Nội dung chuyên đề khoa học về “Xử lý nước thải lò giết mổ gia súc tập trung bằng đĩa quay sinh học” Nội dung chuyên đề khoa học về “Xử lý nước thải lò giết mổ gia súc tập trung bằng đĩa quay sinh học” Nội dung chuyên đề khoa học về “Xử lý nước thải lò giết mổ gia súc tập trung bằng đĩa quay sinh học”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC TẬP TRUNG
BẰNG ĐĨA QUAY SINH HỌC
Báo cáo viên
LÊ HOÀNG VIỆT
NỘI DUNG BÁO CÁO
Nội dung
Nội dung
Giới thiệu
Kết quả & thảo luận Kết luận & kiến nghị Phương pháp & phương tiện thí nghiệm
GIỚI THIỆU
TÁC ĐỘNG XẤU
GIỚI THIỆU
Giải quyết vấn đề bằng lồng quay sinh học
UnRegister
ed
Trang 2GIỚI THIỆU (tt)
Mục tiêu của đề tài
- Tìm ra thông số thiết kế và vận hành của hai loại đĩa
quay sinh học
- Đánh giá sự tác động của xử lý hai bậc đối với nước
thải giết mổ và khả năng ứng dụng thực tế
PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN THÍ
NGHIỆM
1 Địa điểm, đối tượng thí nghiệm
Các phòng thí nghiệm của BM KTMT
Nước thải lò giết mổ gia súc
Vị trí lấy mẫu
PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN
THÍ NGHIỆM (tt)
3 Các bước tiến hành đề tài
Bước 1: khảo sát quy trình giết mổ của lò giết mổ
Bước 2: Khảo sát thành phần đặc trưng nước thải đầu vào
Bước 3: Tiến hành thí nghiệm
UnRegister
ed
Trang 3PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN
THÍ NGHIỆM (tt)
- Tạo màng VSV cho các đĩa quay sinh học
- Vận hành mô hình tiến hành thí nghiệm:
• Phân tích các chỉ tiêu hóa lý của nước thải đầu vào và
đầu ra: pH, SS, BOD5, COD, TKN, NH4+, NO3-, TP
trong 3 ngày liên tục của từng thí nghiệm
4 Phương pháp & phương tiện phân tích các chỉ tiêu
-Phương pháp phân tích theo các TCVN
- Phương tiện: các thiết bị trong các phòng thí nghiệm thuộc Khoa Môi Trường
- Những chỉ tiêu theo dõi:
+ Chỉ tiêu vận hành: DO, pH + Chỉ tiêu so sánh: SS, BOD5, COD, TKN, TP, N-NH4+, N-NO3
-PHƯƠNG PHÁP & -PHƯƠNG TIỆN
THÍ NGHIỆM (tt)
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN
a Quy trình giết mổ (không trình bày)
b Đặc trưng nước thải lò giết mổ
Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải lò giết mổ
COD/BOD 5 =0,526
BOD 5 : N:P=100: 9,47: 1,6
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Mô hình
• Chọn thời gian lưu là: θ = 6 giờ (dựa vào đặc trưng nước thải).
• Vậy lượng nước cần cho mỗi mô hình trong một ngày: Q = 200 lít/ ngày
UnRegister
ed
Trang 4Đầu ra
Đầu vào
Khối đĩa
Vách ngăn
MẶT BẰNG MÔ HÌNH RBC ỐNG NHỰA
MẶT BẰNG MÔ HÌNH LQSH BÔNG TẮM
Đầu ra
Đầu vào
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Tổng diện tích bề mặt giá thể : 36,6 m 2``
d Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
Thông số vận hành của RBC ống nhựa và LQSH bông tắm ở
thời gian lưu 6 giờ
Chỉ tiêu Lần đo RBC ống nhựa LQSH bông tắm
Đầu bể Cuối bể Đầu bể Cuối bể
DO (mg/L)
UnRegister
ed
Trang 5KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
a
a a a a
b b b b
7,13
7,67 7,67
1
10
100
1000
10000
pH SS COD BOD TKN TP NO3- NH4+
Nước thải trước xử lý Sau xử lý RBC ống nhựa Sau xử lý LQSH bông tắm QCVN 40:2011 cột B
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Chỉ tiêu
Hiệu suất (%) RBC ống nhựa LQSH bông tắm
Hiệu suất xử lý của RBC ống nhựa và LQSH bông tắm
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Đầu ra LQSH bông tắm Đầu ra RBC ống nhựa
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
- Thí nghiệm 2:
Thông số vận hành của mô hình một bậc và hai bậc
Chỉ tiêu Lần đo Xử lý một bậc Xử lý hai bậc
Đầu bể Cuối bể Đầu bể 1 Cuối bể 2
DO mg/L
UnRegister
ed
Trang 6KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
1
10
100
1000
10000
pH SS COD BOD TKN TP NO3- NH4+
Nước thải trước xử lý Sau xử lý một bậc Sau xử lý hai bậc QCVN 40:2011 cột A
a a
a
b b b 7,47,7 8,2
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Một bậc Hai bậc
Hiệu suất của xử lý một bậc và hai bậc θ = 6 giờ
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Nước thải trước và sau xử lý một bậc, hai bậc
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Tải nạp nước: 0,0052 m 3 /m 2 ngày
Tải nạp hữu cơ : 0,005 kgTBOD/m 2 ngày
Tải nạp nước : 0,0047 m 3 /m 2 ngày
Tải nạp hữu cơ : 0,0045 kgTBOD/m 2 ngày UnRegister
ed
Trang 7KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Tải nạp nước: 0,0052 m 3 /m 2 ngày
Tải nạp hữu cơ : 0,0055kgTBOD/m 2 ngày
Đối với mô hình hai bậc:
Tải nạp nước: 0,005 m3/m2.ngày
Tải nạp hữu cơ: 0,0047 kgTBOD/m2.ngày
KẾT QUẢ & THẢO LUẬN (tt)
Nhận xét chung:
- RBC ống nhựa dễ vận hành, có thể phân ngăn nhằm nitrat hóa nước thải
cao, nitrat hóa cao.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
+ Thí nghiệm 1:Hiệu quả xử lý của LQSH bông tắm cao hơn RBC
ống nhựa ở thời gian lưu 6 giờ và đạt QCVN 40:2011 cột B
+ Thí nghiệm 2: LQSH bông tắm ở thời gian lưu 5,5 giờ với nồng
tối ưu của LQSH bông tắm là 6 giờ
trong ngày nên thời gian lưu này có thể tăng lên khi nồng độ tăng
Do đó, hiệu quả xử lý nồng độ các chất ô nhiễm của LQSH bông
tắm đạt được QCVN 40: 2011 cột B ở thời gian lưu tối thiểu 6
+ Thí nghiệm 3: hiệu quả xử lý của mô hình hai bậc cao hơn một
bậc, đồng thời các quá trình khử nitrat và nitrat hóa tốt hơn một
bậc thích hợp cho nước thải nồng độ các chất ô nhiễm cao và giàu
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
RBC ống nhựa ở thời gian lưu 6 giờ và đạt QCVN 40:2011 cột B
+ Thí nghiệm 2: hiệu quả xử lý của mô hình hai bậc cao hơn một bậc, đồng thời các quá trình khử nitrat và nitrat hóa tốt hơn một bậc thích hợp cho nước thải nồng độ các chất ô nhiễm cao và giàu dưỡng chất như nước thải lò giết mổ gia súc tập trung
UnRegister
ed
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (tt)
2.Kiến nghị
• Đề nghị nghiên cứu trên nhiều loại nước thải khác nhau
• Nên nghiên cứu lồng quay sinh học với nhiều giá thể khác
UnRegister
ed