Thời gian vừa qua đã có một số công trình, báo cáo nghiên cứu về lĩnhvực pháp luật này dưới khía cạnh lý luận và thực tiễn; tiêu biểu là các côngtrình nghiên cứu của các tác giả: Đề tài:
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phương Thủy
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗlực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của cácnhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan,đồng nghiệp và nhân dân địa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoahọc TS Ngô Xuân Bình đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quátrình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáoKhoa Sau Đại học - Trường Đại học Thương mại Hà Nội, Cục Kinh tế vàPhát triển quỹ đất – Tổng cục Quản lý đất đai, tập thể Ban quản lý dự ánhuyện Gia Lâm, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Gia Lâm, phòngTài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, Trung tâm phát triển quỹ đấthuyện Gia Lâm, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện GiaLâm đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồngnghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đặng Thị Phương Thủy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đối tượng, phạm vi, địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
7 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 6
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 6
1.1.1 Khái niệm và những chức năng cơ bản của đất đai 6
1.1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý nhà nước về đất đai 7
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 9
1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất 10
1.2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 13
1.2.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 14
1.2.4 Mục đích, ý nghĩa của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 15
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 18
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm 18
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 19
2.1.3 Văn hóa xã hội 23
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 23
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 23
2.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 25
2.2.3 Những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai liên quan đến chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 28
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30
2.3.1 Một số văn bản hướng dẫn áp dụng thực hiện chính sách pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 30
2.3.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 32
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI – THÁI NGUYÊN 38
2.4.1 Tổng quan về dự án 38
2.4.2 Thực trạng cơ chế quản lý về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 41
2.4.3 Thực trạng về chính sách quản lý với vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 45
Trang 52.4.4 Thực thi công tác quản lý nhà nước đối với vấn đề bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 65
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 67
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 68
3.1.1 Quan điểm 68
3.1.2 Mục tiêu 69
3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG PHÁT HIỆN KHI NGHIÊN CỨU VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT QUA NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CỦA DỰ ÁN 69
3.2.1 Đánh giá thực trạng 69
3.2.2 Các phát hiện trong quá trình nghiên cứu 73
3.3 GIẢI PHÁP 75
3.3.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý 75
3.3.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 76
3.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý, tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả quản lý 77
3.4 KIẾN NGHỊ 79
3.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 79
3.4.2 Kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội 80
3.4.3 Kiến nghị đối với UBND huyện Gia Lâm 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm 25
Bảng 2.2 Tình hình công tác thu hồi đất, GPMB huyện Gia Lâm từ 2009 -2011
35
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng dự án đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên trên địa bàn huyện Gia Lâm 42
Bảng 2.4 Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường
47
Bảng 2.5 Ý kiến của người bị thu hồi đất về đối tượng được bồi thường và không được bồi thường 48
Bảng 2.6 Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án 49
Bảng 2.7 So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án và giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất 50
Bảng 2.8 Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường của dự
án 51
Bảng 2.9 Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất 53
Bảng 2.10 Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án nghiên cứu 54
Bảng 2.11 Tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân đã được hưởng chính sách
hỗ trợ của dự án bị thu hồi đất 55
Bảng 2.12 Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ 56
Bảng 2.13 So sánh giá đất bồi thường và giá đất tái định cư đối với đất ở tại dự án 57
Bảng 2.14 Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân bị thu hồi đất 59
Bảng 2.15 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân bị thu hồi đất 61
Bảng 2.16 Tình hình việc làm và hỗ trợ việc làm sau khi thu hồi đất 62
Trang 8Bảng 2.17 Tình hình an ninh trật tự xã hội sau thu hồi đất 64
Bảng 2.18 Những kiến nghị của người dân bị thu hồi đất 65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2011 21
Biểu đồ 2.2 Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của hộ bị thu hồi đất 60
Biểu đồ 2.3 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến kinh tế hộ gia đình 61
Biểu đồ 2.4 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến tình hình việc làm 63
Biểu đồ 2.5 Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến tình trạng an ninh trật tự xã hội 64
Biểu đồ 2.6 Kiến nghị của người dân về vấn đề thu hồi đất 65
Sơ đồ 2.1: Trình tự thực hiện bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất 34
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội 19
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn cưtrú, xây dựng và phát triển kinh tế sản xuất cũng như an ninh quốc phòng củacon người Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay để đáp ứng ngày càng lớn yêucầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước; hội nhập vào nền kinh tế, quốc tế nhu cầu sử dụng đất đai càng nhiềuhơn Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp
là yêu cầu thực tế khách quan
Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình giảiphóng mặt bằng để thực hiện các dự án, công trình trong thời gian qua đã đạtđược những kết quả tích cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiênđây cũng là vấn đề hết sức nhạy bén, phức tạp liên quan đến lợi ích Nhà nước,lợi nhuận của Nhà đầu tư, ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hộicủa cộng đồng dân cư có đất bị thu hồi Vì vậy đã bộc lộ ra những tồn tại xuấtphát từ việc ban hành các Chính sách, thủ tục chưa hợp lý, cũng như một sốbất cập trong tổ chức thực hiện Để phát huy những mặt phù hợp, khắc phụcnhững điểm tồn tại trong quá trình triển khai Đưa ra được một hệ thống cơchế chính xác phù hợp, đồng bộ là hết sức cần thiết
Huyện Gia Lâm, là huyện kinh tế trọng điểm của thành phố Hà Nội Đểthực hiện nhiệm vụ xây dựng Gia Lâm theo hướng hiện đại, văn minh, giàuđẹp nhằm góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô đã đượcNghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Gia Lâm lần thứ XX khẳng định Trongthời gian qua trên địa bàn huyện đã và đang triển khai nhiều dự án đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng, dự án đường giao thông, các khu đô thị, khu côngnghiệp, thương mại, dịch vụ … Cũng như các địa phương khác trong cả nướccông tác bồi thường, GPMB để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn
Trang 10huyện cũng gặp một số khó khăn vướng mắc về mặt chính sách, thủ tục thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ, TĐC và cần phải được tháo gỡ
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên học viên chọn đề tài: “Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với đối tượng bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội” để làm luận văn Thạc sĩ của mình.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là một chế địnhquan trọng của pháp luật đất đai Các chế định này khi đưa vào áp dụng đã trựctiếp đụng chạm đến lợi ích của người bị thu hồi đất, lợi ích của cộng đồng và lợiích của nhà đầu tư nên đã nhận được sự quan tâm của nhiều người
Thời gian vừa qua đã có một số công trình, báo cáo nghiên cứu về lĩnhvực pháp luật này dưới khía cạnh lý luận và thực tiễn; tiêu biểu là các côngtrình nghiên cứu của các tác giả:
Đề tài: “Đổi mới chính sách liên quan đến đất đai, giải quyết những
vướng mắc trong công tác thu hồi đất, bồi thường đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, hạ tầng kinh tế - xã hội” của Phan Văn Thọ - Bộ Tài
nguyên Môi trường, 2011;
Đề tài: “Thực trạng những vướng mắc trong quá trình Nhà nước thu hồi
đất để giao đất, cho thuê đất và tự thoả thuận để có đất thực hiện dự án” của
Ths.Nguyễn Đức Biền, 2011;
Đề tài: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, của Nguyễn Thị Bích Mai, 2012.
Các công trình trên đã nêu lên tương đối sát thực tế về những tồn tại hiệnnay về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhưng nó trên phạm vi rộng.Trên cơ sở đó học viên tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu, cụ thể vàkhông trùng lắp với những kết quả, công trình đã công bố trước đó
Trang 113 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học, thực tiễn về bồi thường, hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện, nâng cao tính khả thi của chínhsách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, tái định cư đặt trong mốiquan hệ tổng hợp từ góc độ kinh tế, pháp lý, hành chính, chính sách pháp luậtliên quan đến thực tiễn triển khai thực hiện chính sách và thi hành pháp luật
4.2 Phương pháp thu thập, điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệuthông qua sách, báo, Internet và tiếp cận với các tổ chức thực hiện như Trungtâm phát triển quỹ đất; Ban quản lý dự án, phòng Tài nguyên Môi trường,phòng Thống kê, Hội đồng GPMB huyện, các phòng ban có liên quan để traođổi, thu thập thông tin về tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư Phối hợp với các tổ chức tham gia thực hiện công tác GPMB đểđánh giá thu thập tài liệu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp: Sử dụng phiếuđiều tra và phỏng vấn trực tiếp với đối tượng bị thu hồi đất bằng bảng hỏi
4.3 Phương pháp chuyên gia
Tham vấn các chuyên gia trong lĩnh vực về bồi thường, GPMB về nhữngkết quả đạt được trong quá trình điều tra (thuận lợi, khó khăn) và những đềxuất, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB
4.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu thu thập được phân tích đánh giá tồn tại và hạn chế trongcông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở các giai đoạn thực hiện dự án
Trang 124.5 Phương pháp kế thừa
- Kế thừa các tài liệu sẵn có tại địa phương như báo cáo quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phương ánbồi thường, hỗ trợ và TĐC của các dự án đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt ;
- Kế thừa các tư liệu nghiên cứu trước đây về lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ
và TĐC trên địa bàn huyện hoặc một số địa bàn lân cận;
- Kế thừa các tư liệu nghiên cứu về chính sách bồi thường, hỗ trợ vàTĐC của Tổng cục Quản lý đất đai
5 Đối tượng, phạm vi, địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với đốitượng bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội thông quanghiên cứu điển hình trường hợp dự án đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên
- Đối tượng: Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở và đất nông nghiệp
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội
- Về thời gian: 15 tuần, từ 21/01/2013 đến 06/05/2013
- Về nội dung:
+ Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cưvới đối tượng bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn từ năm
2009 - 2011
+ Điều tra chi tiết việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư tại dự án “Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên” đại diện cho mục
đích thu hồi đất để phát triển quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng và phát triển nền kinh tế
+ Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặtbằng và góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 136 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Phân tích đánh giá ưu nhược điểm trong công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư của dự án: Xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, tìm ranguyên nhân của các hạn chế từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chínhsách công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Chương 2: Thực trạng quản lý về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giảiphóng mặt bằng và góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN
LÝ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1.1 Khái niệm và những chức năng cơ bản của đất đai
1.1.1.1 Khái niệm
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các côngtrình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy, đất đai là điềukiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người.Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồntại của chính con người Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệuquả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết.Khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai
là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành củamôi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổnhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nướcngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cưcủa con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại(san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )”(Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993)
1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tựnhiên và sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Hiện nay,con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng,trong đó có những chức năng cơ bản sau: Chức năng sản xuất, chức năng môitrường sống, chức năng cân bằng sinh thái, chức năng tàng trữ và cung cấp
Trang 15nguồn nước, chức năng dự trữ, chức năng không gian sự sống, chức năng bảotồn, bào tàng lịch sử, chức năng vật mang sự sống, chức năng phân dị lãnh thổ.Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cảđều bộc lộ ngay tại một thời điểm Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộtrong quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện trongtriển vọng Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọngnhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai.
1.1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý nhà nước về đất đai
1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
- Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một
hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với nhữngquy luật nhất định
- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là
tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt độngnắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theoquy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điềutiết các nguồn lợi từ đất đai
1.1.2.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
a) Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm đượcquỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ramột hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai
- Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyếtnhững sai phạm
b) Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, do Nhà nước thống nhất quản lý
Trang 16- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm
trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước vềđất đai
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Quản lý nhà nước về đất đai của chính
quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữutoàn dân về đất đai
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: Có sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành.
- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của chính
quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nướctrước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ
1.1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
a) Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng
Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm mang lạinguồn lợi ích cao nhất
b) Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông quaviệc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp lý cáckhoản thu – chi ngân sách
1.1.2.4 Nội dung cơ bản quản lý nhà nước về đất đai
a) Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
b) Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Trang 17- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
c) Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ nănglực, bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Thứ nhất, vấn đề bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được đặt ra dựa
trên cơ sở quyền sở hữu về tài sản của công dân được pháp luật bảo hộ;
Thứ hai, xét về bản chất Nhà nước ta là Nhà nước do nhân dân lao động
thiết lập, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân; phục vụ vàchăm lo cho lợi ích, sự phồn vinh của người dân Do đó, khi Nhà nước thu hồiđất của người dân để sử dụng vào bất kể mục đích gì mà làm phương hại đếnquyền và lợi ích hợp pháp của họ thì Nhà nước phải có bổn phận và nghĩa vụphải bồi thường;
Thứ ba, xét về phương diện lý luận, thiệt hại về lợi ích của người sử
dụng đất là hậu quả phát sinh trực tiếp từ hành vi thu hồi của Nhà nước gây
ra Vì vậy, Nhà nước phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho họ;
Trang 18Thứ tư, Nhà nước ta đã và đang xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tớimục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.Điều này chỉ có thể thực hiện được khi Nhà nước biết tôn trọng và bảo hộnhững quyền lợi chính đáng của người dân;
Thứ năm, vấn đề bồi thường khi nhà nước thu hồi đất được xây dựng dựa
trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài và mở rộng các quyền năng cho người
sử dụng đất Như vậy “Quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân do Nhà nướcđại diện; còn quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của người sử dụng đất”
Như vậy, một khi pháp luật đã thừa nhận quyền sử dụng đất là một loạiquyền về tài sản của người sử dụng đất, thì khi Nhà nước thu hồi đất, Nhànước phải bồi thường thiệt hại về tài sản cho người sử dụng đất
1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1.1 Khái niệm thu hồi đất
Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này [12]
1.2.1.2 Khái niệm bồi thường
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: “Bồi thường: đền bù những tổn hại
đã gây ra”
Theo quan điểm của Luật Đất đai năm 2003: “Bồi thường khi Nhà nướcthu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tíchđất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất” (Khoản 6 Điều 4)
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng với giá trị hoặc cônglao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trịquyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [1].Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liênquan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất
Trang 19nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một côngtrình mới trên đó [26].
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội đồng giảiphóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư
1.2.1.3 Nội dung chính sách về bồi thường
a) Nguyên tắc về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Theo Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồiđất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định về nguyên tắc bồi thường khiNhà nước thu hồi đất như sau:
Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện quy địnhtại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-
CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ thì được bồithường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Ủy ban nhân dâncấp tỉnh xem xét để hỗ trợ
Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì đượcbồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không cóđất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tínhtheo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằngviệc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu cóchênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền
b) Quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Quy định về bồi thường đất bị thu hồi
Người đang sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) sử dụng đất hợppháp theo quy định của pháp luật (đủ điều kiện được bồi thường về đất) thìđược bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bồi thường bằnggiá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, tính theo giá đất
có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi do UBND cấp tỉnh công bố theo
Trang 20quy định của Chính phủ tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; trường hợpgiá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đấtchưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trườngtrong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyểnnhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyếtđịnh mức giá cụ thể cho phù hợp; riêng đất vườn, ao trong cùng thửa đất cónhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, aotrong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà
ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồithường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng30% - 70% giá đất ở của thửa đất đó và đất nông nghiệp trong địa giới hànhchính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửađất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thìngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng20% - 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy địnhtrong Bảng giá đất của địa phương [21] Đối với các trường hợp người đang
sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật và tại thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất xác định là có vi phạm theo quy định của pháp luật;
tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đấtnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất bị thuhồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai; đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư
sử dụng và đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,thị trấn thì không được bồi thường về đất [17]
- Quy định về bồi thường tài sản trên đất bị thu hồi
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thuhồi mà đã tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được bồi thườngtài sản bị thiệt hại; còn những tài sản tại thời điểm tạo lập đã trái với mục đích
Trang 21sử dụng đất được xác định hoặc tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất đượccông bố thì không được bồi thường Tài sản là nhà ở, công trình phục vụ sinhhoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng 100% giá trị xây dựngmới theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương [21]; nhà, công trình xây dựngkhác của các tổ chức được bồi thường bằng giá trị còn lại cộng với một khoảntiền hỗ trợ, nhưng mức tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới.Riêng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đang thuê sử dụng thuộc sở hữu Nhànước, được bồi thường bằng việc bố trí cho thuê nhà ở tại nơi mới; trườnghợp không có nhà ở để bố trí tiếp tục cho thuê thì được hỗ trợ tiền bằng 60%giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê để tự lo chỗ ở mới [17].
Đối với cây trồng hàng năm trên đất bị thu hồi, được bồi thường bằnggiá trị sản lượng của vụ thu hoạch cao nhất của cây trồng chính tại địa phươngtrong 3 năm liền kề trước năm bị thu hồi đất; cây trồng lâu năm thì được bồithường bằng giá trị hiện có của vườn cây; các vật nuôi trong đất có mặt nước
mà chưa đến thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo mức thiệt hại thực tế do bịthu hồi đất phải thu hoạch sớm Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch hoặc giátrị hiện có của vườn cây, chi phí đầu tư, chăm sóc khi tính bồi thường cho cácloại cây trồng, giá trị vật nuôi trong đất có mặt nước, được lấy theo giá bán
sản phẩm, giá bán vườn cây và các mức chi phí trung bình trên thị trường ở
địa phương tại thời điểm thu hồi đất [17].
1.2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1.3 Nội dung chính sách về hỗ trợ
Trang 22Theo Điều 17 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồiđất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định về các khoản hỗ trợ khi Nhànước thu hồi đất như sau:
Các hộ gia đình đang sử dụng đất, nhà ở trên đất khi bị thu hồi đất, được
hỗ trợ chi phí di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất, hỗ trợchuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm và một số khoản hỗ trợ khác theo một
số mức nhất định phù hợp với thực tế Đối với các tổ chức phải di chuyển cơ
sở hoạt động thì được hỗ trợ chi phí thực tế để di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt
cơ sở tại nơi mới
1.2.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.3.1 Khái niệm tái định cư
Theo Từ điển Tiếng Việt: Tái định cư được hiểu là đến một nơi nhấtđịnh để sinh sống lần thứ hai (lại một lần nữa)
Mặc dù thuật ngữ tái định cư được pháp luật đề cập nhưng lại chưa cóquy định nào giải thích cụ thể nội hàm của khái niệm này Luật Đất đai năm
2003 chỉ quy định: “ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnglập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thườngbằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất mà phải di chuyển chổ ở…Trườnghợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằngtiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với khuvực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn…” (Khoản 3Điều 42)
Từ quy định trên của pháp luật đất đai hiện hành, chúng ta có thể đưa raquan niệm về tái định cư như sau:
TĐC là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinhsống và làm ăn TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khiNhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.TĐC được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; dichuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu
Trang 23nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảmnhẹ các tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánhchịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ởthì người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao đất ở mới
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở
TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trongchính sách GPMB Các dự án TĐC cũng được coi là các dự án phát triển vàphải được thực hiện như các dự án phát triển khác [18]
1.2.3.2 Nội dung chính sách về tái định cư
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở thì được bố tríTĐC bằng một trong ba hình thức: bồi thường bằng nhà ở, giao đất ở mớihoặc bằng tiền để tự lo chỗ ở mới [17] Trường hợp, hộ gia đình, cá nhânnhận đất ở, nhà ở TĐC mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị mộtsuất TĐC tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp khôngnhận đất ở, nhà ở tại khu TĐC thì được nhận tiền tương đương với khoảnchênh lệch đó; trường hợp, hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ởphải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suấtđầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu TĐC tập trung [21]
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện các dự án xâydựng khu TĐC để bảo đảm phục vụ TĐC cho người bị thu hồi đất phải dichuyển chỗ ở tại địa phương Việc bố trí TĐC phải thông báo công khai chotừng hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bốtrí TĐC Diện tích giao đất ở tại nơi TĐC, diện tích nhà bố trí TĐC và giá đấttính thu tiền sử dụng đất tại nơi TĐC, giá bán nhà TĐC do UBND cấp tỉnhquyết định cho phù với thực tế tại địa phương
Trang 241.2.4 Mục đích, ý nghĩa của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thu hồi đất không chỉ làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai (làm chấmdứt quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất) màcòn “đụng chạm” đến lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan: Lợi ích củangười bị thu hồi đất; lợi ích của Nhà nước, của xã hội; lợi ích của ngườihưởng lợi từ việc thu hồi đất (các nhà đầu tư, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân …) Do vậy trên thực tế việc giải quyết hậu quả của việc thu hồi đất(thực chất là xử lý hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên) gặp rất khó khăn, phứctạp Việc giải quyết tốt vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất sẽ mang lại ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện;
1.2.4.1 Về phương diện chính trị
Là một nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đềđất đai ở Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và nhạy cảm Các chínhsách, pháp luật về đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định về chính trị.Điều này có nghĩa là nếu chủ trương, chính sách pháp luật đất đai đúng đắn,phù hợp với thực tiễn và được thực thi nghiêm túc sẽ góp phần vào việc duytrì và củng cố sự ổn định chính trị Ngược lại, sẽ làm phát sinh những điểmnóng tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định về chính trị Một trong các chính sách,pháp luật về đất đai được xã hội đặc biệt quan tâm đó là chính sách, pháp luật
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; bởi lẽ mảng chínhsách, pháp luật này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp củangười bị thu hồi đất Trong trường hợp bị thu hồi đất nói chung và thu hồi đất
ở nói riêng, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất trực tiếp bị xâmhại Họ không chỉ mất quyền sử dụng đất mà còn buộc phải di chuyển chỗ ở.Hậu quả là cuộc sống thường nhật của họ bị đảo lộn Với quan niệm truyềnthống của người Việt Nam “có an cư mới lạc nghiệp” thì việc bị mất đất đai,nhà cửa thực sự là một “cú sốc” đối với người bị thu hồi đất Do vậy, họ phảnứng rất gay gắt, quyết liệt thông qua việc khiếu kiện đông người, khiếu kiệnvượt cấp, kéo dài nếu không được bồi thường, tái định cư thỏa đáng Cáckhiếu kiện về đất đai nói chung và khiếu kiện về bồi thường, hỗ trợ, tái định
Trang 25cư khi Nhà nước thu hồi đất nói riêng tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định chínhtrị và dễ phát sinh thành các “điểm nóng”; cho nên việc giải quyết tốt vấn đềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư là thực hiện tốt chính sách an dân để phát triểnkinh tế xã hội góp phần vào việc duy trì, củng cố sự ổn định về chính trị.
1.2.4.2 Về phương diện kinh tế - xã hội
Thực tiễn cho thấy bồi thường, giải phóng mặt bằng luôn là công việckhó khăn, phức tạp Các dự án chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đề ra cónguyên nhân do công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng không nhận được
sự đồng thuận từ phía người dân Xét dưới góc độ kinh tế, dự án chậm triểnkhai thực hiện ngày nào là chủ đầu tư, các doanh nghiệp bị thiệt hại đáng kể
về lợi ích kinh tế do máy móc, vật tư, thiết bị bị “đắp chiếu”, người lao độngkhông có việc làm trong khi doanh nghiệp vẫn phải trả lương, trả chi phí duytrì các hoạt động thường xuyên và trả lãi suất vay vốn cho Ngân hàng… Vìvậy, thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất là điều kiện để doanh nghiệp sớm có mặt bằng triển khai các dự ánđầu tư góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế và nâng caotính hấp dẫn của môi trường đầu tư, kinh doanh ở nước ta Hơn nữa, duy trìđược tốc độ tăng trưởng cao và bền vững sẽ có điều kiện để thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội, góp phần vào công cuộc “xóa đói, giảm nghèo” và tạotiền đề cho các bước phát triển tiếp theo;
Về phía người sử dụng đất, thực hiện tốt bồi thường, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất sẽ giúp cho họ và các thành viên khác trong gia đình nhanhchóng ổn định cuộc sống để tập trung sản xuất góp phần cải thiện và nâng caomức sống Hơn nữa điều này còn giúp củng cố niềm tin của người bị thu hồiđất vào đường lối, chủ trương, chính sách; pháp luật của Đảng và Nhà nước;đồng thời loại trừ cơ hội để kẻ xấu lợi dụng, tuyên truyền, kích động quầnchúng nhân dân khiếu kiện, đối đầu với chính quyền nhằm gây mất ổn địnhtình hình trật tự an toàn xã hội và làm đình trệ sản xuất
Năm là, Thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược phê duyệt
Trang 26Sáu là, Công tác kiểm tra, giám sát phải thường xuyên và coi trọng nhằmphát hiện, ngăn chặn các sai phạm và xử lý kịp thời.
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc củathành phố Hà Nội có tổng diện tích tự nhiên 114.729,9 km2
Hình 2.1 2 Vị trí địa lý huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội
- Phía Bắc giáp quận Long Biên, huyện Đông Anh và tỉnh Bắc Ninh
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên
- Phía Tây giáp quận Long Biên và quận Hoàng Mai
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên.
Gia Lâm có nhiều tuyến giao thông nối liền với các tỉnh phía Bắc (Quốc lộ
số 3, Quốc lộ 1A, 1B) và thành phố Hải Phòng (Quốc lộ 5) cùng các tuyếnđường giao thông đang được tiến hành xây dựng mới (đường cao tốc Hà Nội -Thái Nguyên, đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường ô tô liên tỉnh Hà
Trang 28Nội - Hưng Yên), có nhiều cơ quan, xí nghiệp, khu công nghiệp của Thành phố,Trung ương đóng trên địa bàn nên khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xãhội [28]
2.1.1.2 Địa hình
Gia Lâm nằm ở vùng châu thổ sông Hồng, địa hình khá bằng phẳng, thấp dần từTây Bắc qua Đông Bắc xuống Đông Nam theo hướng của dòng chảy sông Hồng Tuy vậy, các vùng tiểu địa hình của huyện cũng khá đa dạng, làm nềntảng cho cảnh quan tự nhiên, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế,xây dựng các cụm công nghiệp, công trình dân dụng đảm bảo yêu cầu pháttriển kinh tế, xã hội của huyện [28]
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Cùng với xu hướng chung của thành phố Hà Nội trong những năm qua,kinh tế của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thànhtựu quan trọng về nhiều mặt Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷlợi, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng tiếp tục phát triển, đờisống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao
Năm 2011 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện GiaLâm lần thứ XX, năm đầu thực hiện phân cấp quản lý kinh tế - xã hội giaiđoạn 2011-2015, năm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND cáccấp, năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà để thực hiện tốt kế hoạchphát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 Cơ cấu kinh tế của huyện có sựchuyển dịch tích cực, giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu do huyệnquản lý tăng 13,62 %; tỷ trọng ngành nông nghiệp đạt 19,15%, tỷ trọng ngành
công nghiệp đạt 54,25%, tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ đạt 26,60% Cơ
cấu theo thành phần kinh tế cũng có sự chuyển động tích cực, kinh tế khuvực ngoài quốc doanh tăng nhanh từng bước phát huy được nguồn vốn trong
khu dân cư [29]
Trang 29Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế huyện Gia Lâm năm 2011
2.1.2.1 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Trong những năm qua, diện tích đất nông nghiệp của huyện bị thu hẹp do
sử dụng vào các mục đích đô thị hoá, hiện đại hóa, xây dựng các công trình cơ
sở hạ tầng phục vụ cho các nhu cầu phát triển xã hội Tuy nhiên, giá trị sản xuấtngành nông nghiệp vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định Giá trị sản xuất nông, lâmnghiệp, thuỷ sản năm 2011 ước đạt 265,8 tỷ đồng (giá 1994), tăng 2,26% so vớinăm 2010 Cơ cấu kinh tế nông-lâm-thuỷ sản cũng có sự chuyển dịch tích cựctheo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp [29]
2.1.2.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
Sản xuất công nghiệp năm 2011 của Huyện phát triển ổn định Giá trịsản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh ước đạt 802,5 tỷ đồng (giá 1994),tăng 14,21%; giá trị sản xuất ngành xây dựng ước đạt 260,82 tỷ đồng (giá1994), tăng 16,8% so với năm 2010 Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựngước đạt 1.063,32 tỷ đồng (giá 1994), tăng 14,83% so với năm 2010 Một sốngành tiểu thủ công nghiệp của Huyện có thế mạnh như: sản xuất gốm sứ ướcđạt 236,59 tỷ đồng, tăng 11,08% so với năm 2010; sản xuất da, sản phẩm từ
da ước đạt 30,35 tỷ đồng, tăng 9,4%; chế biến gỗ ước đạt 61,65 tỷ đồng, tăng6,45% so với năm 2010 [29]
54.25
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Trang 302.1.2.3 Thực trạng phát triển thương mại – dịch vụ - du lịch
Ngành thương mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong chiến lượccông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Sự phát triển củangành này là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nângcao đời sống nhân dân.Vì vậy Huyện đã tập trung chỉ đạo, phát triển thươngmại, dịch vụ trên địa bàn; triển khai Hội chợ nông sản dịp Tết Nguyên đán;phối hợp với các doanh nghiệp triển khai Hội chợ Xuân, Hội chợ hàng tiêudùng và Phiên chợ hàng Việt có hiệu quả, hưởng ứng Chương trình kích cầutiêu dùng và cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" Tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2011ước tăng 22,8% so với năm 2010 Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ ướcđạt 538,66 tỷ đồng (giá 1994), tăng 17,6% so với năm 2010 [29]
Ngành dịch vụ tài chính và tín dụng: Hoạt động tài chính ngân sách
với tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2010 đạt 1.163,9 tỷ đồng;năm 2011 đạt 1.437,1 tỷ đồng, vượt 30,3% mục tiêu đề ra [29]
Hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn cũng khá phát triển trongnhững năm qua Hiện nay trên địa bàn huyện nhiều chi nhánh ngân hàng:Ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam, ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàngxăng dầu Việt Nam, Ngân hàng Quân đội Cùng với các hợp tác xã tín dụnghoạt động giao dịch thường xuyên, các ngân hàng này đã thu hút nguồn vốnnhàn rỗi trong nhân dân và đáp ứng tương đối tốt nhu cầu vay vốn để pháttriển sản xuất của các doanh nghiệp trong huyện Dịch vụ tín dụng ngân hàng
đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của huyện
2.1.2.4 Hiện trạng các công trình kỹ thuật
Hệ thống giao thông
Huyện Gia Lâm có nhiều loại công trình giao thông như: đường bộ,đường thuỷ, đường sắt Hệ thống giao thông được phân bổ rộng khắp trên địabàn, phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện
Trang 31 Hệ thống cấp nước
Trong những năm vừa qua huyện Gia Lâm đã triển khai nhiều chươngtrình, dự án cung cấp nước sạch ở các khu vực đô thị và nông thôn Vì vậy, hệthống cấp nước trên địa bàn đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt trước mắt.Tuy nhiên trong nhiều khu vực nông thôn, người dân vẫn phải sử dụng nướcgiếng khoan với chất lượng nước chưa thực sự đảm bảo theo tiêu chuẩn nướcsạch Vì vậy, thời gian tới cần tạo điều kiện để đầu tư xây dựng các trạm cungcấp nước sạch, hệ thống đường ống phân phối nước sạch tới các xã, thôn đồngthời khuyến khích để tạo điều kiện cho các hộ gia đình sử dụng nước sạchnhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa: Trên địa bàn huyện, nước mưa chủ yếu đượcbơm tiêu ra sông Đuống và chảy ra sông Bắc Hưng Hải ở phía nam huyện.Nhìn chung hệ thống tiêu thoát nước mưa của huyện khá tốt, tuy nhiên ở khuvực nam sông Đuống, do hệ thống thoát nước tự chảy nên khi có mưa lớnthường xảy ra úng lụt ở một số khu vực tiêu thoát qua cống Xuân Quan (ởmức nước 3,5m)
- Hệ thống thoát nước đô thị và sinh hoạt dân cư trong toàn huyện chủyếu phụ thuộc vào hệ thống tiêu thuỷ nông
- Hiện nay ở Gia Lâm, nhiều làng xã vẫn còn sử dụng các rãnh thoátnước lộ thiên, điều này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các làng
xã và toàn bộ khu vực
Hệ thống điện
Trong những năm qua, hệ thống điện nông thôn đã được đầu tư cải tạo,nâng cấp với tổng số vốn đầu tư trên 30 tỷ đồng Quản lý, thực hiện tốt côngtác duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường giao thông, 32 trạm đèn chiếu sáng doHuyện quản lý, góp phần đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự trênđịa bàn Tuy nhiên, công suất thấp và bán kính phục vụ xa nên vào những giờcao điểm, tháng cao điểm chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của nhân dân
Trang 322.1.3 Văn hóa xã hội
Huyện Gia Lâm có các trường cao đẳng, đại học Nông nghiệp Hà Nội,trung học chuyên nghiệp, công nhân kĩ thuật đóng trên địa bàn, có ViệnNghiên cứu Rau quả Trung ương I, có nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật có trình
độ đại học và trên đại học đang công tác trong các cơ quan đơn vị…
Công tác y tế: Bệnh viên đa khoa Trâu Quỳ, Bệnh viện đa khoa Đa Tốnđược đầu tư đồng bộ, với trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng được yêu cầuphục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân Cơ sở vật chất phòng bệnh và cácphòng khám khu vực được tăng cường cơ sở vật chất Hiện nay Bệnh viện đakhoa Gia Lâm đang được hoàn thành đưa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầukhám chữa bệnh tốt hơn cho nhân dân
Dân số và lao động:
Năm 2011 huyện Gia Lâm có dân số là 239.169 người Tỷ lệ sinh năm
2000 là 1,864%, đến năm 2011 chỉ còn 1,26%
Nguồn lao động của huyện Gia Lâm năm 2010 là 142,40 người, chiếm 59%dân số; năm 2011 là 165,80 người, chiếm 63% dân số Tỷ lệ lao động được đàotạo khá cao, năm 2011 là 46,85 người, chiếm 36% nguồn lao động, đây là nhân tốrất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2011, huyện Gia Lâm có tổng diệntích đất tự nhiên 11.472,99 ha, (bảng 2.1)[22]
Đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 6.153,4333 ha chiếm 53,64% tổng
diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàngnăm, trồng lúa, trồng cây lâu năm) là 5.861,3816 ha; Đất lâm nghiệp 39,1592ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản 197,0078 ha; Đất nông nghiệp khác 55,8847 ha
Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 5.142,6496 ha chiếm 44,82%
tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất ở 1.290,2930 ha bằng 25,09% đấtphi nông nghiệp; Đất chuyên dùng 2.633,2867 bằng 51,2% đất phi nông
Trang 33nghiệp; Đất tôn giáo tín ngưỡng 23,7781 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa94,1257 ha; Đất mặt nước chuyên dùng 1.093,6144 ha; Đất phi nông nghiệpkhác 7,5517 ha.
Đất chưa sử dụng: Tổng diện tích 176,9080 ha do UBND phường xã
quản lý chiếm 1,54% tổng diện tích đất tự nhiên
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm
2.5 Đất mặt nước chuyên dùng SMN 1.093,6144 21,27
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, 2011
Nhận xét: Huyện Gia Lâm đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa Vì vậy, diện tích đất phi nông nghiệp khá cao và có xu thế tăng caonữa, diện tích đất chưa sử dụng rất thấp
Trang 342.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
2.2.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Công tác tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử dụngđất đai đã được UBND huyện triển khai nhanh chóng, kịp thời và đúng quyđịnh; đồng thời chỉ đạo UBND các xã, thị trấn, các đơn vị thuộc huyện tổchức quán triệt thực hiện nghiêm túc Lập kế hoạch triển khai công tác tuyêntruyền, giáo dục phổ biến sâu rộng pháp luật tới mọi tầng lớp nhân dân, nângcao kiến thức pháp luật và ý thức chấp hành của tổ chức, công dân trong quản
2.2.2.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND huyện khá quantâm Hiện nay trên địa bàn huyện Gia Lâm có 21/22 xã, thị trấn đã lập quy hoạchphân bổ sử dụng đất theo Nghị định 64/CP giai đoạn 1995-2015, phương án quyhoạch sử dụng đất của các xã đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện.Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:5.000 huyện Gia Lâm được UBND thành phố
Hà Nội phê duyệt theo Quyết định số 74/1999/QĐ-UB ngày 01/9/1999 Tạithời điểm đó huyện Gia Lâm có 35 đơn vị hành chính (31 xã, 4 thị trấn) Saukhi chia tách địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên theo Nghị định
số 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003, huyện Gia Lâm còn 20 xã và 2 thị trấn
Do quy hoạch chi tiết trên tập trung tại các xã, thị trấn nay thuộc quận LongBiên nên thực tế huyện Gia Lâm chưa có quy hoạch chi tiết Vì vậy, công tácquản lý Nhà nước về đất đai thời gian qua gặp nhiều khó khăn
Trang 35Một số quy hoạch chi tiết trên địa bàn huyện đã được thành phố phêduyệt như: Quy hoạch khu đô thị mới Đặng Xá; Quy hoạch chi tiết xã BátTràng; Quy hoạch cụm công nghiệp Ninh Hiệp; Khu đất đấu giá tại thị trấnTrâu Quỳ; Quy hoạch cụm công nghiệp Hapro-Lệ Chi; Quy hoạch cụm làngnghề Kiêu Kỵ; Quy hoạch cụm sản xuất làng nghề Bát Tràng Đến nay, cácphương án quy hoạch trên đã và đang triển khai thực hiện tốt.
2.2.2.4 Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Giao đất cho các tổ chức
Từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực đến nay, trên địa bàn huyện GiaLâm đã được UBND thành phố Hà Nội quyết định cho phép 28 tổ chức, đơn vịđược sử dụng đất với tổng diện tích 617.616,8 m2 Sau khi được giao đất, các tổchức, đơn vị đã triển khai xây dựng và đi vào hoạt động, đảm bảo việc sử dụngđất đúng mục đích, đúng tiến độ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Cấp đất giãn dân
Từ năm 2000 đến nay, trên địa bàn huyện có 8 xã được UBND thànhphố Hà Nội ra quyết định phê duyệt kế hoạch cấp đất giãn dân: xã Phú Thị, xãDương Xá, xã Đặng Xá, xã Yên Thường, xã Yên Viên, xã Cổ Bi, xã PhùĐổng, xã Trung Màu Trên thực tế, sau khi được phê duyệt thủ tục hồ sơ cấpđất giãn dân còn phải thực hiện nhiều nội dung, công đoạn như: Đo đạc hiệntrạng khu đất, lập tổng thể mặt bằng quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phêduyệt, lập dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đất, công tác giải phóng mặtbằng phân lô và tổ chức gắp thăm ô đất Ngoài ra còn rất nhiều bất cập kháclàm cho tiến độ cấp đất chậm, không đảm bảo yêu cầu đặt ra Đây cùng là vấn
đề cần được UBND huyện, phòng Tài nguyên Môi trường quan tâm hơn nữa
để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đất ở cho nhân dân trên địa bàn huyện
Thu hồi đất
Trong thời gian năm 2009 - 2011 trên địa bàn Huyện đã thực hiện thuhồi 523,51 ha đất các loại để thực hiện 95 Dự án khác nhau Và thực hiện Chỉthị 15/2001/CT-UB, trên địa bàn huyện Gia Lâm đã thực hiện thu hồi 3 Dự án
vì việc sử dụng kém hiệu quả, giao đất sai thẩm quyền:
Trang 36- Quyết định thu hồi số 706/QĐ-UB ngày 01/02/2005 của UBND thành phố
Hà Nội về việc thu hồi 2752 m2 đất do Công ty vận tải và chế biến Lương thựcVĩnh Hà đang quản lý nhưng để hoang hoá, sử dụng kém hiệu quả, lãng phí
- Quyết định của UBND huyện Gia Lâm về việc thu hồi 03 khu đất dolãnh đạo thôn Kiêu Kỵ giao trái thẩm quyền cho 23 hộ gia đình
- Quyết định 306/QĐ-UB ngày 18/05/2006 của UBND huyện Gia Lâm
về việc thu hồi đất bán thầu trái thẩm quyền tại xã Đa Tốn
Về cơ bản, việc thu hồi đất được UBND huyện triển khai tốt, triệt để,đúng đối tượng, đúng luật, góp phần ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mụcđích, kém hiệu quả
2.2.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược tiến hành thường xuyên hàng năm và định kỳ 05 năm theo quy định.Trong năm 2010, huyện Gia Lâm tiến hành kiểm kê đất đai kê theo hướngdẫn mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường kịp thời và đúng tiến độ
2.2.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
Trang 37Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về đất đaiđược thực hiện khá thường xuyên, đã kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi
vi phạm như sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không sử dụng, xâydựng nhà trái phép
2.2.2.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vi phạm trong quản lý sử dụng đất.
Từ khi ban hành Luật đất đai 2003 đến nay, UBND huyện đã nhận đượcđơn thư của 26 vụ việc, trong đó đã giải quyết xong 18 vụ, đạt 69,23%, còn 8
vụ đang tiếp tục giao cho các phòng chức năng kiểm tra, xem xét, giải quyết.Ngoài ra trên địa bàn có 01 vụ việc tại xã Đông Dư do Đoàn kiểm tra BộTNMT chuyển về đã giao cho Thanh tra huyện thụ lý, xem xét, giải quyếttheo đúng thẩm quyền [21]
2.2.3 Những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai liên quan đến chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Hiện nay, nhu cầu về đất đai để phục vụ cho mục đích an ninh, quốcphòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ngày càng tăng Trong những nămgần đây, việc thu hồi đất GPMB là điều kiện tiên quyết để khai thác các dự ánnhưng đây lại là khâu gây nhiều ách tắc mà chủ yếu là do công tác quản lýNhà nước về đất đai của các địa phương còn yếu kém không chặt chẽ nhiềuvướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất đai để tồn đọng khá dàikhông giải quyết được Tình trạng tranh chấp đất đai, khiếu kiện trong nhândân do không có giấy tờ hợp pháp hay vì một quyết định không đúng của cấp
có thẩm quyền, hiện tượng kéo dài tiến độ GPMB các dự án do các bên khôngnghiêm chỉnh thi hành pháp luật…Từ tình hình trên đặt ra những vấn đề vềquản lý Nhà nước về đất đai liên quan đến chính sách bồi thường thiệt hại khithu hồi đất
- Điều tra khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính: hàng năm việc đo đạcphục vụ biến động, chỉnh lý bản đồ địa chính chưa được thực hiện thườngxuyên yếu tố này làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý đất của các địa
Trang 38phương và trực tiếp là việc xây dựng phương án bồi thường thiệt hại trongcông tác bồi thường GPMB và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
- Phân hạng, phân loại đất: Theo kết quả điều tra khảo sát cho thấy dokhông cập nhật điều chỉnh nội dung này theo sự biến động của đất đai, việcphân hạng, phân loại đất thiếu cơ sở khoa học dẫn đến hậu quả định giá bồithường gặp khó khăn, thiếu chính xác gây bất hợp lý trong việc xây dựng giáđất để bồi thường thiệt hại
- Giao đất, cho thuê đất: Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rấtlớn đến công tác bồi thường GPMB và TĐC, nguyên tắc giao đất, cho thuêđất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiềuđịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này, hạn mức đất được giao vànghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng tình trạng quản lý đất đai thiếuchặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác bồi thường
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sửdụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống HSĐC có vai trò quan trọng hàng đầu để
“Quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trương bất động sản”, là cơ sở xác định tính pháp
lý của đất đai Trước khi có Luật đất đai năm 1998, hệ thống tài liệu đất đai đượcthiết lập chủ yếu dựa trên kết quả số liệu bản đồ giải thửa, sổ mục kê, thống kê đấtđai, nội dung sổ sách phản ánh quỹ đất theo từng loại đất, chủ sử dụng đất, nhưngkhông đề cập đến cơ sở pháp lý của đất đai Thời kỳ này công tác quản lý đất đai bịbuông lỏng nên hiện tượng bị lấn chiếm đất công, bỏ ruộng hoang hoá, sử dụng đấtkhông đúng mục đích, cấp đất sai thẩm quyền là hiện tượng phổ biến
Đến nay đã lập được hệ thống HSĐC, nhưng kết quả đạt được còn nhiềuhạn chế, hơn nữa công tác kiểm tra, đo đạc, sao chép hồ sơ đăng ký khôngđược thực hiện nghiêm chỉnh nên có nhiều sai sót trong đo đạc ngoại nghiệp,tính toán diện tích, lưu trữ HSĐC, những tồn tại trên làm ảnh hưởng khôngnhỏ đến công tác bồi thường GPMB và TĐC hiện nay khi quan hệ đất đai vậnđộng trong cơ chế thị trường
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việcquản lý và sử dụng đất đai: Giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai, khiếu
Trang 39nại, tố cáo hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai là mộtnhiệm vụ bức xúc, cần có sự quan tâm sâu của các cấp, các ngành Giải quyếttốt vấn đề này sẽ góp phần dung hoà các mối quan hệ khác trong xã hội, đảm bảo ổnđịnh cuộc sống sản xuất xây dựng mối đoàn kết trong nhân dân Song quá trình thựchiện giải quyết đơn thư tranh chấp vẫn còn một số tồn tại như còn để tồn đọng nhiềuđơn thư chưa giải quyết đúng thời gian pháp luật quy định, thời gian giải quyết vụviệc đơn thư còn kéo dài, chưa tập trung dứt điểm [27].
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.3.1 Một số văn bản hướng dẫn áp dụng thực hiện chính sách pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
và phát triển kinh tế hiện hành đang được quy định trong các văn bản quyphạm pháp luật sau:
2.3.1.1 Văn bản do Nhà nước, Bộ ngành Trung ương ban hành:
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chínhphủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhànước thành công ty cổ phần;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồiđất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TĐC khiNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Trang 40- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chínhphủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ và TĐC;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, TĐC vàtrình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
2.3.1.2 Văn bản do địa phương ban hành
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đượccác cấp ủy Đảng, chính quyền hết sức quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện;UBND Thành phố đã ban hành các văn bản:
- Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 09/06/2008 của UBND Thànhphố Hà Nội quy định thực hiện khoản 2 điều 40 quyết định số 137/2007/QĐ-UBND ngày 30/11/2007 của UBND thành phố về thực hiện điều 48 Nghị định84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của chính phủ trên địa bàn Thành phố;
- Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 23/06/2008 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc trên địa bànthành phố Hà Nội;
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thànhphố Hà Nội về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND thànhphố Hà Nội về việc ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúctrên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2009;
- Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thànhphố Hà Nội về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 quy định về giácác loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010;