1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì

60 344 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài -Thương mại khu vực nông thôn Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu của quátrình phát triển, phương thức hoạt động và hình thức tổ chức kinh doanh còn kháđơn giản,

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

BA VÌ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

-Thương mại khu vực nông thôn Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu của quátrình phát triển, phương thức hoạt động và hình thức tổ chức kinh doanh còn kháđơn giản, cơ cấu hàng hóa đơn điệu, số chủ thể tham gia kinh doanh còn hạn chế.Khi ở đây hệ thống các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước còn thưathớt, số các hộ kinh doanh cá thể tiểu chủ không thể sánh được nếu đem so với khuvực thành thị, hệ thống siêu thị và trung tâm thương mại thì càng hiếm gặp, thì hệthống chợ (HTC) truyền thống chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong pháttriển thương mại

-Huyện Ba Vì cũng nằm trong khu vực nông thôn, cũng như các vùng nông thônkhác của Việt Nam, thương mại của Ba Vì vẫn còn rất non trẻ, HTC ở đây vẫn làđịa điểm chủ yếu cho người dân thực hiện các giao dịch trao đổi và buôn bán nhằmthỏa mãn nhu cầu của mình, vì vậy nó giữ một vị trí không thể thiếu trong đời sốngcủa người dân địa phương, vị trí và tầm quan trọng của HTC ngày càng đượckhẳng định nhất là trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa như hiện nay, HTC pháttriển sẽ tạo ra sự thông thoáng trong kinh doanh dịch vụ thương mại, giảm bớt khókhăn cho đồng bào, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội các xã miền núihuyện Ba Vì Chính vì vậy việc phát triển HTC cho phù hợp với điều kiện kinh tế

xã hội của địa phương đang là nhiệm vụ cấp bách không chỉ của riêng huyện Ba Vì

mà còn là mục tiêu được đảng và nhà nước ta thể hiện trong rất nhiều các văn bản

Trang 2

-Hệ thống chợ có phát triển được hay không là phụ thuộc rất nhiều vào công tácquản lý nhà nước đối với thương mại nói chung và với HTC nói riêng Cụ thể hơn,việc phát triển HTC phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách của nhà nước có tạođiều kiện thuận lợi để khuyến khích nó phát triển hay không Các chính sách quản

lý nhà nước (CSQLNN) vừa đóng vai trò định hướng cho việc xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển HTC, vừa kích thích các thành phần kinh tế tham giađầu tư xây dựng HTC, lại vừa là cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước khi tiếnhành quản lý HTC Do tính quan trọng của nó nên đảng và nhà nước hiện nay đang

nỗ lực để hoàn thiện hệ thống CSQLNN nhằm khuyến khích phát triển HTC, đặcbiệt là HTC khu vực nông thôn trong đó có huyện Ba Vì

-Tuy nhiên, qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tôi nhận thấy hiện nay hệthống các CSQLNN đối với HTC trên địa bàn huyện Ba Vì vẫn còn nhiều hạn chế

và yếu kém, sự hạn chế và yếu kém đó thể hiện ở việc:

+Công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển thương mại nông thônnói chung và HTC nói riêng vẫn còn ngổn ngang, chưa được sự quan tâm đầu tưthích đáng của nhà nước

+Các chính sách nhà nước nhằm huy động các nguồn lực cho việc đầu tư pháttriển HTC vẫn còn hạn chế, cho nên kinh phí để phát triển HTC là hết sức khókhăn

+Nguồn nhân lực cho phát triển thương mại thiếu và kém do chưa được nhànước quan tâm khuyến khích phát triển đúng mức

-Tất cả những vấn đề trên đã gây nên sự cản trở rất lớn cho việc phát triển HTCtrên địa bàn huyện Ba Vì

Trang 3

-Do tính quan trọng của HTC đối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Ba

Vì, mà sự phát triển của HTC lại phụ thuộc vào các CSQLNN, vì thế việc khắcphục những yếu kém và thiếu sót trong hệ thống các CSQLNN đối với HTC là hết

sức cần thiết và cấp bách.Vì thế việc nghiên cứu đề tài “ Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì ”

nhằm tìm ra những giải pháp khắc phục và hạn chế những yếu kém hệ thốngCSQLNN đối với HTC là cần thiết và phù hợp với yêu cầu đặt ra của thực tiễn

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm các vấn đề:

-Về lý thuyết: Tập hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về HTC và về CSQLNN nhằm phát triển HTC và một số vấn đề lý thuyết cơ bản về vấn đề các CSQLNNđối với HTC

-Về thực tiễn: Phân tích đánh giá tổng quan thực trạng phát triển KTXH và HTCtrên địa bàn huyện Ba Vì và thực trạng các CSQLNN đã và đang thực thi để nhằmphát triển HTC trên địa bàn huyện Ba Vì, rút ra các kết luận về những vấn đề thựctiễn còn tồn tại của các CSQLNN Và đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡnhững vấn đề còn tồn tại đó

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu:

Về lý thuyết: Tập hợp và hiểu được những khái niệm và vấn đề lý thuyết cơ bảnphục vụ cho công tác làm đề tài về CSQLNN nhằm phát triển HTC

-Về thực tiễn: Làm rõ thực trạng các CSQLNN đối với HTC trên địa bàn huyện

Ba Vì, phát hiện được các vấn đề yếu kém và hạn chế còn tồn tại trong hệ thốngCSQLNN đối với HTC, sau đó tìm ra được các giải pháp khắc phục những hạn chếtồn tại đó

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Do hạn chế về kinh phí và thời gian nghiên cứu nên phạm vi nghiên cứu của đềtài được giới hạn ở 3 mặt: nội dung, không gian và thời gian nghiên cứu.

-Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung cácCSQLNN nhằm phát triển HTC, hiệu quả của các chính sách đó, những thành công

mà các chính sách đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, để từ đó đưa racác giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của CSQLNN, các vấn đề khácnhư: quá trình thực thi các chính sách đó ra diễn ra như thế nào hoặc do nhưng cơquan nào thực hiện việc thi hành và kiểm tra việc thi hành các chính sách đó…thìkhông thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

-Về không gian: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các CSQLNN nhằm phát triểnHTC trên địa bàn huyện Ba Vì mà không nghiên cứu vấn đề này trên các địa bànkhác

-Về thời gian: Đề tài tập trung phân tích các CSQLNN giai đoạn 2003-2009 và

đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2010-2020

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp gồm 4 chương:

-Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các CSQLNN nhằm phát triển HTC trênđịa bàn huyện Ba Vì

-Chương 2: Cơ sở lý luận về giải pháp CSQLNN nhằm phát triển HTC trên địabàn huyện Ba Vì

-Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng cácCSQLNN nhằm phát triển HTC trên địa bàn huyện Ba Vì

-Chương 4: Các kết luận và đề xuất để xây dựng và hoàn thiện hệ thốngCSQLNN nhằm phát triển HTC trên địa bàn huyện Ba Vì

Trang 5

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ 2.1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản

2.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với HTC

-Trước hết ta cần tìm hiểu khái niệm về Quản lý nhà nước: Quản lý nhà nướcchính là sự tác động và điều chỉnh mang tính quyền lực của nhà nước đối với cácquá trình và hành vi xã hội-nghĩa là quản lý toàn bộ xã hội

-Quản lý nhà nước về thương mại là sự quản lý của nhà nước đối với hoạt độngthương mại bằng các công cụ, chính sách, luật pháp nhằm đạt được các mục tiêu đềra

-Vậy quản lý nhà nước đối với HTC chính là việc nhà nước dùng các công cụ,chính sách, luật pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra đối với HTC

2.1.2 Khái niệm về chính sách quản lý nhà nước đối với HTC

-Trước tiên ta tìm hiểu khái niệm về công cụ quản lý nhà nước về kinh tế: Công

cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình

mà nhà nước sử dụng để tác động đến mọi chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm thựchiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân

-Chính sách là một trong các công cụ chủ yếu của nhà nước sử dụng để quản lýnền kinh tế quốc dân Dưới dạng chung nhất, mỗi chính sách cụ thể là một tập cácgiải pháp nhất định để thực hiện các mục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới cácmục tiêu chung của sự phát triển kinh tế xã hội Một chính sách bất kỳ gồm hai bộphận: các mục tiêu cần đạt và các giải pháp áp dụng để đạt mục tiêu

-Như vậy chính sách quản lý của nhà nước đối với HTC là công cụ của nhà nước sử dụng để quản lý HTC, nó là một tập các giải pháp nhất định để nhà nướcthực hiện mục tiêu đặt ra đối với HTC

Trang 6

2.1.3 Khái niệm về chợ

-Ta có thể hiểu khái niệm chợ theo một cách tổng quát nhất: “ Chợ là một loạihình thương mại có tính chất truyền thống, là bộ phận cấu thành quan trọng trongmạng lưới thương mại xã hội, Chợ được hình thành và phát triển do nhu cầu traođổi lưu thông hàng hóa và dịch vụ Đó là môi trường thuận lợi cho hoạt động traođổi mua bán để thỏa mãn nhu cầu thường nhật của dân cư Chợ được nhà nước chophép hoạt động dưới sự quản lý và kiểm soát của nhà nước ”

2.1.4 Khái niệm về hệ thống chợ

-Để đi đến khái niệm về hệ thống chợ trước hết ta đi đến khái niệm hệ thống: “

Hệ thống được hiểu là một chỉnh thể thống nhất, bao gồm một tổ hợp các phần tử

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫn nhau và có sự tác động qua lại lẫnnhau”

-Đi theo khái niệm hệ thống đó thì HTC được hiểu là tập hợp tất cả các chợ trênmột địa bàn cố định, các chợ này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, và sự pháttriển hay đi xuống của bất cứ chợ nào trong HTC đều có ảnh hưởng đến các chợcòn lại trong hệ thống

2.2 Các lý thuyết về vấn đề CSQLNN nhằm phát triển HTC

2.2.1 Vai trò của HTC đối với việc phát triển kinh tế xã hội (KTXH)

2.2.1.1 Là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

Hệ thống chợ được hình thành và phát triển trên cơ sở nhu cầu trao đổi mua bánhàng hóa dịch vụ của người dân HTC kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng nhằmgiải quyết đầu ra cho người sản xuất, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất diễn raliên tục không ngừng, nâng cao hiệu quả sản xuất, làm sản xuất phát triển Cùngvới nó HTC cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng kịp thời và đầy đủnhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao mức sống của người tiêu dùng Mặt khácHTC còn kết nối giữa sản xuất với sản xuất, cung cấp các tư liệu sản xuất từ các cơ

sở sản xuất này đến các cơ sở sản xuất khác hoặc đến với người dân

Trang 7

2.2.1.2 Giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lao động

Hệ thống chợ có thể giải quyết được một số lượng công ăn việc làm nhất địnhcho người dân, cả người lao động trực tiếp và người lao động gián tiếp, bao gồm:Những người kinh doanh trực buôn bán và cung cấp các dịch vụ trong phạm viHTC, hoặc những người không trực tiếp làm việc tại HTC nhưng hoạt động của họ

là để phục vụ cho sự hoạt động của HTC như: vận chuyển hàng hóa, sản xuất hànghóa, cung ứng hàng hóa… Khi nền kinh tế hàng hóa ngày càng phát triển, hệ thốngchợ càng phát triển thì khối lượng công ăn việc làm mà HTC giải quyết được càngtăng lên, góp phần cải thiện đời sống nhân dân

2.2.1.3 Góp phần đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt

Chợ được hình thành và phát triển là để phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa dịch

vụ, do vậy chức năng lưu thông hàng hóa là một chức năng vốn có của chợ Cácchợ hợp thành HTC là mạng lưới lưu chuyển hàng hóa trong cả nước HTC tạo nênmối quan hệ chặt chẽ giữa thị trường thành thị với thị trường nông thôn và miềnnúi thông qua sự lưu chuyển hàng hóa từ vùng này đến các vùng khác.Thông quaHTC dòng hàng hóa sẽ được lưu thông từ nông thôn miền núi ra thành thị vàngược lại Hàng hóa từ thành thị về nông thôn chủ yếu là vật tư nông nghiệp và sảnphẩm công nghiệp, còn dòng hàng hóa từ nông thôn ra thành thị chủ yếu là nôngsản phẩm để phục vụ tiêu dùng của người dân thành phố Như vậy nhờ có HTC màhàng hóa được lưu chuyển thông suốt trên khắp các vùng miền nói riêng và thịtrường cả nước nói chung, có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóaphát triển

2.2.1.4 Đóng góp vào ngân sách nhà nước

HTC đóng góp cho ngân sách nhà nước một khoản thu nhất định, đó là cáckhoản thuế của các chủ thể kinh doanh buôn bán trong chợ và các khoản thu từ cáchoạt động dịch vụ do chợ tổ chức

2.2.1.5 Có ý nghĩa về mặt văn hóa

Trang 8

Không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, HTC còn thể hiện vai trò của mình tronglĩnh vực văn hóa Chợ là nơi thể hiện một cách khá rõ nét những phong tục tậpquán và thói quen sinh hoạt của người dân địa phương, thể hiện nét văn hóa truyềnthống của mỗi vùng, mỗi dân tộc Trong xu thế quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay,ngành du lịch ngày càng phát triển thì chợ cũng ngày càng là địa điểm thăm quanthú vị đối với nhiều người.

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của HTC

2.2.2.1 Quy mô hệ thống chợ

-Quy mô của HTC được thể hiện trên các mặt: quy mô của cơ sở vật chất kỹthuật (CSVCKT) của HTC, số điểm kinh doanh trong các chợ và khối lượng hànghóa lưu chuyển qua chợ trong một đơn vị thời gian

+Nói đến CSVCKT là nói đến các yếu tố như: phạm vi của chợ-là khu vực đượcquy hoạch dành cho các hoạt động của chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểmkinh doanh, khu vực dịch vụ và đường bao quanh chợ Ngoài ra còn một yếu tố rấtquan trọng đó là cơ sở hạ tầng được xây dựng trên phạm vi chợ.Khi hệ thống chợcàng phát triển thì càng cần thiết phải mở rộng phạm vi chợ và đầu tư vào xâydựng cơ sở hạ tầng trong chợ vì đó chính là cơ sở và tiền đề cho chợ phát triển.+Số điểm kinh doanh trong chợ là số các quầy hàng, sạp hàng, kiốt, cửa hàngđược bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ và có diện tíchquy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm Số điểm kinh doanh trong chợ phụ thuộc trực tiếpvào phạm vi và cơ sở hạ tầng của chợ, phạm vi chợ càng rộng, cơ sở hạ tầng càngtiên tiến thì số điểm kinh doanh trong chợ càng tăng

+Khối lượng hàng hóa lưu thông qua chợ là con số thể hiện tổng khối lượnghàng hóa được mua và bán tại chợ trong một đơn vị thời gian nhất định.Con số này

sẽ gia tăng dần cùng với quá trình phát triển của chợ

2.2.2.2 Cơ cấu chủng loại hàng hóa kinh doanh tại hệ thống chợ

-Ở đây ta nói đến số lượng các mặt hàng được trao đổi mua bán ở chợ và cơ cấucủa những mặt hàng đó Ngoại trừ chợ chuyên doanh ra thì các loại chợ khác như

Trang 9

chợ tổng hợp, chợ dân sinh, chợ nông thôn, chợ tạm, chợ biên giới cửa khẩu…nếu

có số lượng chủng loại các mặt hàng càng phong phú đa dạng thì chứng tỏ chợcàng phát triển.Thêm vào đó những chợ càng phát triển thì tỉ trọng các mặt hàng cógiá trị cao trong tổng giá trị hàng hóa lưu chuyển tại chợ càng cao

2.2.2.3 Đặc điểm và phương thức hoạt động của các chủ thể kinh doanh trong chợ

-Nhìn vào đặc điểm quy mô và phương thức hoạt động của các chủ thể kinhdoanh trong HTC ta có thể đánh giá được trình độ phát triển của hệ thống chợ Cácchợ kém phát triển thông thường các chủ thể hoạt động theo những phương thứcđơn giản, thụ động và đơn điệu hơn so với những chợ phát triển Nguyên nhânchính của tình trạng đó là do sức mua của các chợ kém phát triển thường là thấp

2.2.2.4 Tính hợp lý trong quy hoạch hệ thống chợ

-Tính hợp lý trong quy hoạch phát triển HTC là yếu tố thúc đẩy sự phát triển củaHTC Các chợ trong hệ thống có thể phát triển một cách cân đối đồng đều với nhauhay không phụ thuộc nhiều vào sự hợp lý của công tác quy hoạch vị trí và quy môcác chợ trong hệ thống

-Quy hoạch hợp lý cũng giúp cho việc lưu thông hàng hóa trong nội bộ HTCthuận lợi hơn, chẳng hạn những chợ đầu mối nông sản được quy hoạch vừa gần cácnguồn cung cấp nông sản lại vừa gần các chợ dân sinh, chợ tổng hợp sẽ làm choviệc lưu chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng dễ dàng và tiếtkiệm hơn, thúc đẩy cầu của người dân tăng cao hơn, làm tăng khối lượng hàng hóalưu chuyển trong chợ, gián tiếp thúc đẩy chợ phát triển

2.2.2.5 Mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chợ trong hệ thống

-Theo khái niệm hệ thống chợ thì các chợ trong HTC phải có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, sự phát triển hay đi xuống của chợ này sẽ ảnh hưởng tích cực hoặctiêu cực đến các chợ còn lại trong hệ thống HTC càng phát triển thì mối quan hệgiữa các chợ càng có xu hướng thắt chặt Các chợ sẽ có sự liên kết với nhau vềnguồn hàng, vận chuyển hàng hóa và phân phối hàng hóa Chẳng hạn khi trong

Trang 10

HTC có cả chợ đầu mối, chợ tổng hợp và chợ dân sinh, các chợ dân sinh và chợtổng hợp sẽ nhập hàng từ các chợ đầu mối, khi đó vừa làm tăng mối liên kết giữacác chợ, vừa làm thuận tiện cho người kinh doanh và tiết kiệm cho người tiêudùng Cơ cấu hàng hóa giữa các chợ trong hệ thống cũng có xu hướng bổ sung chonhau, hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển.

và được tổ chức họp thường xuyên, có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy môhoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: trông giữ xe, bốc xếphàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượnghàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác

-Chợ loại 2:

Là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặcbán kiên cố theo quy hoạch, được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực vàđược tổ chức họp thường xuyên hoặc không thường xuyên.Có mặt bằng phạm vichợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức hoạt động tối thiểu tại chợ:trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường và vệsinh công cộng

-Chợ loại 3:

Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựngkiên cố và bán kiên cố, chủ yếu phục vụ nhu cầu của người dân trong xã phườnghoặc địa bàn phụ cận

Nguồn: Nghị định 02/2003 NĐ/CP và Nghị định 114 CP

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của HTC

Trang 11

2.2.4.1 Các chính sách quản lý nhà nước đối với HTC

-Nhà nước là cơ quan quyền lực Vì thế sự phát triển của thương mại không thểtách rời sự quản lý của nhà nước

-Các CSQLNN đối với hoạt động thương mại được duy trì trong nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung trước kia không những không tạo ra được động lực thúc đẩythương mại phát triển mà trái lại còn làm kìm hãm sự phát triển của cả thương mại

và HTC Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, do nhận thức được vai trò củathương mại nên nhà nước đã đề ra rất nhiều chính sách để khuyến khích phát triểnthương mại và HTC HTC được tạo nhiều điều kiện thuận lợi về đầu tư vốn pháttriển cơ sở hạ tầng, mở rộng mặt bằng, chính sách đối với thương nhân …do đó nóngày càng phát triển một cách rực rỡ

-Như vậy có thể thấy HTC có phát triển được hay không là phụ thuộc rất lớn cácchính sách của nhà nước, nhà nước cần tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn nữa choHTC phát triển

2.2.4.2 Thu nhập của người dân

-Sự tồn tại và phát triển của HTC gắn liền với việc dòng hàng hóa được vậnchuyển liên tục từ nhà sản xuất đến chợ rồi từ chợ phân phối đến người tiêu dùng

Và cùng với sự vận động của dòng hàng hóa đó tất yếu cần phải có sự vận độngcủa dòng tiền tệ, tiền tệ được chuyển từ người tiêu dùng đến HTC rồi đến ngườisản xuất, người sản xuất sử dụng tiền để tái sản xuất, cung ứng hàng hóa đến chợ,quá trình đó được diễn ra một cách liên tục không ngừng Quy mô và cơ cấu củadòng hàng hóa là phụ thuộc và quy mô dòng tiền tệ Quy mô của dòng tiền tệ lạiphụ thuộc trực tiếp vào thu nhập của người dân, do đó thu nhập của người dânquyết định đến quy mô và cơ cấu hàng hóa.Thu nhập của người dân càng lớn thìkhối lượng hàng hóa được tiêu thụ tại các chợ càng lớn, cùng với nó thì các hànghóa có giá trị cao càng chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị hàng hóa được tiêu thụtại chợ, như vậy có thể khẳng định sự phát triển của HTC là phụ thuộc vào thunhập của người dân

Trang 12

-Hàng hóa được trao đổi mua bán ở chợ là để phục vụ nhu cầu của người dân,

do vậy quy mô dân số càng lớn thì tổng nhu cầu của người dân càng lớn, khốilượng hàng hóa tiêu thụ được cũng càng lớn, mặt khác dân cư càng tập trung thìcàng thuận tiện cho sự phát triển của HTC và ngược lại dân cư phân bố thưa thớtkhông đồng đều gây khó khăn cho sự quy hoạch và phát triển của HTC

2.2.4.4 Văn hóa tập quán tiêu dùng của người dân

-Văn hóa tập quán tiêu dùng của người dân có ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển của HTC:

-Có hai xu hướng cho người dân sử dụng thu nhập của mình đó là xu hướng tiêudùng cao và xu hướng tiết kiệm cao Khi người dân đem phần lớn thu nhập củamình ra tiêu dùng ở hệ thống chợ thì sẽ thúc đẩy HTC phát triển, và ngược lại nếuphần lớn thu nhập được đưa vào tiết kiệm và chỉ chi tiêu cho các nhu cầu cơ bảnthì tất yếu sẽ hạn chế sự phát triển của HTC

-Thói quen trong tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng tới HTC, ví dụ việcngười dân có thói quen hàng tiêu dùng cho gia đình mình từng ngày từng bữa một

mà không mua dự trữ cho cả tuần hay vài ngày cũng sẽ ảnh hưởng đến thời gianhọp chợ: họp thường xuyên hay theo chu kỳ cố định, họp cả ngày hay chỉ nhữnggiờ cố định trong ngày…

2.2.4.5 Các nguồn lực cho sự phát triển HTC

-Các nguồn lực cho sự phát triển của HTC bao gồm: điều kiện tự nhiên,CSVCKT, vốn, khoa học công nghệ và nguồn nhân lực

+Các điều kiện về tự nhiên, đặc biệt là vị trí địa lý và đặc điểm địa hình có tácđộng không nhỏ đến sự phát triển của HTC Nếu HTC nằm ở những khu vực cókinh tế phát triển thì sẽ có tiềm lực để phát triển hơn so với các chợ ở vùng kinh tếkhó khăn hay vùng xa xôi hẻo lánh Hay các chợ nằm ở vùng có địa hình bằngphẳng, thuận lợi cho giao thông vận chuyển thì cũng có điều kiện phát triển hơn sovới những vùng đồi núi, do hàng hóa có khả năng lưu chuyển dễ dàng hơn, ngườidân đi mua bán cũng thuận tiện hơn

Trang 13

+Các điều kiện về CSVCKT (đường sá, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc, bến xe nhà ga, bến cảng ) phải thuận tiện cho việc mua bán, rút ngắn thời gian vàgiảm bớt chi phí lưu thông Thêm vào đó vốn và khoa học công nghệ đều là nhữngtiền đề cho sự hình thành và phát triển HTC, quy mô HTC, trình độ phát triển của

cơ sở hạ tầng chợ đều phụ thuộc vào những yếu tố này

+Nguồn nhân lực cho phát triển HTC bao gồm đội ngũ làm công tác xây dựngchiến lược, quy hoạch phát triển chợ, quản lý chợ…

2.2.4.6 Sự ra đời và phát triển của các hình thức thương mại khác

- Sự ra đời và phát triển của các hình thức thương nghiệp khác như các đườngphố chuyên doanh, hệ thống siêu thị, cửa hàng, cửa hiệu đều ảnh hưởng đến sựphát triển của HTC, bởi vì đây cũng là những địa điểm có thể thỏa mãn nhu cầucủa người tiêu dùng như các HTC, nên khi các hình thức thương mại này phát triểnthì lượng cầu hàng hóa tại các chợ cũng như số khách hàng mua bán ở chợ sẽ giảmsút

2.2.5 Tổng quan các chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển HTC

-Hệ thống chợ là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, do

đó việc phát triển HTC là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết Tuy nhiên nếu đểcác chợ hình thành và phát triển một cách tự phát mà không có sự quy hoạch vàquản lý của nhà nước thì sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế xã hội như: +HTC hoạt động một cách manh mún, hỗn loạn, gây ảnh hưởng đến thị trườnghàng hóa và dịch vụ nói chung

+Hoạt động trao đổi mua bán diễn ra không tập trung sẽ làm giảm hiệu quả kinhdoanh, gây khó khăn cho việc lưu thông hàng hóa, không kích thích được thươngnhân hoạt động thương mại và nhu cầu của người dân không được thỏa mãn mộtcách tốt nhất

+Sự phát triển tự phát không được quản lý của các chợ có thể tạo ra các chợ cóc,chợ tạm làm ảnh hưởng đến hành lang giao thông, gây ách tắc giao thông, ô nhiễmmôi trường, mất vẻ đẹp của cảnh quan vốn có

Trang 14

-Vì vậy sự phát triển của HTC không thể thiếu được các CSQLNN Các chính sách chủ yếu của nhà nước nhằm quản lý HTC là:

2.2.5.1 Chính sách đối với việc quy hoạch phát triển chợ

-Khái niệm: Chính sách đối với việc quy hoạch phát triển chợ được hiểu là cácchính sách của nhà nước nhằm chỉ đạo, hướng dẫn và điều chỉnh công tác quyhoạch phát triển HTC của cả quốc gia và của các địa phương nhằm đưa HTC pháttriển theo hướng mục tiêu của nhà nước đề ra

-Vai trò: Là kim chỉ nam giữ vai trò định hướng, chỉ đạo công tác xây dựng quyhoạch phát triển chợ cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và nguồn lực củatừng địa phương, phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế và thương mại vĩ môcủa nhà nước Địa phương không thể tùy tiện xây dựng quy hoạch HTC mà phảidựa vào các chính sách đó làm căn cứ, làm cơ sở và vận dụng linh hoạt vào điềukiện của địa phương mình để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển HTC chophù hợp nhằm thúc đẩy HTC phát triển

-Tác động của nó đối với HTC: Nhờ có các chính sách này mà HTC được xâydựng phát triển theo quy hoạch chung của HTC quốc gia và quy hoạch phát triểnkinh tế xã hội của từng địa phương, HTC được phân bổ một cách hợp lý, cân đối

về quy mô và phù hợp nhu cầu của từng địa phương, cấu trúc của HTC cũng đượcđiều chỉnh để phù hợp với đà phát triển kinh tế của đất nước

2.2.5.2 Chính sách đối với việc huy động vốn cho phát triển chợ

-Khái niệm: Chính sách đối với việc huy động vốn cho phát triển chợ được hiểu

là các chính sách của nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn việc phân bổ ngân sách nhànước cho xây dựng chợ và các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhânhoặc tổ chức bỏ vốn đầu tư xây dựng chợ

-Vai trò: Nội dung các chính sách đối với việc huy động vốn cho phát triển chợ

là sự thể hiện các quan điểm của nhà nước đối với việc phát triển HTC, khi nhànước có chủ trương khuyến khích phát triển HTC nhà nước sẽ thể chế hóa chủtrương đó bằng hệ thống các chính sách như: khuyến khích các thành phần kinh tế

Trang 15

tham gia đầu tư phát triển HTC, hỗ trợ tín dụng và lãi suất khi vay vốn để đầu tưxây dựng HTC, phân bổ ngân sách nhà nước xuống các địa phương để các địaphương xây dựng chợ, Các chính sách này chính là công cụ để nhà nước thựchiện mục tiêu của mình là tạo ra đòn bẩy kích thích sự phát triển của HTC.

-Tác động của nó đối với HTC: Vốn là yếu tố quan trọng nhất cần phải có nếumuốn xây dựng chợ, tác động chủ yếu của chính sách này là thu hút mọi nguồnvốn đầu tư cho phát triển HTC, tạo ra khả năng thực tế cho việc xây dựng cácHTC, để các dự án xây dựng chợ không còn chỉ là trên giấy tờ mà có khả năng đưavào thực thi

2.2.5.3 Chính sách đối với các thương nhân hoạt động trong HTC

-Khái niệm: Chính sách đối với các thương nhân hoạt động trong HTC đượchiểu là các chính sách được áp dụng cho tất cả mọi thương nhân tiến hành hoạtđộng kinh doanh của mình trong HTC, nó bao gồm các chính sách như : các loạithuế của thương nhân, ưu đãi hỗ trợ tín dụng cho thương nhân, khuyến khíchthương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế…

-Vai trò: Các chính sách này sẽ thực hiện vai trò kích thích các chủ thể tham giavào hoạt động kinh doanh tại HTC để thúc đẩy HTC phát triển

-Tác động của nó đối với HTC: Việc nhà nước khuyến khích lôi kéo đượcthương nhân tham gia kinh doanh trong HTC thông qua các chính sách sẽ thúc đẩyquá trình tập trung hóa việc trao đổi mua bán của người dân, tăng hiệu quả sử dụngCSVCKT của HTC, giảm thiểu tình trạng các chợ cóc và chợ hoạt động ngoài tầmkiểm soát

2.2.5.4 Chính sách ưu đãi mặt bằng xây dựng chợ

-Khái niệm: Chính sách ưu đãi mặt bằng xây dựng chợ được hiểu là chính sáchthể hiện quan điểm của nhà nước về việc phân bổ đất đai cho xây dựng phát triểnHTC

-Vai trò: Chính sách sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương khi tiến hànhquy hoạch phân bổ đất đai hoặc giải tỏa mặt bằng để xây dựng chợ

Trang 16

-Tác động của nó đối với HTC: Phạm vi chợ sẽ được mở rộng một cách thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn Việc xây mới các chợ để hoàn thiện HTC trên địa bàn cũng diễn ra một cách dễ dàng hơn.

2.2.5.5 Chính sách đối với việc quản lý kinh doanh chợ

-Khái niệm: Chính sách đối với việc quản lý kinh doanh chợ được hiểu là cácchính sách thể hiện các quan điểm chỉ đạo và hướng dẫn của nhà nước đối với cácđịa phương để quản lý HTC trên địa bàn khu vực Nó bao gồm các mặt: quản lýcác hộ kinh doanh trong chợ, quản lý vấn đề vệ sinh môi trường của chợ, quản lýcông tác đảm bảo an ninh và an toàn chợ…

-Vai trò: Chính sách này là kim chỉ nam cho các cấp chính quyền địa phươngthực hiện tốt công tác quản lý HTC trên địa bàn của mình, đảm bảo cho hoạt độngcủa chợ diễn ra hiệu quả, an toàn và vệ sinh

-Tác động của nó đối với HTC: Nhờ vào sự tuân thủ thực hiện các chính sáchnày mà hoạt động của HTC diễn ra theo một trật tự nhất định, có sự quản lý chặtchẽ đối với tất cả các hoạt động kinh doanh, mỗi chợ có một tổ chức để quản lýriêng như ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ…đảm bảo cho chợ hoạt động an toànhiệu quả và vệ sinh

2.2.5.6 Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho HTC

-Khái niệm Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho HTC được hiểu là cácchính sách thể hiện quan điểm của nhà nước trong việc chú trọng đào tạo đội ngũcán bộ làm công tác quản lý nhà nước về thương mại nói chung và quản lý HTCnói riêng, đào tạo và cung cấp thông tin cần thiết cho đội ngũ thương nhân kinhdoanh trong HTC

-Vai trò: Các chính sách này có vai trò định hướng và chỉ đạo các cơ quan chứcnăng tiến hành tổ chức các lớp huấn luyện đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về thương mại

và quản lý chợ

Trang 17

-Tác động của nó đối với HTC: Đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên mônnghiệp vụ vững vàng sẽ là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của công tác quản

lý nhà nước đối với HTC, cụ thể là trong việc hướng dẫn, chỉ đạo và quản lý HTC, đưa HTC phát triển đúng hướng, ổn định và bền vững

2.2.6 Đặc điểm của hệ thống CSQLNN đối với HTC

-Hệ thống CSQLNN đối với HTC chính là công cụ để nhà nước thể hiện quan

điểm của mình đối với vấn đề phát triển HTC, nó chính là sự thể chế hóa, cụ thểhóa đường lối chủ trương của nhà nước trong việc phát triển kinh tế và phát triểnthương mại

-Hệ thống các CSQLNN đối với HTC được xây dựng đều hướng đến mục tiêutạo điều kiện thuận lợi cho HTC phát triển, do trong nền kinh tế thị trường hiện nayđảng và nhà nước ta đã nhận thức được vai trò của HTC trong phát triển thươngmại và phát triển kinh tế xã hội nên nhà nước ta rất coi trọng sự phát triển củaHTC

-Hệ thống CSQLNN đối với HTC bao gồm tổng hợp rất nhiều loại chính sáchkhác nhau, mỗi chính sách có vai trò tạo thuận lợi về một mặt nào đó cho HTCphát triển, các chính sách đó bao gồm: chính sách hỗ trợ vốn, chính sách hỗ trợ mặtbằng, chính sách phát triển nhân lực cho HTC…

-Tuy nhiên nhìn chung hiện nay hệ thống CSQLNN đối với HTC vẫn chưa đượcxây dựng một cách đồng bộ, còn nhiều thiếu sót chưa hoàn thiện, chưa tạo điềukiện thuận lợi về mọi mặt cho sự phát triển của HTC

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1 “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” – luận văn tốt nghiệp - Ngô Thị Loan K36F3 ĐHTM

-Ưu điểm: Kết cấu nội dung của đề tài được trình bày khá rõ ràng, hợp lý Phần

lý luận và thực trạng được nghiên cứu khá sâu, đặc biệt phần thực trạng đã đi sát

Trang 18

thực tế để phân tích và có những số liệu dẫn chứng tương đối thuyết phục Tác giảcũng có cách trình bày văn bản rõ ràng và khoa học.

-Khuyết điểm: Phần giải pháp còn khá chung chung, chưa đi sát và giải quyếtthỏa đáng những vấn đề riêng có của hệ thống chợ Vĩnh Phúc

-Đề tài trên nghiên cứu tất cả các giải pháp để hoàn thiện HTC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chứ không đi sâu hơn vào bất kỳ giải pháp nào Giải pháp chính sáchquản lý nhà nước chỉ là một phần trong đó, vì vậy trong đề tài này các giải phápchính sách quản lý nhà nước không thể được giải quyết một cách thấu đáo

2 “Những giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại trong công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” - Luận văn tốt nghiệp –

Nguyễn Tiến Dũng K39 ĐHTM

-Ưu điểm: Tác giả đã đầu tư khá nhiều công sức vào phần lý luận và thực trạng,các chính sách thương mại của nhà nước được nghiên cứu một cách có hệ thống vàtương đối đủ

-Khuyết điểm: Không đạt được sự cân đối giữa nội dung các phần của đề tài,mặc dù đề tài có tên là “ những giải pháp ” nhưng tác giả dường như chỉ quan tâmgiải quyết các phần lý luận và thực trạng , phần giải pháp chỉ được nghiên cứu mộtcách sơ sài, không được đầu tư đúng mức, số lượng các giải pháp đề ra còn hạn chế

và cũng rất chung chung, không cụ thể Thêm vào đó cách trình bày văn bản củatác giả còn chưa rõ ràng, gây khó khăn cho người đọc

-Đề tài trên nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chính sách thương mại trongcông tác quản lý nhà nước về thương mại nói chung, không đi sâu vào nghiên cứuHTC, do đó các chính sách của nhà nước để phát triển HTC cũng chưa được làmrõ

3 “ Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” – Luận văn tốt nghiệp- Nguyễn Đình Sơn K40 ĐHTM

-Ưu điểm: Kết cấu của đề tài rõ ràng và khoa học Các nội dung của quản lý nhànước được tác giả nghiên cứu và thể hiện khá tỉ mỉ và chính xác, đó cũng là lý do

Trang 19

mà phần giải pháp cũng được làm khá tốt, những kiến nghị, đề xuất và giải phápđưa ra được dựa trên cơ sở thực tiễn và có tính thuyết phục cao

-Cũng như đề tài 2 ở trên, đề tài này không đi sau vào giải pháp chính sách quản

lý nhà nước để phát triển HTC

* Tóm lại: Đề tài nghiên cứu “ Giải pháp chính sách nhà nước nhằm phát triển

hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì” được nghiên cứu trên một khía cạnh khác

so với các công trình nghiên cứu trên, đó là đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu cácgiải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển HTC, nó kế thừa và pháthuy những ưu điểm đồng thời khác phục và hạn chế khuyết điểm của các côngtrình đó để đề tài hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn hơn

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

-Nhận định rõ tình cấp thiết của việc nghiên cứu các chính sách quản lý nhànước đối với hệ thống chợ, đề tài nghiên cứu tập trung tìm hiểu các vấn đề lý luận

và thực tiễn về các chính sách quản lý nhà nước đối với việc phát triển HTC để từ

đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và tăng cường hiệu quả của hệthống chính sách đó

-Về lý thuyết: Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về HTC và các chínhsách quản lý nhà nước nhằm phát triển HTC như: đặc điểm và phân loại HTC, vaitrò của HTC và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của HTC Đồng thời cũnglàm rõ các vấn đề lý luận về các CSQLNN nhằm phát triển HTC như: nội dung cácchính sách và vai trò của các chính sách đó

-Về thực tiễn: Đề tài tập trung làm rõ các thực trạng của các vấn đề sau: Thựctrạng phát triển kinh tế xã hội Ba Vì, Thực trạng thương mại Ba Vì, thực trạngHTC Ba Vì và thực trạng các CSQLNN đối với HTC của huyện Ba Vì Kết hợp kếtquả của quá trình điều tra phỏng vấn để có những kết luận về hiệu quả của cácCSQLNN đang thực thi nhằm tìm ra những thành công và hạn chế của nhữngchính sách đó, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế

Trang 20

-Về các giải pháp đề ra: Đề tài mạnh dạn đề ra một số giải pháp nhằm hoànthiện một số CSQLNN đối với HTC Ba Vì như: Các chính sách để huy động vốnđầu tư phát triển chợ, chính sách về đất đai xây dựng chợ, các chính sách tài chính,chính sách phát triển nhân lực cho HTC…Các kiến nghị được đề xuất với các cơquan quản lý nhà nước như Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàinguyên và Môi trường, Sở Công thương Hà Nội…để nhằm tạo những điều kiệnthuận lợi cho Ba Vì phát triển HTC.

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG CÁC CSQLNN NHẰM PHÁT TRIỂN HTC TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN BA VÌ 3.1 Phương pháp nghiên cứu các CSQLNN nhằm phát triển HTC trên địa bàn huyện Ba Vì

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

-Phương pháp tìm kiếm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng:

internet, báo chí, …và tìm thông tin trên thư viện, đặc biệt hầu hết các văn bảnpháp luật liên quan đến HTC được lấy tại cổng thông tin điện tử chính phủ, cổngthông tin điện tử của Bộ Công thương hoặc tại Phòng Công thương huyện Ba Vì.-Phương pháp điều tra chọn mẫu: Đề tài dùng phương pháp này để tìm hiểu vềcác vấn đề như: hiệu quả của các CSQLNN đối với HTC của Ba Vì, mức độ phùhợp của các chính sách hiện hành, mức độ cần thiết cần phải xây dựng HTC của

Ba Vì,…Do vậy đề tài tiến hành phát phiếu điều tra trực tiếp cho 20 người, trong

đó 8 người làm việc tại các phòng Phòng Công thương huyện Ba Vì, 2 người tạiPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, 2 người làm tại Phòng Tài chính-

Kế hoạch huyện Ba Vì, 2 người là chủ doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ trên địabàn Ba Vì và 6 người là chủ các điểm kinh doanh tại các chợ của Ba Vì

Trang 21

-Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Đề tài dùng phương pháp này để điều tramột số vấn đề như: Những khó khăn mà Ba Vì đang gặp phải khi muốn phát triểnHTC, hiệu quả của các chính sách đang thực thi và những ý kiến đóng góp để hoànthiện hệ thống CSQLNN đối với HTC Do đó đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp

8 chuyên gia là các trưởng phòng và phó phòng của Phòng Công thương, PhòngTài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính- Kế hoạch của huyện Ba Vì

-Ngoài ra đề tài còn sử dụng các tài liệu và số liệu thu thập và đúc kết được từquá trình thực tập tại Phòng Công Thương như: danh sách các chợ và số liệu vềhiện trạng các chợ trên địa bàn huyện Ba Vì, bảng số liệu thống kê tình hình thựchiện công tác QLNN đối với các chợ, các số liệu này sẽ được sử dụng để phân tíchthực trạng phát triển của HTC của Ba Vì Ngoài ra còn có các bảng số liệu về GDP

và GDP bình quân của Ba Vì trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế huyện Ba

Vì, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ, các số liệu này dùng để phân tích thựctrạng phát triển KTXH và thương mại của Ba Vì

-Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đồngthời dựa vào các chủ trương đường lối của đảng và chính sách của nhà nước vềphát triển thương mại nói chung và hệ thống chợ nói riêng

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

-Quá trình nghiên cứu được dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử trên quan điểm tiếp cận hệ thống, toàn diện, tiên tiến Các phương phápphân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh các dữ liệu được sử dụng để phân tích vàđánh giá thực trạng các CSQLNN đối với HTC của huyện Ba Vì Số liệu thu thậpđược sau khi điều tra được xử lý bằng tay

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến các

CSQLNN đối với HTC trên địa bàn huyện Ba Vì

3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và thương mại của huyện Ba Vì

3.2.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của Ba Vì

Trang 22

-Ba Vì là huyện rộng, với diện tích là 428 km2, với dân số khoảng 263 nghìn

người, có nguồn lao động dồi dào: 127,6 nghìn lao động Có địa hình phong phú

đa dạng, được chia thành 3 vùng rõ rệt: vùng đồng bằng, vùng trung du, vùngnúi Có hệ thống giao thông đường bộ và đường thuỷ rất thuận lợi, gần khutrung tâm thương mại thị xã Sơn Tây, thành phố công nghiệp Việt Trì, tỉnh PhúThọ rất thuận tiện cho việc giao lưu trao đổi mua bán hàng hoá phát triển kinhtế

-Trong những năm gần đây kinh tế Ba Vì luôn tăng trưởng với tốc độ cao và

ổn, thu nhập và đời sống của nhân dân cũng không ngừng được cải thiện Nhữngthành tựu đó được thể hiện rõ nét qua bảng số liệu 1

Bảng 1: Tốc độ tăng GDP và GDP đầu người của huyện Ba Vì

Nguồn: Phòng thống kê huyện Ba Vì

-Tuy nhiên Ba Vì cơ bản vẫn là huyện thuần nông, nông nghiệp vẫn chiếm tỉtrọng cao trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất Công nghiệp của huyện vẫn chưaphát triển, trình độ sản xuất vẫn ở mức thô sơ, giá trị sản xuất công nghiệp cònthấp, dịch vụ của Ba Vì tuy được cải thiện hơn rất nhiều so với các thời kỳ trướcnhững cũng còn khá hạn chế, dịch vụ chủ yếu là du lịch, vận tải Tuy nhiênnhững năm gần đây Ba Vì đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách rõ nét, tỉtrọng nông nghiệp liên tục giảm, thay vào đó tỉ trọng của công nghiệp và đặc

(người)

GDP(Tỉđồng)

TỐC ĐỘTĂNG GDP(%)

GDP/NGƯỜI(Triệu đồng)

Trang 23

biệt là dịch vụ không ngừng tăng lên, sự thay đổi đáng mừng đó được thể hiệnqua bảng số liệu 2.

-Song song việc tập trung phát triển kinh tế, huyện cũng chú trọng đầu tư chocác lĩnh vực xã hội: giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, quan tâm đến các đốitượng chính sách, tỉ lệ hộ đói nghèo của huyện, đặc biệt là ở các xã miền núihiện nay được giảm đi rõ rệt

-Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Huyện: Ba Vì đã và đang phấn đấu xây dựng,cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng và kết cấu hạ tầng Huyện đã xây dựng được

hệ thống đường giao thông khá thuận tiện cho nhiều loại hình vận tải để phục vụnhân dân đi lại và vận chuyển hàng hóa Ngoài ra còn triển khai cấp điện đếntừng hộ dân trong huyện, thông tin liên lạc cũng đang ngày một phục vụ tốt hơnnhu cầu của người tiêu dùng Hệ thống chợ cũng đã được hình thành tại hầu hếtcác xã trong huyện để phục vụ nhu cầu của người dân Hệ thống siêu thị đã bắtđầu manh nha phát triển

Bảng 2 : Cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì

STT Năm

Nôngnghiệp (%)

Côngnghiệp(%)

Dịch vụ(%)

Nguồn : Phòng thống kê huyện Ba Vì

-Những vấn đề còn tồn tại: Nền kinh tế tuy tăng trưởng nhanh những giá trịcòn nhỏ bé, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng tỉ trọng nôngnghiệp vẫn còn rất cao trong khi tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ vẫn thấp Hơnnữa tỉ lệ lao động trong nông nghiệp vẫn còn cao, chiếm khoảng 70% lao động

Trang 24

của toàn huyện Tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng còn chậm, công tác giải phóngmặt bằng cho phát triển công nghiệp và thương mại còn gặp rất nhiều khó khăn,nhu cầu đầu tư phát triển lớn trong khi ngân sách lại có hạn, nhiều tệ nạn xã hộicòn tồn tại gây bức xúc cho người dân.

3.2.1.2 Thực trạng phát triển thương mại huyện Ba Vì

Cơ chế thị trường đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho thương mại Ba Vìphát triển Trong những năm qua, nhờ thực hiện chủ trương đường lối của Đảng vànhà nước một cách sáng tạo và hiệu quả, Ba Vì đã đưa nền thương mại của huyệnmình phát triển với những bước tiến nhảy vọt về mọi mặt :

-Về tình hình thị trường : Hình thành được thị trường thống nhất, hàng hóa tự do

lưu thông thông suốt trong toàn huyện, cơ cấu chủng loại mặt hàng ngày càngphong phú và đa dạng, thị trường hoạt động ngày càng sôi động, đáp ứng nhu cầungày càng cao nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân

-Về các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại : Các chủ thể tham

gia hoạt động thương mại tại Ba Vì thuộc mọi thành phần kinh tế, từ kinh tế nhànước, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân Đặc biệt số hộ kinh doanh cáthể tiểu chủ đang ngày một tăng lên và chiếm tỉ trọng ngày rất lớn trong tổng sốthương nhân trên toàn huyện, cùng với nó là sự tăng lên của các công ty tráchnhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, trong khi đó số doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng thương mại ngày càng giảm sút, điều đó đã góp phần nâng cao sức cạnh tranhđẩy nhanh tiến trình thực hiện văn minh hiện đại hóa thương mại Ba Vì Xem bảng

số liệu 3

Bảng 3 : Số thương nhân hoạt động trên địa bàn huyện Ba Vì

5 Hộ kinh doanh cá thể 1780 1826 1918 2017 2086 2152 2209

Trang 25

Tổng số thương nhân 1790 1863 1932 2034 2103 2174 2245

Nguồn : phòng thống kê huyện Ba Vì

-Về phương thức hoạt động thương mại : Ba Vì là huyện thuộc vùng nông thôn,

kinh tế đang ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển cho nên thương mại của Ba

Vì vẫn còn khá non trẻ, hoạt động thương mại vẫn diễn ra dưới những hình thứcđơn giản, đơn điệu và chủ yếu vẫn là thương mại truyền thống, tỉ trọng thương mạihiện đại của huyện còn rất thấp, cả huyện chỉ có một siêu thị được đặt ở gần trungtâm huyện, còn lại phần lớn mọi hoạt động giao dịch mua bán của người dân đềuthực hiện tại các HTC và hệ thống các cửa hàng tạp hóa và chuyên doanh, đặc biệtHTC truyền thống vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của ngườidân

-Về cơ cấu hàng hóa kinh doanh tại huyện : Do thu nhập của người dân Ba Vì

còn hạn chế hàng hóa được kinh doanh buôn bán trên địa bàn huyện vẫn chủ yếu làhàng hóa tiêu dùng thông thường để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày củangười dân, tiếp sau đó là vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng, các mặt hàngcông nghệ cao và giá trị lớn còn chiếm tỉ trọng khá khiêm tốn

-Về tổng mức lưu chuyển hàng hóa trên thị trường : Những năm gần đây hoạt

động thương mại của Ba Vì đang diễn ra ngày một sôi động, hàng hóa dồi dàophong phú, vì thế tổng mức bán lẻ hàng hóa đang có xu hướng tăng lên rõ rệt.Trong đó khối lượng hàng hóa luân chuyển qua HTC chiếm tỉ trọng rất cao Tỉtrọng hàng hóa thuộc thành phần kinh tế tư nhân là chiếm đại đa số trong khi hànghóa thuộc quản lý nhà nước ngày càng có tỉ trọng giảm sút Xem bảng số liệu 4 ởphần phụ lục

-Những khó khăn còn tồn tại : Tuy nhiên cơ sở hạ tầng cho phát triển thươngmại của Ba Vì còn rất thiếu và yếu, đặc biệt là HTC vẫn chưa được quy hoạch vàđầu tư xây dựng nâng cấp cải tạo, công tác xúc tiến thương mại cũng chưa đượcquan tâm xứng đáng và hiệu quả còn thấp, nguồn vốn cho phát triển thương mạicũng còn hạn chế, nhất là khi thành phần chính trong số thương nhân hoạt động

Trang 26

thương mại là các hộ cá thể tiểu chủ, nguồn vốn tự có là rất eo hẹp và khó khăn,chính vì những lý do đó đã tạo ra nhiều khó khăn cho phát triển thương mại

2.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến các CSQLNN đối với HTC trên địa bàn huyện Ba Vì

3.3.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường

-Môi trường kinh tế văn hóa xã hội : Hệ thống chợ - nơi người dân thường

xuyên thực hiện các hành vi trao đổi mua bán để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàngngày của mình- chính là nơi thể hiện rõ nét nhất trình độ phát triển kinh tế xã hội,trình độ phát triển thương mại của từng địa phương, không những thế phương cáchhoạt động của HTC, cơ cấu hàng hóa kinh doanh tại HTC không chỉ nói lên mứcthu nhập của người dân địa phương mà nó còn thể hiện tập quán sinh hoạt củangười dân Do đó ta có thể khẳng định sự phát triển của HTC không chỉ phụ thuộcvào trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương mà còn phụ thuộc vàotập quán sinh hoạt của địa phương đó, với mỗi địa phương khác nhau thì sẽ có điềukiện kinh tế khác nhau, phong tục tập quán khác nhau, do đó HTC cũng có nhữngđiểm riêng biệt khác nhau Nhà nước muốn đưa ra được những chính sách quản lýHTC một cách hiệu quả, có thể thúc đẩy sự phát triển của HTC thì việc tìm hiểucác yếu tố thuộc môi trường kinh tế văn hóa xã hội của các địa phương là điều hếtsức quan trọng Một khi đã hiểu rõ điều kiện của từng địa phương mới có thể đưa

ra những chính sách quản lý HTC phù hợp, kích thích được sự phát triển của HTCtheo hướng mục tiêu nhà nước đã đặt ra

-Môi trường pháp luật : Môi trường pháp luật cũng ảnh hưởng đến các

CSQLNN đối với HTC, các CSQLNN đưa ra cần bảo đảm phù hợp với các quyđịnh của pháp luật : luật thương mại, luật đầu tư, pháp luật đất đai, pháp luật vềthuế

-Môi trường chính sách kinh tế thương mại vĩ mô : HTC là một bộ phận quan

trọng của kết cấu tổng thể hạ tầng kinh tế xã hội do đó các CSQLNN đối với HTC

Ba Vì phải phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế tổng thể của nhà nước, phùhợp với quan điểm phát triển thương mại quốc gia, và đặc biệt nó phải là sự cụ thể

Trang 27

hóa của chính sách phát triển thương mại nông thôn của nhà nước, không thể đưa

ra một chính sách đi ngược lại với chủ trương đường lối phát triển kinh tế vàthương mại của nhà nước

3.2.4.2 Các nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước

-Đội ngũ nhân lực làm công tác hoạch định chính sách : Trình độ nhận thức và

năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác hoạch định sẽ quyết định đến việc cácchính sách đưa ra có phù hợp và hiệu quả hay không Những người làm công táchoạch định chính sách cần có trình độ vững vàng trong chuyên môn, có khả năngtốt trong việc phân tích quan điểm và chủ trương đường lối phát triển kinh tế vàthương mại của nhà nước, đồng thời phân tích thực trạng phát triển của từng vùng,thu thập và xử lý chính xác mọi thông tin cần thiết cho quá trình ra chính sách, làmtốt được những yêu cầu trên mới có khả năng cụ thể hóa những chính sách kinh tế

vĩ mô cho phù hợp với từng địa phương, đảm bảo hiệu quả khi thực thi

-Đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về thương mại và quản lý HTC : Đây là lực lượng quyết định hiệu quả thực thi của các CSQLNN đối với

HTC

-Sự phối hợp lẫn nhau giữa các ban ngành : Các chính sách của nhà nước đưa

ra cần đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế để phát huy tối đa hiệu quả, vì vậyquá trình hoạch định và đưa ra chính sách cần hết sức nhanh nhạy và chính xác,chính vì thế các ban ngành chức năng có liên quan đến nhiệm vụ hoạch định vàthực thi chính sách cần có một cơ chế làm việc thông thoáng, có sự liên kết chặtchẽ với nhau để đảm bảo các chính sách đưa ra đúng thời điểm, phù hợp với điềukiện của từng vùng để có thể có được hiệu quả thực thi tốt nhất

3.3 Kết quả điều tra phỏng vấn về các CSQLNN đối với HTC của huyện

Ba Vì

3.3.1 Kết quả điều tra

-Đối tượng điều tra :

+Đội ngũ nhân lực làm tại phòng Công Thương Huyện Ba Vì

Trang 28

+Một số hộ kinh doanh điển hình tại HTC của Ba Vì

+Chủ đầu tư các dự án xây dựng nâng cấp chợ Ba Vì

-Số phiếu điều tra :

+Số phiếu phát ra : 20 +Số phiếu thu về : 20 +Số phiếu hợp lệ : 20-Kết quả điều tra : Kết quả điều tra được tổng hợp trong các bảng số liệu sau :

Trang 29

STT Nội dung câu hỏi Nội dung đáp án

Tần suất đáp

án (%)

1 Theo ông bà các CSQLNNcàn thiết với HTC như thế

2 Theo ông bà HTC của Ba Vìcó đáp ứng được nhu cầu trao

đổi mua bán của người dân?

a Chỉ đáp ứng được 1 phần

b Đủ sức đáp ứng

c Dư sức đáp ứng

80200

3 Ông bà cho biết những chínhsách nào đang được thực thi

đối với HTC Ba Vì?

a Chính sách về quy hoạch chợ

b Chính sách đầu tư xây dựng chợ

c Chính sách đối với thương nhântrong chợ

d Chính sách ưu đãi mặt bằng xâydựng chợ

e Các chính sách khác

100100

1001030

5

Theo ông bà các CSQLNN

đối với HTC có tạo điều kiện

cho HTC phát triển chưa?

a Tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt

b Tạo thuận lợi ở một số mặt

c Kìm hãm HTC phát triển

10900

6 Mức độ nhanh nhạy trongthực thi chính sách ra sao?

a Rất nhanh nhạy

b Chưa được nhanh nhạy lắm

c Rất chậm

20755

7 Các CSQLNN có kích thích được sự phát triển của HTC Ba Vì không và mức

độ hiệu quả của chúng như thế nào? (Mức độ hiệu quả tăng từ 0 đến 4)

2 Chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng

3 Chính sách đối với thương nhân trong HTC 40% 40% 20%

4 Chính sách ưu đãi mặt bằng xây dựng chợ 20% 20% 60%

Trang 30

2 Quan điểm phát triển kinh tế và thươngmại vĩ mô của nhà nước 100%

3 Năng lực của đội ngũ nhân lực làm công

4 Mức độ chính xác của thông tin thu thập

5 Các nhân tố khác

3.3.2 Kết quả phỏng vấn

-Để phục vụ cho công tác làm luận văn, đề tài đã tiến hành phỏng vấn ôngNguyễn Đức Thiện- trưởng Phòng Công thương huyện Ba Vì, ông Hoàng VănHùng- phó Phòng Công thương phụ trách mảng thương mại huyện Ba Vì và cáctrưởng phó phòng của phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Tài nguyên môitrường Ba Vì

-Tổng hợp từ các câu trả lời phỏng vấn có được kết quả như sau :

1 Việc phát triển HTC hiện nay còn gặp phải những khó khăn vướng mắc gì ?

Trả lời : Khó khăn lớn nhất phải kể đến khi muốn xây dựng nâng cấp và cải tạo

HTC đó là khó khăn về vốn Nguồn ngân sách của huyện là rất hạn hẹp, không đủkhả năng để đầu tư xây dựng chợ, ngân sách của Thành Phố phân bổ xuống cũngrất hạn chế, mấy năm nay Huyện đã rất nhiều lần trình dự án xây dựng chợ để xinkinh phí nhưng vẫn chưa được phê duyệt một dự án nào, thêm vào đó việc huyđộng vốn của các doanh nghiệp và tổ chức cũng còn rất khó khăn do cơ chế củanhà nước vẫn chưa tạo được sự khuyến khích mạnh mẽ, hơn nữa sức mua củangười dân trong huyện cũng chưa đủ sức hấp dẫn các doanh nghiệp

Ngày đăng: 01/04/2015, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tốc độ tăng GDP và GDP đầu người của huyện Ba Vì - Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì
Bảng 1 Tốc độ tăng GDP và GDP đầu người của huyện Ba Vì (Trang 22)
Bảng 2 : Cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì - Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì
Bảng 2 Cơ cấu kinh tế huyện Ba Vì (Trang 23)
Bảng 5: Danh sách hiện trạng chợ trên địa bàn huyện Ba Vì - Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì
Bảng 5 Danh sách hiện trạng chợ trên địa bàn huyện Ba Vì (Trang 33)
Bảng 6 : Tình hình thực hiện công tác quản lý chợ Ba  Vì - Giải pháp chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn huyện Ba Vì
Bảng 6 Tình hình thực hiện công tác quản lý chợ Ba Vì (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w