1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng

42 1,7K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 215,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, ý nghĩa và tác dụng phân tổ thống kê 2.1.1 Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 hay một số tiêu thức để tiến hành phânchia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành cá

Trang 1

xu hướng phát triển của hiện tượng.Thông tin thống kê cũng gợi mở cho người

sử dụng các biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất tốt hơn hay dự kiến khảnăng đạt được trong thời gian tới Chính vì vậy Lênin cho rằng: “thống kê là mộtdụng cụ mạnh mẽ nhất để nhận thức xã hội Tùy theo mục đích khác nhau màthông kê học phục vụ theo khía cạnh khác nhau”

Một trong những phương pháp chủ chốt trong nghiên cứu thống kê,được sử dụng trong cả ba giai đoạn: điều tra, tổng hợp và phân tích thống kê đólà: Phân tổ thống kê.Phân tổ thống kê có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứuthống kê.Trong nhiều trường hợp khi tiến hành điều tra người ta dùng đến phân

tổ Chẳng hạn như điều tra doanh thu của những người buôn bán thì không thểđiều tra tất cả, trước hết phải chia số người buôn bán theo ngành hàng, nhómhàng kinh doanh để thu thập số liệu trong từng ngành hàng nhóm hàng

Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê.Muốn hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu điều tra, muốn tổng hợp theonhững chỉ tiêu đã nêu ra, thì phải căn cứ vào từng chỉ tiêu mà sắp xếp các đơn vịvào từng tổ, sau đó mới tính đặc trưng chung cho cả tổng thể Chẳng hạn muốntổng hợp các chỉ tiêu trình độ văn hóa khác nhau, nghĩa là phải phân tổ nhânkhẩu theo tiêu thức trình độ văn hóa Phân tổ thống kê là một trong các phươngpháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở vận dụng các phươngpháp thống kê khác Đây là phương pháp được vận dụng phổ biến vì phươngpháp này đơn giản dễ hiểu và có tác dụng phân tích sâu sắc

Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trong mọi trường hợpnghiên cứu kinh tế - xã hội, vì phương pháp này đơn giản, dễ hiểu và có tácdụng phân tích sâu sắc

Vì vậy, nhóm 02 đã chọn đề tài: “Vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng" Trong quá trình thực

hiện đề tài thảo luận, nhóm thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót mong cô giáo vàcác bạn góp ý thêm

Nhóm 02 thực hiện

Trang 2

Bài thảo luận nhóm 02 gồm 3 phần:

I Phần mở đầu

II Phần lý luận chung

II.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ phân tổ thống kê

II.2 Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê

2012 – 2013 thông qua điểm trung bình học tập

3.1 Tổng quan về điểm trung bình học tập áp dụng trong trường Đại họcThương Mại

3.2 Tiến hành phân tổ hiện tượng: “ Tình hình học tập của sinh viên”Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Trường Đại học Thương Mại kì II nămhọc 2012 - 2013 thông qua điểm trung bình học tập

IV Phần kết luận

Trang 3

II PHẦN LÝ LUẬN CHUNG

Hiện tượng do khoa học công nghệ, nhất là công nghệ tin học khá pháttriển, người ta lập trình và vận dụng được các chương trình máy tính đưa vàoứng dụng trong nghiên cứu và phục vụ sản xuất Về phân tổ thống kê cũng đã cónhiều chương trình vi tính chuyên cho xử lý số liệu thống kê đã thực hiện, ví dụSPSS, EXCEL…nhưng đó chỉ là những công việc đơn thuần mà máy tính thựchiện còn mục đích phân tổ của chúng ta để làm gì chia làm bao nhiêu tổ máytính không thể thực hiện được Vì vậy người ta làm công tác chuyên môn thống

kê hoặc vận dụng thống kê làm công cụ quản lý xã hội và kinh tế cần nắm vữnghiểu được những công việc thống kê cần làm là gì?

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và tác dụng phân tổ thống kê

2.1.1 Khái niệm:

Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 hay một số tiêu thức để tiến hành phânchia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho cácđơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau vềtính chất

2.1.2 Tác dụng của phân tổ thống kê:

Với ý nghĩa của phân tổ đã nêu trên, xuất phát từ yêu cầu của thực tễn xãhội mà phân tổ thống kê có tác dụng sau đây:

* Phân tổ thống kê nghiên cứu các loại hình kinh tế xã hội (phân tổ phân loại):Bất kì một nền kinh tế xã hội nào cũng bao gồm nhiều loại hình kinh tế.Chẳng hạn nền kinh tế Việt Nam hiện tại bao gồm nhiều loại hình kinh tế khácnhau như: kinh tế Nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế cá thể; kinh

tế hỗn hợp

Sự vận động và phát triển của nền kinh tế xã hội đó như thế nào, phụthuộc vào vị trí, vai trò và xu hướng phát triển của từng loại hình kinh tế Khinghiên cứu đặc trưng của nền kinh tế xã hội đó người ta phải nêu rõ: Có bao nhiềuloại hình kinh tế? Là những loại hình kinh tế gì?Tỷ trọng mỗi loại hình như thếnào?Mối quan hệ giữa các loại hình?Xu hướng phát triển của các loại hình?

Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu trên, chỉ có thể thực hiện được thông quaphân tổ thống kê

* Phân tổ thống kê nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể (phân tổ kết cấu):Kết cấu nội bộ tổng thể là tỷ lệ các bộ phận chiếm trong tổng thể và quan hệ tỷlệvề lượng giữa các bộ phận đó nói lên kết cấu nội bộ tổng thể

Trang 4

Mỗi hiện tượng kinh tế xã hội hay quá trình kinh tế xã hội đều do cấuthành từ nhiều bộ phận, nhiều nhóm đơn vị có tính chất khác nhau hợp thành Vídụ: Theo khu vực, dân số của Việt Nam gồm 2 nhóm khác nhau là thành thị vànông thôn Giữa 2 nhóm có sự khác nhau về tính chất ngành nghề, công việc và

cá tính của người dân; tỷ lệ mỗi bộ phận này và quan hệ tỷ lệ giữa 2 nhóm nóilên kết cấu dân số Việt Nam theo khu vực Nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thểgiúp ta đi sâu nghiên cứu bản chất của hiện tượng, thấy được tầm quan trọng củatừng bộ phận trong tổng thể Nếu nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể theo thờigian cho ta thấy được xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu

Như vậy, muốn nghiên cứu kết cấu nội bộ tổng thể phải dựa trên cơ sởcủa phân tổ thống kê

* Phân tổ thống kê nghiên cứu mối liên hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa cáctiêu thức của hiện tượng (phân tổ phân tích hay liên hệ): Các quá trình hay hiệntượng kinh tế - xã hội phát sinh và phát triển không phải ngẫu nhiên, tách rời vớicác hiện tượng xung quanh mà chúng có liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau theonhững quy định nhất định Sự biến động của hiện tượng này sẽ dẫn đến sự biếnđộng của hiện tượng khác và ngược lại mỗi hiện tượng biến động đều do sự tácđộng của các hiện tượng xung quanh

Ví dụ: Trẻ em ăn no, đủ chất thì chóng lớn, khoẻ mạnh; lúa thiếu dinhdưỡng, mà tăng lượng phân bón dẫn đến năng suất tăng, giá thành hạ; hàng hoánhiều thì giá bán hạ

Nhiệm vụ của thống kê không chỉ nghiên cứu bản chất mà còn nghiên cứumối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế nói chung và các tiêu thức nói riêng Khinghiên cứu mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng, người ta thườngchia các tiêu thức thành hai loại: tiêu thức nguyên nhân, tiêu thức kết quả

+ Tiêu thức nguyên nhân là tiêu thức mà lượng biến của nó thay đổi làmcho lượng biến của tiêu thức khác cũng thay đổi

+ Tiêu thức kết quả là tiêu thức mà lượng biến của nó có thay đổi do sựbiến động của tiêu thức nguyên nhân

Phân tổ hiện tượng kinh tế xã hội theo một trong hai tiêu thức trên thì biểuhiện vềlượng của tiêu thức còn lại sẽ phản ánh mối quan hệ nhân quả mà ta cầnnghiên cứu

Phân tổ thống kê nghiên cứu mối liên hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa cáchiện tượng như vậy gọi là phân tổ phân tích hay phân tổ liên hệ

Trang 5

2.1.3 Ý nghĩa:

* Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản của tổng hợp thống kê

Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Muốn hệthống hóa một cách khoa học các số liệu điều tra, muốn tổng hợp theo những chỉtiêu đã nêu ra thì phải căn cứ vào từng chỉ tiêu mà sắp xếp các đơn vị vào từng

tổ, sau đó mới tính đặc trưng chung của cả tổng thể

* Phân tổ thống kê là cơ sở và là một phương pháp phân tích thống kê.Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tíchthống kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp thống kê khác

* Dùng phân tổ để chọn ra các đơn vị điều tra (nhất là trong điều tra chọnmẫu)

Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trong mọi trường hợpnghiên cứu kinh tế - xã hội vì phương pháp này đơn giản, dễ hiểu và có tác dụngphân tích sâu sắc

2.2 Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê.

Ví dụ: Tổng thể dân số có thể :

o Phân tổ theo giới tính thì giới tính là tiêu thức phân tổ

o Phân tổ theo độ tuổi thì độ tuổi là tiêu thức phân tổ

o Phân tổ theo nghề nghiệp thì nghề nghiệp là tiêu thứcphân tổ

Nhưng, cùng một nguồn tài liệu nếu chọn tiêu thức phân tổ khác nhau

có thể đưa đến kết luận khác nhau, hoặc chọn tiêu thức phân tổ không đúngtheo mục đích nghiên cứu sẽ dẫn đến nhận xét đánh giá khác nhau về thực tếcủa hiện tượng

Trang 6

c Những nguyên tắc để xác định đúng tiêu thức phân tổ:

- Thứ nhất: Phải dựa trên cơ sở phân tích lí luận kinh tế – xã hội một cáchsâu sắc để chọn ra tiêu thức phản ánh bản chất, phù hợp với mục đích nghiêncứu Tiêu thức bản chất là tiêu thức nêu rõ bản chất của hiện tượng, phản ánhđặc trưng cơ bản của hiện tượng trong điêu kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Ví dụ: Điểm thi là tiêu thức phản ánh bản chất kết quả học của sinh viên,chứ thời gian tự học chỉ phản ánh một phần nguyên nhân của kết quả học Bảnchất của hiện tượng có thể được phản ánh qua nhiều tiêu thức khác nhau, vì vậytuỳ mục đích nghiên cứu mà dùng lí luận kinh tế – xã hội để chọn ra tiêu thứcbản chất nhất

- Thứ hai: Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiêncứu Cùng một hiện tượng nhưng ở các điều kiện lịch sử khác nhau thì tiêu thứcphân tổ cũng mang ý nghĩa khác nhau Nếu chỉ dùng một tiêu thức phân tổ chungcho mọi trường hợp thì tiêu thức đó trong điều kiện lịch sử này có thể giúp tanghiên cứu chính xác, nhưng ở điều kiện lịch sử khác lại không có tác dụng

Quay lại với ví dụ về kết quả học tập của sinh viên: Khi sinh viên cònđang học tại trường thì tiêu thức phản ánh đúng đắn nhất kết quả học tập là điểmthi trung bình; khi sinh viên đã làm việc thì điểm thi lại không phản ánh đúngbản chất của kết quả làm việc

- Thứ ba: Tuỳ theo tính chất phức tạp của hiện tượng và mục đích yêu cầunghiên cứu có thể lựa chọn 1 hay nhiều tiêu thức phân tổ:

+ Phân tổ tài liệu theo 1 tiêu thức gọi là phân tổ giản đơn, cách phân tổnày thường dùng nghiên cứu các hiện tượng đơn giản và với 1 mục đích yêu cầunhất định

Ví dụ: Phân tổ sinh viên theo giới tính: nam, nữ

+ Phân tổ tài liệu theo từ 2 tiêu thức trở lên kết hợp với nhau gọi là phân

tổ kết hợp Cách phân tổ này thường dùng nghiên cứu các hiện tượng phức tạp

và thoả mãn nhu cầu mục đích nghiên cứu

Ví dụ: Phân tổ sinh viên theo điểm thi trung bình và giới tính

Phân tổ kết hợp tuy có nhiều ưu điểm, song cũng không nên kết hợp quánhiều tiêu thức dễ làm cho việc phân tổ trở nên phức tạp, dẫn đến có những saisót làm giảm mức độ chính xác của tài liệu

II.2.2 Xác định số tổ cần thiết và phạm vi mỗi tổ.

Trang 7

Sau khi lựa chọn tiêu thức phân tổ thích hợp, vấn đề tiếp theo là xemxét cần phải phân chia hiện tượng nghiên cứu thành bao nhiêu tổ và căn cứ vàođâu để xác định số tổ cần thiết đó? Số tổ cần thiết được xác định theo tiêu thứcthuộc tính hay tiêu thức số lượng?

a Phân tổ theo t iêu thức thuộc tính

Trong phân tổ này, các tổ được hình thành không phải do sự khácnhau về lượng biến của tiêu thức, mà thường là do các loại hình khác nhau

- Nếu loại hình tương đối ít, có thể coi mỗi loại hình là 1 tổ

Ví dụ: Số sinh viên lớp K46S5 đại học thương mại

Bảng 1.3.1: Số sinh viên lớp K46s5

- Nếu loại hình thực tế có nhiều, nếu coi mỗi loại hình là 1 tổ thì số tổ

sẽ rất nhiều không giúp ta nghiên cứu được các đặc trưng của tổng thể từ sựkhác nhau giữa các tổ Trong trường hợp này phải ghép nhiều tổ nhỏ thành 1 tổlớn theo nguyên tắc các tổ nhỏ ghép lại phải giống nhau (hoặc gần giống nhau

b Phân tổ theo t iêu thức số lượng

Tiêu thức số lượng là tiêu thức mà biểu hiện cụ thể của nó là những con

số, những con số gọi là lượng biến Trong phân tổ này, phải căn cứ vào số lượngbiến khác nhau của tiêu thức mà xác định số tổ khác nhau về tính chất

-Trường hợp phân tổ không có khoảng cách tổ: Được áp dụng khilượng biến thay đổi ít, nghĩa là chênh lệch giữa các đơn vị không nhiều

VD: Phân tổ số công nhân của 1 doanh nghiệp dệt theo số máy dệtmỗi công nhân phụ trách:

Số máy dệt mỗi CN phụ trách Số công nhân( người)

Trang 8

và làm nảy sinh tổ khác.Như vậy mỗi tổ sẽ bao gồm một phạm vi lượng biến, cóhai giới hạn là “giới hạn trên” và “giới hạn dưới”.Giới hạn trên là lượng biến lớnnhất của tổ, giới hạn dưới là lượng biến nhỏ nhất của tổ Trị số chệnh lệch giữa 2giới hạn đó gọi là khoảng cách tổ.Khoảng cách tổ có thể đều nhau hoặc khôngđều nhau.

+Phân tổ khoảng cách đều: Được áp dụng khi hiện tượng biến độngtương đối đều Trị số khoảng cách tổ đều được xác định như sau:

h= Xmax− Xmin nTrong đó:

h:trị số khoảng cách tổ

Xmax: lượng biến lớn nhất của tiêu thức

Xmin: lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức

VD: Phân tổ dân số tại 1 địa phương theo độ tuổi

Trang 9

Bảng 1.3.5: Tỷ lệ phân bố dân số theo tuổi tại một địa phương

Bảng 1.3.6: Mức thu nhập của công nhân

Mức thu nhập(nghìn đồng) Số công nhân

II.2.3 Chỉ tiêu giải thích.

Sau khi xác đinh được số tổ cần thiết còn phải xác định được các chỉ tiêugiải thích.Chỉ tiêu giải thích là các chỉ tiêu dùng để giải thích các đặc điểm riêngcủa từng tổ và toàn bộ tổng thể

Các chỉ tiêu giải thích giúp ta thấy rõ đặc trưng về mặt lượng củatừng tổ và của toàn bộ tổng thể, làm căn cứ so sánh các tổ với nhau và để tínhtoán hàng loạt các chỉ tiêu phân tích khác

Muốn xác định chỉ tiêu giải thích phải căn cứ vào mục đích nghiêncứu và nhiệm vụ chủ yếu của phân tổ để chọn ra các chỉ tiêu có liên hệ và bổsung cho nhau

Các chỉ tiêu giải thích cần được sắp xếp theo trình tự hợp lý đểthuận tiên cho việc so sánh, nhận thức hiện tượng Các chỉ tiêu có ý nghĩa quantrọng trong việc so sánh nên bố trí gần nhau

Trang 10

Là bảng trình bày các thông tin thống kê một cách có hệ thống, hợp

lý, rõràng nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiêncứu

- Cấu tạo bảng thống kê

-Về hình thức : Bảng thống kê gồm các hàng ngang, cột dọc, cáctiêu đề và số liệu

- Phân loại bảng thống kê

- Bảng thống kê giản đơn: Là loại bảng thống kê trong đó có phần chủ đề không phân tổ

- Bảng thống kê phân tổ (bảng phân tổ): Có phần chủ đề phân tổ theo 1 tiêuthức nào đó

- Bảng thống kê kết hợp (bảng kết hợp): Có phần chủ đề phân tổ theo 2 tiêuthức trở lên

- Yêu cầu khi xây dựng bảng thống kê

-Qui mô bảng không nên quá lớn

-Các tiêu đề, tiêu mục ghi chính xác, gọn, đầy đủ, dễ hiểu

-Các chỉ tiêu giải thích cần sắp xếp hợp lý, phù hợp với mục tiêunghiên cứu Các chỉ tiêu có liên hệ với nhau nên sắp xếp gần nhau

-Có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu

-Cách ghi số liệu : Các ô trong bảng dùng để ghi số liệu, nhưng nếukhông có số liệu thì dùng các kí hiệu qui ước sau:

+Dấu gạch ngang (-) : Hiện tượng không có số liệu

Dấu ba chấm (…) : Số liệu còn thiếu, sau này có thể bổ sung

Trang 11

Dấu gạch chéo (x ) : Hiện tượng không liên quan đến chỉ tiêu, nếuviết số liệu vào ô đó sẽ không có ý nghĩa.

VD:Bảng 1.5.1: năng suất lao động của công nhân trong DN X

Tên

doanh nghiệp

Số công nhân(người)

Giá trị sảnxuất(triệu đồng)

Năng suất lao độngtrung bình(triệuđồng/công nhân)

– Khái niệm : Là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có

tính chất qui ước các thông tin thống kê

– Tác dụng : Đồ thị thống kê có tính quần chúng, có sức hấp dẫn và sinh

động, làm cho người ít hiểu biết về thống kê vẫn lĩnh hội được vấn đề chủ yếu 1cách dễ dàng, đồng thời giữ được ấn tượng khá sâu với hiện tượng

- Yêu cầu khi xây dựng đồ thị thống kê

+) Xác định quy mô của đồ thị cho vừa phải

Trang 12

+) Quy mô của đồ thị đợc quyết địh bởi chiều dài, chiều cao và quan hệ giữa 2 chiều đó Quy mô của đồ thị to hay nhỏ còn phụ thuộc vào mục đích sử dụng.

Dùng phương pháp phân tổ để biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức gọi

là phân tổ liên hệ.Khi tiến hành phân tổ liên hệ, các tiêu thứccó liên hệ với nhauđược phân biệt thành 2 loại là tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả.Tiêuthức nguyên nhân là tiêu thức gây ảnh hưởng, sự biến động của tiêu thức nàydẫn đến sự thay đổi của tiêu thức kết quả Như vậy, cácđơn vị tổng thể trức hếtđược phân tổ theo một tiêu thức (thường là tiêu thức nguyên nhân) sau đó trongmỗi tổ tiếp tục tính các trị số bình quân của tiêu thức còn lại (thường là tiêu thứckết quả) Quan sát sự biến thiên của 2 tiêu thức này có thể giúp ta kết luận vềtính chất của mối liên hệ giữa 2 tiêu thức

VD: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ tuổi, bậc thợ với năng suất lao động

Số lượng công nhân Năng suất lao động bình quân

Độ tuổi Tổng số Chia theo bậc thợ Các

nhóm

Trong đó theo bậc thợ

Trang 13

2.4 Dãy số phân phối

a – Khái niệm :Là dãy số trình bày có thứ tự số lượng đơn vị của từng tổ

trong một tổng thể, đã được phân tổ theo 1 tiêu thức nhất định

Các loại dãy số phân phối :

-Dãy số thuộc tính : phản ánh kết cấu của tổng thể theo 1 tiêu thứcthuộc tính nào đó

-Dãy số lượng biến : phản ánh kết cấu của tổng thể theo 1 tiêu thức

số lượng nào đó

Một dãy số lượng biến gồm 2 yếu tố: Lượng biến và tần số

- Lượng biến là các trị số nói lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức

số lượng, kí hiệu là x i Tần số là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi

tổ, kí hiệu là f i Khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối gọi là tầnsuất, kí hiệu là d i

Tần số tích luỹ (Si): Tần số tích luỹ là tổng các tần số khi ta cộng dồn từtrên xuống

Tần số tích lũy tiến

Tần số tích lũy lùi

Trang 14

vì các tần số phụ thuộc vào trị số khoảng cách tổ Để có thể so sánh được các tần

số, người ta tính mật độ phân phối.Mật độ phân phối là tỷ số giữa tần số (hoặctần suất) với trị số khoảng cách tổ

Trang 15

III PHẦN VẬN DỤNG

NHÓM 2 CHỌN ĐỀ TÀI: “VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TỔ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI (KHOA S) KÌ II NĂM HỌC 2012 – 2013 THÔNG QUA ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC TẬP”.

3.1 Tổng quan về điểm trung bình học tập áp dụng trong trường Đại học Thương Mại.

a Đánh giá kết quả học phần:

 Với học phần lí thuyết + thực hành:

Điểm đánh giá kết quả học phần được xác định qua điểm chuyên cần,điểm thực hành, điểm thi hết học phần với hệ số quan trọng lần lượt là: 0,1; 0,3;0,6 Trong đó:

Điểm chuyên cần

Được xác định vào tỉ lệ tham gia các giờ học lí thuyết, thảo luận, sinh hoạtnhóm; ý thức, thái độ, chất lượng tham gia các nội dung trên toàn học phần củamỗi sinh viên và nhóm thảo luận.nếu vi phạm sẽ bị trừ điểm theo quy định trongquy định hoạt động khảo thí của trường

Điểm thực hành được tích hợp từ các điểm bộ phận:

Điểm bình quân các điểm kiểm tra giữa học phần(HP tử 2TC trở xuốngkiểm tra 1 lần/1 học phần; HP tử 3TC trở lên kiểm tra 2 lần/1 học phần)

Điểm đổi mới phương pháp học tập: trong 1 học phần cố định sinh viêncủa nhóm, giữa các học phần nên có sự thay đổi nhóm trưởng và thư kí nhóm;

số đề thảo luận / thực hành mà 1 nhóm phải chuẩn bị, báo cáo trình diễn, bảo vệhoặc nhận xét phản biện và số đề 1 nhóm phải nghiên cứu, tham gia góp ý, nhậnxét và nêu câu hỏi với nhóm khác

 Đối với học phần thực hành ( gồm các học phần bắt buộc có nội dung thực hành, phân tích tình huống, kế toán trên máy vi tính, các học phần tự chọn thuộc nhóm phát triển kĩ năng thuộc chương trình đào tạo )

Điểm học phần được tổng hợp từ 2 điểm thành phần với trọng số được qui định như sau:

Điểm chuyên cần và đổi mới phương pháp học tập :0,3

Điểm trung bình các bài thực hành : 0,7

Điểm chuyên cần và đổi mới phương pháp học tập tính theo thang điểm 10 với các mức độ cao nhất và thấp nhất như sau:

Trang 16

 Điểm 10 khi đạt được các yêu cầu sau :

- Chấp hành nội qui, qui chế , kỉ luật trên lớp

- Có ý thức và chất lượng chuẩn bị bài thực hành tốt

- Tham gia tích cực, sang tạo các bài thực hành

- Có ý thức rèn luyện phương pháp làm việc theo nhóm

- Tuân thủ qui định về bảo vệ tài sản, thiết bị dụng cụ thực hành

 Điểm 0 khi mắc phải một trong các điểm sau :

- Không đảm bảo đầy đủ giờ thực hành

- Không hoặc hầu như không tham gia đóng góp chuẩn bị thực hành

- Thụ động, thiếu ý thức xây dựng và gây mất trật tự

- Không tuân thủ sự phân công của giáo viên

- Làm hỏng hoặc lằm mất tài sản, mất vệ sinh môi trường

 Giáo viên hướng dẫn thực hành cho điểm theo mức giữa 2 ngưỡng và lấy chính xác với từng đối tượng theo qui định trên

Điểm trung bình các bài thực hành được xác định bằng trung bình của điểm tất cảcác bài thực hành trong chương trình

b Cách tính điểm trung bình tích lũy

Điểm đánh giá thành phần được chấm theo thang điểm 10( tử 0 đến 10)được làm tròn đến một chữ số thập phân

Điểm học phần là tổng hợp điểm của tất cả các điểm thành phần cuả họcphần nhân với trọng số tương ứng.điểm học phần được làm tròn đến một chữ sốthập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

Loại đạt: A(8,5 – 10) giỏi

B(7,0 – 8,4 ) kháC( 5,5 – 6,9) trung bình

D ( 4,0 – 5,4) trung bình yếu

Loại không đạt: F( dưới 4,0) kém

Cách tính điểm trung bình chung:

Trang 17

Giúp đánh giá được khả năng học tập của sinh viên

 Có đi học đầy đủ không?

 Tiếp thu bài trên lớp như thế nào thông qua bải kiểm tra giữa

kì, và thông qua bài thảo luận

 Khả năng hoạt động nhóm, cũng như rèn luyện them khảnăng thuyết trình cho sinh viên

 Việc ôn thi cuối kì của sinh viên có hiệu quả hay không? Xếp loại học tập của sinh viên được xác định như sau:

Loại xuất sắc: điểm trung bình chung tích lũy từ 3.6 đến 4.00

Loại giỏi: điểm trung bình chung tích lũy tử 3.20 đến 3.59

Loại khá: điểm trung bình chung tích lũy từ 2.50 đến 3.19

Loại trung bình: điểm trung bình chung tích lũy từ 2.00 đến 2.49

Hiện nay hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều áp dụng cách tínhđiểm trung bình chung tích lũy

Ví dụ: Ngoài trường Đại học Thương Mại còn một số trường khác như:Đại học Quốc Gia, Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải,Đại học kinh tế Huế,……….nhưng bên cạnh đó mỗi trường còn có một số quyđinh riêng về việc tính điểm trung bình chung tích lũy này

Trang 18

3.2 Tiến hành phân tổ hiện tượng: “ Tình hình học tập của sinh viên Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Trường Đại học Thương Mại- kì II năm học 2012 - 2013 thông qua điểm trung bình học tập.

3.2.1 Xác định tiêu thức phân tổ.

Để nghiên cứu tình hình học tập của sinh viên ta có thể chọn 1 trongnhững tiêu thức sau:

- Điểm chuyên cần

- Điểm kiểm tra giữa học phần

- Điểm đổi mới phương pháp học

- Điểm thi kết thúc học phần

- Điểm học phần

Nhưng để phản ánh đúng bản chất của hiện tượng thì tiêu thức phân tổ sẽ

là điểm trung bình học tập.Chúng ta cần nghiên cứu về tình hình học tập củasinh viên Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Trường ĐH Thương Mại vì vậytiêu thức ta chọn là điểm trung bình học tập của sinh viên Khoa Hệ ThốngThông Tin Kinh Tế - Trường ĐH Thương Mại

Để phân tích và so sánh được kết quả học tập của sinh viên trong khoa HệThống Thông Tin Kinh Tế - Trường ĐH Thương Mại, nhóm 02 đã tiến hànhđiều tra chọn mẫu thể cụ thể là: nhóm 02 đã tiến hành điều tra điểm trung bìnhhọc tập của toàn bộ sinh viên của khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Trường

ĐH Thương Mại Và đã thu được bảng số liệu sau (số liệu được lấy trên vănphòng Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường ĐH Thương Mại):

Trang 21

80 Nguyễn Như Tuân 10D190102 1.00 46S2

Ngày đăng: 01/04/2015, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3.5: Tỷ lệ phân bố dân số theo tuổi tại một địa phương - tiểu luận vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng
Bảng 1.3.5 Tỷ lệ phân bố dân số theo tuổi tại một địa phương (Trang 9)
Hình 1: Biểu đồ tăng trưởng dân số Việt Nam - tiểu luận vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng
Hình 1 Biểu đồ tăng trưởng dân số Việt Nam (Trang 12)
Bảng số liệu: - tiểu luận vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng
Bảng s ố liệu: (Trang 19)
Hình 2 : Tỷ lệ sinh viên xếp loại theo điểm trung bình học tập. - tiểu luận vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng
Hình 2 Tỷ lệ sinh viên xếp loại theo điểm trung bình học tập (Trang 35)
Đồ thị biểu diễn: - tiểu luận vận dụng vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê tiến hành phân tổ một hiện tượng
th ị biểu diễn: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w