1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay

79 764 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách vĩ mô liên quan: Duy trì chính sách ổn định quy mô canh tác lúa và định hướng xuất khẩu riêng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cần được xem xét lại tính hợp lý về sử dụng n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dựa trên cơ sở nghiên

cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướngdẫn khoa học của Tiến sĩ: Ngô Xuân Bình Các số liệu và những kết quảtrong luận văn là trung thực Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trungthực của lời cam kết trên

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trườngĐại học Thương Mại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo chotôi suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ: Ngô Xuân Bình đã dành

rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoànthành luận văn cao học này

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại họcThương Mại cùng quí thầy cô trong Khoa Sau Đại Học đã tạo rất nhiềuđiều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sựnhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô vàcác bạn

TRẦN VĂN MẠNH

Học viên cao học khoá 18A

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trường đại học Thương mại

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 2

3 Xác lập và tuyên bố đề tài 4

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG 6

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI 6 1.1.1 Chính sách là gì 6

1.1.2 Chính sách kinh tế 9

1.1.3 Chính sách thương mại 14

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÊ NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA MẶT HÀNG GẠO XUẤT KHẨU 18

1.2.1 Khái quát chung về giá trị gia tăng, và chuỗi giá trị gia tăng 18

1.2.2 Chuỗi giá trị gia tăng trong sản phẩm lúa gạo 20

1.3 VAI TRÒ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA SẢN PHẨM XUẤT KHẨU 22

1.3.1 Vai trò của chính sách thương mại trong việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu 22

Trang 4

1.3.2 Tác động của chính sách thương mại đến việc nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng xuất khẩu 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM 25 2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO VÀ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG GẠO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 25

2.1.1 Xuất khẩu gạo và vị trí của xuất khẩu gạo trong xuất khẩu của Việt Nam 25 2.1.2 Thực trạng giá trị gia tăng trong gạo xuất khẩu của Việt Nam 30

2.2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI VỚI VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG SẢN PHẨM GẠO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 34

2.2.1 Nhóm chính sách thương mại liên quan đến sản xuất lúa 34 2.2.2 Nhóm chính sách thương mại liên quan đến thu hoạch, thu gom, bảo quản và chế biến gạo xuất khẩu 38 2.2.3 Nhóm chính sách thương mại liên quan đến xuất khẩu gạo 42

2.3 KẾT LUẬN THỰC TRẠNG VÀ CÁC PHÁT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 48

2.3.1 Kết luận thực trạng 48 2.3.2 Các phát hiện trong quá trình nghiên cứu 49

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM 51 3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM 51

3.1.1 Quan điểm 51 3.1.2 Những định hướng chủ yếu trong sản xuất và xuất khẩu gạo 52

Trang 5

3.1.3 Mục tiêu sản xuất, xuất khẩu 53

3.2 GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM 53

3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách thương mại trong khâu sản xuất lúa 53 3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách thương mại khâu thu gom, bảo quản 57 3.2.3 Nhóm giải pháp về chính sách thương mại trong khâu xuất khẩu gạo 59

KẾT LUẬN 69

Trang 6

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Viết tắt Nội dung tiếng Anh Nội dung tiếng Việt

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn

Product

Tổng sản phẩm quốc nội

USD United States dollar Đô la mỹ

nghiệp Việt Nam

Nam

Phủ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Sơ đồ chuỗi giá trị lúa gạo của Việt Nam 20Bảng 1: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 2008 – 2012 26Bảng 2: Tình hình giá gạo thị trường thế giới quý 1/2013 32Bảng 3: Bảng phân chia GTGT trong chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩuĐBSCL 33

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình thực hiện sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế củađất nước, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu rất khả quan mà nổi bậtnhất là những thành tựu trong lĩnh vực nông nghiệp Kể từ sau năm 1989sản xuất lúa của Việt Nam luôn tăng cả về diện tích lẫn sản lượng Vì vậy,

từ một nước nông nghiệp ở trong tình trạng thiếu lương thực kéo dài thìđến nay, Việt Nam đã vươn lên không chỉ đáp ứng được nhu cầu lươngthực trong nước mà còn trở thành nước xuất khẩu gạo đứng vị trí thứ haitrên thế giới

Hàng năm, sản xuất lúa gạo đóng góp khoảng từ 12% đến 13% GDP

và xuất khẩu gạo là mặt hàng trong nhóm mười ngành hàng xuất khẩuchính của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu gạo đã đem về cho đất nướchàng năm một nguồn ngoại tệ lớn (hiện nay khoảng trên 3.4 tỷ USD), tạo ranhiều công ăn việc làm cho người dân, góp phần nâng cao đời sống củangười nông dân và thúc đẩy các ngành công nghiệp dịch vụ phát triển Vớinhững đóng góp nhất định như trên, ngành sản xuất và xuất khẩu gạo đãthực sự giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước Ngoài ra,bên cạnh việc giữ vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho nước nhà, ngànhlúa gạo Việt Nam còn góp phần thực hiện đảm bảo an ninh lương thực trêntoàn thế giới bằng việc đóng góp khoảng từ 14% đến 17% lượng gạo xuấtkhẩu hàng năm trên thế giới

Tuy nhiên có một thực tế không vui là tuy là một nước sản xuất nhiềulúa gạo, người nông dân là người trực tiếp sản xuất nhưng thu nhập và cuộcsống của nông dân là rất thấp Điều này có một phần là do giá cả lúa gạocủa nước ta không cao, luôn thấp hơn các sản phẩm cùng loại của các nướctrên thế giới như: Thái Lan, Ấn Độ, Paskistan, Có nhiều nguyên nhân dẫnđến tình trạng trên như: chất lượng gạo của nước ta chưa cao, thương hiệu

Trang 9

kém, công tác thị trường chưa tốt, trong đó có cả nguyên nhân về mặtchính sách và cơ chế điều hành xuất khẩu gạo Điều nay dẫn đến hiệu quảkinh tế rất thấp, lợi ích là rất thấp Vì vậy đặt ra cho chúng ta cần có giảipháp để nâng cao chất lượng gạo, xây dựng thương hiệu, cải tiến chínhsách để tiến tới nâng cao hiệu quả của xuất khẩu và từng bước xây dựngngành xuất khẩu gạo bền vững.

Ngoài ra ở Việt Nam hiện nay việc sản xuất nông nghiệp nói chung vàsản xuất lúa gạo nói riêng, người nông dân bỏ ra rất nhiều công sức laođộng để làm nên hạt gạo xuất khẩu, đồng thời cung là người chịu nhiều rủi

ro nhất bởi sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Tuynhiên người nông dân là người được hưởng ít nhất từ sản phẩm lúa gạo domình làm ra Điều này đặt ra yêu cầu tìm ra nguyên nhân cũng như giảipháp để nâng cao lợi nhuận cho người trồng lúa, từng bước cải thiện đờisống của người trồng lúa, tạo động lực cho người nông dân sản xuất lúagạo nhiều hơn, chất lượng cao hơn để phục vụ nhu cầu trong nước cũngnhư xuất khẩu

Xuất phát từ những lý do trên em đã chọn đề tài: “chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Chính sách xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam và vấn đề cần điều chỉnh – tác giả: Trần Tiến Khai.

Nghiên cứu này đã chỉ ra thực trạng, nguyên nhân của những yếu kémtrong chính sách sản xuất và thương mại gạo, đồng thời cũng đưa ra cácgiải pháp để điều chỉnh Tuy nhiên, đề tài này không đi sâu phân tích vềcác chính sách cụ thể để nâng cao giá trị gia tăng của lúa gạo xuất khẩu

Trang 10

Về phía sản xuất: nông dân có thu nhập và lợi nhuận thấp trong sản xuất

lúa gạo;

Về phía nhà kinh doanh xuất khẩu lúa gạo: Có hiện tượng doanh nghiệp

độc quyền nhóm; Có tồn tại sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệpthành viên của VFA và không phải thành viên; giữa nhóm thành viên chủyếu chiếm thị phần lớn và các thành viên nhỏ; Doanh nghiệp xuất khẩuchiếm giữ phần lớn lợi nhuận sinh ra từ chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu;

Về phía tổ chức sản xuất: Cấu trúc chuỗi giá trị lúa gạo bất hợp lý về cả khía cạnh tổ chức, kinh tế và kỹ thuật; Phân bố cụm ngành cho chuỗi giá

trị lúa gạo không hợp lý

Chính sách vĩ mô liên quan: Duy trì chính sách ổn định quy mô canh tác

lúa và định hướng xuất khẩu riêng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

cần được xem xét lại tính hợp lý về sử dụng nguồn lực; Chưa có chính sách

cụ thể về dự trữ lương thực quốc gia gắn kết với ngành hàng lúa gạo ở

Đồng Bằng Sông Cửu Long; Chính sách điều hành xuất khẩu gạo hiện nay

có lợi cho doanh nghiệp, bất lợi cho nông dân; Và cũng đưa ra một số gợi ýchính sách như: i) cân nhắc lại việc duy trì cơ chế điều hành xuất khẩu gạotheo cách ấn; ii) Tôn trọng các quy luật thị trường và hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp xuất khẩu song song với việc bảo đảm an ninh lươngthực và bình ổn giá; iii) Cải thiện cơ chế thu mua gạo xuất khẩu, cũng nhưthay đổi cơ chế vận hành của ngành hàng lúa gạo, cần áp dụng chính sách

quy định kinh doanh xuất khẩu gạo là hoạt động kinh doanh có điều kiện

Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

-Võ thị thanh Lộc và Nguyễn phú Sơn Tạp chí khoa học: 19a 96-108 Trường Đại học cần thơ

Công trình nghiên cứu đã mô tả được chuỗi giá trị, phân tích kinh tếchuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng sông cửu long, Đồng thời đề tài cũng chỉ ra

Trang 11

được giá trị gia tăng ở từng khâu trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo Nhưngtác giả không đưa ra các chính sách để nâng cao hơn nữa giá trị gia tăngcủa lúa gạo xuất khẩu.

Cải thiện chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu của Việt Nam, Tác giả: Võ Hùng Dũng - VCCI Cần Thơ.

Đề tài đi phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các tác nhân trong chuỗi giátrị lúa gạo Đồng thời đưa ra một số chính sách nhằm nâng cao chuỗi giá trịlúa gạo của nước ta

3 Xác lập và tuyên bố đề tài

Về mặt lý thuyết: Đề tài tập chung nghiên cứu một số lý luận cơ bản

về chính sách, chính sách kinh tế, chính sách thương mại, giá trị gia tăng,chuỗi giá trị lúa gạo, Đây là những lý luận cơ bản phục vụ cho quá trìnhnghiên cứu đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp

Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu gạo và thực trạng

giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu của nước ta Các vănbản pháp lý, các cơ chế chính sách trong sản xuất cũng như trong điều hànhxuất khẩu gạo của nước ta Đề tài này cũng sẽ tập chung nghiên cứu cácchính sách thương mại của nhà nước nhằm nâng cao giá trị gia tăng trongsản phẩm gạo xuất khẩu của nước ta

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu

Các chính sách xuất khẩu gạo, giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị lúa gạo

Mục tiêu nghiên cứu

Để tác giả hiểu sâu hơn về thực trạng xuất khẩu gạo, giá trị gia tăngcủa lúa gạo xuất khẩu, các chính sách cũng như cơ chế điều hành xuất khẩugạo ở nước ta

Trang 12

Rà soát, điều chỉnh và bổ sung những chính sách thương mại hướng vềxuất khẩu cho phù hợp với xu thế của thế giới, nhằm nâng cao cả lượng vàchất cho lúa gạo xuất khẩu của nước ta, từ đó nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

Xây dựng thương hiệu cho gạo xuất khẩu của việt nam từ đó nângcao giá trị gia tăng hướng tới xuất khẩu bền vững

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về không gian: Đề tài này tập chung nghiên cứu chủ yếu ở khu vực

ĐBSCL

Về mặt thời gian: Đề tài này tập chung nghiên cứu tình hình giá trị gia tăng

trong xuất khẩu gạo của Việt nam giai đoạn từ năm 2008 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dựa trên nguồn tài liệu có sẵn

và những tài liệu ở dạng thô từ nguồn sách báo, internet, các công trìnhnghiên cứu trước đó, nguồn Tổng cục thống kê, hiệp hội lương thực ViệtNam VFA,

Phương pháp xử lý dữ liệu: Số liệu chủ yếu ở dạng bảng biểu, trongquá trình nghiên cứu tác giả đã tiến hành thống kê phân tích đánh giá, tổnghợp, so sánh,

6 Kết cấu của luận văn: Gồm 3 chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng

Chương 2: Thực trạng chính sách thương mại đối với việc nâng cao giá trị gia tăng của gạo xuất khẩu

Chương 3: Một số chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho gạo xuất khẩu Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

1.1.1 Chính sách là gì

1.1.1.1 Khái niệm

Chính sách là một thuật ngữ được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống

xã hội, đặc biệt là được sử dụng rất nhiều trong các vấn đề liên quan đếnkinh tế và chính trị Theo Từ điển tiếng Việt “chính sách” được hiểu là

“sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vàođường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra chính sách…” chínhsách cần được hiểu ở những góc nhìn nhất định: xem xét nó một cách độclập hay trong mối quan hệ với các phạm trù khác, chẳng hạn như chính trịhay pháp quyền

Nếu nhìn nhận chính sách như một hiện tượng tĩnh và tương đối độclập thì chính sách được hiểu là những tư tưởng, những định hướng, nhữngmong muốn cần hướng tới, cần đạt được Còn chiến lược hay kế hoạch,thậm chí pháp luật chẳng qua chỉ là hình thức, là phương tiện để chuyểntải, để thể hiện chính sách

Nếu xét nội hàm của khái niệm này trong mối quan hệ với chính trị vàpháp quyền thì khái niệm chính sách cần được tìm hiểu ở một số khía cạnhsau đây:

Là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và các công cụ màNhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể KT – XH nhằm giải quyếtvấn đề nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định

Chính sách là sự thể hiện cụ thể của đường lối chính trị chung Dựavào đường lối chính trị chung, cương lĩnh chính trị của đảng cầm quyền màngười ta định ra chính sách

Trang 14

Chính sách là cơ sở nền tảng để chế định nên pháp luật Hay nói cáchkhác, pháp luật là kết quả của sự thể chế hóa chính sách Có thể có chínhsách chưa được luật pháp hóa (thể chế hóa), hoặc cũng có thể không baogiờ được luật pháp hóa vì nó không được lựa chọn để luật pháp hóa khikhông còn phù hợp với tư tưởng mới hay sự thay đổi của thực tiễn Nhưng

sẽ không có pháp luật phi chính sách hay pháp luật ngoài chính sách Theonghĩa đó, chính sách chính là linh hồn, là nội dung của pháp luật, còn phápluật là hình thức, là phương tiện thể hiện của chính sách khi nó được thừanhận, được ban hành bởi nhà nước theo một trình tự luật định

Vậy chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị - văn hóa –

xã hội – môi trường.

Chính sách là đường lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thểquyền lực về một lĩnh vực nhất định cùng các biện pháp, kế hoạch thựchiện đường lối ấy

Các loại chính sách

Của Nhà nước gồm: Chính sách kinh tế, Chính sách đối ngoại, Chính

sách quốc phòng, Chính sách KH & CN, Chính sách giáo dục, Chính sách

dân tộc, Chính sách tôn giáo,…Ví dụ: Chính sách phát triển nông thôn là

tập hợp các chủ trương và hành động của chính phủ nhằm tạo cho nôngthôn phát triển bằng cách tác động vào việc cung cấp các yếu tố đầu vào(đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng), tác động tới giá đầu vào hay giá đầu

ra trong nông thôn, tác động về việc thay đổi tổ chức, trong đó thị trườngđầu vào và cả đầu ra được thực hiện, tác động vào chuyển giao công nghệ

Trang 15

Của cơ quan, đơn vị, công ty gồm có: Chính sách phát triển, Chínhsách nhân lực, Chính sách kinh doanh,…

Như vậy, chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đảngcầm quyền và với bộ máy quyền lực công – nhà nước Nguyên tắc của tổchức thực thi quyền lực chính trị là “Đảng đề ra đường lối, chính sách, Nhànước thể hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật” Việc xâydựng chính sách là nhiệm vụ của Đảng, Đảng là người duy nhất có quyềnđưa ra chính sách Đảng đề ra đường lối chính sách để Nhà nước thể chếhóa thành pháp luật nhưng việc xây dựng và ban hành pháp luật của Nhànước cũng chính là Nhà nước xây dựng và ban hành chinh sách (Điều nàyđược phản ánh rất rõ trong thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước ở Việt Namhiện nay, khi người của Đảng được giao nắm các trọng trách và vị trí quantrọng trong bộ máy nhà nước (trong thành phần của Quốc hội Khoá XIIhiện nay số lượng đảng viên chiếm tới 93%; đối với Chính phủ thì 100%thành viên Chính phủ là đảng viên) Đường lối, chính sách của Đảng có thểđược sao chép, được cụ thể hóa trong pháp luật nhưng nó cũng có thể đượcđiều chỉnh, được hoàn thiện trong quá trình thể chế hóa để phù hợp với tưtưởng mới hay đáp ứng yêu cầu mới của thực tiễn xã hội Nhà nước xâydựng và ban hành pháp luật là thể chế hóa chính sách của Đảng thành phápluật nhưng cũng là một bước xây dựng và hoàn thiện chính sách Và vì vậy,chính sách và pháp luật là hai phạm trù rất gần gũi và có những điểm giaonhau, là cơ sở tồn tại của nhau trong một chế độ nhà nước pháp quyền

1.1.1.2 Nội dung của hệ thống chính sách

Xây dựng chính sách là một trong những nhiệm vụ quan trọng trongquá trình xây dựng và phát triển của đất nước, nó có vai trò rất quan trongviệc phát triển ngành, lĩnh vực mà chính sách hướng tới Chính sách đượcxây dựng nhằm mục đích định hướng, điều chỉnh tất cả những ngành nhữnglĩnh vực trong nền kinh tế cũng như xã hội

Trang 16

Nhà nước là người đề ra chính sách và thực hiện chính sách, theo dõi

và giám sát việc thực thi chính sách, phát hiện những điểm bất cập, nhữngđiểm không hợp lý để có sự điều chỉnh và sửa chữa, bổ sung kịp thời Môitrường luôn vận động và thay đổi mà chính sách luôn nằm trong một môitrường nhất định do vậy đặt ra yêu cầu chính sách luôn cần phải có sự bổsung, điều chỉnh cho phù hợp quá trình vận động của môi trường

Chính sách được xây dựng luôn nhằm vào phục vụ một đối tượng cụthể nào đó, ví dụ như: chính sách nông thôn thì luôn phục vụ mục đích vì

sự phát triển của nông thôn Chính sách được xây dựng trên cơ sở thựctiễn, nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn

1.1.2 Chính sách kinh tế

1.1.2.1 Khái niệm

Chính sách kinh tế đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụngvào lĩnh vực kinh tế Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ các chínhđảng, nhóm lợi ích có quyền lực trong nước, các cơ quan quốc tế như Quỹtiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới hay tổ chức thương mại thế giới

Chính sách kinh tế là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu phương thức công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng tác động lên hành vi của chủ thể và đối tượng nhằm thực hiện những nội dung quản lý kinh tế hướng đến những mục tiêu đã xác định Nói cách khác, chính sách kinh tế đó là những giải pháp mà nhà nước sử dụng để xử lý và giải quyết các nội dung kinh tế lớn trong quá trình hoạt động và phát triển của nền kinh tế quốc dân.

Trong hoạt động quản lý kinh tế, chính sách kinh tế có những vai trò như sau :

Một là định hướng cho hoạt động kinh tế xã hội của đất nước;

Hai là tổ chức để xử lý, giải quyết các vấn đề kinh tế lớn mang tầm vĩ mô

của kinh tế như: các chính sách đầu tư, chính sách thương mại, chính sáchtài chính - tiền tệ;

Trang 17

Ba là hỗ trợ để phát triển các mục tiêu kinh tế đã được xác định Như vậy,

chính sách kinh tế có giá trị như là những quyết định trong dài hạn của nhànước nhằm tổ chức quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân theo mụctiêu định hướng Từ những cơ sở trên ta có thể nói chính sách kinh tế lànhững quyết định kinh tế ở tầm vĩ mô do nhà nước đưa ra nhằm thực hiệncác chương trình, kế hoạch trong một thời gian dài theo một mục tiêu đãxác định

Mục tiêu của kinh tế vĩ mô thường dựa trên các dấu hiệu chủ yếu như :

ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội Để đạt được mục tiêu kinh tế vĩ

mô nêu trên, nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ chính sách khác nhau.Mỗi chính sách phải có những công cụ riêng biệt Chính sách bao gồmnhiều lĩnh vực của kinh tế xã hội : tài chính - tiền tệ, giá cả, đầu tư, thươngmại Trong nền kinh tế thị trường, chính sách khuyến khích đầu tư có vịtrí quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Khi đất nước chuyển sang thời

kỳ xây dựng và phát triển kinh tế thì vấn đề mấu chốt, quyết định của mọi

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia là giải quyếtcác bài toán tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, suy đến cùng là giảiquyết vấn đề đầu tư

1.1.2.2 Nội dung cơ bản của chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế bao gồm các loại chính sách như: Chính sách kinh

tế vĩ mô, chính sách điều tiết hoạt động kinh tế, chính sách kinh tế đốingoại, chính sách phát triển kinh tế

Chính sách kinh tế vĩ mô là các chính sách kinh tế nhằm mục đích ổn định

kinh tế vĩ mô và đạt trạng thái toàn dụng lao động Hai chính sách kinh tế

vĩ mô quan trọng là chính sách tài chính và chính sách tiền tệ Có thể cómột số chính sách kinh tế khác cũng có tác động tới kinh tế vĩ mô,như chính sách thương mại (quota, thuế quan) song mục đích chính của

Trang 18

chúng không phải là ổn định kinh tế vĩ mô, nên không được coi là chínhsách kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế vĩ mô còn được gọi là chính sáchquản lý tổng cầu vì nó tác động đến phía cầu của nền kinh tế nó bao gồmchính sách tài chính và chính sách tiền tệ.

Chính sách tài chính là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công để

tác động tới nền kinh tế Khi nền kinh tế đang suy thoái, nhà nước có thểgiảm thuế, tăng chi tiêu (đầu tư công cộng) để chống lại Chính sách tàichính như thế gọi là chính sách tài chính nới lỏng Ngược lại, khi nền kinh

tế ở pha bùng nổ và có hiện tượng nóng, thì nhà nước có thể tăng thuế vàgiảm chi tiêu của mình để ngăn cho nền kinh tế khỏi rơi vào tình trạng quánóng dẫn tới đổ vỡ Chính sách tài chính như thế này gọi là chính sách tàichính thắt chặt

Chính sách tiền tệ là quá trình kiểm soát lượng cung tiền của nền kinh tế để

đạt được những mục đích như kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá hối đoái.Khi cần kích thích kinh tế tăng trưởng, ngân hàng trung ương sẽ làm tănglượng cung tiền Chính sách tiền tệ thế này gọi là nới lỏng tiền tệ Ngượclại, khi cần hạ nhiệt cho nền kinh tế, chống lạm phát, ngân hàng trung ương

sẽ làm giảm lượng cung tiền Chính sách tiền tệ khi đó gọi là thắt chặt tiền

tệ Chính sách tiền tệ có thể chia làm: chính sách mở rộng và chính sáchthu hẹp Chính sách mở rộng là tăng cung tiền lên hơn mức bình thường.Các công cụ của chính sách tiền tệ gồm có 6 công cụ sau:

 Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trungương đối với các Ngân hàng thương mại Khi cấp 1 khoản tín dụng choNgân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cungứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thôngkhả năng thanh toán của họ

Trang 19

 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vôhiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanhtoán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại.

 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động Ngân hàng Trung ươngmua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu

về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàngthương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngânhàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ

 Công cụ lãi suất tín dụng: đây được xem là công cụ gián tiếp trong thựchiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăngthêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thíchhay kìm hãm sản xuất Nó là 1 công cụ rất lợi hại Cơ chế điều hành lãisuất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách và giải pháp cụ thểcủa Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ,tín dụng trong từng thời kỳ nhất định

 Công cụ hạn mức tín dụng: là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tínhhành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối lượngtín dụng của các tổ chức tín dụng Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa

mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hànhkhi cấp tín dụng cho nền kinh tế

 Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ

và đồng ngoại tệ Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểuhiên quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩyđiều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong nước Chính sách tỷ giá tác động một cáchnhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tàichính, tiện tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất

Trang 20

nước Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷgiá không làm thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiềunước, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá làcông cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ Cơ quan hữu trách về tiền

tệ sử dụng chính sách tiền tệ nhằm hai mục đích: ổn định kinh tế và canthiệp tỷ giá hối đoái

Về ổn định kinh tế vĩ mô, nguyên lý hoạt động chung của chính sáchtiền tệ là cơ quan hữu trách về tiền tệ (ngân hàng trung ương hay cục tiền

tệ ) sẽ thay đổi lượng cung tiền tệ Các công cụ để đạt được mục tiêu nàygồm: thay đổi lãi suất chiết khẩu , thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc , vàcác nghiệp vụ thị trường mở

Chính sách kinh tế có vai trò chủ yếu sau:

Định hướng cho hoạt động kinh tế xã hội của đát nước, vai trò này bao quát

vĩ mô nhằm hướng tất cả các hoạt động kinh tế theo một mục tiêu đặt sẵn

Tổ chức xử lý giải quyết các vấn đề kinh tế lớn vai trò này nhằm đưacác phương pháp các biện pháp thực hiện các chính sách kinh tế xã hộimang tầm vĩ mô, xử lý các vấn đề kinh tế lớn như: chính sách đầu tư, chínhsách thương mại, chính sách tiền tệ,

Hỗ trợ để phát triển các mục tiêu kinh tế đã xác định:

+ Chính sách kinh tế như là những quyết định dài hạn của đất nước nhằm

tổ chức quá trình kinh tế quốc dân theo mục tiêu định hướng

+ Từ những cơ sở trên ta có thể nói chính sách kinh tế là ở tầm vĩ mô donhà nước đưa ra nhằm thực hiện các chương trình, kế hoạch trong dài hạn

đã được xác định

Trang 21

1.1.3 Chính sách thương mại

1.1.3.1 Khái niệm

Chính sách thương mại là hệ thống các quy định, công cụ và biện

pháp thích hợp của Nhà nước để điều chỉnh các hoạt động thương mại củaquốc gia trong những thời kỳ nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã đề

ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Chính sách thương mại làmột bộ phận của chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, nó bao gồmnhiều loại chính sách để điều chỉnh toàn bộ hoặc các hoạt động thương mại

cụ thể khác nhau Chính vì vậy, có nhiều cách tiếp cận và phân loại chínhsách thương mại khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Trong thực tiễn,người ta thường đề cập tới các chính sách thương mại cụ thể Chẳng hạn:Chính sách thương mại quy định về các hoạt động của thương nhân, chínhsách phát triển thương mại trong nước và quốc tế, chức trách của các cơquan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, tổ chức lưu thông hànghoá, phát triển thương mại ở các vùng, chính sách thuế quan, chính sáchphi thuế quan, trách nhiệm và quyền hạn của các thương nhân khi kinhdoanh thương mại trong nước hay với nước ngoài, hợp tác quốc tế tronglĩnh vực thương mại

1.1.3.2 Nội dung của chính sách thương mại

Các chính sách thương mại khác nhau sẽ có những nội dung cụ thểkhác nhau, song các chính sách thương mại đều có các nội dung điều chỉnhhoạt động của thương nhân, điều chỉnh thị trường, mặt hàng hoặc các quyđịnh về đầu tư phát triển thương mại Dưới đây là nội dung chủ yếu của cácquy định này:

Chính sách thương nhân là hệ thống các quy định, công cụ và biện pháp

thích hợp của Nhà nước để hỗ trợ, thúc đẩy và điều chỉnh các hoạt động củathương nhân đi theo con đường, mục tiêu đã vạch ra của nhà nước

Trang 22

Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác củathương nhân thuộc các thành phần kinh tế cá thể, tư bản tư nhân trongthương mại; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân thuộccác thành phần này hợp tác, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp nhà nướcdưới hình thức đại lý hoặc hình thành các doanh nghiệp tư bản nhà nước,các hình thức sở hữu hỗn hợp khác nhằm phát huy tiềm năng của các thànhphần kinh tế, tạo nội lực cho các doanh nghiệp thương mại Việt Nam pháttriển, mở rộng thương mại hàng hoá và dịch vụ thương mại.

Chính sách thương nhân ở ước ta hiện nay quy định việc đăng ký kinhdoanh được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật; quy định quyền hạn và nghĩa vụ của thương nhân;quy định quyền hạn và nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài hoạt độngthương mại tại Việt Nam, theo đó các thương nhân nước ngoài phải tuânthủ các quy định của pháp luật Việt Nam và đồng thời cũng được hưởngmột số ưu đãi và được tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh tạiViệt Nam

Chính sách thị trường là hệ thống các quy định, công cụ mà nhà nước

sử dụng để hỗ trợ phát triển, điều chỉnh thị trường đi theo một hướng nhấtđịnh nhằm đặt được một mục tiêu đã đề ra

Đối với thị trường trong nước, chính sách của Nhà nước ta hiện nay làđảm bảo tập trung nguồn lực để thúc đẩy sản xuất hàng hoá, quy hoạch và

cơ cấu lại để có những vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá lớn, đảm bảo

hệ thống lưu thông hàng hoá thông suốt giữa các vùng, các địa phương;đảm bảo cho sản xuất, lưu thông và tiêu dùng hàng hoá cân đối, tránhnhững biến động bất ổn trên thị trường; thúc đẩy việc hình thành đồng bộcác loại thị trường, đảm bảo nhất quán, ổn định của chính sách để các chủthể kinh doanh chủ động với các tình thế trên thị trường, hình thành thị

Trang 23

trường thống nhất trong phạm vi toàn quốc với nhiều cấp độ thị trường vàchú trọng phát triển các thị trường trọng điểm quốc gia, vùng lãnh thổ Đốivới thị trường ngoài nước, chính sách thị trường hiện hành của Nhà nướcViệt Nam hướng vào mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hoá thị trườngxuất khẩu, tích cực mở rộng, tìm kiếm và tiếp cận thêm các thị trường mới

Chính sách mặt hàng là hệ thống các công cụ, các quy định của nhà

nước nhằm điều chỉnh hoạt động của ngành hàng, mặt hàng Chính sáchmặt hàng gồm các quy định cụ thể đối với các loại mặt hàng như các mặthàng cấm kinh doanh, mặt hàng kinh doanh có điều kiện, mặt hàng thuộcdiện hạn chế kinh doanh, mặt hàng khuyến khích và tự do kinh doanh, cácmặt hàng quan trọng đối với nền kinh tế do Nhà nước cân đối ở tầm quốcgia và quản lý tập trung Chính sách mặt hàng bao gồm nhiều tầng, vừa bảođảm tính đa dạng, phong phú về chủng loại, vừa có mũi nhọn, chiều sâu ởcấp quốc gia, cũng như các cấp, các đơn vị của nền kinh tế quốc dân Chínhsách mặt hàng phải đảm bảo phát triển mặt hàng với cơ cấu hợp lý, phùhợp với nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu

Chính sách đầu tư phát triển thương mại: là hệ thống các công cụ

chính sách của nhà nước sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp kinh doanh thương mại, nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo điềukiện mở rộng giao lưu hàng hoá và phát triển thị trường Nhà nước còn có

hệ thống chính sách và giải pháp phát triển vốn đầu tư cho thương mạithích hợp ở cả tầm vĩ mô và vi mô Chính sách đầu tư phát triển thươngmại gồm chính sách về thông tin thương mại, chính sách về cơ sở hạ tầngthương mại,

1.1.3.3 Vai trò của chính sách thương mại

Trang 24

Là một bộ phận của chính sách kinh tế - xã hội: Chính sách thương

mại là một bộ phận của chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, có quan

hệ chặt chẽ và phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tácđộng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đấtnước, quy mô và phương thức tham gia của nền kinh tế mỗi nước vào phâncông lao động quốc tế và thương mại quốc tế, giúp khai thác triệt để lợi thế

so sánh của nền kinh tế và phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ đạt quy

mô tối ưu với hiệu quả cao nhất

Tác động đến giao lưu hàng hóa trong nước và xuất khẩu: Chính

sách thương mại tác động lớn đến việc mở rộng giao lưu hàng hoá trongnước và xuất khẩu, có tầm quan trọng lớn đối với tăng trưởng trong thươngmại, nhất là trong điều kiện thương mại quốc tế chính sách thương mại tạo

ra một động lực quan trọng để phát triển kinh tế

Là một trong các yếu tố cấu thành của chiến lược phát triển công nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu:Chính sách thương mại là một trong các

yếu tố cấu thành của chiến lược phát triển công nghiệp và thúc đẩy xuấtkhẩu Cùng với các chính sách liên quan khác, chính sách thương mại gópphần tạo lập môi trường vĩ mô ổn định, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện

hệ thống tài chính, đào tạo và nâng cao trình độ của lực lượng lao động,khuyến khích việc tiếp nhận công nghệ mới và thúc đẩy hoàn thiện môitrường cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử

Trang 25

Góp phần vào công cuộc hiện đại hoá và công nghiệp hoá đất nước: Chính sách thương mại góp phần vào công cuộc hiện đại hoá và

công nghiệp hoá đất nước Trong quá trình xây dựng chính sách và địnhhướng phát triển thương mại, những chính sách ưu tiên nhập khẩu côngnghệ mới, công nghệ hiện đại, sản xuất hướng về xuất khẩu, nâng cao khảnăng cạnh tranh của hàng hoá, của doanh nghiệp… đã thúc đẩy sản xuấttrong nước phải nhanh chóng phát triển theo hướng hiện đại Yêu cầu này

đã từng bước góp phần vào công cuộc hiện đại hoá và công nghiệp hoá đấtnước, góp phần giúp nền kinh tế đạt được mục tiêu đặt ra về quá trình côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÊ NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA MẶT HÀNG GẠO XUẤT KHẨU

1.2.1 Khái quát chung về giá trị gia tăng, và chuỗi giá trị gia tăng

1.2.1.1 Giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng là thuật ngữ dùng để chỉ giá trị tăng thêm được tạo ra ở

mỗi giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất thông qua hình ảnh củadoanh nghiệp và marketing

Trong kinh tế học Tân cổ điển hiện đại, đặc biệt là kinh tế vi mô , giátrị gia tăng dùng để chỉ quá trình đóng góp của các nhân tố sản xuất nhưđất đai, lao động, hàng hóa tư bản vào quá trình tăng thêm giá trị của mộtsản phẩm và tương ứng với thu nhập có được của người chủ sở hữu nhữngnhân tố này

Các yếu tố của sản xuất cung cấp các dịch vụ làm tăng giá trên mộtđơn vị sản phẩm tương ứng với chi phí trên một đơn vị của hàng hóa trunggian được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm đó

Các nhà kinh tế học sử dụng phương pháp tính giá trị gia tăng để tránhviệc tính lặp đối với 1 đơn vị đầu vào Tổng giá trị gia tăng ở các quá trình

Trang 26

khác nhau bằng với giá trị của sản phẩm cuối cùng Trong kinh tế học vi

mô, giá trị gia tăng được tính đơn giản bằng cách lấy giá trị của đầu ra trừ

đi giá trị của hàng hóa trung gian

Như vậy, giá trị gia tăng được hiểu là phần giá trị chênh lệch giữa giá trị hàng hóa bán ra và giá trị của những thứ dùng để làm ra hàng hóa đó.

Giá trị gia tăng là mức đo độ thịnh vượng được tạo ra trong chuỗi giá trị

Để tính được giá trị gia tăng trong một chuỗi giá trị, chúng ta tính như sau:

[Giá trị gia tăng]=[tổng giá bán sản phẩm]-[giá trị hàng hóa trung gian] (ví dụ chi phí đầu vào: mua nguyên vật liệu, dịch vụ v.v.).

Giá trị gia tăng được tạo ra bởi tác nhân của từng khâu trong chuỗi giátrị, các khâu này có mối liên hệ mật thiết nhau, thúc đẩy nhau Hàng hóatrung gian, đầu vào và dịch vụ vận hành được cung cấp bởi các nhà cungcấp mà họ không phải là tác nhân của khâu

Giá trị gia tăng mô tả những gì xảy ra khi bạn có một sản phẩm cơ bản

và nâng cao giá trị của sản phẩm đó bằng cách thêm các tính năng bổ sungtrong quá trình sản xuất, hoặc dính bám vào các sản phẩm bổ sung / hoặcdịch vụ Vì vậy, bạn có thể chọn một hạt hạt lúa nguyên liệu và gia tăng giátrị bằng cách xay xát nó và một lần nữa gia tăng giá trị bằng cách đánhbóng nó, hoặc chỉ đơn giản là đóng gói nó đã sẵn sàng để bán nó

1.2.1.2 Chuỗi giá trị

Theo từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì chuỗi giá trị làmột khái niệm dùng trong quản trị kinh doanh và được sử dụng đầu tiênbởi Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách best-seller Trong tàiliệu này chuỗi giá trị được định nghĩa là: “Tổng thể các hoạt độngliên quan đến sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.Trong chuỗi giá trị diễn ra quá trình tương tác giữa các yếu tố cần và đủ để

Trang 27

tạo ra một hoặc một nhóm sản phẩm và các hoạt động phân phối, tiêu thụsản phẩm, nhóm sản phẩm đó theo một phương thức nhất định Giá trị tạo

ra của chuỗi bao gồm tổng các giá trị tạo ra tại mỗi công đoạn của chuỗi”.Trong chuỗi giá trị, các công đoạn cơ bản và tất yếu bao gồm: chuẩn bị sảnxuất, sản xuất, sau sản xuất, tiếp thị và bán hàng Các công đoạn này diễn

ra kế tiếp nhau và tác động lẫn nhau để cùng tạo ra sản phẩm và tiêu thụsản phẩm đó Để chuỗi giá trị diễn ra bình thường thì bên cạnh các hoạtđộng sản xuất phải có các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, đó là: quản lý hànhchính, phát triển cơ sở hạ tầng, quản lý nguồn nhân lực, cung cấp thông tin,

và những dịch vụ bảo trì thiết bị, nhà xưởng sản xuất ”

1.2.2 Chuỗi giá trị gia tăng trong sản phẩm lúa gạo

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệmật thiết với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến

và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng

Sơ đồ chuỗi giá trị lúa gạo của Việt Nam

Sơ đồ thể hiện các hoạt động sản xuất/kinh doanh (khâu), các tác nhânchính trong chuỗi và những mối liên kết của họ Lập sơ đồ chuỗi giá trị cónghĩa là vẽ một sơ đồ về hiện trạng của hệ thống chuỗi giá trị Thể hiện qua

sơ đồ chuỗi giá trị dưới đây:

Sơ đồ 1: Sơ đồ chuỗi giá trị lúa gạo của Việt Nam

Thu gomVận chuyển

Phân loạiLàm sạch Xay xátĐóng gói

Bán sỉBán lẻ

HT, HTX

Người thugom

Nhà sơ chế Người bán

sỉ, ngườibán lẻ

Tron

g nước

khẩu

Trang 28

Ghi chú:

 Các giai đoạn sản xuất/khâu:

 Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi:

 Người tiêu dùng cuối cùng:

 Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị:

Trong sơ đồ chuỗi giá trị trên khâu đầu tiên của chuỗi là tác nhân cungcấp vật tư đầu vào gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao động,thủy lợi, khoa học kỹ thuật, máy móc nông nghiệp, của quá trình sản xuấtlúa.Những yếu tố này cực kỳ quan trọng của quá trình sản xuất, một trongcác yếu tố đầu vào trên không tốt sẽ dẫn đến tình trạng sản xuất lúa gặp rấtnhiều khó khăn như: năng suất thấp, chất lượng kém, Đồng thời các yếu

tố đầu vào này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu giá thành của quá trìnhsản xuất lúa và tác động gián tiếp đến giá trị gia tăng của ngành sản xuấtlúa gạo Các yếu tố đầu vào này có thể là tự chủ động nguồn trong nướchoặc nhập khẩu từ thị trường nước ngoài

Công đoạn sản xuất bao gồm các hoạt động như việc làm đất, gieotrồng, chăm sóc và thu hoạch, Ở nền nông nghiệp lạc hậu thì các hoạtđộng sản xuất lúa chủ yếu do sức lao động của người người nông dân trựcđảm nhận, chính vì vậy năng xuất lúa thường không cao, chất lượng hạtgạo thường không cao, giá trị thấp Hiện nay hầu hết các nền nông nghiệptrên thế giới cũng đã chú trọng và từng bước áp dụng những tiến bộ khoahọc tiên tiến vào sản ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất nên năng xuất

và chất lượng lúa gạo ngày càng tăng

Công đoạn thu gom: đây là công đoạn thu mua lúa từ các tổ chức, các

hộ nông dân sản xuất lúa Khâu này thường do cá nhân và các đơn vị kinhChính quyền địa phương, ngân hàng, các Sở/ngành liên quan,…

Trang 29

doanh nhỏ lẻ thu gom rồi bán lại cho các doanh nghiệp thu mua chế biến vàxuất khẩu.

Công đoạn sơ chế gồm có công việc như phân loại, làm sạch, xay xát,đánh bóng và đóng gói Hoạt động này do các nhà máy xay xát hoặc cáccông ty xuất khẩu đảm nhận

Công đoạn thương mại: sau khi kết thúc quá trình sản xuất lúa ta đượcsản phẩm gạo thành phẩm, gạo này một phần đáp ứng nhu cầu trong nước

và một phần còn lại được đem ra xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới

Bên cạnh các chức năng chuỗi giá trị chúng ta có “tác nhân” Tácnhân là những người thực hiện các chức năng trong chuỗi, ví dụ như nhàcung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa, thương lái vậnchuyển hàng hóa, v.v Đây là lực lượng tao ra giá trị gia tăng của lúa gạo Bên cạnh các tác nhân chuỗi giá trị chúng ta còn có các “nhà hỗ trợchuỗi giá trị” như ngân hàng, chính quyền địa phương, các sở ban ngành, Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp phát triển của chuỗi bằng cáchtạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị Các hoạt động cụ thể như cho vay vốn,giống kỹ thuật gieo trồng, liên kết vùng các doanh nghiệp thành hiệp hội để

từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của gạo xuất khẩu

1.3 VAI TRÒ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA SẢN PHẨM XUẤT KHẨU

1.3.1 Vai trò của chính sách thương mại trong việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu

1.3.1.1 Chính sách thương mại định hướng cho hoạt động xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh hàng hóa trên thị trường đều được đặt trongmột môi trường nhất định, ở đó nhà nước phải sử dụng các điều luật,nghịđịnh, quyết định, các chính sách sách của Nhà nước để làm công cụ quản lý

Trang 30

đói với hoạt động thương mại Ngược lại những chính sách này lại là công

cụ để vạch ra đường lối, tạo hành lang pháp lý nhằm điều chỉnh hoạt độngthương mại đi theo phương hướng đã được hình thành trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.3.1.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho ngành hàng, các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước

Chính sách thương mại sẽ là công cụ hỗ trợ tích cực cho ngành sảnxuất và các doanh nhiệp kinh doanh xuất Chính sách thương mại tạo ra các

cơ chế, hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh thuận lợi nhất, các biệnpháp của nhà nước nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường quốc tế, mởrộng tìm kiếm khách hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu

1.3.1.3 Là một trong các yếu tố cấu thành chiến lược phát triển xuất khẩu

Chính sách thương mại là một trong các yếu tố cấu thành của chiến lượcphát triển công nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu Cùng với chính sách liênquan khác, chính sách thương mại góp phần tạo lập môi trường vĩ mô ổnđịnh, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hệ thống tài chính, đào tạo vànâng cao trình độ của lực lượng lao động, khuyến khích việc tiếp nhậncông nghệ mới và thúc đẩy hoàn thiện môi trường cạnh tranh lành mạnh,không phân biệt đối xử

1.3.2 Tác động của chính sách thương mại đến việc nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng xuất khẩu

1.3.2.1 Chính sách thương mại tác động tích cực đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Các yếu tố đầu vào chất lượng cao của ngành sản xuất nông nghiệp ởcác nước thường không thể đáp ứng được hết nhu cầu, mà các yếu tố đầuvào này thường phải nhập khẩu từ các nước khác Nguyên nhân là do công

Trang 31

nghệ sản xuất trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu do vậy phải tìm kiếm

ở thị trường khác để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước Có nhiều nước

áp dụng các chính sách bảo hộ để bảo vệ nền sản xuất trong nước bằng cáccông cụ chính sách thương mại Tuy nhiên, không phải ở quốc gia nào, ởcác điều kiện khác nhau khi áp dụng các chính sách này cung mang lại hiệuquả cao, có khi áp dụng chính sách này còn mang lại hiệu quả tiêu cực đốivới sản xuất trong nước bởi vì khi đó giá thành của các yếu tố đầu vào làcao dẫn đến chi phí sản xuất nông nghiệp cao và khả năng cạnh tranh củasản phẩm nông nghiệp là thấp Do vậy chính sách thương mại có tác độngrất lớn đến việc giá và chất lượng của các yếu tố đầu vào của nền sản xuấtnông nghiệp

1.3.2.2 Tác động thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu hàng hóa trong nước và quốc tế

Chính sách thương mại tạo ra cơ hội lớn để mở rộng giao lưu hàng hoátrong nước và quốc tế Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế nhưhiện nay chính sách thương mại của các nước đều có xu hướng mở, hướngngoại các dào cản thương mại ngày một giảm dần, chính vì vậy việc traođổi buôn bán hàng hóa giữa các nước trên thế giới với nhau đều rất thuậnlợi và có xu hướng tăng nhanh

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA GẠO

XUẤT KHẨU VIỆT NAM 2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO VÀ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG GẠO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

2.1.1 Xuất khẩu gạo và vị trí của xuất khẩu gạo trong xuất khẩu của Việt Nam

Xuất khẩu gạo là một trong những ngành xuất khẩu lớn nhất của nước

ta trong giai đoạn hiện nay Trong nhiều năm liền Việt Nam là luôn đứngtrong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, thậm chí trong năm

2012 mặc dù kinh tế thế giới có nhiều biến động khó khăn nhưng ngànhxuất khẩu gạo nước ta vẫn đứng đầu thế giới Xuất khẩu gạo của Việt Namliên tục tăng qua các năm, trong 5 năm liên tiếp vừa qua, xuất khẩu gạoViệt Nam liên tục phá vỡ những kỷ lục mới

Hiện nay, sản xuất lúa gạo ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung, TâyNguyên và Đông Nam Bộ chủ yếu nhằm mục tiêu bảo đảm an ninh lươngthực tại chỗ, trong khi Đồng Bằng Sông Cửu Long có vai trò chủ yếu trongviệc sản xuất lúa gạo hàng hóa để bảo đảm an ninh lương thực cả nước,duy trì giá lương thực phù hợp cho người tiêu dùng ở các khu vực đô thị vàtham gia xuất khẩu Vì vậy sản xuất lúa gạo ở Đồng Bằng Sông Cửu Longđược thị trường hóa cao độ và diễn biến giá lúa nội địa vùng Đồng BằngSông Cửu Long gắn chặt với giá gạo xuất khẩu và giá gạo trên thị trườngthế giới Theo Tổng Cục Thống Kê (năm 2009), Đồng Bằng Sông Cửu

Trang 33

Long hiện có 1,9 triệu ha diện tích canh tác lúa; 3,85 triệu ha diện tích gieotrồng; sản lượng hàng năm khoảng 21 triệu tấn lúa; năng lực xuất khẩu trêndưới 5 triệu tấn gạo/năm, tương đương 9-10 triệu tấn lúa Mức xuất khẩu

đạt kỷ lục 7,7 triệu tấn ở năm 2012 (Hiệp hội lương thực Việt Nam 2013)

Nông dân trong vùng đang canh tác hàng chục giống lúa khác nhauvới quy mô diện tích hàng trăm ngàn ha/năm cho mỗi giống, trong đó cómột số giống có chất lượng gạo trung bình và thấp, ví dụ như IR50404 Vớiquy mô sản xuất như trên, việc tham gia vào thị trường thế giới với khốilượng giao dịch lớn và tập trung vào những giai đoạn cụ thể trong nămchắc chắn làm thay đổi cung và tác động không nhỏ đến giá gạo trên thịtrường thế giới

Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2008 đến nay luôn tăng cả

về sản lượng lẫn giá trị xuất khẩu

Bảng 1: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 2008 – 2012 Năm

Sản lượng (triệu tấn) 4,74 5,958 6,754 7,105 7,72

Nguồn: Tổng cục thống kê

Năm 2008 trong tháng 12 xuất khẩu 436 nghìn tấn, tăng 51,5% so với

tháng trước, nâng tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2008 đạt 4,74triệu tấn, tăng 4% so với năm trước và thực hiện được 105,4% kế hoạch năm.Giá bình quân xuất khẩu gạo cả năm là 610 USD/tấn, tăng 86,7% tươngđương với tăng 283 USD/tấn, trị giá cả năm đạt 2,89 tỷ USD tăng 94,3% sovới cùng kỳ năm 2007 Trong năm 2008 Việt Nam xuất khẩu gạo sang Châu

Á là 2,68 triệu tấn, giảm 19,1% so với năm 2007 và chiếm 56,4% tổng lượng

Trang 34

gạo xuất khẩu của cả nước (trong đó, Philippin tiếp tục là nước dẫn đầu vềnhập khẩu gạo của Việt Nam với 1,69 triệu tấn, tăng 15,6% so với cùng kỳnăm 2007, các nước còn lại 986 nghìn tấn, giảm 46,7%); tiếp theo là ChâuPhi: 1,18 triệu tấn, tăng 88%; Châu Mỹ: 547 nghìn tấn, tăng 18,1% so vớicùng kỳ năm 2007,…

Năm 2009 xuất khẩu đạt 5,958 triệu tấn, kim ngạch đạt 2.66 tỉ đô la

Mỹ (giá bán bình quân 446,5 đô la Mỹ/ tấn), tăng gần 1,218 triệu tấn so vớinăm 2008 Tình hình thị trường lúa gạo thế giới đang có biến động mạnh, donhu cầu nhập khẩu lớn từ các nước bị thiên tai mất mùa nghiêm trọng; đặcbiệt là Philipines và Ấn Độ đã đẩy giá gạo tăng cao từ đầu tháng 11 Đối vớithị trường trong nước, do tác động của giá gạo thế giới, các doanh nghiệp tăngcường mua vào để chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu, trong khi lúa gạo hàng hóatrên thị trường không còn nhiều, hầu hết đã được mua dự trữ trong kho củadoanh nghiệp Giá lúa Thu Đông đã tăng lên mức từ 5.700-6.000 đồng/kg,gạo 5% tấm xuất khẩu không bao tại mạn tàu đến 9.200 đồng/kg Dự báo giágạo sẽ còn lên nữa sau khi đấu thầu và ký tiếp hợp đồng với Philipines trongtháng 12/2009

Năm 2010, gạo Việt Nam chiếm đến 21,4% tổng lượng gạo xuất khẩu

của thế giới, với 6,75 triệu tấn Kết thúc năm 2011, Việt Nam đã xuất 7,105triệu tấn gạo Theo Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA) tình hình cân đốigạo xuất khẩu của Việt Nam hiện nay Trong những năm gần đây, gạo ViệtNam chịu áp lực cạnh tranh lớn với gạo của Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan, đặcbiệt là gạo từ Myanmar Lượng gạo tồn kho ở các quốc gia này đang lớn dần

và nhu cầu giải phóng hàng hóa ngày càng đè nặng lên các nước xuất khẩu,trong khi đó gạo của các nước này giá thấp rất cạnh tranh Các nước nhậpkhẩu lớn như các nước thuộc khu vực Châu Phi, Philippines, Indonesia,Malaisia… cũng giảm dần lượng gạo nhập khẩu và dần đẩy mạnh sản xuất

Trang 35

trong nước để tiến tới tự cung tự cấp lương thực Yếu tố kế tiếp là chất lượnggạo xuất khẩu, trong khi chất lượng gạo của các nước ngày một cao thì hơnmột thập kỷ qua Việt Nam không có bước tiến đáng kể nào ở khâu lúa giống,canh tác… nên xét trên cùng một loại, gạo Việt Nam luôn thua kém hơnnhững nước khác.

Xét đến lợi thế về cước phí vận chuyển, các nước Ấn Độ và Pakistan bángạo vào thị trường Trung Quốc, Đông Phi hiệu quả hơn Việt Nam rất nhiều.Mặt khác sức chịu đựng của các doanh nghiệp Việt Nam yếu hơn doanhnghiệp của các nước do lãi vay ngân hàng cao, lệ thuộc lớn vào thời gian vayvốn, nên khi tới hạn trả nợ ngân hàng thì phần lớn các doanh nghiệp đều chịusức ép trả nợ buộc phải bán ngay để thu tiền về kịp trả đúng hạn cho ngânhàng, nên phải bán giá thấp hơn mức kỳ vọng hợp lý

Năm 2010 xuất khẩu là điểm sáng của nền kinh tế Việt Nam Mặc dùtrong năm qua, tình hình xuất khẩu đã gặp nhiều khó khăn về thị trường saukhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, song quy mô xuất khẩuđược mở rộng, nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực đã đạt kim ngạch xuất khẩucao Con số này thể hiện là một trong những đỉnh cao của xuất khẩu gạokhông chỉ riêng về số lượng mà giá trị cũng đạt được “Việt Nam đang giànhthế chủ động, tạo lợi thế cho người bán”

Năm 2011, Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2011 cả nước

xuất khẩu 7,11 triệu tấn gạo, thu về 3,66 tỷ USD, chiếm 3,77% trong tổngkim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước (tăng 3,28% về lượng và tăng12,59% về kim ngạch so với năm 2010); Giá gạo xuất khẩu bình quân đã đạtgần 494 USD/tấn, tăng 14,5 % so với năm 2010 và chỉ kém kỷ lục của nămsốt nóng giá gạo thế giới 2008 (569 USD/tấn) Đây là chỉ số rất đáng mừng,bởi theo thống kê của FAO, chỉ số giá gạo thế giới năm 2011 chỉ tăng bìnhquân 10,9% so với cùng kỳ năm 2010 Nhưng những con số tăng trưởng liên

Trang 36

tục lại báo động một thực tế đáng lo của xuất khẩu gạo Xuất khẩu gạo năm

2011 không thoát khỏi “căn bệnh” tích cực bán ra khi giá thấp, còn giá tăngthì “co lại” như thực tế những năm qua đã từng xuất hiện, điển hình là liên tụctrong 3 năm 1998 - 2000 và gần đây là năm 2008

Sang năm 2012 xuất khẩu gạo Việt Nam đạt kỷ lục về lượng gạo xuất

khẩu, đạt trên 7,7 triệu tấn và thu về gần 3,5 tỷ USD Đây là những thànhtựu đáng kể của gạo Việt Nam mà ít có quốc gia nào đạt được Với nhữngthành công này, Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn trở thành trung tâmgạo của thế giới Thị trường gạo thế giới năm 2012 đã có sự thay đổi đáng kể

so với năm 2011, giá thị trường sụt giảm mạnh do sản lượng tăng, nguồn cungdồi dào, tồn kho lớn và cạnh tranh gay gắt giữa nguồn cung cấp Tuy nhiên,thương mại gạo tăng vượt mức kỷ lục, ước đến 38,5 triệu tấn, tăng 6% so với

2011 Năm qua, xuất khẩu chủ yếu tăng mạnh từ Ấn Độ và Việt Nam, trongkhi nhập khẩu tăng từ Trung Quốc và Tây Phi Đăng ký hợp đồng năm 2012tăng đáng kể so với năm 2011, đạt mức cao nhất từ trước đến nay, đã tạo điềukiện đẩy mạnh xuất khẩu và tăng vượt mức năm 2011.Tuy nhiên, số lượnghợp đồng tập trung giảm mạnh và được thay thế bằng các hợp đồng thươngmại với số lượng phân tán, giá thấp, làm giảm hiệu quả xuất khẩu Ngoài ra,các hợp đồng thương mại cũng bị hủy nhiều khi giá thị trường biến động.Hiện nay châu Á vẫn là thị trường xuất khẩu chính của gạo Việt Nam,chiếm tới gần 70% lượng gạo xuất khẩu Tiếp đến là những thị trường như:châu Phi, châu Mỹ, châu Úc, khu vực Trung Đông Do thị trường gạo xuấtkhẩu của Việt Nam chủ yếu là các nước trong khu vực châu Á nên chịu sựcạnh tranh rất lớn của một số quốc gia như: Thái Lan, Ấn Độ, Myanma vàPakixtan Tuy nhiên, do có nhiều yếu tố thuận lợi năm 2012 lại là năm xuất

Trang 37

khẩu gạo của Việt Nam đứng đầu thế giới, một trong những yếu tố có thể

kể đến là do chính sách thu mua tạm trữ lúa gạo giá cao của Thái Lan (đốithủ xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam) đã đẩy giá gạo xuất khẩu của TháiLan lên cao, và đó là cơ hội để gạo xuất khẩu của Việt Nam bứt phá

Từ những thành tựu trong xuất khẩu gạo của Việt Nam ta thấy nôngnghiệp nói chung, gạo nói riêng ngày càng đóng góp quan trọng vào kimngạch xuất khẩu của Việt Nam, đây là một trong những ngành xuất khẩuchủ lực của Việt Nam, là một trong 8 mặt hàng trong lĩnh vực nông nghiệp

có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD là gạo, cà phê, đồ gỗ, cao su, cátra, tôm, hạt điều, sản phẩm khoai mì.v.v Có thể kể đến như năm 2012kim ngạch hàng hóa xuất khẩu khu vực kinh tế trong nước đạt 114,6 tỷUSD trong đó riêng kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 3,45 tỷ USD chiếm 3%kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

2.1.2 Thực trạng giá trị gia tăng trong gạo xuất khẩu của Việt Nam

Trong nhiều năm liền nước ta luôn đứng trong tốp những nước xuấtkhẩu gạo lớn nhất của thế giới Hàng năm nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩugạo đóng góp vào GDP là tương đối lớn Việc xuất khẩu gạo nhất nhì thếgiới đã tạo ra uy thế, lợi thế cho Việt Nam trên trường quốc tế, trên thịtrường xuất khẩu Từ đó có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất,tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, vừa đảm bảo an ninh lương thực quốcgia vừa tạo thêm công ăn việc làm, đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nước Tuy nhiên, bên cạnh thành tích xuất khẩu gạo trong vài năm trở lạiđây thì lúa gạo xuất khẩu của Việt Nam còn rất nhiều vấn đề, mà trong đónổi cộm là giá gạo xuất khẩu của Việt Nam nằm trong nhóm những nước

có giá gạo xuất khẩu thấp nhất thế giới Từ bảng tình hình giá gạo thế giới

Trang 38

dưới đây ta thấy giá lúa gạo của Việt Nam thấp nhất, so với giá gạo TháiLan, Ấn Độ và Pakistan Quý 1 năm 2012 giá gạo 5% tấm của Việt Namđược chào bán vào khoảng 395 USD/tấn trong khi giá gạo của Pakistan là

430 USD/tấn, của Ấn Độ là 445 USD/tấn và cao nhất là giá gạo của TháiLan ở mức 530USD/tấn, cao hơn rất nhiều so với gạo của Việt Nam Giágạo 25% tấm của Việt Nam cũng thấp nhất trong nhóm những nước xuấtkhẩu gạo trên

Giá gạo của Việt Nam thấp hơn các nước khác là do rất nhiều nguyênnhân trong đó có nguyên nhân chủ quan như: có quá nhiều giống lúa dẫnđến chất lượng gạo thấp, công tác thị trường và xây dựng thương hiệu gạochưa cao, cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp xuất khẩudẫn đến tự hạ giá bán để tạo lợi thế cạnh tranh, ; nguyên nhân khách quannhư: thị trường giá gạo cao không phải là thế mạnh của Việt Nam

Trang 39

Bảng 2: Tình hình giá gạo thị trường thế giới quý 1/2013

Trong chuỗi giá trị lúa gạo Việt Nam thì giá trị gia tăng của ngườinông dân là cao nhất và của khâu vận chuyển là thấp nhất Trong tổng giátrị gia tăng của toàn chuỗi là 1.474 đồng/kg thì phần giá trị gia tăng củangười nông dân 507 đồng/kg chiếm 34% toàn chuỗi, cao nhất toàn chuỗi.Tuy nhiên lợi nhuận của người nông dân là thấp nhất bởi vì trung bình mộtnăm mỗi hộ nông dân chỉ sản xuất được 8.4 triệu tấn gạo tương đương 224USD lợi nhuận Tiếp đến ở khâu xuất khẩu giá trị gia tăng là 422 đồng/kg

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quốc Anh, Đặng Thị Hải, Đào Thế Anh. 2012. Nghiên cứu chuỗi giá trị mận Mộc châu, Sơn la. Báo cáo của dự án Aciar Tây Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Quốc Anh, Đặng Thị Hải, Đào Thế Anh. 2012
5. Trần Tiến Khai - Báo cáo nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị dừa Bến Tre – Chủ trì nghiên cứu đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Tiến Khai - "Báo cáo nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị dừa BếnTre
6. Võ Thị Thanh Lộc và Lê Nguyên Đoan Khôi - Phân tích tác động các chính sách và chiến lược nâng cấp chuỗi ngành hàng lúa gạo –Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Thanh Lộc và Lê Nguyên Đoan Khôi - "Phân tích tác động cácchính sách và chiến lược nâng cấp chuỗi ngành hàng lúa gạo
7. Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Sơn - Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long –Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Sơn - "Phân tích chuỗi giá trị lúagạo vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
8. Đặng Kim Sơn. Chính sách lúa gạo Việt Nam: Tổng quan và đề xuất chính sách. Bài trình bày tại Hội thảo “Chính sách lương thực của Việt Nam”, Hà Nội, 28/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Kim Sơn. Chính sách lúa gạo Việt Nam: "Tổng quan và đề xuấtchính sách. Bài trình bày tại Hội thảo “Chính sách lương thực của ViệtNam”
9. Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn Văn Sơn, Đào Thế Anh và CS. 201G0.Nghiên cứu chuỗi giá trị ngô Sơn la. Báo cáo của dự án Aciar Tây Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn Văn Sơn, Đào Thế Anh và CS. 201G0
10. Lê Danh Vĩnh(2006) Hai mươi năm đổi mới cơ chế chính sách thương mại Việt Nam. Những thành tựu và bài học kinh nghiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Danh Vĩnh(2006)
12. MDI (2010). Số liệu điều tra toàn chuỗi ngành hàng lúa gạo ở ĐBSCL năm 2010. Viện Nghiên Cứu Phát Triển ĐBSCL, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: MDI (2010). "Số liệu điều tra toàn chuỗi ngành hàng lúa gạo ở ĐBSCLnăm 2010
Tác giả: MDI
Năm: 2010
13. Raphael Kaplinsky và Mike Morris (Niên khóa 2011-2013). Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị - Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Raphael Kaplinsky và Mike Morris (Niên khóa 2011-2013)
2. Nghị định 109 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định định hướng điều hành xuất khẩu gạo Khác
3. Các thông tư, nghị định của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, của Chính Phủ hướng dẫn quy định về giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV Khác
4. NGHỊ ĐỊNH của Chính phủ số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài Khác
11. Tài liệu tập huấn dành cho giảng viên về Chuỗi giá trị, tiếp cận thị trường và nghị định 151 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chuỗi giá trị lúa gạo của Việt Nam - luận văn thạc sĩ Chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay
Sơ đồ chu ỗi giá trị lúa gạo của Việt Nam (Trang 25)
Bảng 1: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 2008 – 2012                          Năm - luận văn thạc sĩ Chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay
Bảng 1 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 2008 – 2012 Năm (Trang 31)
Bảng 2: Tình hình giá gạo thị trường thế giới quý 1/2013 - luận văn thạc sĩ Chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay
Bảng 2 Tình hình giá gạo thị trường thế giới quý 1/2013 (Trang 37)
Bảng 3: Bảng phân chia GTGT trong chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu ĐBSCL - luận văn thạc sĩ Chính sách thương mại nhằm nâng cao giá trị gia tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu Việt Nam hiện nay
Bảng 3 Bảng phân chia GTGT trong chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu ĐBSCL (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w