Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt TiếnKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp may Việt Long trực thuộc tổng công ty cổ phần may Việt Tiến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MAY VIỆT TIẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN LỚP: KT06A2
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Th.S NGUYỄN NHƯ ÁNH
TP.HCM - 2010
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm 1
1.1.1 Chi phí sản xuất 1
1.1.2 Giá thành sản phẩm 2
1.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 4
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành bán thành phẩm 4
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4
1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 5
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 7
1.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 10
1.2.5 Đánh giá sản sản phẩm dở dang 11
1.2.6 Phương pháp tính giá thành s n phẩm 12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN VÀ XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 15
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty CP May Việt Tiến 18
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 18
2.1.4.2 Chức năng các phần hành 19
Trang 32.2.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 23
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán 24
2.2.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán và chức năng của từng phần hành 24
2.2.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 24
2.2.3.1.2 Chức năng của từng phần hành 25
2.2.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 26
2.2.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 26
2.2.3.4 Chế độ sổ kế toán 26
2.2.3.5 Hệ thống báo cáo tài chính 28
2.2.3.6 Một số chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp 28
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG 3.1 Sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm 29
3.2 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 33
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 33
3.2.2 Đối tượng tính giá thành 33
3.2.3 Kỳ tính giá thành 33
3.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 33
3.2.5 Phương pháp tính giá thành 34
3.2.6 Tổ chức tài khoản trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 34
3.3 Giới thiệu số liệu 36
3.4 Kế toán chi phí sản xuất 36
3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36
3.4.1.1 Nghiệp vụ xuất nguyên phụ liệu 36
3.4.1.2 Nghiệp vụ kết chuyển chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu 41
Trang 43.4.1.3 Tổng hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng
mã hàng 42
3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 44
3.4.2.1 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 44
3.4.2.2 Tổng hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng mã hàng 49
3.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 51
3.4.3.1 Chi phí nhân viên phân xưởng 51
3.4.3.2 Chi phí vật liệu tại xưởng 52
3.4.3.3 Chi phí dụng cụ sản xuất 55
3.4.3.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định 57
3.4.3.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 58
3.4.3.6 Chi phí khác trả bằng tiền 60
3.4.3.7 Tổng hợp và pah6n bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã hàng 60
3.4.4 Kế toán chi phí gia công bên ngoài 60
3.5 Tính giá thành sản phẩm 61
3.5.1 Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 1541 61
3.5.2 Xác định giá trị nguyên phụ liệu tiêu hao 62
3.5.2.1 Khoản mục làm giảm giá trị nguyên phụ liệu tiêu hao 62
3.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang nguyên phụ liệu 64
3.5.2.3 Tính giá trị nguyên phụ liệu tiêu hao 65
3.5.3 Tổng hợp chi phí sản xuất sang TK 1542 66
3.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang bán thành phẩm 67
3.5.5 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 68
Trang 5CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 4.1 Về tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp 70 4.2 Về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71 4.3 Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 72
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 7
Sơ đồ 1.3: sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 9
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất .11
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Tổng công ty CP May Việt Tiến 16
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Tổng công ty CP May Việt Tiến .18
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại Xí nghiệp May Việt Long 23
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xí nghiệp May Việt Long 25
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 27
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất quần kaki 30
Sơ đồ 3.1: sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp May Việt Long 35
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ xuất NPL 39
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luân chuyển bảng tổng hợp thanh toán tiền lương 48
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ xuất vật liệu tại xưởng 54
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ xuất CCDC 56
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ nhập kho vải thừa 63
Trang 7
- BP CBSX bộ phận chuẩn bị sản xuất
- BP TCLĐTL bộ phận tổ chức lao động tiền lương
- BTP bán thành phẩm
- CC cung cấp
- CCDC công cụ dụng dụ
- CK cuối kỳ
- CP cổ phần
- CPCB chi phí chế biến
- CPNCTT chi phí nhân công trực tiếp
- CPNVLC chi phí nguyên vật liệu chính
- CPNVLTT chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CPSXC chi phí sản xuất chung
- DD dở dang
- ĐK đầu kỳ
- GĐ giai đoạn
- GTGT giá trị gia tăng
- HTKD hợp tác kinh doanh
- KC kết chuyển
- KD kinh doanh
- KH khách hàng
- KLSX khối lượng sản xuất
- MMTB máy móc thiết bị
- NPL nguyên phụ liệu
- TM & TGNH tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- TNCN thu nhập cá nhân
- TNDN thu nhập doanh nghiệp
- TSCĐ HH tài sản cố định hữu hình
- TT thành tiền
- VAT thuế giá trị gia tăng
- XDCB xây dựng cơ bản
- XNK xuất nhập khẩu
- Z giá thành
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, nước ta đang hòa nhập với xu hướng toàn cầu hóa Chúng ta đã hội nhập với nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới Nhiều thương hiệu lớn của thế giới đã đến việt Nam và cũng có nhiều thương hiệu lớn của Việt Nam đã có chỗ đứng bền vững trên trường quốc tế Trong đó phải kể đến các thương hiệu của ngành may mặc
Khi hội nhập, chúng ta phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường Một trong những lợi thế cạnh tranh của chúng ta là giá cả các loại hàng hóa Nhưnng để có một giá bán cạnh tranh thì các nhà quản trị phải quan tâm đến công tác hoạch định và kiểm soát chi phí Do đó, kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất là một bộ phận không thể thiếu của kế toán trong doanh nghiệp, giúp cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, dựa trên đó các nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn
Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến là một doanh nghiệp trong ngành may mặc, và công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được chú trọng, với mục tiêu là tiết kiệm và gia tăng lợi nhuận Trực thuộc Tổng công ty thì có nhiều Xí nghiệp sản xuất, trong đó có Xí nghiệp May Việt Long
Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp May Việt Long trực thuộc Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến”
Khóa luận này giúp có cái nhìn tổng quan về công việc ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp May Việt Long Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong khóa luận này, em xin trình bày những vấn đề có liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính già thành sản phẩm của một sản phẩm được sản xuất
Trang 9và các phòng ban khác, cùng với sự kết hợp các kiến thức đã học, tham khảo các tài liệu khác, đặc biệt là công việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp, làm cơ sở cho việc hoàn thành khóa luận, tìm ra các giải pháp, nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.
Cấu trúc của khóa luận này gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến và Xí nghiệp May Việt Long
Chương 3: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp May Việt Long
Chương 4: Kiến nghị và giải pháp
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
1.2 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh tron quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Phân loại chi phí
+ Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
+ Phân loại theo chức năng hoạt động
- Chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 11+ Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
+ Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Biến phí (chi phí khả biến)
Định phí (chi phí bất biến)
Chi phí hỗn hợp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B)
Những căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán
Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân xưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trường thi công …
1.2.2 Giá thành sản phẩm
Trang 12 Giá thành thực tế
Giá thành định mức
Giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch + Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
- Giá thành sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ
Là toàn bộ chi phí phát sinh liên đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ sản xuất đến tiêu thụ xong sản phẩm
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất
Đối tượng tính giá thành
Là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường là sản phẩm dịch hoàn thành hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm dịch vụ đến một điểm dừng thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành
Kỳ tính giá thành
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể có thể được xác định khác nhau
Trang 13Trong kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành thường được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm
1.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất theo đơn đặt hàng
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm
Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành bán thành phẩm
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê
- Thẻ kho
Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Trang 14621 -Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ
-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên định mức vào TK 632
Nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất từ kho
(2) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mua ngoài xuất dùng trực tiếp không nhập kho
(3) Nguyên vật liệu thừa tại xưởng vào cuối kỳ
(4) Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho vào cuối kỳ
(5) K t chuy n chi phí nguyên v t li u v r đ nh m c vào giá v n hàng bán trong k
Trang 151.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm
Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công Bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán tiền thưởng Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Tài khoản sử dụng
TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
622
- Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia quá trình sản xuất sản phẩm, gồm
tiền lương và các khoản trích theo
Trang 16(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất
(4) Nếu doanh nghiệp phân bổ chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, khi phát sinh :
Nợ TK 142
Có TK 334 Sau đó định kỳ phân bổ Nợ Tk 622
Có TK 142 (5) K t chuy n chi phí nhân cơng v t đ nh m c vào giá v n hàng bán trong k
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Khái niệm
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trên, bao gồm:
Trang 17- Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng
- Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản, tại phân xưởng sản xuất…
Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung phát sinh
trong kỳ bao gồm: lương, phụ cấp
lương, tiền ăn giữa ca của công nhân
quản lý phân xưởng, các khoản trích
theo lương với tỷ lệ quy định hiện
hành, khấu hao tài sản cố định dùng
tại phân xưởng, chi phí khác liên
quan đến hoạt động của phân xưởng,
bộ phận, đội sản xuất…
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154
- Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên định mức vào TK 632
- Định phí sản xuất chung không phân bổ, được kết chuyển vào TK 632 do sản xuất dưới mức công suất bình thường
Trang 18 Nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 1.3: sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
(1) Tập hợp chi phí tiền lương, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của bộ phận quản lý, phục vụ sản xuất (2) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí công cụ dụng cụ dùng trực tiếp sản xuất, quản lý, phục vụ sản xuất
(4) Tập hợp chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định dùng sản xuất, phục vụ sản xuất
Trang 19(5) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan phục vụ sản xuất
(6) Tập hợp chi phí khác bằng tiền liên quan đến phục vụ sản xuất
(7) Trích trước chi phí liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất
(8) Phân bổ chi phí sản xuất liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất
(9) K t chuy n bi n phí SXC v t đ nh m c vào giá v n và ph n đ nh phí
cơng su t
1.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng:
Tất cả chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm đều được tổng hợp vào
TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
thành đến cuồi kỳ
- Các khoản làm giảm giá thành
- Giá thành SX của của thành phẩm nhập kho
Nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất phải tập hợp riêng cho từng đối tượng tính giá thành Chi phí sản xuất tập hợp chi từng đối tượng tính giá thành phải được phân theo các khoản mục tính giá thành như:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Trang 20Đối với bán thành phẩm, được nhập từ các xưởng khác để tiếp tục gia công chế biến thì phải phân tích thành các khoản mục chi tiết để nhập vào các khoản mục chi phí của giai đoạn kế tiếp
Các bước tập hợp chi phí sản xuất
Bước 1: tập hợp chi phí sản xuất theo ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Bước 2: tổng hợp chi phí sản xuất chung và phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Bước 3: kết chuyển các chi phí sản suất qua TK 154 theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất
1.2.5 Đánh giá sản sản phẩm dở dang
Khái niệm
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo ước lượng tương trung bình, ước lượng tương đương FIFO, theo chi phí định mức
Trang 21Khóa luận này trình bày phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và phương pháp này có công thức tính như sau:
SP DDCK
x
Tỷ lệ hoàn thành Nếu nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao từ đầu quy trình sản xuất thì tỷ lệ hoàn thành là 100%
1.2.6 Phương pháp tính giá thành s n phẩm
Có nhiều phương pháp tính giá thành như: phương pháp giản đơn,
phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước kết chuyển tuần tự chi phí (có tính giá thành BTP), phương pháp phân bước kết chuyển song song chi phí (không tính giá thành BTP)
Tùy theo đặc điểm quy trình sản xuất, loại hình sản phẩm mà ta áp dụng phương pháp cho phù hợp Khóa luận này chỉ trình bày phương pháp giản đ n vì tại Xí nghiệp đang áp dụng phương pháp tương này Theo phương pháp này, đ i t ng t p h p chi phí c ng là đ i t ng t p h p tính giá thành
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 22Phiếu tính giá thành BTP – Tháng …
Sản phẩm: ……… , Số lượng:………
Tổng giá thành thực tế
Giá thành đơn vị SP
Trang 23CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY VIỆT TIẾN VÀ XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG
2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân Tổng công ty CP May Việt Tiến là một Xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty” Sau năm 1975, Nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa Tháng 5/1977 công ty được công nhận là Xí nghiệp quốc doanh và đổi tên là Xí nghiệp May Việt Tiến Nhờ vào nỗ lực và cố gắng mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, Xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công ty May Việt Tiến Sau đó, được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT- EXPORT COMPANY viết tắt làVTEC (theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991)
Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là Liên Hiệp Sản Xuất- Xuất Nhập Khẩu May Ngày 29/04/1995 Tổng công ty Dệt May Việt Nam ra đời Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP- ĐMDN ngày 29/12//2006 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức- Cán bộ quyết định: thành lập Tổng công ty
Trang 24May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty me ï- công
ty con, nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Tên tiếng việt: Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến;
Tên giao dịch quốc tế: Viettien Garment Corporation;
Tên viết tắt: VTEC;
Địa chỉ: 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 84-8-38640800 (22 lines)
Nhiệm vụ:
Việt Tiến là một công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp may mặc Việt Nam, được Bộ công nghiệp cấp giấy phép hoạt đôïng kinh doanh nên công ty có nhiệm vụ phải thực hiện đúng những qui định của pháp luật về ngành nghề, về nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước cũng như góp phần đưa công nghiệp may mặc Việt Nam ngày càng tiến lên
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 25 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Tổng công ty CP May Việt Tiến
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
XK
Phòng kế hoạch
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng hành chính quản trị
Các Xí nghiệp hợp tác kinh doanh
Các Xí nghiệp sản xuất trực thuộc
Phòng bảo vệ quân sự
Phòng
vi tính
Các công
ty liên kết
Các công
ty liên doanh
Các công
ty con
Các cửa hàng trực thuộc
XN May VIMIKY XN May Việt
Long
XN May SIG - VTEC
XN May 2 XN May 1
XN May Dương Long
Trang 26 Chức năng các phòng ban
Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật, là người điều hành các chiến lược hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt May Việt Nam về lãnh đạo các hoạt động của Tổng công ty
Các Phó tổng giám đốc: tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc điều hành Tổng công ty và được ủy quyền để ký kết các văn bản thuộc lĩnh vực mình quản lý
Các Giám đốc điều hành phụ trách các phòng ban, các bộ phận do mình đảm trách
Phòng kế toán: tham mưu cho ban giám đốc về quản lý hoạt động tài chính-kế toán, sử dụng tài sản, vốn một cách hợp lý; tổ chức hệ thống kế toán, quản lý về mặt giá trị của tài sản; theo dõi thanh toán Phối hợp với các phòng ban chức năng phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng kinh doanh nội địa: thực hiện các hợp đồng trong nước
Phòng kinh doanh xuất khẩu: thực hiện các đơn đặt hàng với đối tác nước ngoài
Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện công việc liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu
Phòng kỹ thuật công nghệ: thực hiện các công việc liên quan đến mẫu sản phẩm, quy trình sản xuất
Phòng đảm bảo chất lượng: kiểm tra sản phẩm có đạt chất lượng, quy cách theo yêu cầu
Phòng kho vận: quản lý xuất nhập nguyên phụ liệu, thành phẩm tại kho của tổng công ty
Trang 27 Phòng vi tính: quản trị và điều hành hệ thống thông tin toàn Tổng
công ty và mạng máy tính, đảm bảo thông tin thông suốt, hạn chế mất
mát và hư hỏng dữ liệu
Phòng cơ điện: theo dõi, đảm bào sự vận hành của các máy móc
thiết bị trong Tổng công ty
Phòng tổ chức lao động tiền lương: tổ chức lao động, lập bảng
lương, đảm bảo các khoản phụ cấp, bảo hiểm, thưởng cho người lao động
Phòng bảo vệ quân sự: đảm bảo an ninh, bảo vệ tài sản của Tổng
công ty
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty CP May Việt Tiến
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá
thành và phân
KH nước ngoài
Kế toán kho phụ liệu
Kế toán phải trả nhà
CC nước ngoài
Kế toán phải trả nhà CC trong nước
Kế toán lương và TSCĐ
Kế toán phải thu
KH trong nước
Kế toán thuế TNCN và theo dõi các đơn vị HTKD
Kế toán theo dõi cửa hàng
Kế toán thuế TNDN, VAT…
Trang 28Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Tổng công ty CP May Việt Tiến
2.1.4.2 Chức năng các phần hành
Kế toán trưởng:
- Tổ chức, điều hành công tác kế toán và bộ máy kế toán phù
hợp với mô hình sản xuất Tổng công ty mẹ – công ty con
- Xây dựng kế hoạch tài chính của Tổng công ty trên cơ sở kế hoạch tài chính được giao và chịu mọi trách nhiệm trước ban
Giám đốc về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty
- Chấp hành chính sách kế toán tài chính của nhà nước
- Duyệt kết quả kinh doanh từng tháng, các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc, chỉ đạo thực hiện tốt các báo cáo tài chính Giúp Ban Giám đốc trong việc tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động kinh tế của toàn công ty nhằm phát hiện kịp thời những sai sót để có kế hoạch, biện pháp sửa đổi, đảm bảo kết quả hoạt
động kinh doanh và doanh lợi của công ty ngày một tăng
Kế toán tổng hợp:
- Kiểm tra, giám sát và hướng dẫn toàn bộ công tác hạch toán kế toán tại công ty
- Tiếp nhận các báo cáo tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc, hạch toán và báo cáo với kế toán trưởng
- Lập báo cáo quyết toán và các báo cáo khác theo yêu cầu của cấp trên
Kế toán giá thành và phân tích chi phí
- Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Theo dõi doanh thu từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng Tính doanh thu của công ty theo từng tháng, quý, năm
Trang 29- Phân tích việc sử dụng các khoản chi phí tại Tổng công ty từ đó đề xuất cho lãnh đạo về việc phân bổ và sử dụng chi phí cho phù hợp
Kế toán theo dõi các đơn vị liên doanh- liên kết, công ty con và đầu tư xây dựng cơ bản
- Theo dõi toàn bộ tình hình ở các đơn vị liên doanh, liên kết và các công ty con của Tổng công ty
- Kiểm tra và lập tờ trình đề nghị phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị của Tổng công ty
Thủ quỹ: quản lý công tác thu và chi tiền tại đơn vị Hàng ngày kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu hiện có, tình hình biến động và giám sát chặt chẽ việc thu- chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Tham mưu cho lãnh đạo cân đối thu - chi, tồn quỹ ở mức hợp lý
Kế toán phải trả nhà cung cấp nước ngoài
- Quản lý và theo dõi về tình hình mua nguyên phụ liệu nước ngoài phục vụ sản xuất
- Phụ trách thanh toán quốc tế Theo dõi công nợ phải trả nườc ngoài, đồng thời theo dõi hợp đồng kinh tế ngoại thương Mở LC hàng nhập, nhận và thông báo chuyển tiền
Kế toán phải trả nhà cung cấp trong nước
- Quản lý và theo dõi về tình hình mua nguyên phụ liệu trong nước phục vụ sản xuất, công nợ với nhà cung cấp dịch vụ
Trang 30- Theo dõi thanh toán cho nhà cung cấp
Kế toán phải thu khách hàng nước ngoài
- Quản lý và theo dõi tình hình bán hàng hóa cho đối tác nước ngoài
- Nhận LC của khách hàng nước noài và thông báo cho các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh thực hiện đúng yêu cầu của LC, hoàn chỉnh bộ chứng từ đòi tiền sau khi giao hàng xong
Kế toán phải thu khách hàng trong nước
- Quản lý và theo dõi các khoản phải thu khách hàng trong nước
- Theo dõi công nợ trong nước và liên hệ với ngân hàng Nhận chứng từ thanh toán của khách hàng trong nước
Kế toán theo dõi cửa hàng
Theo dõi tình hình tiêu thụ và thanh toán giữa Tổng công ty và các cửa hàng
Kế toán kho nguyên liệu
- Theo dõi tình hình nguyên liệu, tính giá nguyên liệu mua, biến động giá nguyên liệu tồn kho
- Lập bảng tiêu hao nguyên liệu, bảng so sánh chênh lệch nguyên liệu tại công ty theo từng mã hàng sản xuất
- Nhận báo cáo tình hình tiêu hao, tồn kho nguyên liệu, báo cáo xuất nhập tồn tại các xí nghiệp trực thuộc
Kế toán kho phụ liệu
Theo dõi phụ liệu tương tự như kế toán kho nguyên liệu
Kế toán phụ tùng và công cụ dụng cụ:
Trang 31Theo dõi phụ tùng, công cụ dụng cụ tương tự như kế toán kho nguyên liệu
Kế toán thuế TNDN, VAT…
Tập hợp các hóa đơn chứng từ để lập quyết toán thuế, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thuế TNDN, VAT
Kế toán thuế TNCN và theo dõi các đơn vị hợp tác kinh doanh
- Tổng hợp, lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân
- Kiểm tra và theo dõi quyết toán của các đơn vị hợp tác kinh doanh
- Nhận các báo cáo: giá thành, bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, bảng chi phí sản xuất theo yếu tố, sổ chi tiết các tài khoản chi phí, sổ chi tiết các tài khoản có số dư … từ các xí nghiệp trực thuộc
Kế toán lương và tài sản cố định
- Theo dõi hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội
- Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, việc mua sắm, trích khấu hao, thanh lý điều chuyển nội bộ giữa các Xí nghiệp thuộc Tổng công ty…
2.2 Giới thiệu tổng quan về Xí ngiệp May Việt Long
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1992, công ty Việt Tiến liên doanh với sư đoàn Phòng không thành lập Xí nghiệp May Việt Long Với hoạt động sản xuất chính là gia công và sản xuất áo jacket, quần tây
Trang 32Hiện tại, Xí nghiệp là một trong những Xí nghiệp trực thuộc Tổng
công ty Cổ phẩn May Việt Tiến, với máy móc thiết bị là tài sản của Việt
Tiến và mặt bằng là thuê của Sư đoàn Phòng không
Tên: Xí nghiệp May Việt Long
Địa chỉ: 20 Cộng Hòa, P12, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Quy mô Xí nghiệp
- Số lao động khoản 700 người;
- Máy móc thiết bị là 800 cái;
- Diện tích nhà xưởng hơn 2.500 m2 ;
- Năng lực sản xuất: 3.000.000 sản phẩm/ năm
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại Xí nghiệp May Việt Long
Phó giám đốc Giám đốc
Bộ phận chuẩn bị sản xuất
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận lao động tiền lương
Nhà ăn Lái xe
Tổ cắt Các tổ
may kiểm Tổ
hóa
Trang 33 Chức năng các phòng ban
Giám đốc: là ngưới chịu trách nhiệm hoạt động của Xí nghiệp, có nhiệm vụ báo cáo lại cho ban giám đốc của tổng công ty vế tình hình hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành công việc của Xí nghiệp
Bộ phận kế toán: ghi nhận chi phí, quản lý tài sản về mặt giá trị Lập các bảng dự toán, dự trù, giấy đề nghị gửi vể Tổng công ty
Bộ phận lao động tiền lương: tổ chức lao động, thực hiện các công việc liên quan đến lương, bảo hiểm, trợ cấp của người lao động
Bộ phận chuẩn bị sản xuất: : liên hệ với khách hàng về mẫu mã, quy cách, chất lượng sản phẩm chuẩn bị sản phẩm mẫu, lập quy trình sản xuất, kế hoạch tiêu hao nguyên phụ liệu
Bộ phận thống kê: thống kê hàng tồn kho nhập xuất tại kho, tại xưởng, quản lý hàng tồn kho về mặt giá trị, kiểm soát tiêu hao nguyên phụ liệu
Các tổ may, cắt, kiểm hóa: là các bộ phận thực hiện hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm của Xí nghiệp
Các bộ phận khác bao gồm các phòng ban như bảo vệ, y tế, nhà ăn,lái xe,…: thực hiện công tác an ninh, chăm lo đời sống sức khoẻ cán bộ công nhân viên, vận chuyển nguyên phụ liệu nhập kho
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán
2.2.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán và chức năng của từng phần hành
2.2.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 34Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xí nghiệp May Việt Long
2.2.3.1.2 Chức năng của từng phần hành
Xí nghiệp Việt Long là một đơn vị hạch toán phụ thuộc với Tổng công ty
Bộ phận kế toán của Xí nghiệp theo dõi tình hình sử dụng vật
tư, thu chi tiền mặt, lập các chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại Xí nghiệp Hàng tháng, phải lập bảng báo cáo thu chi và
kế hoạch tiền mặt nộp về công ty để xin duyệt các khoản chi trong
tháng, lập các báo cáo, in các sổ chi tiết nộp cho kế toán theo dõi các
đơn vị trực thuộc tại Tổng công ty Cuối quý, lập các báo cáo nộp về
tổng công ty gồm: báo cáo chi phí sản xuất, biểu tính giá thành, bảng
kết quả xản xuất kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng phân tích
tiết, Tham gia kiểm kê định kỳ hàng tồn kho tại kho của Xí nghiệp,
kiểm tra đối chiếu số hàng tồn kho thực tế với số hàng tồn kho trên sổ
sách, kiểm tra đối chiếu sổ sách với thẻ kho
Phòng kế toán
Kế toán kho kiêm thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 35 Kế toán tổng hợp: kiểm tra đối chiếu sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, lập các kế hoạch, báo cáo quyết toán gửi về công ty.
2.2.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Vì là đơn vị hạch toán phụ thuộc, nên chỉ mở những tài khoản kế toán phù hợp với hoạt động của Xí nghiệp Hệ thống này cũng dựa trên hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định 15/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và mở thêm 5 tài khoản cấp 3 theo yêu cầu quản lý của Xí nghiệp
( Damh mục hệ thống tài khoản xem phụ lục 1.1)
2.2.3.3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Xí nghiệp sử dụng 20 loại chứng từ, trong đó có 5 loại chứng từ bắt buộc, còn lại là chứng từ hướng dẫn
(Danh mục hệ thống chứng từ kế toán xem phụ lục 1.2)
2.2.3.4 Chế độ sổ kế toán
Hình thức kế toán
Với đặt thù ngành là sản xuất may mặc, do có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để tiện cho việc cập nhật và quản lý, Xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán sử dụng là phần mềm EFFECT và phần mềm này được thiết kế theo hình thức nhật ký chung
Trang 36Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm EFFECT được thiết kế theo từng phần hành kế toán
Nhân viên kế toán chỉ được phép truy nhập vào phần hành mà mình
đảm nhận, không được truy nhập vào phần hành của nhân viên khác,
ngoại trừ kế toán trưởng là người duy nhất có khả năng truy nhập vào
bất kỳ phần hành nào Do đó, khi có bất cứ sự thay đổi nào về số liệu
trên sổ sách, báo cáo kế toán, các nhân viên kế toán phải đối chiếu, so
sánh với nhau, đảm bảo sự nhất quán, tránh tình trạng số liệu khác
nhau, mất cân đối trên bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán
Phần mềm này mới được sử dụng trong năm 2009 và đang trong quá
trình hoàn thiện So với phần mềm kế toán được sử dụng trước đó thì có
nhiều ưu điểm hơn, tiện lợi hơn cho người sử dụng Phần mềm có khả
năng thực hiện tự động các bút toán kết chuyển phân bổ chi phí, rất
tiện lợi cho người sử dụng
Hệ thống sổ kế toán sử dụng
Phần mềm kế toán
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối năm cuối tháng, cuối năm Đối chiếu kiểm tra
Sổ kế toán Sổ NKC Sổ cái Sổ chi tiết
Trang 372.2.3.5 Hệ thống báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính được in ra tại phòng kế toán của Xí nghiệp bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: mẫu B01 – DN
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu B03 – DN
2.2.3.6 Một số chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp
Niên độ kế toán:
Bằt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ:
Xí nghiệp sử dụng đồng Việt Nam để hạch toán
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá hàng tồn kho:
Aùp dụng phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp khấu hao tài sản cố định:
Theo phương pháp đường thẳng
Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 38CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP MAY VIỆT LONG
3.1 Sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm
Trong khóa luận tốt nghiệp này, em tập trung vào kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của một loại sản phẩm xuất khẩu do Xí nghiệp May Việt Long sản xuất đó là quần kaki với mã hàng là QUAN 01220G069A
Quần kaki được sản xuất qua nhiều công đoạn trong cùng một phân xưởng Quy trình sản xuất quần kaki được thể hiện qua sơ đồ như sau:
Trang 39Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất quần kaki
- Ủi, đóng gói
Tổ phục vụ
Thành phẩm nhập kho
- Cắt chỉ
- Đính nút Tổ may
Không đạt Đạt
- Lắp giấy giác sơ đồ
- Cắt
- Ép nóng vải dựng
BTP:
Quần đã wash
BTP:
- Vải thân
- Lót túi
- Lưng quần
- Dây
Tổ kiểm hóa
- Kiểm tra SP theo tiêu chuẩn kỹ thuật Thuê ngoài
Trang 40- Công đoạn cắt: vải chính, vải lót, dựng được đưa vào tổ cắt Công nhân tổ
cắt sẽ lắp giấy giác sơ đồ lên vải và dựng, cắt theo những đường cắt trên giấy, thành các thành phần của quần như vải thân trước, vải thân sau, các dây passant, lót túi, vải dựng Riêng vải dựng được đưa qua máy ép nóng để nhựa chảy ép vào vải, làm cho vải cứng hơn Dựng này sẽ được may thành lưng quần
- Công đoạn may: Sau khi được cắt, bán thành phẩm được chuyển qua các tổ may Các công nhân sẽ may theo trình tự Bắt đầu từ thân trước, công nhân sẽ may đáy của thân trước, may lót túi trước, ráp lót túi vào thân trước thành 2 túi hông Tiếp theo là thân sau, may nối 2 thân sau, may lót túi sau, mổ túi thân sau, ráp lót túi vào thân sau thành túi sau May xong thân sau, công nhân nối lưng với thân trước và thân sau May các dây passant vào lưng Tiếp theo đó là may 2 bên sườn, may vắt sổ dàng trong, lúc này mới hoàn thành những phần chính của quần Cuối cùng công nhân may thùa khuy ở đầu lưng và túi sau