHO CÔNG NHÂN THUÊ

PHÒNG KẾ TOÁN- TÀI VỤ

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH, KỸ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

BỘ PHẬN BÁN

NHÀ 61/CP

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 2

Trang 6

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:

 Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý của công ty, có tòan quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định những vấn đề sau:

 Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty để trình Đại hội đồng cổ đông quyết định

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty

 Đưa ra phương án sản xuất kinh doanh dài hạn, hàng năm

 Chấp nhận việc mua, chuyển nhượng, thế chấp tài sản

 Vay nợ

 Chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra hoạt động của công ty

 Quyết định tăng vốn và chia lãi cho cổ đông

 Giám đốc:

Là người trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, tổ chức, lãnh đạo tập thể công nhân viên thực hiện các nhiệm vụ được giao, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và lao động về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kỹ thuật cơ bản

 Phó Giám đốc:

Gồm 2 người là Phó Giám đốc thường trực và Phó Giám đốc kỹ thuật

Có trách nhiệm trợ lý và tham mưu cho Giám đốc về kinh doanh kỹ thuật cơ bản

 Phòng tổ chức hành chính (gồm 8 người):

Trang 7

Thực hiện các công tác quản lý nhân sự của công ty, thực hiện chế độ về lao động tiền lương đồng thời tổ chức công tác bảo vệ công ty

 Phòng kế hoạch kỹ thuật và thiết kế (gồm 11 người):

Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý và năm; Quản lý chất lượng sản phẩm của công trình, giám sát chỉ đạo công tác kỹ thuật thi công; Báo cáo tổng hợp, hợp đồng sản xuất kinh doanh của công ty

Quản lý và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng xây dựng

Thiết kế theo nhiệm vụ của giám đốc, quản lý, lưu trữ hồ sơ, quy hoạch, thiết kế kỹ thuật dự án công trình

 Phòng quản lý cho thuê nhà thuộc sở hữu của nhà nước (gồm 5 người):

Quản lý và cho thuê nhà thuộc quyền sở hữu nhà nước, hợp đồng cho thuê và xử lý các vi phạm hợp đồng thuê

Thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch tu sửa nhằm đảm bảo chất lượng nhà cho thuê, làm thủ tục mua bán nhà thuộc quyền sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP

 Ban quản lý nhà cho công nhân thuê (gồm 2 người):

Quản lý và cho thuê nhà thuộc các đối tượng là công nhân trong các khu công nghiệp

Kiểm tra và có kế hoạch tu sửa trong quá trình cho thuê

 Ban quản lý chung cư ( gồm 6 người ):

Chịu trách nhiệm bảo vệ, quản lý các hộ chung cư do công ty bán và cho thuê Kiểm tra và chịu trách nhiệm tu sửa chung cư

 Phòng kế toán- tài vụ (gồm 6 người):

Trang 8

Có nhiệm vụ quản lý và thu chi tài chính tiền tệ, tổ chức thực hiện công tác kế toán và hạch toán của công ty, thực hiện chế độ kế tóan về báo cáo quyết tóan theo chế độ nhà nước quy định và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

CÔNG

NỢ

KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ

Trang 9

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

 Kế toán trưởng:

Là người tổ chức bộ máy kế toán hoạt động, kiểm soát và chỉ đạo mọi hoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của công tác kế toán

Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động trong phòng kế toán của công ty, phân công và chỉ đạo trực tiếp các phần hành kế toán trong phòng Tổ chức và phổ biến hướng dẫn bộ máy kế tóan công ty, thi hành các chế độ thể lệ tài chính kế toán

do nhà nước ban hành

Kiểm tra việc lưu trữ, bảo quản các tài liệu hồ sơ kế tóan trong công ty Kiểm tra số liệu, báo cáo kế toán, tổng hợp số liệu báo cáo toàn công ty, quyết toán tài chính theo định kỳ

Lập kế hoạch và phân tích hoạt động kinh tế nhằm tham mưu cho Giám đốc về quản lý nguồn vốn và những biện pháp đem lại hiệu quả kinh tế

Giải quyết đúng đắn chế độ, chính sách của Bộ tài chính ban hành, chịu trách nhiệm đối với các cơ quan quản lý

 Kế toán công nợ:

Lập hóa đơn bán hàng, kiểm tra theo dõi tình hình thu hồi công nợ, cuối tháng

lên đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp

Phản ánh chính xác và kịp thời các khoản thuế phải trả trong tháng

Lên bảng kê thuế đầu vào, đầu ra cho kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu Chịu trách nhiệm quản lý, tính toán và lập tờ khai thuế GTGT, thuế nhà đất, tiền thuê đất và các loại thuế khác

Trang 10

Thực hiện các thủ tục liên quan đến nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, chịu trách nhiệm về các khoản doanh thu về việc cho thuê và kinh doanh nhà thuộc SHNN Tính toán và thực hiện các chế độ về tiền lương của công nhân viên

 Kế toán xây dựng cơ bản:

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được hình thành và tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời các chi phí phát sinh và tính giá thành các hạng mục công trình đã hòan thành

Kiểm tra tình hình định mức sử dụng lao động công trình , vật tư, tiền vốn

 Kế toán thanh toán:

Kiểm tra các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi để làm căn cứ cho thủ quỹ thu, chi tiền theo đúng quy định và đảm bảo kịp thời chính xác

In báo cáo quỹ và đối chiếu sổ quỹ hàng ngày

Lập phiếu nộp ngân sách, ngân hàng theo yêu cầu

Có trách nhiệm lưu trữ tờ trình và thông báo số dư nợ mới phát sinh cho kế toán các phần hành có liên quan biết để theo dõi công nợ

Lưu giữ, bảo quản hồ sơ chứng từ liên quan đến thanh toán ngoại thương

Thực hiện các thủ tục thanh toán qua ngân hàng, báo cáo số liệu, số dư tiền gửi cho lãnh đạo theo định kỳ và khi cần thiết

Định khoản các nghiệp vụ kế toán liên quan đến thanh toán qua ngân hàng và ghi chép số phụ ngân hàng

Trang 11

 Kế toán tổng hợp:

Quản lý tổng hợp chứng từ, sổ sách kế toán và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng

Cuối ngày cùng kế toán tiền mặt đối chiếu tồn quỹ với thủ quỹ

Cuối kỳ chuyển số liệu sang sổ cái, bảng tổng hợp, kế tóan tổng hợp sẽ kiểm tra trước khi trình lên kế toán trưởng và ban giám đốc

Ghi chép sổ quỹ hằng ngày và đối chiếu với số dư kế toán thanh toán

1.5 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:

1.5.1 Hệ thống chứng từ, tài khoản và các loại báo cáo:

1.5.1.1 Hệ thống chứng từ sử dụng:

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định s 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 Nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ, các văn bản có liên quan đến chứng từ kế toán và Quyết định s 15/2006/QĐ- BTC

Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc bao gồm:

Trang 12

 Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất

 Bảng chấm công, bảng thanh toán lương

Hệ thống chứng từ hướng dẫn bao gồm:

 Hợp đồng giao việc

 Biên bản kiểm nghiệm

 Giấy đề nghị tạm ứng

 Giấy báo vật tư còn lại

 Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

Trang 13

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu của chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

1.5.1.2 Hệ thống tài khoản sử dụng:

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định

s 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm 10 loại tài khoản, trong đó các loại tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép, tài khoản loại 0 ghi chép theo phương pháp ghi đơn

1.5.1.3 Các loại báo cáo:

Hệ thống báo cáo tài chính gồm: Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ

 Báo cáo tài chính năm gồm:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

 Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lược (mẫu kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006)

Trang 14

1.5.2 Các phương pháp kế toán:

1.5.2.1 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc đánh giá theo giá gốc

- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp đích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

1.5.2.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định: theo Nguyên giá

- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng

1.5.3 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng:

Công ty áp dụng Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ

1.5.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Căn cứ trực tiếp để ghi Sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên sổ ăng ký chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ ăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng ký duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 15

 Sổ ăng ký chứng từ ghi sổ:

Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa được dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trên bảng cân đối số phát sinh

1.5.3.2.2 Sổ kế toán chi tiết:

Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ cái

Số lượng và kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc Công ty căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp

1.5.3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi

Trang 16

sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ, được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, rồi chuyển tiếp cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ, sau đó ghi vào sổ cái Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh Sau khi được đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng Tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảo đảm Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số phát sinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số

dư Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số

dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 17

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

 Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng

Trang 18

1.5.4 Vi tính hóa kế toán tại doanh nghiệp:

Công ty áp dụng phương tiện kế toán là kế toán máy với phần mềm kế toán là VVCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam- Trung tâm xúc tiến và phát triển phần mềm doanh nghiệp

 Trình tự nhập vào máy:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán nhập số liệu vào máy, trên máy sẽ hiển thị danh mục các mẫu sổ phù hợp với doanh nghiệp Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi kiểm tra sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC VI TÍNH HÓA KẾ TOÁN

 Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN

 Sổ chi tiết

 Sổ tổng hợp

 Báo cáo tài chính

 Báo cáo kế toán quản trị

Trang 19

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ ĐỒNG NAI

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU:

2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích và kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, là các khoản thu được từ các hoạt động bán hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các thu nhập khác phát sinh trong năm báo cáo của doanh nghiệp

2.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng…

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết (mở chi tiết cho từng loại hoạt động)

- Sổ tổng hợp (tùy thuộc vào hình thức kế toán sử dụng)

2.1.3 Tài khoản sử dụng:

Trang 20

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Có 5 tài khoản cấp

2, trong đó:

 Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

 Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

2.1.4 Phương pháp ghi nhận:

Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

 Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc Biên bản bàn giao hàng hóa bất động sản phản

ánh doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

 Phản ánh giá vốn thành phẩm, hàng hóa b t đ ng sản xuất bán đã xác định tiêu

thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 1567: Theo giá thực tế xuất kho

Có TK 154: Theo giá thành thực tế sản phẩm công nghi p, xây l p hoàn thành

Kế toán doanh thu chưa thực hiện:

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

 Khi bán hàng trả chậm, trả góp ghi:

Trang 21

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay gồm thuế GTGT)

 Khi thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp (bao gồm cả lãi trả góp):

Nợ TK 111, 112,

Có TK 131: Phải thu khách hàng

 Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai không phát sinh kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU:

2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại:

2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại:

2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán:

Trang 22

Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai không phát sinh kế toán chiết khấu thương mại, kế toán hàng bán bị trả lại, kế toán giảm giá hàng bán

2.2.4 Kế toán thuế GTGT phải nộp:

Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Trình tự hạch toán:

 Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT

đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu

ra, ghi:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

- Khi nộp thuế vào ngân sách:

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112,

2.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:

2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Thuế GTGT = Giá trị gia tăng của hàng hóa x Thuế suất thuế GTGT (%)

phải nộp

Trang 23

- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

- Ngoài ra, tài khoản này còn được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

2.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

- Bảng phân bổ giá vốn

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết

- Sổ tổng hợp

2.3.3 Tài khoản sử dụng:

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

2.3.4 Phương pháp ghi nhận:

 Khi bán sản phẩm, hàng hóa bất động sản :

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 1567: Xuất kho để bán

Trang 24

Có TK 154: Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp

 Nhập lại kho số sản phẩm bán, hàng hóa bất động sản bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)

Có TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư

 Cuối kỳ, xác định giá vốn để kết chuyển sang TK 911

Nợ TK 911

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG:

2.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

2.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

Trang 25

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng chi phí phục vụ cho công việc bán hàng

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết: sổ kế toán chi tiết TK 641

- Sổ tổng hợp

2.4.3 Tài khoản sử dụng:

TK 641 “Chi phí bán hàng”

Công ty Cổ phần kinh doanh nhà Đồng Nai không sử dụng kế toán “Chi phí bán hàng” 641

2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

2.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Trang 26

2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

- Bảng xuất kho công cụ, dụng cụ, ,bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn, phục vụ cho công việc quản lý

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết: sổ kế toán chi tiết TK 642

- Sổ tổng hợp

2.5.3 Tài khoản sử dụng:

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

2.5.4 Phương pháp ghi nhận:

 Tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương với tỷ lệ quy định

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338

 Trị giá vật liệu phụ, bao bì xuất dùng, CCDC phục vụ cho quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152, 153

 Chí phí khấu hao tài sản phục vụ cho doanh nghiệp:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

Trang 27

 Thuế môn bài, tiền thuê đất, , phải nộp Nhà nước:

Nợ 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Tiền điện nước, điện thoại, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ

dùng chung cho doanh nghiệp:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331,

Có TK 142/ 242: Phân bổ chi phí trả trước

 Chi phí đã chi bằng tiền khác, ngoài các khoản chi phí trả trên:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331,

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911:

Nợ TK 911

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:

2.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp

2.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu tính lãi

Trang 28

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết

- Sổ tổng hợp

2.6.3 Tài khoản sử dụng:

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

TK 515 không có số dư cuối kỳ

2.6.4 Phương pháp ghi nhận:

 Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động

góp vốn cổ phần, liên doanh:

Nợ TK 111, 112, 138,

Nợ TK 221, 222, 223,

Nợ TK 228: Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 515

 Kế toán hoạt động cho vay lấy lãi:

Khi cho vay lấy lãi:

Nợ TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác ( Cho vay ngắn hạn)

Nợ TK 2288: Đầu tư dài hạn khác ( Cho vay dài hạn)

Có TK 111, 112,

 Định kỳ, tính toán, xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay:

Nợ TK 138: Phải thu khác

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 29

 Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có 911: Xác định kết quả kinh doanh

2.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC:

2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Thu nhập khác, Chi phí khác là những khoản thu nhập, chi phí phát sinh ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, chẳng hạn như thu nhập hoặc chi phí từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu hoặc nộp tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, chi do bị phạt thuế , truy thu thuế,

2.7.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT/ hóa đơn bán hàng

- Biên bản vi phạm hợp đồng

- Biên lai nộp thuế, nộp phạt

- Các chứng từ liên quan khác

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết

- Sổ tổng hợp

2.7.3 Tài khoản sử dụng:

Trang 30

TK 711 “Thu nhập khác”

TK 811 “Chi phí khác”

2.7.4 Phương pháp ghi nhận:

 Phản ánh thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711: Thu nhập khác

 Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711: Thu nhập khác

 Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý bằng cách xóa sổ, nay lại thu

được tiền:

- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711: Thu nhập khác

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

 Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 111, 112,

Có TK 333: Thuế và các khỏan phải nộp nhà nước

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

 Cuối kỳ, kết chuyển Thu nhập khác và chi phí khác sang TK 911:

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Trang 31

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí khác

2.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:

2.8.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Các tờ khai thuế tạm nộp/ quyết toán thuế TNDN hiện hành

- Thông báo thuế và biên lai nộp thuế

- Các chứng từ kế toán có liên quan

 Sổ sách sử dụng:

Theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Chứng từ ghi sổ

Trang 32

- Sổ cái tài khoản 3334, 8211, 911

2.8.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

2.8.4 Phương pháp ghi nhận:

 Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334: Thuế TNDN

 Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp:

- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế còn phải nộp:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334: Thuế TNDN

- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm số thuế phải nộp:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

 Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3334

Có TK 111, 112,

 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:

- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có, thì số chênh lệch kế toán ghi:

Trang 33

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn phát sinh Có, thì số chênh lệch kế toán ghi:

Nợ TK 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

2.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

2.9.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả thu nhập khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả thu nhập khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

2.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

Chứng từ kết chuyển như phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển,

 Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết

- Sổ tổng hợp

2.9.3 Tài khoản sử dụng:

Trang 34

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 911 không có số dư cuối kỳ

2.9.4 Phương pháp ghi nhận:

 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu sang 911

Nợ TK 511: Doanh thu thuần

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

 Cuối kỳ kết chuyển chi phí vào TK 911

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 811: Chi phí khác

 Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế:

- Nếu TK 8211/ 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có, chênh lệch ghi: Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 35

 Tính và kết chuyển lợi nhuận sau thuế:

- Nếu tổng số phát sinh Nợ TK 911 nhỏ hơn tổng số phát sinh Có TK 911 thì doanh nghiệp có lãi và khoản lãi ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421/ 4212: Lợi nhuận chưa phân phối

- Nếu tổng số phát sinh Nợ TK 911 lớn hơn tổng số phát sinh Có TK 911 thì doanh nghiệp chịu lỗ và khoản lỗ được ghi:

Nợ TK 421/ 4212

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 36

2.9.5 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:

911

632 511

Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần

521, 531, 532

641 Kết chuyển các

Kết chuyển chi phí bán hàng khoản làm giảm doanh thu

642

Kết chuyển chi phí QLDN

635 515

Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính hoạt động tài chính

811 711 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác

Trang 37

Chương 3

THỰC TIỄN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ ĐỒNG NAI

3.1 KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ ĐỒNG NAI:

3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

3.1.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

 Nội dung:

Tài khoản 5111 công ty dùng để phản ánh doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán của

hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Doanh thu hoạt động xây lắp: xây dựng các công trình dân dụng như công trình trường tiểu học Quang Trung, công trình bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành…

- Bán hàng hóa bất động sản: kinh doanh nhà khu quy hoạch Bửu Long…

- Cho thuê: cho thuê nhà sở hữu nhà nước (SHNN), cho thuê nhà tại phường Long Bình, cho thuê kios đường Đồng khởi

 Nguyên tắc hạch toán:

- Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai hạch toán doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động xây lắp, bán hàng hóa bất động sản, cho thuê nhà thuộc sở hữu

Trang 38

nhà nước, doanh thu cho thuê nhà kinh doanh vào cùng một tài khoản 5111 và chỉ có một tài khoản cấp 2 duy nhất Trong khi đó, theo chế độ quy định doanh thu hoạt động xây lắp và doanh thu hàng hóa bất động sản hạch toán vào tài khoản 5111; doanh thu cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước (SHNN) hạch toán vào tài khoản 5113; còn doanh thu bất động sản đầu tư thì hạch toán vào tài khoản 5117

- Sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá của công ty thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

3.1.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

 Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn GTGT (mẫu số 01 GTKT- 3LL, số hoá đơn 34943)

Căn cứ vào nhu cầu của người mua, phòng kế hoạch lập hợp đồng kinh tế trình Giám đốc và Kế tóan trưởng ký duyệt Sau đó, chuyển chứng từ cho Kế toán tiền mặt kiểm tra giá bán, lập phiếu thu tiền khách hàng theo các điều khoản ghi trong hợp đồng kinh tế Thủ quỹ căn cứ phiếu thu tiến hành nhận tiền của khách hàng sau khi khách hàng ký biên bản giao nhận nhà, phòng Kế toán tài vụ lập biên bản thanh lý hợp đồng và xuất hóa đơn GTGT (3 liên): Giao cho khách hàng liên màu đỏ để làm căn cứ xin cấp chủ quyền nhà sau này Phòng Kế toán tài vụ căn cứ hóa đơn hạch toán doanh thu và lập bảng kê khai thuế GTGT

 Chứng từ ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để

Trang 39

ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, được dùng để ghi sổ kế toán chi tiết có liên quan

- Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, rồi chuyển tiếp cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ, sau đó ghi vào sổ cái Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái

- Căn cứ trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau khi được đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

- Mẫu chứng từ:

Chứng từ ghi sổ tháng 12/2009 Số: 33/ Kế toán khác Ngày 31/12/2009 ĐVT: đồng Ngày Số CT Nội dung TK nợ TK có Số tiền

33 K/C Doanh thu thuần

cho thuê nhà tại phường

Long Bình

5111 9111 38.954.546

Trang 40

 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) các công trình dân dụng (xem phụ lục 2 Biên

bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng công trình: Trường tiểu học Trần Bình Trọng)

- Sau khi kiểm tra thực tế việc thực hiện hợp đồng, kết quả thực hiện hợp đồng hai bên nhất trí đưa ra kết luận về từng nội dung cụ thể về khối lượng thực hiện, đánh giá chất lượng và kiến nghị, các việc cần làm (nếu có)

- Biên bản thanh lý các công trình dân dụng được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản Biên bản thanh lý các công trình dân dụng phải có đầy đủ chữ ký của đại diện bên giao công trình và đại diện bên nhận công trình thực hiện hợp đồng

 Bảng kê nộp tiền cho thuê nhà SHNN (xem phụ lục 2 bảng kê nộp tiền cho

thuê nhà SHNN tháng 10/2009)

 Sổ sách sử dụng:

 Sổ cái TK 511:

- Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái ở các cột phù hợp

- Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau

- Cuối tháng, (quý, năm) kế toán phải khoá sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý, đầu năm của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính

 Sổ chi tiết TK 131, 3331, 3388, 3387 (xem phụ lục 1 sổ chi tiết tài khoản)

Ngày đăng: 01/04/2015, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 8)
Bảng tổng  hợp kế toán  chứng từ  cùng loại - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinh doanh nhà đồng nai
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w