CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TMDV THỜI TRANG HÀ NỘI1.1.. Mục tiêu nghiê
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TMDV THỜI TRANG HÀ NỘI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ bán lẻ đang là ngành dịch vụ có tiềm năng phát triển Với dân số
86 triệu người, nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng, nền kinh tế có mức tăngtrưởng khá, nền chính trị ổn định đã trải qua hơn 20 năm đổi mới, thị trường bán
lẻ nước ta đang được đánh giá là hấp dẫn nhất thế giới Một thị trường hấp dẫncũng đồng nghĩa với việc tạo nên một môi trường cạnh tranh gay gắt, nhất là tạicác thành phố lớn như Hà Nội Đặc biệt sau khi nước ta gia nhập WTO, chúng taphải mở cửa thị trường cho các nhà bán lẻ nước ngoài vào cuộc theo cam kết.Các doanh nghiệp bán lẻ nước ta không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệptrong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại với tiềm lực tàichính mạnh và phong cách bán lẻ chuyên nghiệp
Công ty TMDV thời trang Hà Nội (Hafasco) là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang,mục tiêu trở thành nhà bán lẻ chuyên nghiệp Trong môi trường cạnh tranh nhưhiện nay, công ty cần phải có những giải pháp hữu hiệu để tồn tại và phát triển,đặc biệt là các giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm maymặc để mở rộng chiếm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh Trong quátrình thực tập tại công ty, em nhận thấy vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết đốivới công ty là phải mở rộng quy mô thị trường mà trước hết và trọng tâm là tạithị trường Hà Nội – một thị trường rộng lớn, dân số đông và thu nhập trung bìnhcao, nhu cầu về hàng may mặc thời trang lớn Vấn đề tiếp theo được đặt ra làviệc nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ, đổi mới cải tiến phương thức kinh
Trang 2ngày càng đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng Do đó, cácgiải pháp nhằm phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thờitrang là vấn đề cần được quan tâm và chú trọng
- Khảo sát, điều tra phỏng vấn các vấn đề liên quan đến phát triển
thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang như khảo sát vềchất lượng dịch vụ bán lẻ, về giải pháp cho việc phát triển thương mại dịch vụbán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang
- Tìm hiểu thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩmmay mặc thời trang của công ty
- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụbán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty
- Nghiên cứu triển vọng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sảnphẩm may mặc thời trang
Để hoàn thành những nhiệm vụ đã đặt ra, em sẽ lần lượt đi trả lời các câuhỏi: Thương mại dịch vụ, dịch vụ bán lẻ, phát triển thương mại dịch vụ bán lẻcác sản phẩm may mặc thời trang? Thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán
lẻ các sản phẩm may mặc thời trang? Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thươngmại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang? Triển vọng phát thươngmại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm này trong giai đoạn hiện nay như thế nào? Giảipháp đưa ra là gì?
Em hi vọng với việc nghiên cứu đề tài : “Giải pháp phát triển thương mạidịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công
Trang 3ty TMDV thời trang Hà Nội” sẽ giúp em giải quyết được những câu hỏi đặt ra ởtrên.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Vận dụng được các lý thuyết về phát triển thương mại vào thực tiễnnhằm nâng cao kỹ năng, chuyên môn của mình
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ bán
lẻ để khảo sát tình hình phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm maymặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty
- Qua khảo sát thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sảnphẩm may mặc thời trang của công ty TMDV thời trang Hà Nội
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển thương mại dịch
vụ bán lẻ, thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặcthời trang của công ty TMDV thời trang Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩmmay mặc thời trang của công ty từ năm 2005-2009 Đưa ra các giải pháp đếnnăm 2015
- Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu tại công ty TMDV thời trang Hà Nội
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài lời cảm ơn, phụ lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, danhmục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại dịch vụbán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công tyTMDV thời trang Hà Nội
Trang 4các sản phẩm may mặc thời trang
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạngphát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thịtrường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển thương mại dịch vụbán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công tyTMDV thời trang Hà Nội
Trang 5CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Dịch vụ bán lẻ
Thương mại dịch vụ
Thương mại dịch vụ là một khái niệm phân biệt với khái niệm thương mạihàng hóa Nếu thương mại hàng hóa về cơ bản là mua bán các sản phẩm hữuhình, thì thương mại dịch vụ về cơ bản là trao đổi về các sản phẩm vô hình “Bất
kỳ thứ gì mua bán trong thương mại mà không thể rơi vào chân bạn đó là dịchvụ”
Không phải bất kỳ sự cung ứng dịch vụ nào trong xã hội cũng có tínhthương mại Thương mại dịch vụ chỉ bao gồm những hoạt động mua bán và traođổi nhằm mục đích lợi nhuận
Vậy “Thương mại dịch vụ là toàn bộ những hoạt động cung ứng dịch vụtrên thị trường thông qua mua bán nhằm mục đích lợi nhuận”.1
Thương mại dịch vụ bán lẻ
Dịch vụ phân phối
Ngày nay, dịch vụ là một lĩnh vực bao gồm những hoạt động hết sức rộnglớn Ban thư ký WTO đã chia các hoạt động dịch vụ khác nhau thành 12 ngành(trong đó gồm 155 tiểu ngành):
1 Các dịch vụ kinh doanh
2 Các dịch vụ bưu chính viễn thông
3 Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan
4 Dịch vụ phân phối
5 Dịch vụ giáo dục
Trang 612 Các dịch vụ khác chưa được thống kê ở trên
Như vậy dịch vụ phân phối là ngành dịch vụ nằm trong phân ngành dịch vụ củaWTO
Dịch vụ phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập
và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tớingười tiêu dùng Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thựchiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùnghoặc người sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng
1 Dịch vụ đại lý uỷ quyền
2 Dịch vụ bán buôn
Trang 73 Dịch vụ bán lẻ
4 Nhượng quyềnVậy, theo cách phân loại nào thì dịch vụ bán lẻ cũng là một trong nhữngnhóm dịch vụ chính của dịch vụ phân phối
Theo danh mục phân loại ngành dịch vụ của tài liệu số TN.GNS/W/120(W/120) của vòng đám phán Uruguay của tổ chức thương mại thế giới (WTO) vàdanh mục sản phẩm trung tâm tạm thời của Liên hợp quốc (CPC) định nghĩa:
“Dịch vụ bán lẻ là hoạt động bán các hàng hóa cho người tiêu dùng hoặccác hộ tiêu dùng từ một địa điểm cố định (cửa hàng, kiốt) hay một địa điểm khác(bán trực tiếp) và các dịch vụ phụ liên quan.”
2.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ
Bản chất phát triển thương mại bao gồm 4 nội dung: Phát triển thương mại
về quy mô; nâng cao chất lượng phát triển thương mại; nâng cao hiệu quảthương mại; đảm bảo phát triển thương mại một cách cân đối, hài hòa với cácmục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội - môi trường
Phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, sốlượng các đơn vị bán lẻ và kim ngạch hàng hóa bán ra, hướng tới phát triển cácphương thức bán lẻ hiện đại, cải thiện chất lượng dịch vụ bán lẻ, gia tăng giá trịcho sản phẩm, đảm bảo và nâng cao tốc độ tăng trưởng, hiệu quả thương mại vàvăn minh thương mại
Phát triển thương mại về quy mô: Một trong những biểu hiện của pháttriển thương mại là sự mở rộng về quy mô Hoạt động thương mại có phát triểnhay không thể hiện ở chỗ quy mô thị trường có ngày càng tăng theo cả chiềurộng lẫn chiều sâu hay không Dựa vào quy mô có thể đánh giá được tình hìnhphát triển trong điều kiện về không gian, thời gian nhất định Tùy thuộc vào tìnhhình phát triển của dịch vụ bán lẻ mà quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ có thểthay đổi
Trang 8hóa, dịch vụ không chỉ là tốt nhất mà phải là tối ưu, đòi hỏi phải phù hợp với nhucầu, thị hiếu và khả năng thanh toán của khách hàng Chất lượng phát triểnthương mại dịch vụ bán lẻ thể hiện ở tốc độ tăng trưởng dịch vụ bán lẻ là đềuđặn hay gián đoạn, cao hay thấp, ổn định hay biến động Phương thức bán lẻ cóngày càng hiện đại, văn minh hay không, khách hàng có ngày càng đánh giá caochất lượng dịch vụ bán lẻ hay không.
Nâng cao hiệu quả thương mại: Hiệu quả thương mại là phạm trù phảnánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra hay nguồn lực sửdụng để đạt kết quả đó Hiệu quả thương mại được đánh giá dựa trên 2 góc độkinh tế và xã hội
Dựa trên góc độ kinh tế: Hiệu quả thương mại thể hiện qua lợi nhuận củadoanh nghiệp và hiệu quả sử dụng nguồn lực Quy mô và chất lượng của cácnguồn lực sẽ quyết định quy mô và hiệu quả của hoạt động thương mại Cácnguồn lực thương mại có ý nghĩa hết sức quan trọng đến sự phát triển thươngmại, do đó phải biết cách kết hợp, sử dụng chúng sao cho hợp lý để đem lại hiệuquả tối ưu cho các doanh nghiệp
Dựa trên góc độ xã hội: Hiệu quả thương mại thể hiện qua hoạt động kinhdoanh tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, một phần GTGT này được dùng
để trả lương cho người lao động, hình thành nên nguồn thu nhập cho xã hội,đóng góp vào thu nhập quốc dân, và một phần dùng để nộp thuế thu nhập doanhnghiệp, đóng góp vào ngân sách Nhà nước
Đảm bảo sự phát triển thương mại một cách cân đối, hài hòa với các mục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội - môi trường: Sự kết hợp hài hòa giữa bamục tiêu kinh tế - xã hôi - môi trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu pháttriển bền vững của quốc gia cũng như của toàn nhân loại Phát triển bền vữngphải được đảm bảo đồng thời ở cả ba khía cạnh: Phát triển kinh tế bền vững, pháttriển xã hội bền vững và bảo vệ môi trường Ba nội dung đó có mối quan hệ biệnchứng vừa tác động qua lại vừa chế ước lẫn nhau
Trang 92.1.3 Khái quát sản phẩm may mặc thời trang
Sản phẩm may mặc là những sản phẩm như quần áo, trang phục phục vụ cho
nhu cầu mặc của con người Nhu cầu mặc là nhu cầu thiết yếu của con người nênsản phẩm may mặc đã được con người sáng tạo ra từ rất lâu Sản phẩm may mặcđược con người sử dụng không chỉ để che, bảo vệ cơ thể khỏi những tác độngcủa môi trường, thời tiết mà còn được dùng như một sản phẩm làm đẹp cho conngười
Sản phẩm may mặc đa dạng và phong phú về chất liệu, màu sắc, mẫu mã,kích cỡ, phù hợp với nhu cầu, thị hiếu, phong tục tập quán, mục đích sử dụngcủa từng đối tượng
Sản phẩm may mặc thời trang
Sản phẩm may mặc thời trang là loại sản phẩm thuộc sản phẩm may mặc.Khác với sản phẩm may mặc truyền thống có tính chất cố định, sản phẩm maymặc thời trang liên tục thay đổi theo mùa vụ, theo thời gian Những sự thay đổi
đó có thể là thay đổi về màu sắc, kiểu dáng, mẫu mã, chất liệu Sản phẩm maymặc thời trang thể hiện phong cách, xu hướng ăn mặc trong xã hội tại một thờiđiểm nhất định, thường chỉ có chu kỳ sống từ 1 đến 3 năm, sau đó nó lại đượcthay thế bởi một sản phẩm khác
Phân loại sản phẩm may mặc
Theo biểu thuế của cục hải quan Việt Nam, hàng may mặc được phân chialàm 10 loại:
1 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe( car-coats), áo khoác không tay,
áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm( kể cả áo jacket trượt tuyết), áogió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ
em trai
2 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàngkhông tay, áo khoác có mũ(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket
Trang 103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài,quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần sooc dùng cho nam giớihoặc trẻ em trai.
4 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy dài, váy,chân váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần sooc, dùngcho phụ nữ hoặc trẻ em gái
5 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
6 Áo choàng ngắn, áo sơ mi và áo choàng sơ mi phỏng kiểu nam cho phụ nữhoặc trẻ em gái
7 Áo may ô và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộpyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương
tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
8 Áo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong, quần xilip, quầnđùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà,áo choàng tắm và cácloại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
9 Quần áo may sẵn và đồ phụ kiện hàng may mặc cho trẻ em
10 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi, quần áo khác
2.2 Một số lý thuyết về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ
2.2.1 Những chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ
Dựa vào quy mô
Doanh thu: Là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán hànghóa và dịch vụ được tính bằng giá của thị trường (P) của hàng hóa nhân vớilượng hàng hóa bán ra (Q)
Tổng doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bánmột lượng sản phẩm nhất định
Công thức: TR = P*Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu
P: Giá bán một đơn vị sản phẩm
Trang 11Q: Số lượng sản phẩm bán ra
Dựa vào chất lượng
Chất lượng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ được thể hiện ở tốc độtăng trưởng, sự chuyển dịch phương thức kinh doanh, sự đánh giá của kháchhàng về chất lượng dịch vụ
Tổng độ tăng trưởng: Là tỷ lệ gia tăng doanh thu từ dịch vụ bán lẻ nămsau so với năm trước
Công thức tình: G TR2TR1TR1
Trong đó: TR1: Doanh thu năm trước
TR2: Doanh thu năm sauTốc độ tăng trưởng của doanh thu ổn định, bền vững thể hiện chất lượngphát triển thương mại tốt Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng biến động thì việcphát triển thương mại dịch vụ bán lẻ chưa đạt được về mặt chất lượng
Sự chuyển dịch phương thức kinh doanh
Kinh tế xã hội phát triển, vì thế phương thức kinh doanh bán lẻ cũng phải
có sự thay đổi, dịch chuyển từ phương thức truyền thống sang phương thức hiệnđại Phương thức bán lẻ truyền thống tại các chợ, các cửa hàng nhỏ lẻ của các hộkinh doanh cá thể sẽ được thay thế dần bằng phương thức bán lẻ hiện đại tại cácsiêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng tiện lợi hay bán lẻ qua mạng, quađiện thoại, ti vi,… làm cho thương mại văn minh hơn, hiện đại hơn
Chất lượng dịch vụ bán lẻ
Khác với việc đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ bán lẻ rấtkhó để đánh giá và tiêu chuẩn hóa Có thể đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻthông qua sự đánh giá, cảm nhận của khách hàng qua 5 thước đo: Độ tin cậy, Độđáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Độ hữu hình
Dựa vào hiệu quả
Trang 12 Mức độ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân GDP của thương mạidịch vụ bán lẻ Nếu thương mại đóng góp vào GDP càng lớn chứng tỏ nó có vịtrí và vai trò rất lớn trong nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao thunhập quốc dân, gia tăng việc làm trong nền kinh tế.
Lợi nhuận: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của mọi hoạt độngkinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất để phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính làphần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanhtrong kỳ Công thức tính của nó như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bảnthân nó mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu vàchi, muốn đưa được đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận hay còn gọi là chỉ tiêu doanh lợi
Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợinhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn
và chi phí Từ đó ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau:
Tỷ suất LN = LN/DTChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận
độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí
Trang 132.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ
Nhân tố thuộc thị trường
Cầu thị trường là yếu tố quan trọng nhất không chỉ riêng với lĩnh vực
dịch vụ bán lẻ
Cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua muốn mua và có khảnăng thanh toán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian và không giannhất định
Thị trường có nhu cầu thì doanh nghiệp phải đáp ứng Nhu cầu về maymặc là nhu cầu thiết yếu của con người Vì vậy doanh nghiệp không ngừng đápứng nhu cầu này Để đáp ứng nhu cầu mua sắm các sản phẩm may mặc củangười tiêu dùng cuối cùng đã hình thành nên dịch vụ bán lẻ các sản phẩm maymặc thời trang Xã hội ngày càng phát triển, các hình thức cung ứng dịch vụ bán
lẻ cũng ngày càng phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, phương thức bán lẻchuyển dịch từ bán lẻ truyền thống sang hiện đại
Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, nguồn vốn dồi dào thì sẽđảm bảo cho việc mở rộng và phát triển quy mô hoạt động, là cơ sở để đào tạonguồn nhân lực, đổi mới, đầu tư cơ sở vật chất lỹ thuật, khoa học công nghệ
Nguồn nhân lực dồi dào, có năng lực góp phần quan trọng vào việc phát
Trang 14Cơ sở hạ tầng, công nghệ có ảnh hưởng đến việc phát triển thương mạidịch vụ bán lẻ Doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ Với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật
và công nghệ thì việc ứng dụng khoa học công nghệ vào trong kinh doanh là rấtcần thiết và quan trọng Chậm ứng dụng khoa học công nghệ sẽ làm cản trở choviệc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp
Nhân tố vĩ mô
Luật pháp: Các hoạt động thương mại bao giờ cũng diễn ra trong môi
trường luật pháp và thể chế nhất định Luật pháp và thương mại có mối quan hệchặt chẽ Luật pháp là một khung các nguyên tắc và luật lệ xã hội quy định đểđiều tiết các hành vi của các thành viên trong đó có các hoạt động thương mại
Nó chi phối các hoạt động thương mại cả trong và ngoài nước Các hoạt độngphát triển thương mại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của luật pháp Trongbối cảnh hiện nay, việc cải cách và hoàn thiện hệ thống luật pháp có vai trò vôcùng quan trọng để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Việc thúc đẩy hayhạn chế các hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào sự khoa học của luật pháp
Các chính sách vĩ mô của nhà nước
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước có tác động đối với việc phát triểnthương mại dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp, của ngành Chính sách của Nhànước sẽ góp phần khuyến khích hay cản trở sự phát triển của ngành, của doanhnghiệp trong từng giai đoạn khác nhau và trong những điều kiện khác nhau
Các chính sách tác động đến cung như chính sách hỗ trợ vốn, giảm lãi suấtvay ngân hàng cho các doanh nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp phát triển Nhà nước cũng có thể áp dụng chính sáchngược lại để hạn chế sự phát triển của ngành để loại bớt các doanh nghiệp yếukém
Trang 15Các chính sách tác động tới cầu như chính sách kích cầu, chính sách trợgiá,… giúp nâng cao khả năng tiêu thụ cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện pháttriển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Lương Thị Thanh Nga, Luận văn tốt nghiệp: “Hoàn thiện kênh phân phối sảnphẩm may mặc tại chi nhánh công ty TNHH Sơn Kim tại Hà Nội”, trường Đạihọc Thương Mại
Trong luận văn này, tác giả đưa ra lý luận và giải pháp để hoàn thiện kênhphân phối sản phẩm may mặc tại chi nhánh công ty TNHH Sơn Kim tại Hà Nội
Đặng Thị Kim Thoan, Luận văn tốt nghiệp: “Đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng may
mặc ở các siêu thị trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phần may 19”, TrườngĐại học Thương Mại, năm 2009
Trong luận văn này, tác giả đã đưa ra những lý luận kết hợp với thực trạngbán lẻ mặt hàng may mặc tại siêu thị, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh bán lẻ mặthàng may mặc ở các siêu thị trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phẩn may 19
Lê Anh Tuấn, Luận văn tốt nghiệp “Tổ chức và phân bố mạng lưới bán lẻ tại
công ty cổ phần TRAPHACO”, Trường Đại học Thương Mại
Trong luận văn này, tác giả bằng những lý luận và phân tích đánh giá củ
a mình để đưa ra những giải pháp về việc tổ chức và phân bố mạng lưới bán lẻtại công ty
Hầu hết những công trình nghiên cứu của những năm trước liên quan đếndịch vụ phân phối bán lẻ đều được thực hiện dựa trên cách tiếp cận củaMarketing và quản trị kinh doanh Em thực hiện đề tài “Phát triển thương mạidịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang tại thị trường Hà Nội của công
ty TMDV thời trang Hà Nội” dựa trên cách tiếp cận của chuyên ngành kinh tếthương mại
Trang 162.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Cùng với các ngành dịch vụ như tài chính ngân hàng, viễn thông, dịch vụbán lẻ đang là ngành đầy tiềm năng phát triển ở nước ta Với tốc độ tăng trưởngkhoảng 20% mỗi năm, thị trường bán lẻ nước ta hấp dẫn các nhà bán lẻ cả trong
và ngoài nước Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, vấn đề cấp thiết đặt ra vớicác doanh nghiệp bán lẻ là cần phải có giải pháp để phát triển thương mại dịch
vụ bán lẻ Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển thương mại dịch
vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công tyTMDV thời trang Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình
Luận văn đưa ra một số lý luận cơ bản về thương mại dịch vụ, phát triểnthương mại dịch vụ bán lẻ, khái quát về sản phẩm may mặc thời trang
Tiếp theo luận văn đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thươngmại dịch vụ bán lẻ như các chỉ tiêu về quy mô, về chất lượng, về hiệu quả
Luận văn cũng đề cập đến một số lý thuyết liên quan đến phát triển thươngmại dịch vụ bán lẻ như lý thuyết về cung cầu, lý thuyết phát triển bền vững
Luận văn nêu lên tình hình phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sảnphẩm may mặc thời trang của công ty TMDV thời trang Hà Nội
Qua khảo sát thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ bằng cáchphân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp luận văn đã đưa ra một số thành công vàtồn tại trong việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặcthời trang của công ty
Thành công: Quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặcthời trang của công ty đã có sự mở rộng Chất lượng dịch vụ bán lẻ các sản phẩmmay mặc thời trang đã có sự cải thiện Công ty đã tạo được sự khác biệt trong
phương thức kinh doanh
Tồn tại: Quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ tuy đã được mở rộng nhưngphần lớn vẫn chỉ tập trung bó hẹp tại khu vực trung tâm phía Đông của Hà Nội,chưa có sự mở rộng ra các khu vực khác trên thị trường Hà Nội Công ty chưa
Trang 17đạt được hiệu quả về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm maymặc thời trang Mặc dù đã có sự đầu tư vào chất lượng dịch vụ bán lẻ nhưngchưa tạo ra được sự thay đổi mạnh mẽ Từ nhiều năm nay công ty vẫn duy trìphương thức bán lẻ tại chuỗi các cửa hàng chuyên doanh mà chưa có nhiều sựcải tiến, thay đổi.
Sau đó luận văn đưa ra những nguyên nhân cho những tồn tại, hạn chếtrên như: Nguồn vốn của công ty còn hạn chế Nguồn nhân lực còn yếu về chấtlượng Công tác nghiên cứu, dự báo thị trường của công ty chưa hiệu quả,…
Từ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân đó, luận văn đưa ra những giảipháp vi mô và vĩ mô cho việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩmmay mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty
Giải quyết những vấn đề trên, luận văn chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại dịch vụbán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công tyTMDV thời trang Hà Nội
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻcác sản phẩm may mặc thời trang
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạngphát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thịtrường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển thương mại dịch vụbán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công tyTMDV thời trang Hà Nội
Trang 18CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI CỦA
CÔNG TY TMDV THỜI TRANG HÀ NỘI
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Đây là phương pháp được thực hiện bằng việc thiết lập các phiếu điều tratrắc nghiệm bao gồm các câu hỏi, mỗi câu hỏi đều có các phương án trả lời khácnhau Người được điều tra sẽ chọn 1 trong những phương án trả lời mà họ cho làđúng nhất
Phương pháp này được sử dụng trong phần 3.3 của chương 3 để khảo sátcác khách hàng của công ty về chất lượng dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặcthời trang của công ty
Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu:
Đây là phương pháp thu thập thông tin, cho phép thu được những xử lýtheo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp được những người chịu trách nhiệmtrên thực tế để thu được những nội dung cơ bản khái quát mà nội dung đó khó
có thẻ nắm bắt được khi tài liệu quá nhiều
Cũng như phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp phỏng vấnđược sử dụng trong phần 3.3 của chương 3 để phỏng vấn nhà quản trị cấp caocủa công ty về các giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩmmay mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty
Phương pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn thứ cấp
Trang 19Là phương pháp dựa vào những tài liệu, sổ sách, hệ thống phương tiện thông tinnhư sách báo, tạp chí, truyền hình, internet để thu thập thông tin.
Phương pháp này được sử dụng trong các phần của chương 3 và chương 4
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp khác
Sử dụng các bảng biểu hoặc các mô hình, phần mềm chuyên dụng bằng máy tính
và công nghệ thông tin để phân tích đánh giá các vấn đề thực trạng và dự báotrong tương lai về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ
Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong chương 3
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc trên thị trường
Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội
3.2.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội
Với dân số 86 triệu người và đặc thù dân số trẻ, trong đó trên 50% là dưới
30 tuổi và tỷ lệ những người trong độ tuổi tạo ra thu nhập có mức chi tiêu nhiềunhất (22-55 tuổi) chiếm 70%, Việt Nam được biết tới là quốc gia hấp dẫn nhấtthế giới xét về chỉ số phát triển bán lẻ, vượt qua Ấn Độ và Nga
Quy mô TMDV bán lẻ cảu nước ta năm 2008 đạt trên 55 tỷ USD, năm
Trang 20mỗi năm Ngành dịch vụ bán lẻ đóng góp 14% GDP cả nước, hàng năm tạo công
ăn việc làm thường xuyên cho trên 5,4 triệu lao động Quy mô dịch vụ bán lẻkhông ngừng được mở rộng, với rất nhiều thành phần tham gia Ngoài các hộkinh doanh cá thể, các doanh nghiệp bán lẻ không ngừng tăng lên, mở rộng hệthống bán lẻ của mình Hiện nay cả nước có 35 vạn doanh nghiệp trong đó 60%
là các doanh nghiệp bán lẻ thuộc đủ mọi thành phần: Doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài,…
Chất lượng thương mại dịch vụ bán lẻ được cải thiện, theo hướng gia tăngcác điểm bán lẻ hiện đại, chất lượng tốt; giảm dần các điểm bán lẻ manh mún,lạc hậu Nếu như năm 2006 Việt Nam mới có 200 siêu thị, 30 trung tâm thươngmại thì đến nay đã có trên 400 siêu thị và trung tâm thương mại Riêng Hà Nội
đã có 85 siêu thị và đại siêu thị, 14 trung tâm thương mại Như vậy đã có sự biếnđổi sâu sắc giữa phương thức bán lẻ truyền thống và hiện đại, với sự xuất hiệncủa các phương thức bán lẻ hiện đại siêu thị, trung tâm thương mại, cừa hàng đặcchủng, cửa hàng chuyên doanh Phương thức bán lẻ hiện đại chiếm 13% năm
2007 đã tăng lên 17% năm 2008 và 20% năm 2009 Tính riêng tại Hà Nội bán lẻhiện đại đạt tỉ trọng 28% (năm 2008) Với sự dịch chuyển về cơ cấu này đã làmcho thương mại dịch vụ bán lẻ văn minh hơn, hiện đại hơn Hiện tại bán lẻ theophương thức hiện đại tuy đang tăng trưởng mạnh mẽ nhưng so với các nướctrong khu vực vẫn còn ở mức thấp Ví dụ: Thái Lan 34%, Malaysia 60%,Singapore 90% Hiện nay nơi mua sắm chính của khách hàng là gần 1 vạn chợ
và hơn 30 vạn cửa hàng bán lẻ, tạp hóa trong nước Bán lẻ theo phương thứctruyền thống vẫn chiếm ưu thế trên thị trường nước ta nhưng sẽ ngày càng cónhiều người tiêu dùng chuyển sang mua sắm theo phương thức hiện đại
Công ty TMDV thời trang Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thương mại dịch vụ bán lẻ, ngành hàng chủ yếu của công ty trong suốt
50 năm xây dựng và trưởng thành là hàng may mặc thời trang Trước đây, thời
Trang 21kỳ bao cấp là doanh nghiệp thương nghiệp phân phối hàng bông vải sợi, hàngmay sẵn các loại theo kế hoạch của thành phố Nay trong thời kỳ đổi mới, công
ty chuyển hướng kinh doanh nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau mà trọng tâm
là lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc thời trang
Công ty hiện có tất cả 35 cửa hàng bán lẻ, trong đó có 20 cửa hàngchuyên doanh bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang, còn lại là các cửa hàngkinh doanh dịch vụ bán lẻ các mặt hàng như thêu ren, đồ lưu niệm, hàng thủcông mỹ nghệ, hàng gia dụng,… Các cửa hàng của công ty có diện tích từ 13 đến200m2, hầu hết nằm trên những tuyến phố trục chính của Hà Nội, nơi tập trungdân cư đông đúc Tổng diện tích mặt bằng của các cửa hàng bán lẻ hàng maymặc thời trang khoảng 2500m2
. Các cửa hàng may mặc thời trang trong nhữngnăm gần đây có sự gia tăng về số lượng và doanh thu Năm 2005 có 15 cửa hàng,
2008 có 17 cửa hàng và đến nay có 20 cửa hàng Tuy nhiên trong những nămhoạt động của mình, các cửa hàng bán lẻ của công ty phần lớn có được là dođược thừa hưởng từ mạng lưới các cửa hàng của Nhà nước từ thời kỳ bao cấp.Công ty không mở thêm được nhiều cửa hàng, chưa mở rộng được thị trườngbán lẻ của mình Các cửa hàng này phần lớn chỉ tập trung tại khu trung tâm phíaĐông của thành phố Hà Nội như quận Hoàn Kiếm, Đống Đa Doanh thu bán lẻhàng may mặc thời trang của công ty những năm gần đây đạt trên 100 tỷ đồngvới mức tăng trưởng trung bình 8%, cao gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng doanh thubán lẻ chung của cả công ty Kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ các sản phẩm maymặc thời trang, công ty đã giúp giải quyết việc làm cho hơn 200 lao động vớimức thu nhập bình quân hàng tháng trên 3 triệu đồng
Về chất lượng dịch vụ bán lẻ của công ty: Mặc dù chất lượng dịch vụ bán
lẻ đóng vai trò rất quan trọng đối với các nhà bản lẻ nhưng chưa có nhiều nghiêncứu về chất lượng dịch vụ bán lẻ của các nhà bán lẻ Việt Nam Cũng có thể cácnhà bán lẻ trong nước đã tự đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ của mình nhưng
Trang 22những lý do khách quan và chủ quan Công ty TMDV thời trang Hà Nội trongnhững năm qua cũng đã cố gắng cải thiện chất lượng dịch vụ bán lẻ của mình.Tuy nhiên đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ bán lẻ của công tychưa cao, chưa thu hút được nhiều khách hàng đến với công ty Thái độ phục vụ,kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên còn chưa tốt, cơ sở vật chất, kỹthuật tại các điểm bán lẻ chưa hiện đại, chưa đem lại sự tin cậy cho khách hàngtrong quá trình mua sắm
Cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm maymặc thời trang tại Hà Nội đang tăng lên mạnh mẽ Hà Nội là một thị trường rộnglớn, nhu cầu tiêu dùng hàng may mặc thời trang cao Do đó bên cạnh các điểmbán lẻ nhỏ lẻ của các hộ kinh doanh cá thể, số lượng các doanh nghiệp kinhdoanh bán lẻ sản phẩm may mặc thời trang cũng rất đông đảo Ngoài các nhà bán
lẻ đa dạng các mặt hàng trong đó có hàng may mặc thời trang thì có khoảng trên
100 doanh nghiệp chuyên bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thịtrường này Có thể thấy sức cạnh tranh trong ngành đang ngày càng tăng, nhất làkhi nước ta mở cửa thị trường bán lẻ Các nhà bán lẻ nước ngoài tấn công vào thịtrường nước ta, mà đầu tiên là ở những thành phố lớn như Hà Nội
3.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển thương mại dịch vụ bán
lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội
3.2.2.1 Nhân tố vi mô
Nguồn vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh Nguồn vốn dồidào cho phép doanh nghiệp mở rộng hoạt động của mình, mở rộng quy mô, đầu
tư công nghệ, đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quả kinh doanh Để phát triểnthương mại dịch vụ bán lẻ của mình công ty cần có một nguồn vốn lớn để có thể
mở rộng thêm những địa điểm bán lẻ mới, hiện đại hơn, được đầu tư công nghệ
Trang 23bán hàng hiện đại Hơn nữa có vốn lớn công ty sẽ đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng, nâng cao chất lượngdịch vụ bán lẻ của mình Hiện nay với nguồn vốn 15 tỷ đồng của công ty chưađáp ứng đủ cho việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặcthời trang
Nguồn nhân lực
Tại sao nước Nhật trở thành một nước công nghiệp hiện đại khi họ không
có rừng vàng, biển bạc? Đó là người Nhật đã đặt nhân tố con người lên vị tríhàng đầu Theo quan điểm quản lý hiện đại, nhiều doanh nghiệp đánh giá cao vaitrò của con người và nhìn nhận đây chính là yếu tố cốt lõi để làm nên sự thànhcông
Trong phát triển thương mại, yếu tố nguồn nhân lực đóng một vai trò quantrọng Chất lượng nguồn nhân lực của công ty sẽ quyết định đến hiệu quả pháttriển thương mại dịch vụ bán lẻ Hiện nay công ty có hơn 200 lao động trong lĩnhvực thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang Số lao độngnày hầu hết đều có trình độ từ trung cấp đến đại học Tuy nhiên số lao động nàyphần lớn lại chưa đáp ứng được những yêu cầu của công việc, chưa được đào tạobài bản kỹ năng bán hàng và quản lý bán hàng Kỹ năng quản lý còn hạn chế, kỹnăng bán hàng và hiểu rõ về khách hàng, sản phẩm chưa cao, thái độ phục vụ củanhân viên bán hàng chưa tốt, còn để lại những ấn tượng không hay cho kháchhàng Hầu hết khách hàng đều giao dịch trực tiếp với nhân viên nên mọi cử chỉ,tác phong, hành động của nhân viên đều nằm trong mắt của khách hàng và thực
tế khách hàng thường đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ qua nhân viên phục vụ
Vì thế việc chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàngcủa công ty chưa đáp ứng được những yêu cầu của công việc là một cản trở đốivới việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang
Cơ sở hạ tầng và công nghệ
Trang 24Mỗi doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ bán lẻ của mình đều tiến hành hoạtđộng trong những điều kiện xác định về công nghệ Tính hiện đại của cơ sở vậtchất kỹ thuật, máy móc thiết bị, tiện nghi phục phụ và quy trình phục vụ, …trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ Tận dụng côngnghệ hiện có với đầu tư đổi mới là một trong những hướng quan trọng nâng caochất lượng cung ứng dịch vụ bán lẻ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thương mạidịch vụ bán lẻ Hiện nay, các cửa hàng bán lẻ của công ty còn nhỏ hẹp, khó mởrộng diện tích và số tầng Cơ sở vật chất, trang thiết bị cũ, chưa có nhiều sự nâng
cấp, đổi mới Công ty chưa có sự đầu tư lớn trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quá trình bán hàng Tình trạng cơ sở hạ tầng và công nghệ cònthiếu tính hiện đại như hiện nay sẽ là khó khăn đối với việc phát triển thươngmại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty
3.2.2.2 Nhân tố thuộc thị trường
Thói quen tiêu dùng
Đất nước ngày càng phát triển, thói quen mua sắm của người tiêu dùngcũng đang ngày một thay đổi Người dân, đặc biệt là người dân tại các thành phốlớn như Hà Nội đang dần chán phong cách bán hàng nhỏ lẻ manh mún, chấtlượng, giá cả không ổn định ở các điểm bán hàng nhỏ và ngoài chợ Người tiêudùng ngày càng có xu hướng hội nhập, vì vậy họ dành ít thời gian hơn cho việc
đi chợ, mua sắm và thay vào đó sẽ theo xu hướng mua sắm tại các siêu thị, trungtâm thương mại Người tiêu dùng đến các siêu thị lớn nhiều hơn để mua hàngvới cơ sở hạ tầng hiện đại, hàng hóa đa dạng, chất lượng, giá cả ổn định, cónhiều hình thức khuyến mãi
Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học công nghệ và thương mại điện tử
đã tạo nên một thói quen tiêu dùng mới của người dân đó là mua sắm trực tuyếnqua mạng internet Trên thế giới, dịch vụ mua hàng qua Internet đã có từ lâu,song ở nước ta, dịch vụ này mới có mặt chừng dăm bảy năm gần đây Tuy mới
ra đời, song dịch vụ mua sắm qua mạng đang ngày một phát triển, đáp ứng ngày
Trang 25càng cao nhu cầu người tiêu dùng của người thành phố Số lượng người muahàng qua mạng đã tăng từ 4% năm 2008 lên 11% năm 2009 Các nhà sản xuất cóthể bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua mạng internet Điều này sẽgây ảnh hưởng bất lợi cho các nhà bán lẻ Chính vì thế để không đánh mất lượngkhách hàng vốn có cũng như gia tăng thêm lượng khách hàng mới, các nhà bán
lẻ cần đầu tư xây dựng và phát triển phương thức kinh doanh bán lẻ trực tuyếnnày
Như vậy công ty TMDV thời trang Hà Nội cần nắm bắt được thói quen tiêudùng của người tiêu dùng để đưa ra được những hướng đi thích hợp cho việcphát triển thương mại dịch vụ bán lẻ Công ty cần thay đổi phương thức kinhdoanh bán lẻ các sản phẩm may mặc, sao cho từ những cửa hàng chuyên doanhhàng may mặc thời trang còn nhỏ lẻ, thiếu tính chuyên nghiệp chuyển sangnhững siêu thị thời trang lớn, hiện đại và quan tâm đầu tư phát triển dịch vụ bán
lẻ qua mạng internet
Cạnh tranh
Trên thị trường Hà Nội hiện nay có rất nhiều nhà bán lẻ lớn nhỏ khác nhau.Các doanh nghiệp bán lẻ cả trong và ngoài nước cạnh tranh lẫn nhau để chiếmlĩnh thị phần, giành giật những mặt bằng bán lẻ có vị trí thuận lợi Vì vậy việc
mở rộng quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ của công ty tại những vị trí đắc địatại trung tâm của Hà Nội sẽ gặp phải khó khăn Bên cạnh đó, từ ngày 1/1/2009Việt Nam mở cửa thị trường bán lẻ, cho phép các doanh nghiệp bán lẻ 100% vốnđầu tư nước ngoài được hoạt động tại thị trường nước ta, đặc biệt, theo cam kết
mở cửa thị trường của Việt Nam khi gia nhập WTO thì “Từ ngày 1/1/2010, các
DN đầu tư nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ bán buôn, bán lẻ tất cả cácmặt hàng sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam” Các nhàbán lẻ nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, phong cách chuyên nghiệp, chấtlượng dịch vụ tốt sẽ càng làm cho môi trường cạnh tranh thêm gay gắt Công ty
Trang 26sẽ gặp khó khăn lớn trong việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sảnphẩm may mặc thời trang của mình trên thị trường này.
3.2.2.3 Nhân tố vĩ mô
Chính sách thuế của Nhà nước
Hiện nay việc áp dụng chính sách thuế của Nhà nước có sự thiếu bìnhđẳng giữa doanh nghiệp bán lẻ trong nước và nước ngoài Các doanh nghiệp bán
lẻ nước ngoài được hưởng những ưu đãi về thuế như thuế doanh nghiệp, thuếnhập khẩu nguyên liệu xây dựng siêu thị mới, trong khi doanh nghiệp bán lẻtrong nước thì không… Đây là một sự không công bằng về chính sách đối vớicác doanh nghiệp bán lẻ trong nước, tạo nên một sự cạnh tranh thiếu bình đẳng
Chính sách thu hút các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài
Hầu hết các tỉnh thành phố trong đó có Hà Nội đều mong muốn doanhnghiệp bán lẻ nước ngoài có mặt tại tỉnh, thành phố mình nên đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp ngoại
Việc cấp giấy phép hoạt động cho các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoàinhìn lại ta sẽ thấy hầu hết những siêu thị, trung tâm thương mại nước ngoài đềuchọn được những vị trí đẹp nhất, gần vị trí trung tâm, nơi tập trung dân cư, giaothông thuận tiện, mặt bằng rộng Trong khi địa điểm là yếu tố cạnh tranh số mộttrong kinh doanh bán lẻ thì những ưu ái đối với doanh nghiệp ngoại đang làmlệch cán cân bình đẳng trong quan hệ kinh doanh giữa các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp bán lẻ trong nước sẽ khó khăn trong việc mở rộng quy mô tạinhững vị trí đẹp
3.3 Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia
3.3.1 Kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm
Chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ bán lẻ nói riêng thểhiện qua cảm nhận của khách hàng Để đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ tại cáccửa hàng bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty, em đã tiến hành
Trang 27điều tra khách hàng của công ty Số phiếu phát ra là 60 phiếu, số phiếu thu về là
56 phiếu, số phiếu hợp lệ là 50 phiếu
Đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ dựa trên 5 chỉ tiêu: Độ tin cậy, Độ đápứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Độ hữu hình Vì vậy em đã xây dựngphiếu điều tra trắc nghiệm dựa trên 5 chỉ tiêu này và thu được kết quả như sau:
Như vậy khách hàng đã đưa ra mức độ thỏa mãn thực tế so với những gì
mà họ mong đợi Từ những số liệu trên ta thấy độ tin cậy của khách hàng về chấtlượng dịch vụ của công ty chưa cao
- Thái độ của nhân viên phục vụ
18 phiếu tương ứng 36% đánh giá niềm nở, lịch sự; 24 phiếu tương ứng48% đánh giá chưa thực sự niềm nở, lịch sự; 6 phiếu tương ứng 16% đánh giácau có, khó chịu
Thái độ của nhân viên phục vụ có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng dịch vụ
Trang 28trọng cho khách hàng, kích thích việc mua hàng của họ Tuy nhiên qua khảo sát
ta thấy thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng của công ty chưa đáp ứng đượcyêu cầu
- Kiến thức về may mặc thời trang của nhân viên
5 phiếu tương ứng 10% đánh giá tốt, 8 phiếu tương ứng 16% đánh giá khá,
32 phiếu tương ứng 64% đánh giá trung bình, 5 phiếu tương ứng 10% đánh giákém
Như vậy kiến thức về may mặc thời trang của nhân viên công ty còn thấp,cho thấy nhân viên bán hàng chưa được đào tạo bài bản, chưa đáp ứng được việc
tư vấn, giúp đỡ khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm
Sự đồng cảm: Thể hiện qua sự phục vụ chu đáo, quan tâm đến khách hàng của
mà họ đang cần, đang tìm kiếm
Độ hữu hình: Đánh giá thông qua các phương tiện vật chất, trang thiết bị, vẻ
ngoài của nhân viên
- Cách trang trí cửa hàng, biển hiệu:
35 phiếu tương ứng 70% đánh giá chưa thu hút, 15 phiếu tương ứng 30%đánh giá thu hút
- Cách bài trí các sản phẩm trong cửa hàng:
28 phiếu tương ứng 56 % đánh giá khoa học, hợp lý, 15 phiếu tương ứng30% đánh giá chưa thực sự khoa học, hợp lý, 7 phiếu tương ứng 14% đánh giálộn xộn, khó quan sát, tìm kiếm
- Tính thuận tiện về vị trí của các điểm bán lẻ
Trang 2945 phiếu tương ứng 90% đánh giá thuận tiện, 5 phiếu tương ứng 10% đánhgiá chưa thuận tiện.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị
13 phiếu tương ứng 26% đánh giá hiện đại, 37 phiếu tương ứng 74% đánhgiá chưa hiện đại
- Vẻ ngoài của nhân viên phục vụ
15 phiếu tương ứng 30% đánh giá khá, 28 phiếu tương ứng 56% đánh giátrung bình, 7 phiếu tương ứng 14% đánh giá kém
Độ hữu hình cũng có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bán lẻ Từ những
số liệu qua khảo sát thu thập được ta thấy cách trang trí cửa hàng, biển hiệu chưathu hút khách hàng, cách bày bán tuy cũng được đánh giá tương đối tốt nhưngvẫn còn chưa thực sự khoa học, hợp lý để tạo thuận tiện cho việc tìm kiếm, tiếtkiệm thời gian cho khách hàng Vị trí của các cửa hàng đều trên các tuyến phốtrục chính của Hà Nội nơi tập trung dân cư đông đúc nên tạo thuận tiện cho việcmua sắm của khách hàng Là một công ty bán lẻ các sản phẩm may mặc thờitrang nên vẻ ngoài của nhân viên bán hàng cũng có ảnh hưởng tới việc quyếtđịnh mua sắm, tuy nhiên vẻ ngoài của nhân viên bán hàng của công ty phần lớn
ở mức trung bình
Từ những kết quả đánh giá trên ta có thể kết luận rằng: Chất lượng dịch vụbán lẻ của công ty chưa tốt, chưa thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng nênchưa đẩy mạnh được việc gia tăng doanh thu bán lẻ các sản phẩm may mặc thờitrang của công ty
3.3.2 Kết quả phiếu phỏng vấn
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã có cơ hội tiếp xúc với các cán
bộ công nhân viên của công ty và đã tiến hành phỏng vấn Ông Mai Đức Trọng phó phòng Kinh doanh của công ty Kết quả phỏng vấn như sau:
- Phương thức bán lẻ các sản phẩm may mặc của công ty hiện nay.
Trang 30Công ty đang bán lẻ các sản phẩm may mặc tại các cửa hàng chuyêndoanh Đây là phương thức bán lẻ mang tính chất hiện đại hơn một số phươngthức truyền thống tại các chợ hay cửa hàng tạp hóa.
Ưu nhược điểm của phương thức bán lẻ hiện đại.
Bán lẻ theo phương thức hiện đại như bán tại siêu thị, trung tâm thươngmại, bán hàng qua mạng, qua điện thoại, có ưu điểm làm tăng tính chủ độngtrong mua sắm, tăng khả năng lựa chọn cho người tiêu dùng Mua sắm tại cáctrung tâm, siêu thị hiện đại người tiêu dùng được đảm bảo về chất lượng, giá cả.Mua sắm theo hình thức qua mạng, qua điện thoại tiết kiệm thời gian, chi phí.Tuy nhiên nhược điểm là mua sắm tại các trung tâm thương mại, siêu thị, cửahàng tiện lợi,… người tiêu dùng phải trả giá cao hơn do chi phí dịch vụ Và hiệnnay người tiêu dùng Việt Nam nói chung hầu hết sử dụng xe máy làm phươngtiện đi lại nên các cửa hàng lề đường khiến họ thấy thuận tiện hơn Công nghệthông tin đang bùng nổ, người tiêu dùng bắt đầu quan tâm đến mua sắm trựctuyến nhưng hiện nay ở Việt Nam hình thức mua sắm này chưa thực sự đáng tincậy, khách hàng không được tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Ảnh hưởng của phương thức bán lẻ hiện đại đến hoạt động kinh doanh của
công ty?
Công ty chủ yếu bán lẻ tại các cửa hàng chuyên doanh, tuy đã cố gắng đểhiện đại hóa nhưng vẫn chưa mang tính chất của một phương thức bán lẻ thực sựhiện đại Vì thế khi người tiêu dùng ngày càng dịch chuyển thói quen mua sắmsang phương thức hiện đại như tại các siêu thị hay mua bán trực tuyến thì doanhthu của công ty sẽ bị ảnh hưởng
Định hướng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ của công ty?
Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ, tập trung vào phát triểnphương thức bán lẻ hiện đại
Khó khăn khi phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc
thời trang của công ty trên thị trường Hà Nội?