1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội

134 544 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm ảnh hưởng lớn và quan trọng của dịch vụ giá trị gia tăng đến cạnh tranh của công ty, nên học viên đã chọn đề tài: " Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cun

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếpcủa PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

2 Những kiến nghị, đề xuất không sao chép của bất cứ tác giả nào

3 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, têncông trình, thời gian công bố

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 2

Đề tài : Phát triển chi ến lược mar keting củ a Công ty cung cấp dịch

vụ giá trị gia tăng cho mạng t hông tin di độ ng Mo bifone trên địa

b àn Hà Nội

Cao học viên: Nguyễn Thùy Linh

GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

Lớp : CH18ATM

Chuyên ngành : Thương Mại

TÓM LƯỢC

Trang 3

Trong thời đại phát triển kinh tế như hiện nay, vai trò của khoa học ứng dụngngày càng trở nên quan trọng, góp phần tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hữu ích,phục vụ đời sống con người Chính vì vậy, khoa học ứng dụng được đầu tư, khuyếnkhích phát triển và ngày càng trở nên quen thuộc trong đời sống hiện đại Từ nhữngsản phẩm đồ dùng hàng ngày đến các công cụ công nghiệp, các phần mềm ứng dụnghay dịch vụ viễn thông đều là những ứng dụng quý giá cho đời sống kinh tế - xã hôi.Đặc biệt, ứng dụng của điện thoại di động đã làm nên sự thay đổi mạnh mẽ cuộcsống con người, nhất là từ sau sự ra đời của các dịch vụ đi kèm điện thoại hay còngọi là dịch vụ giá trị gia tăng, làm tăng thêm tiện ích cho người sử dụng

Trên thế giới, dịch vụ giá trị gia tăng là loại hình dịch vụ được sử dụng khárộng rãi, tại hầu hết các quốc gia trong đó có các quốc gia phát triển như Mỹ, NhậtBản, Singapore, các nước EU… Tại Việt Nam hiện nay dịch vụ giá trị gia tăng cũng

là mảng kinh doanh đang được đánh giá là mang lại lợi nhuận cao và được đón nhậnbởi đông đảo người dùng, đặc biệt là nhóm người trẻ tuổi

Thực tế, ở mỗi quốc gia, loại hình, chất lượng và đặc tính dịch vụ là tươngđối khác nhau sao cho phù hợp với đối tượng người dùng nhưng nhìn chung, ngànhdịch vụ GTGT đều có những thuận lợi và khó khăn riêng, tại Việt Nam cũng vậy.Nghiên cứu về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giá trịgia tăng trên điện thoại di động là tập trung phân tích, làm rõ các thông tin về cáccông ty này để đưa ra những đánh giá mang tính thực tế nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh cũng như của ngành

Nhìn nhận về những điểm hạn chế của các công ty cung cấp dịch vụ giá trịgia tăng trên điện thoại di động đồng thời với việc đánh giá lợi thế, tiềm năng pháttriển của ngành này trong đời sống kinh tế xã hội, có thể thấy rằng đây là chủ thểcần được quan tâm, nghiên cứu nhằm mục đích phát triển kinh tế nói chung và tăngtrưởng của ngành dịch vụ nói riêng Xuất phát từ những đặc điểm trên, tôi nhận thấyđược lợi ích của việc nghiên cứu về các công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăngtrên điện thoại di động và chọn đây là vấn đề nghiên cứu cho bài luận văn này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ của mình, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tớiBan giám hiệu, phòng đào tạo, khoa sau Đại học, các khoa, phòng ban và cácchuyên gia, giảng viên trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện hỗ trợ về mặtkiến thức và các thông tin cần thiết giúp tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Phan Thị Thu Hoà đãtrực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài với những định hướng, giải đáp, góp ý quýbáu, giúp tôi đạt được mục tiêu về chất lượng bài luận văn

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên công tytruyền thông Ditech đã hỗ trợ về mặt chuyên môn, hỗ trợ điều tra khảo sát thực tế

để tôi thu thập dữ liệu hoàn thành bài luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã độngviên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và tích cực học hỏi để hoàn thiện bài luận vănvới năng lực và sự nhiệt tình của mình, tuy nhiên nếu có những điểm còn thiếu sót,rất mong nhận được sự góp ý quý báu của quý thầy cô và độc giả

Học viên

Nguyễn Thị Thùy Linh.

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

4 Những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếpcủa PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

5 Những kiến nghị, đề xuất không sao chép của bất cứ tác giả nào

6 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, têncông trình, thời gian công bố

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM LƯỢC ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, viii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứ u 2

1.3 Mục đích ng hiên cứu đề t ài 4

1.4 Các câ u hỏi đặt r a trong n ghiên cứ u 4

1.5 Phạ m vi ng hiên c ứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 5

1.6.1 Phươ ng phá p th u thập s ố liệu thứ cấp 5

1.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 5

1.6.3 Phươ ng phá p thống kê, tổng hợp, p hân tích 6

1.7 Nhữn g đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn 7

1.8 Kết cấ u của l uận văn 7

CHƯƠN G 1: MỘ T S Ố VẤN Đ Ề LÝ LUẬ N VỀ PH ÁT TR IỂN CHIẾN LƯỢC MARKE TING CỦA CÔNG T Y CUN G C ẤP DỊCH VỤ G IÁ T RỊ GIA TĂNG CHO MẠ NG THÔNG TIN DI ĐỘ NG 8

1.1 Một s ố khái niệ m cơ bản 8

1.1.1 Dịc h vụ giá trị g ia tăng 8

1.1.1.1 K hái niệm dịch vụ giá t rị gia t ăng .8

1.1.1.2 Đ ặc điểm của dịch vụ gi á trị gi a tăng trên m ạng điện thoại di động 8

1.1.1.3 P hân loạ i về dị ch vụ giá t rị gia t ăng t rên m ạng điện thoại di động 9

1.1.2 Thị trường dịch vụ GTGT cho mạng di động 11

1.1.3 Kh ái niệm chiến lư ợc m arketing 12

1.1.4 K hái niệm phát triển chi ến lư ợc m arketing 13

Trang 7

1.2.2 Lý t huyết về chu ỗi cung ứ n g giá tr ị củ a doanh nghiệp 16

1.2.2.1 K hái niệ m 16

1.2.2.2 M ô hình c huỗi giá trị của d oanh ng hiệ p 16

1.2.2.3 Cá c nhó m hoạt động tron g chuỗi cung ứ ng giá trị của doanh nghiệp 17

1.2.3 Lý thuyết về tổ chức có hiệu suất cao: 19

1.3 Phâ n đị nh nộ i du ng phát t riển chiế n lược mark eting của công ty cung cấp dịch v ụ giá t rị gia tăng cho mạng t hông tin di độ ng 21

1.3.1 Phá t triển triết l ý khách h àng và định hướng hoạt động m arketing dự a trên tri thứ c 21

1.3.2 Phâ n tích TOW S động 23

1.3.3 Phát triển đáp ứng và định vị giá trị trên thị trường mục tiêu 24

1.3.3.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu và lựa chọn đáp ứng thị trường mục tiêu 24 1.3.3.2 Định vị giá trị trên thị trư ờng mục ti êu 27

1.3.4 Phá t triển m arketing hỗn h ợp cung ứng giá trị 28

1.3.4.1 P hát tri ển s ản phẩ m 28

1.3.4.2 P hát triển định g iá .30

1.3.4.3 Phát triển chiến lược phân p hối .32

1.3.4.4 Phát triển chiến lược x úc tiến thương mại 32

1.3.5 Phá t triển các n guồn lự c ch iến lư ợc m arketing 33

1.3.5.1 P hát triển bộ má y và nhân sự MKT củ a DN 33

1.3.5.2 Phát triể n ng uồn ngân s ách MK T củ a DN 33

1.3.5.3 P hát triển hệ th ống thông tin M KT 34

1.3.6 Quy trình phát triển chiến lược MKT 34

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động 36

1.4.1 Các yếu tố từ m ôi trư ờng vĩ m ô 36

1.4.2 Các yếu tố từ thị trư ờng ng ành 38

1.4.3 Các yếu tố từ m ôi trư ờng n ội tại c ủa d oanh ng hiệp 39

Trang 8

ĐỘ NG MOBIFO NE TR ÊN ĐỊ A BÀN H À NỘI 40

2.1 Thự c trạng các yế u tố ảnh hư ởng đến ph át triển chiến lư ợc mar keting của công t y cung cấp d ịch vụ GTGT cho mạ ng th ông tin di động Mobifo ne trên địa bàn Hà Nội 40

2.1.1 Các yế u tố từ mô i trư ờng vĩ mô 40

2.1.2 Các yế u tố từ th ị trư ờng ngành 45

2.2 Đặc điểm của một số công t y cung cấ p dịch vụ GTGT cho mạ ng thông ti n di độ ng M obif one trên địa bàn Hà Nội 49

2.2.1 Côn g t y cổ phần tru yền thôn g IQ Vi ệt N am 49

2.2.2 Côn g t y cổ phần tru yền thôn g Ditec h 51

2.2.3 Côn g t y tru yề n t hông Le mo n 53

2.2.4 Nhận xét 54

2.3 Thự c trạng cấu trúc chiến lư ợc marketi ng của công t y c ung cấp dịch vụ GTGT cho mạ ng thô ng ti n di động Mobif one trê n địa bàn H à Nội 54

2.3.1 Thực trạng triết lý khách hà ng và phâ n tích TO WS động của cá c công t y k inh doanh dịch vụ gia t rị gia tăng 54

2.3.2 Thực trạng mục tiêu PTCL Marketing, lựa chọn TT mục tiêu của các công ty CP 61

2.3.3 Thực trạng định vị thị trường mục tiêu 65

2.3.4 Thực trạng mark eting hỗn hợp cung ứng giá trị đáp ứng thị trường mục tiêu 66

2.3.5 Thực trạng các nguồn lực chiến lược marketing 78

2.3.6 Đánh giá hiệu suất phát triển chiến lược 79

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CUNG CẤP DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO MẠNG DI ĐỘNG MOBIFONE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

82

Trang 9

bàn Hà Nội 82

3.1.1 Những thành công đạt được 82

3.1.2 Những hạn chế, tồn tại 82

3.1.3 Nguyên nhân tồn tại 84

3.2 Một số dự báo và định hướng phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 85

3.2.1 Một số dự báo thị trường dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 85

3.2.2 Định hướng phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 88

3.2.3 Phân tích TOWS cho giai đoạn tới 88

3.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 92

3.3.1 Đề xuất mục tiêu phát triển chiến lược công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 92

3.3.2 Đề xuất về nội dung phát triển chiến lược marketing của các công ty CP 93 3.3.3 Giải pháp phát triển marketing hỗn hợp cung ứ ng giá trị của các công ty kinh doanh dịch vụ GTGT trên mạng thông tin động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 95

3.3.4 Nhóm giải pháp phát triển nguồn lực chiến lược marketing 101

3.3.5 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 102

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 106

Trang 10

LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 1.3 Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu 1.4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

1.4.1 Mục đích nghiên cứu 1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1.5 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

1.6 Phạm vi nghiên cứu 1.7 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 1.8 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn

1.9 Kết cấu của luận văn

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CUNG CẤP DỊCH

VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

Trang 11

trị gia tăng 1.1.2 Thị trường dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động

1.1.3 Khái niệm chiến lược marketing 1.1.4 Khái niệm phát triển chiến lược marketing 1.2 Một số lý thuyết cơ sở cho phát triển chiến lược marketing

1.2.1 Lý thuyết về giá trị khách hàng 1.2.2 Lý thuyết về chuỗi cung ứng giá trị của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm 1.2.2.2 Mô hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp 1.2.2.3 Các nhóm hoạt động trong chuỗi cung ứng giá trị của

doanh nghiệp 1.2.3 Lý thuyết về tổ chức có hiệu suất cao 1.3 Phân định nội dung nghiên cứu phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng

di động 1.3.1 Phát triển triết lý khách hàng 1.3.2 Phân tích TOWS động 1.3.3 Phát triển đáp ứng và định vị giá trị trên thị trường mục

tiêu 1.3.3.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu và lựa chọn đáp ứng

thị trường mục tiêu 1.3.3.2 Định vị giá trị trên thị trường mục tiêu 1.3.4 Phát triển marketing hỗn hợp cung ứng giá trị

1.3.4.1 Phát triển chiến lược sản phẩm

Trang 12

1.3.4.3 Phát triển chiến lược phân phối 1.3.4.4 Phát triển chiến lược xúc tiến thương mại

1.3.4.5 Qua trinh cung ung dv 1.3.4.6 Bang chung vat chat 1.3.4.7 Con người 1.3.5 Phát triển các nguồn lực chiến lược marketing 1.3.5.1 Phát triển bộ máy và nhân sự MKT của DN 1.3.5.2 Phát triển nguồn ngân sách MKT của DN 1.3.5.3 Phát triển hệ thống thông tin MKT 1.3.6 Quy trình phát triển chiến lược marketing 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động

1.4.1 Các yếu tố từ môi trường vĩ mô 1.4.2 Các yếu tố từ thị trường ngành 1.4.3 Các yếu tố từ môi trường nội tại của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG P HÁT TRIỂ N CHIẾN LƯ ỢC

M ARKETIN G CỦA CÔNG TY CU NG C ẤP DỊCH VỤ GIÁ T RỊ GIA TĂNG CH O MẠNG DI ĐỘ NG MOBIFO NE TR ÊN ĐỊ A BÀN

H À NỘI 2.1 Thự c trạng các yế u tố ảnh hư ởng đến ph át triển chiến

lư ợc mar keting của công t y cung cấp d ịch vụ GTGT cho mạ ng

th ông tin di động Mobifo ne trên địa bàn Hà Nội

Trang 13

2.1.2 Các yế u tố từ th ị trư ờng ngành 2.2 Đặc điểm của một số công t y cung cấ p dịch vụ giá trị gia

tă ng cho mạ ng thông ti n di độ ng M obif one trên địa bàn Hà Nội

2.2.1 Côn g t y cổ phần tru yền thôn g IQ Vi ệt N am 2.2.2 Côn g t y cổ phần tru yền thôn g Ditec h 2.2.3 Côn g t y tru yề n t hông Le mo n

2.2.4 Nhận xét 2.3 Thự c trạng cấu trúc chiến lư ợc marketi ng của công t y

c ung cấp dịch vụ GTGT cho mạ ng thô ng ti n di động Mobif one trê n

địa bàn H à Nội

2.3.1 Thực trạng triết lý khách hà ng và phâ n tích TO WS động

của CP 2.3.2 Thực trạng mục tiêu PTCL Marketing, lựa chọn TT mục

tiêu của các CP 2.3.3 Thực trạng định vị thị trường mục tiêu 2.3.4 Thực trạng mark eting hỗn hợp cung ứng giá trị đáp ứng

thị trường mục tiêu.

2.3.5 Thực trạng các nguồn lực chiến lược marketing 2.3.6 Đánh giá hiệu suất phát triển chiến lược CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CUNG CẤP DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO MẠNG DI ĐỘNG MOBIFONE TRÊN ĐỊA

BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 14

marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di

động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 3.1.1 Những thành công đạt được 3.1.2 Những hạn chế, tồn tại 3.1.3 Nguyên nhân tồn tại 3.2 Một số dự báo và định hướng phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di

động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 3.2.1 Một số dự báo thị trường dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội

3.2.2 Định hướng phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên

địa bàn Hà Nội 3.2.3 Phân tích TOWS cho giai đoạn tới 3.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà

Nội 3.3.1 Đề xuất mục tiêu phát triển chiến lược công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà

Nội 3.3.1 Đề xuất mục tiêu phát triển chiến lược công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà

Nội

Trang 15

trị của các công ty kinh doanh dịch vụ GTGT trên mạng thông tin

động Mobifone trên địa bàn Hà Nội 3.3.4 Nhóm giải pháp phát triển nguồn lực chiến lược

marketing 3.3.5 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng .16

Hình 1.2 : M ô hình Chu ỗi giá trị của DN .17

Hình 1.3: Quy trình phát triển phân đoạn và định vị thị trường mục tiêu của DN .24

Hình 1.4 : Mô hình quá trình phát triển chiến lược MKT 35

Đồ thị 2.1: GDP của Việt Nam giai đoạn 2009-2012 .40

Đồ thị 2.2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 (%) 41

Bảng 2.1 Phân tích TOWS của các công ty kinh doanh dịch vụ GTGT trên mạng Mobifone 55

Bảng 2.2 Các tiêu thức phân đoạn khách hàng của các CP của Mobilfone .62

Bảng 2.3 Bảng cú pháp các loại dịch vụ GTGT của các công ty IQ việt nam 68

Bảng 2.4: Giá cước dịch vụ đầu số 8x77 của công ty cổ phần truyền thông BlueSea

71

Hình 2.1: Quy trình phân phối dịch vụ của công ty 72

Hình 2.2: Mô hình cung ứng dịch vụ GTGT qua hệ thống tin nhắn .76

Trang 16

Bảng 3.1 Phân tích TOWS động cho giai đoạn 5 năm tới 2013 - 2018 92 Bảng 3.2 Các tiêu thức phân đoạn thị trường và các phân đoạn thị trường mục tiêu của các CP của Mobilfone trong thời gian tới .94 Bảng 3.3 Ma trận BCG .94 Hình 3.1 Mô hình xây dựng cơ cấu dịch vụ GTGT cho các CP .95

Trang 17

GTGT Gía trị gia tăng

CP Content provider : nhà sản xuất nội dung

TOWS Ghép 4 từ nguy cơ (T – Threats), cơ hội (O - Opportunities),

điểm mạnh (S – Strengths), điểm yếu ( W – Weakneses)

MIS Hệ thống thông tin marketing

PTCL Phát triển chiến lược

Trang 18

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Ngành Viễn thông không còn là một ngành xa lạ với bất kỳ một quốc gianào Nó luôn giữ vai trò quan trọng trong thời chiến và ngày nay khi đất nước đãhoà bình nó càng có những đóng quan trọng cho nền kinh tế quốc dân Ngành Viễnthông nói chung trong đó có Ngành Viễn thông di động nói riêng là ngành kinh tếtuy còn non trẻ nhưng lại có sức hấp dẫn rất lớn vì nó có khả năng đem lại lợi nhuậnsiêu ngạch Việt Nam là một quốc gia tuy nhỏ nhưng lại có số dân khá đông, vì vậyThị trường Viễn thông di động Việt Nam được xem là thị trường đầy tiềm năng.Điều này sẽ thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư trong nước, cũng như nướcngoài gia nhập thị trường này Với dân số không ngừng gia tăng, đời sống và mứcthu nhập của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng dịch vụ Viễnthông di động cũng sẽ ngày một tăng lên

Ngày nay, việc trao đổi thông tin qua điện thoại di động ngày càng tỏ ra ưuviệt và thuận tiện hơn Điện thoại di động ngày càng tích hợp nhiều chức năng hơn

do đó, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động luôn khai thác tối đa những chứcnăng này bằng các dịch vụ mới tạo ra sự tiện ích cho khách hàng, đó chính là dịch

vụ giá trị gia tăng Khi giá cước không còn là vấn đề nóng, chất lượng dịch vụ dầndần đi vào ổn định thì yếu tố thu hút và duy trì được khách hàng chính là các dịch

vụ giá trị gia tăng Dịch vụ giá trị gia tăng không những tạo ra lợi nhuận cao mà còn

là vũ khí cạnh tranh hiệu quả, khi mà thị trường di động đang có sự tăng trưởng lớn

và nhu cầu ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng Hơn nữa, trong xã hội hiệnđại, di động không chỉ dừng lại là phương tiện liên lạc mà còn đáp ứng nhu cầu giảitrí và nhu cầu thông tin của con người Do đó, dịch vụ GTGT cũng được xem là mộttrong những biện pháp để năng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanhmạng di động Việc phát triển chiến lược marketing cho dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 19

trong lĩnh vực thông tin di động là cần thiết và đang được chú trọng Ứng dụng cácdịch vụ giá trị gia tăng trên nền điện thoại di động là xu hướng tất yếu khi thị trườngcông nghệ thông tin phát triển Tuy nhiên, ngay trong một mạng di động nhưMobifone cũng được cung cấp bởi nhiều CP khác nhau Do đó, tính cạnh tranh là rấtcao, đòi hỏi mỗi CP đều phải có những chiến lược marketing độc đáo để thu hútkhách hàng Vì vậy, nghiên cứu chiến lược markting của các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ GTGT trên di động là vô cùng cần thiết để mở ra hướng phát triển mới chocác doanh nghiệp này

Hà Nội là trung tâm kinh tế-chính trị-xã hội của cả nước, nơi có mật độ dân

số đông nhất và là địa điểm tập trung nhiều dân nhất cả nước, đây luôn được coi làmột thị trường tiềm năng cho các ngành không chỉ là ngành thông tin di động.Chính vì vậy thị trường Hà Nội đã được các công ty cung cấp dịch vụ giá trị giatăng cho mạng di động Mobifone tập trung khai thác

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ và những nhu cầu mớicủa khách hàng thì dịch vụ giá trị gia tăng sẽ ngày càng phát triển hơn nữa đòi hỏi cáccông ty kinh doanh dich vụ di động phải có chiến lược phát triển lâu dài, đầu tư nguồnlực có hiệu quả đặc biệt phải triển khai những dịch vụ độc đáo, có sự khác biệt so vớiđối thủ cạnh tranh Nhận thức được tầm ảnh hưởng lớn và quan trọng của dịch vụ giá

trị gia tăng đến cạnh tranh của công ty, nên học viên đã chọn đề tài: " Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội" làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Trong thời gian vừa qua đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề liên quan đếnchiến lược marketing, dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động trênnhiều khía cạnh, phạm vi và địa bàn khác nhau

Vũ Thị Ngọc (2010), “Hoạch định chiến lược marketing trực tuyến chowebsite: mayxaydung.vn của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng ViệtNam”, Đại học kinh tế quốc dân Nghiên cứu đã mô tả được thực trạng của việc

Trang 20

hoạch định chiến lược marketing trực tuyến cho website: mayxaydung.vn của công

ty cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam Và chỉ ra được sự ảnh hưởng củacác công cụ chiến lược marketing trực tuyến tới hiệu quả kinh doanh củawebsite: mayxaydung.vn Đưa ra giải pháp, các đề xuất cho chiến lược marketingtrực tuyến để nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên đề tài chỉ mới chỉ ra cácvấn đề về hoạch định chiến lược marketing chức chưa đưa ra được các giải pháphiệu quả để phát triển chiến lược marketing

Ngô Thị Việt (2009), “Một số giải pháp phát triển dịch vụ giá trị gia tăngcho mạng thông tin di động của Viettel”, Đại học Thương Mại Hà Nội Nghiên cứu

đã tập trung đánh giá, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ giá trị gia tăng chomạng thông tin di động ViettelMobile Nghiên cứu đã phân tích các yếu vĩ mô,yếu tố vi mô, các yếu tố nội bộ để có được những đánh giá yếu tố ảnh hưởng đếnphát triển dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Vietel Tuy nhiêncác yếu tố đánh giá mà tác giả đưa ra chỉ mới là các ý kiến chủ quan, chưa sử dụng

ma trận để đánh giá một cách khách quan

Nguyễn Thị Ngọc Oanh (2010), “Các giải pháp phát triển hoạt động kinhdoanh dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty đầu tư và Phát triển công nghệ thông tin-Intecom” Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanhdịch vụ giá trị gia tăng của các doanh nghiệp viễn thông di động Đánh giá, phântích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng của công ty Đưa rađược những kết quả đạt được, những hạn chế và tồn tại trong phát triển hoạt độngkinh doanh dịch vụ giá trị

Luận văn này kế thừa một số thông tin từ các nghiên cứu trước đồng thời cónhững hướng triển khai mới, riêng biệt của mình Các đề tài về dịch vụ GTGT chủyếu tập trung và những đặc điểm chung của dịch vụ GTGT, hình thức hoạt động,kinh doanh Nghiên cứu về mạng di động cho thấy đặc điểm trong việc lựa chọn nhàcung cấp, định giá sản phẩm, hình thức giới thiệu sản phẩm và các mối quan hệ hợptác giữa các doanh nghiệp Đặc biệt, các đề tài về chiến lược marketing có điểmchung với luận văn ở khung cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan đến chiến lược

Trang 21

marketing, các lĩnh vực cơ bản trong phân tích marketing Kế thừa các nghiên cứu

đã có, luận văn tập trung khai thác và đánh giá trên phương diện thực tế về cácdoanh nghiệp trong nhóm cung cấp dịch vụ cho Mobifone trên địa bàn Hà Nội bằngcách tiếp cận cả trực tiếp và gián tiếp Quan trọng hơn cả là các thức thu thập tài liệuthực tế tại doanh nghiệp góp phần nâng cao tính thực tế của luận văn Hơn nữa, tại mỗithời điểm, thị trường đều có những thay đổi theo thời gian, luận văn thực hiện gần đâynhất trong điều kiện nhiều dịch vụ GTGT đã trở nên quen thuộc, một số không còn tồntại, nhiều dịch vụ tăng thêm Do đó, tính cập nhật cũng khá quan trọng và là một trongnhững điểm nổi bật của đề tài Cập nhật hơn về thực trạng cũng là cách thức tốt để đưa

ra các giải pháp phù hợp hơn với sự thay đổi của thị trường

1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu nghiên cứu sau

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược marketing dịch vụ giá trị gia tăng vàphát triển chiến lược marketing dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động

- Đánh giá thực trạng chiến lược marketing dịch vụ giá trị gia tăng di động

cho mạng thông tin di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội và hiệu suất pháttriển chiến lược marketing dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di độngMobifone trên địa bàn Hà Nội

- Đề xuất những giải pháp phát triển chiến lược marketing cho các công

ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địabàn Hà Nội nhằm tạo lập được sự cân bằng mới trong điều kiện có những thay đổi

và đột biến về phía môi trường và đạt được hiệu suất thực hiện CL MKT cao hơn

1.4 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển chiến lược marketing của cung cấpdịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội?

- Thực trạng phát triển chiến lược marketing của một số công ty cung cấpdịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địạ bàn Hà Nộidiễn ra như thế nào?

- Các đặc điểm của phát triển chiến lược marketing của các công ty cung cấp dịch

Trang 22

vụ giá trị gia tăng cho các mạng thông tin di động nói chung và Mobilfone nói riêng?

- Các phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị giatăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội là gì?

1 65 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung và đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào các phát triển

chiến lược marketing theo bốn nhóm nội dung của phát triển chiến lược markrting

và nghiên cứu phát triển chiến lược cho các công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăngcho mạng thông tin di động Mobifone

Về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu hoạt động phát triển chiến lượcmarketing của các công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin diđộng Mobifone trên thị trường Hà Nội

Về thời gian: Đánh giá, phân tích thực trạng về tình hình kinh doanh, dữ liệuliên quan đến phát triển chiến lược marketing từ năm 2010 đến 2013 và đề xuất pháttriển chiến lược marketing cho giai đoạn 2018 của nhóm các công ty chọn nghiên cứu

1 76 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Để phân tích và thực hiện luận văn các phương pháp nghiên cứu sau được sử dụng:

1 76 1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

Một số nhóm số liệu trong bài được thu thập từ các công ty truyền thông,cung cấp dịch vụ GTGT cho mạng di động Mobifone như: IQ, Ditech, Lemon vềmôi trường kinh doanh, thị trường, thị phần, đối thủ cạnh tranh Qua các doanhnghiệp cụ thể, có thể phần nào hiểu được tình hình hoạt động chung của các nhàcung cấp dịch vụ GTGT cho Mobifone

Bên cạnh đó, thông tin chi tiết về tình hình cung cấp dịch vụ qua mạng diđộng được cung cấp bởi Mobifone là nguồn dữ liệu quan trọng cho các đánh giá củaluận văn Các bài viết, tin ngắn hay bài báo trên cách trang báo điện tử cũng cungcấp thông tin về thị trường, xu hướng biến động và một số yếu tố tác động đến thịtrường sản phẩm, người dùng dịch vụ Đây là các nguồn thông tin thứ cấp nhưng

Trang 23

giữ vai trò quan trọng quá trình phân tích của luận văn.

1 76 2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

Tài liệu sơ cấp của luận văn được thu thập bằng cách xây dựng bảng hỏi vàđiều tra phỏng vấn các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cungcấp dịch vụ GTGT cho mạng di động Mobifone

Bảng câu hỏi phỏng vấn bao gồm những câu hỏi để thu thập thông tin vềphát triển triết lý khách hàng trong chiến lược kinh doanh, phát triển chiến lược lựachọn giá trị đáp ứng và định vị trên thị trường mục tiêu, phát triển chiến lược cungứng, thực hiện giá trị đáp ứng thị trường và phát triển tổ chức, lãnh đạo chiến lượcMarketing Bảng hỏi được phân chia theo các cấp độ từ thấp nhất đến cao nhất để từ

đó đánh giá hiệu suất của từng tiểu mục liên quan đến hoạt động kinh doanh vàquản lý doanh nghiệp

Trong quá trình thu thập thông tin, luận văn được tiến hành các cuộc phỏngvấn đối với các nhà quản trị doanh nghiệp cung cấp dịch vụ GTGT cho Mobifone.Phạm vi về thời gian thu thập dữ liệu là tính đến năm tài chính liền kề trước tức lànăm 2012 Lý do, cách nhà quản trị là những người hiểu rõ các vấn đề của doanhnghiệp và có những đánh giá đa phương về hoạt động của công ty, từ đó thấy đượcđiểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nói chung và đối vớitừng khía cạnh của doanh nghiệp nói riêng Đây cũng là nguồn dữ liệu quan trọng

và đáng tin cậy do được thu thập từ chính các doanh nghiệp tham gia trực tiếp vàothị trường ngành

1 76 23 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích.

Sử dụng thống kê mô tả có ưu điểm là tập hợp tất cả các phương pháp đolường, mô tả và trình bày số liệu, các vấn đề lớn nhỏ được định nghĩa qua các con

số, có giá trị lưu trữ có hệ thống trong kho dữ liệu của Công ty; giúp cho chúng takhái quát hóa vấn đề trên cơ sở dữ liệu thống kê Thống kê mô tả là tổng hợp cácphương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinhtế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và mốt; và phântích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu Do đó việc hoạch định, tổng

Trang 24

quát vấn đề, đưa ra giải pháp sẽ dễ dàng, thuận tiện , có tính đại diện cao Phươngpháp này được sử dụng xuyên suốt trong tất cả các phần của đề tài

Sau khi thu thập số liệu từ điều tra bằng bảng hỏi, các dữ liệu này được xử lýqua phần mềm Excel Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống

kê để đánh giá mức độ tập trung của các ý kiến theo từng nhóm khác nhau, từ đóđưa ra bộ số liệu sau xử lý theo từng cấp độ từ thấp đến cao Đồng thời, cũng bằngphương pháp thống kê, các dữ liệu được xử lý bằng cả con số tuyệt đối và tươngđối, nhằm giúp đánh giá một cách khách quan hơn cho từng vấn đề được hỏi

Quá trình tiếp theo là tổng hợp, phân tích dựa trên các số liệu đã thu thập và

xử lý Mỗi cách xử lý khác nhau sẽ phục vụ cho các mục đích khác nhau Bằng cáchtổng hợp số liệu theo từng mảng câu hỏi, luận văn đã đưa ra được các so sánh vềtừng mảng hoạt động của các công ty cung cấp dịch vụ GTGT, từ đó phân tích đểđưa ra kết luận, các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong mảng nào, còn lĩnh vựcnào mà đa số các doanh nghiệp còn gặp khó khăn Thông qua đó, thực trạng về hoạtđộng của các doanh nghiệp cũng được đánh giá một các xác thực, nhằm mục tiêuđưa ra các giải pháp phù hợp cho các hoạt động kinh doanh này

1 87 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn

Luận văn dự kiến có những đóng góp sau:

Về lý luận: Xác lập rõ một số cơ sở lý luận về phát triển chiến lượcmarketing nói chung và chiến lược marketing của các doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động nói riêng Từ đó đưa ra những giảipháp chung để phát triển chiến lược marketing cho doanh nghiệp thuộc nhóm này

Về thực tiễn: phân tích có hệ thống và đánh giá khách quan thực trạng cácyếu tố, nội dung phát triển chiến lược marketing của các công ty cung cấp dịch vụgiá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội Xác định

rõ điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra qua phân tích thựctrạng để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển chiến lược trong thời gian tới nhằmđạt được hiệu suất chiến lược cao hơn và vị thế tốt hơn trên thị trường

1 98 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Lời mở đầu và phần Kết luận nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về phát triển chiến lược marketing của công ty

Trang 25

cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động.

Chương 2 Thực trạng phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp

dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội

Chương 3 Một số giải pháp phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp

dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội

Trang 27

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CUNG CẤP DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

CHO MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Dịch vụ giá trị gia tăng

1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ giá trị gia tăng

Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động là dịch vụ làm tăngthêm giá trị thông tin của người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dungthông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụngmạng viễn thông và Internet Các dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ được pháttriển dựa trên nền các dịch vụ cơ bản: thoại, tin nhắn và dịch vụ truyền gói

Hiện nay, dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại có dịch vụ WAP, dịch vụ gọicác đầu số 1900xxxx, 333, 777…các dịch vụ trên nền SMS có Logoring ton,Mobichat, Mobimail, nhắn tin quảng bá, nhắn tin khuyến mại, nhắn tin chuyển đổi dịchvụ….các dịch vụ trên gói có dịch vụ MMS, dịch vụ GPRS, dịch vụ 3G…

1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động

Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điên thoại di động là một loại dịch vụ viễnthông, do đó nó mang đặc điểm chung của dịch vụ và những đặc điểm chung củacủa dịch vụ viễn thông như: tính vô hình, quá trình sản xuất gắn liền với quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, quá trình sản xuất mang tính dây chuyền, tải trọng dịch vụ laođộng không đồng đều theo thời gian và không gian, tính dữ trữ được, khả năng thaythế của dịch vụ viễn thông Ngoài ra, nó còn có các đặc trưng riêng và đặc trưngcông nghệ:

- Thứ nhất: Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điên thoại di động mang lạihiệu quả thông tin liên lạc có độ linh hoạt cao trong việc sử dụng mọi lúc, mọi nơinhờ sử dụng các máy đầu cuối thông tin di động với nhau

- Thứ hai: Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điên thoại di động có tính bảomật cao, đảm bảo tính cá nhân cho mỗi thuê bao, cuộc gọi ở trạng thái tốt nhất có

Trang 28

thể nhờ sự điều chỉnh tối ưu Nó còn cung cấp các dịch vụ đa dạng cho các thuê baotrong hai lĩnh vực thoại và truyền số liệu Ngoài ra, nó còn có thể dễ dàng thích ứng vớinhu cầu tăng nhanh của xã hội và nó dễ tối ưu hóa và mở rộng mạng lưới Tuy nhiên,

nó lại có nhược điểm là tín hiệu dễ bị nhiễu và phụ thuộc vào vùng phủ song

- Thứ ba: Giá cước, thiết bị đầu cuối của Dịch vụ giá trị gia tăng trênmạng điên thoại di động cao hơn dịch vụ điện thoại cố định (sản phẩm thay thế chủyếu) Nguyên nhân chủ yếu là do đầu tư xây dựng mạng lưới cao và khả năng phục

vụ của dịch vụ là rất cao

- Thứ tư: Do không thể dữ trữ được nên việc tiến hành xúc tiến các hoạtđộng Marketting bán hàng mở rộng thị phần là rất quan trọng để đảm bảo khai tháchiệu quả nhất công suất của máy móc, đẩy nhanh tốc độ khấu hao của máy móc, chốnghao mòn vô hình của máy móc do ảnh hưởng lớn của tiến bộ khao học công nghệ

- Thứ năm: sản phẩm của Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điên thoại diđộng mang tính chất vùng, mỗi vùng phụ thuộc vào vị trí địa lý, vào vùng phủ song,trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau.Tính chất đó hình thành tương quan cung cầu về sử dụng di động là rất khác, vì vậykhó có thể điều hòa sản phẩm từ nơi có chi phí thấp sang nơi có chi phí cao

- Thứ sáu: quan hệ cung cầu có khả năng phản ánh đúng nhu cầu thực tế vàkhả năng cung ứng của các nhà cung cấp Đó là thuận lợi cho các nhà cung cấptrong việc xác định kế hoạch đầu tư vùng lãnh thổ Kết hợp với đặc tính vùng, cácnhà cung cấp phải biết đầu tư trang thiết bị kỹ thuật ở trung tâm nào, thành phố nào

có hiệu quả nhất để tận dụng tối đa công suất máy móc

1.1.1.3 Phân loại về dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động

Có hai cách phân loại về dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động

là theo hình thức cung cấp dịch vụ và theo tính chất của loại hình dịch vụ

Phân loại theo hình thức cung cấp dịch vụ có hai loại hình dịch vụ là dịch

vụ “thông tin, giải trí, thương mại’’ trên đầu số 1900xxxx và dịch vụ giá trị gia tăngtrên dịch vụ nhắn tin nhắn

Dịch vụ “ thông tin, giải trí, thương mại” trên đầu số 1900xxxx

Trang 29

Dịch vụ 1900 ( Premium Services) là một loại hình cung cấp dịch vụ giá trịgia tăng trên mạng viễn thông của điện thoại cố định hay điện thoại di động củaVNPT cung cấp với tên gọi là “dịch vụ thông tin, giải trí, thương mại” Dịch vụ

1900 là loại hình dịch vụ cho phép người sử dụng thực hiện cuộc gọi tới đầu sốđích khác nhau để truy cập các thông tin giải trí và thương mại của nhà cung cấpdịch vụ thông tin thông qua một số truy cập thống nhất trên mạng Viễn thông

Khi khách hàng sử dụng dịch vụ có thể gọi tại bất cứ nơi nào mà chỉ cần nhớmột số điện thoại duy nhất và chi phí cho cuộc gọi tư vấn hoặc giải trí thấp nhờ khảnăng kết nối đến trung tâm gần nhất Nhà cung cấp dịch vụ 1900 cũng tạo được khảnăng quảng bá lớn về thương hiệu của mình

Thuộc nhóm dịch vụ 1900xxxx gồm có nhóm dịch vụ giải trí như bình chọnthể thao, bình chọn âm nhạc, tư vấn kiến thức thi đại học, tham gia tìmhiểu giao thông…Hiện nay Việt Nam chủ yếu là hình thức chương trình giải trítruyền hình

Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên dịch vụ nhắn tin nhắn

Dịch vụ nhắn tin (SMS – Short Message Service) là việc truyền bản tin tới và

từ một di động hoặc một địa chỉ IP Các bản tin có độ dài 160 kí tự và không chứahình ảnh SMS là một hệ thống nhắn tin tương đối đơn giản được cung cấp bởi nhà

di động Các bản tin SMS hiện nay đang được hỗ trợ bởi các mạng di động GSM,TDMA, CDMA Các dịch vụ dựa trên SMS đã được đưa ra từ nhiều năm nay

và đã nhanh chóng trở thành nhu cầu thiết yếu của người sử dụng điện thoại diđộng và cũng là một trong những dịch vụ đem lại thành công cho nhà cung cấp dịch

vụ Hiện nay, SMS đang được hỗ trợ một số phương thức gửi cùng một bản tin tớinhiều địa chỉ Dịch vụ gửi một chuỗi tin nhắn cùng nhau và gửi một bản tin cónhiều hơn 160 ký tự đã được định nghĩa và đưa vào chuẩn SMS của GSM

Lợi ích của SMS đối với các trung tâm khách hàng xoay quanh sự đadạng, kết hợp đơn giản giữa dịch vụ nhắn tin với dịch vụ số liệu khác Lợi ích

Trang 30

chính của SMS là khả năng sử dụng máy cầm tay như một phần của máy tính.SMS hỗ trợ các thiết bị khá nhau có khả năng nhắn tin bởi vì dịch vụ có thể đượctích hợp trong một thiết bị di động đơn giản một máy cầm tay di động Lợi íchcủa SMS phụ thuộc vào các ứng dụng mà nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu Đối vớikhách hàng lợi ích là sự tiện lơi trong giao tiếp khi có khả năng thu hồi và hồi đápthông tin, tương tác với các ứng dụng số liệu khác và các ứng dụng Internet Đốivới nhà cung cấp dịch vụ, SMS tạo ra doanh thu cao bằng các dịch vụ như: thay đổiloại hình dịch vụ tin nhắn, các dịch vụ giám sát như nhắc nạp tiền khuyến mại, tảithông tin từ môi trường di đông, thực hiện quảng cáo với các sản phẩm của công ty.

Phân loại theo tính chất của dịch vụ

- Nhóm dịch vụ thông tin: các dịch vụ thông tin cung cấp các thông tin theo

mô hình thông tin yêu cầu về thông tin và nhận kết quả trả về

+ Hình thức thu tiền: thông qua hóa đơn điện thoại hoặc trừ vào tài khoản+ Hình thức cung cấp thông tin: SMS MMS, thoại

- Nhóm dịch vụ giải trí: là dịch vụ cung cấp các thông tin như bình chọn thểthao, sự kiện, Download ringtone, logo, các trò chơi tương tác truyền hình, trò chơiquảng bá sản phẩm với các công ty để quảng cáo

+ Hình thức thu tiền: thực hiện thu tiền qua các nhà khai thác mạng

+ Hình thức cung cấp thông tin: qua SMS, MMS, WAP, thoại

- Nhóm dịch vụ thương mại: Mobibanking, chăm sóc khách hàng, chơi logobằng SMS, mua bán hàng trực tuyến, chia sẻ tài khoản, gửi và nhận Mail trên điệnthoại di động

+ Hình thức thu tiền: thực hiện thu tiền qua các nhà khai thác mạng

+ Hình thức cung cấp thông tin: qua SMS, MMS, WAP, thoại

1.1.2 Thị trường dịch vụ GTGT cho mạng di động

Thị trường nói chung được xem xét trên nhiều khía cạnh, tùy thuộc vào từnggóc độ tiếp cận và phương pháp tiếp cận mà có những định nghĩa khác nhau Thịtrường dịch vụ GTGT cho mạng di động cũng vậy

Trang 31

Tiếp cận theo góc độ kinh tế học Cổ Điển thì thị trường dịch vụ GTGT chomạng điện thoại di động bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng (bao gồm

cả khách hàng là người dùng cuối cùng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trênđiện thoại di động như Mobifone) Hoạt động mua bán, trao đổi diễn ra một cáchtrực tiếp khi quá trình sử dụng dịch vụ và sản xuất dịch vụ diễn ra đồng thời Và tấtnhiên điều kiện để diễn ra tương tác cung – cầu này là việc người dùng trả phí dịch

vụ cho việc sử dụng sản phẩm của các nhà cung cấp

Xét trên góc độ kinh doanh, chuyên gia tư vấn quản trị doanh nghiệpJ.U.Lorenz đưa ra khái niệm thị trường là toàn bộ môi trường hoạt động của doanhnghiệp, bao gồm các nhân tố tác động và các thị trường của nó Như vậy, đối với thịtrường dịch vụ GTGT trên điện thoại di động, các yếu tố của thị trường là tất cảnhững gì liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của nhà cungcấp và người tiêu dùng Cụ thể, đối với bên cung ứng dịch vụ, môi trường đó baogồm các thành phần như: nhà quản trị, chính sách quản lý, người lao động, chínhsách của nhà nước, tình hình kinh tế vi mô, vĩ mô….Đối với bên cầu, môi trường(thị trường) liên quan đến sản phẩm (gồm cả dịch vụ GTGT và sản phẩm thay thế),nhu cầu, khả năng chi trả,…

Còn nhiều yếu tố khác liên quan có thể đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềthị trường dịch vụ GTGT trên điện thoại di động như các cách tiếp cận về: Khônggian, thời gian, địa lý Nhìn chung, dưới góc độ kinh doanh, thị trường dịch vụGTGT trên mạng di động được hiểu là tập hợp các khách hàng và nhà cung ứngdịch vụ này cả hiện thực và tiềm năng đặt trong mối quan hệ lẫn nhau và chịu tácđộng của các yếu tố của môi trường kinh doanh

1.1.3 Khái niệm chiến lược marketing

Theo Phillip Kotler, chiến lược Marketing được hiểu: “Chiến lược là hệ

thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình Nó bao gồm các chiến lược

cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với phức hệ Marketing hỗn hợp và mức chi phí cho Marketing” ( Philip Kotler – MKT Căn Bản, tr 437).

Trang 32

Chiến lược marketing bao gồm việc lựa chọn, phân tích một thị trường mụctiêu, lựa chọn giá trị đáp ứng thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mụctiêu, tạo ra và phát triển marketing hỗn hợp phù hợp với ác điều kiện môi trường

và thị trường để thỏa mãn thị trường mục tiêu này Một chiến lược marketing hìnhthành một kế hoạch rõ ràng để sử dụng tốt nhất các nguồn lực của doanh nghiệp vàthích ứng tốt nhất với điều kiện môi trường và thị trường để đạt được các mục tiêucủa doanh nghiệp

Chiến lược marketing sẽ mang ý nghĩa khác nhau với từng doanh nghiệpkhác nhau Chiến lược marketing sẽ thỏa mãn những nhu cầu khác nhau trongnội bộ tổ chức của doanh nghiệp và thị trường Chiến lược marketing của cácdoanh nghiệp khác nhau có thể khác nhau xuất phát từ sự khác nhau dưới các góc

độ như:

• Sự đa dạng và bản chất của thị trường phục vụ

• Sự đa dạng và tính phức tạp của sản phẩm và/ hoặc dịch vụ được cung cấp

• Bản chất khác nhau của công nghệ và quá trình cung ứng giá trị cho khachhàng được sử dụng

• Sự tinh vi, phức tạp của các quy trình hoạch định và phát triển chiến lượchiện tại của doanh nghiệp

• Cá tính và năng lực của những người tham gia hình thành và phát triểnchiến lược marketing cho doanh nghệp

• Tầm nhìn, sứ mạng, định hướng pát triển và Các quy tắc và giá trị củadoanh nghiệp

• Bản chất của môi trường kinh doanh, và các biến động của môi trường kinhdoanh mà doanh nghiệp đang tham gia hoạt động

• Bản chất của hoạt động cạnh tranh trên thị trường

• Bản chất và nhu cầu của cổ đông và những chủ thể có liên quan khác

Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể nhìn nhận chiến lược marketing làquá trình doanh nghiệp chuyển tải mục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanhcủa mình thành các hoạt động trên thị trường

Trang 33

1.1 34 Khái niệm phát triển chiến lược marketing

Phát triển chiến lược marketing của doanh nghiệp được hiểu là quá trình triểnkhai các công cụ, các nội dung và tái cấu trúc chiến lược được hoạch định cho cácnhóm SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược) bao gồm: phát triển phân tích môi trường;phát triển phân đoạn, lựa chọn và định vị giá trị cung ứng thị trường mục tiêu; pháttriển đáp ứng và truyền thông giá trị cho thị trường mục tiêu để tạo lập các cân bằng

và thích nghi mới nhằm nâng cao hiệu suất thực hiện sứ mạng và mục tiêu chiếnlược đã được xác lập trong môi trường kinh doanh của DN thường xuyên thay đổi

và có tính đột biến chiến lược”

- Phát triển chiến lược nói chung là động thái của nhà quản trị trong quátrình triển khai chiến lược trước những thay đổi tình thế chiến lược, điều chỉnh lạichiến lược kinh doanh một cách hợp lý nhằm thích nghi được với những biến độngtình thế ấy

- Phát triển chiến lược marketing đi từ việc nhận định, phân tích những biếnđộng trong tình thế chiến lược marketing của doanh nghiệp; xây dựng mô thứcTOWS mới dựa trên những biến động tình thế chiến lược marketing của DN; đốichiếu kết quả phân tích TOWS với chiến lược marketing gốc; đưa ra chiến lượcmarketing mới dựa trên những điều chỉnh, phát triển chiến lược gốc

- Phát triển Chiến lược marketing theo tiếp cận chuỗi cung ứng giá trị baogồm phát triển lựa chọn giá trị; sáng tạo và cung ứng giá trị; truyền thông và thựchiện giá trị; tổ chức và lãnh đạo Chiến lược marketing mới việc sáng tạo cung ứnggiá trị và truyền thông giá trị cần phải

- Theo tiếp cận cấu trúc chiến lược, phát triển chiến lược marketing là quátrình tái cấu trúc các nội dung chiến lược marketing cấu thành theo một trình tự quytrình để tạo lập một cân bằng và thích nghi cho cấu trúc chiến lược marketing vớinhững thay đổi, đột biến trong môi trường markeitng và thị trường của DN nhằm đạthiệu suất chiến lược marketing cao hơn trong đáp ứng nhu cầu khách hàng và cạnhtranh với đối thủ

Trang 34

1.2 Một số lý thuyết cơ sở cho phát triển chiến lược marketing

Ngày nay khi phát triển chiến lược marketing là người ta hải tập trung vàophát triển các giá trị cung ứng cho khách hàng, phát triển các giá trị vừa đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng vừa tạo lập được sự cân băng và thích nghi mới

Trong quá trình triển khai thì phải nghiên cứu chuỗi cung ứng giá trị của DN

để tập trung phát triển chiến lược marketing tập trung những khâu sáng tạo giá trịtốt hơn đối thủ và được khách hàng đánh giá cao

Để một tổ chức có hiệu suất cao trong quá trình phát triển chiến lược phải tậptrung vào các vấn đề của tổ chức bao gồm triết lý khách hàng, hệ thống thông tin

cập nhật, có định hướng chiến lược phù hợp, có tổ chức marketing tích hợp, có hiệu

năng tác nghiệp marketing, thay đổi cấu trúc và nguồn lực cũng như các quá trình

này để có sự cân bằng và hiệu suất thực hiện chiến lược cao hơn

1.2.1 Lý thuyết về giá trị khách hàng

Giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị của khách hàng

và tổng chi phí của khách hàng Tổng giá trị của khách hàng là toàn bộ những lợiích mà khách hàng trông đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ nhất định, gồm: sản phẩm,dịch vụ, con người và hình ảnh của DN đối với khách hàng Tổng chi phí của kháchhàng lớn hơn tiền bạc, nó bao gồm cả những phí tổn thời gian, sức lực và tinh thần

mà khách hàng bỏ ra Khách hàng sẽ lựa chọn nhà cung cấp nào có hiệu số giữatổng giá trị khách hàng với tổng chi phí khách hàng lớn hơn Vì thế mà mục tiêu DN

là phải sáng tạo và cung ứng giá trị gia tăng từ ý muốn của khách hàng và cho kháchhàng

Có hai phương pháp phát triển lựa chọn giá trị đáp ứng thị trường mục tiêucủa DN Thứ nhất là DN phải đánh giá được tổng giá trị khách hàng và tổng chi phícủa khách hàng tương ứng với sản phẩm của từng đối thủ cạnh tranh để biết rõ vị trísản phẩm của mình ở đâu

Thứ hai là DN phải tìm cách tạo lập, nâng cao giá trị gia tăng cung ứng khách hàng, cao hơn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp bằng cách tăng tổng giá trị khách hàng nghĩa là nâng cao lợi ích mặt hàng bán, dịch vụ thương mại, lực lượng bán và hình ảnh thương hiệu sản phẩm và DN;

Trang 35

hoặc giảm thiểu tổng chi phí khách hàng bằng cách giảm giá, giảm chi phí thời gian đặt, giao hàng, giảm rủi ro sử dụng sản phẩm, tăng cường chăm sóc khách hàng,…

Hình 1.1: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng

1.2.2.2 Mô hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp

Mô hình chuỗi giá trị được sử dụng để xác định một cách có hệ thống các thếmạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Thông qua việc đánh giá những thế mạnh

Tổng giá trị của khách hàng

Giá trị dành cho khách hàng

Trang 36

và điểm yếu đó mà các nhà quản lý có thể hiểu sâu hơn về khả năng của doanhnghiệp Mô hình được xây dựng dựa trên cơ sở giả định rằng mục tiêu kinh tế cơbản của doanh nghiệp là tạo ra giá trị Lượng giá trị ở đây được tính bằng tổngdoanh thu của doanh nghiệp Theo cách phân Chuỗi giá trị, các hoạt động khácnhau của doanh nghiệp có tác dụng làm tăng thêm giá trị Khi các doanh nghiệptiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì thì họ phải tiến hành một loạt các hoạtđộng, từ hậu cần đầu vào, sản xuất, hậu cần đầu ra, bán hang, dịch vụ khách hangcho đến các hoạt động hỗ trợ sản phẩm Mỗi hoạt động trong số đó có thể làm tănggiá trị của sản phẩm hay dịch vụ Các hoạt động của doanh nghiệp để tạo ra giá trị

có thể được phân chia thành hai loại cơ bản là các hoạt động cơ sở và các hoạtđộng hỗ trợ

Hình 1.2 : Mô hình Chuỗi giá trị của DN

Cơ sở hạ tầng của tổ chức Quản lý nguồn nhân lực Phát triển công nghệ Quản trị mua

Hậu cần đầu vào

Sản xuất

Hậu cần đầu ra

Market ing và bán hàng

Dịch vụ

Trang 37

1.2.2.3 Các nhóm hoạt động trong chuỗi cung ứng giá trị của doanh nghiệp

● Các hoạt động cơ bản

Các hoạt động cơ bản đóng góp vào việc tạo nên những công cụ về mặt vật

lý của sản phẩm, nghĩa là tạo ra những công dụng, hoạt động bán hàng và vậnchuyển đến cho người mua, và dịch sau bán hàng

- Các hoạt động hậu cần đầu vào rất quan trọng, nó được thể hiện ở mức độchắc chắn và ổn định của việc cung cấp nguồn nguyên liệu và hệ thống kiểm soát

dự trữ Có thể nói hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp có tốt hay không sẽquyết định hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện ở việc so sánhnăng suất của thiết bị với năng suất của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, mức độ tựđộng hoá của các quá trình sản xuất, hiệu quả của hệ thống điều hành sản xuất trongviệc nâng cao chiến lược sản phẩm và giảm giá thành, hiệu quả của mặt bằng sảnxuất và bố trí nơi làm việc

- Các hoạt động hậu cần đầu ra thể hiện ở tính chính xác và hiệu quả củahoạt động giao hàng và cung ứng dịch vụ, hiệu quả của hoạt động dự trữ sản phẩm

- Các hoạt động Marketing và bán hàng bao gồm các hoạt động nghiên cứuthị trường để xác định khối khách hàng và nhu cầu, hoạt động xúc tiến và quảngcáo sản phẩm, hoạt động đánh giá các kênh phân phối, khả năng của đội ngũ bánhàng, việc phát triển thương hiệu cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường,đánh giá mức độ trung thành của khách hàng và mức độ chiếm lĩnh thị trường củadoanh nghiệp là lớn hay nhỏ

- Hoạt động dịch vụ khách hàng bao gồm các hoạt động thoả mãn tốt hơnnhu càu của khách hàng như đổi mới sản phẩm, tính kịp thời của việc giải quyết cáckhiếu nại của khách hàng, có các chính sách bảo hành và bảo hiểm, chất lượng củacác hoạt động giáo dục và đào tạo khách hàng, khả năng cung cấp các bộ phậnthay thế hay dịch vụ sửa chữa

Trang 38

●Các hoạt động hỗ trợ

Các hoạt động hỗ trợ có vai trò hỗ trợ cho các hoạt động cơ sở và hỗ trợ lẫnnhau.Các hoạt động hỗ trợ bao gồm hoạt động quản trị nguồn nhân lực, phát triểncông nghệ, hoạt động thu mua nguyên liệu và cơ sở hạ tầng

- Hoạt động quản trị nguồn nhân lực là tất cả những hoạt động lien quan đếncon người, bao gồm hoạt động tuyển dụng, đào tạo và đề bạt tất cả các loại nhânviên, hệ thống tiền lương, môi trường làm việc, hoạt động của tổ chức công đoàn,việc khuyến khích công nhân và mức độ thoả mãn với công việc

- Việc phát triển công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu và pháttriển, mọi quan hệ trong công tác giữa các nhân viên nghiên cứu và phát triển các

bộ phận khác, chất lượng của phòng thí nghiệm và các phương tiện nghiên cứu,trình độ và kinh nghiệm của thợ kỹ thuật và các nhà khoa học, các chính sáchkhuyến khích sang tạo và đổi mới

- Các hoạt động thu mua nguyên liệu bao gồm việc đa dạng hoá các nguồncung cấp để tránh việc phụ truộc vào một nhà cung cung cấp duy nhất từ đó gâykhó khăn cho doanh nghiệp.Hoạt động thu mua nguyên vật liệu phải nhanh chóng,đúng hạn, với chi phí thấp nhất có thể và có chất lượng đảm bảo.Phải tạo mối quan

hệ lâu dài với các nhà cung cấp đáng tin cậy Hoạt động thu mua nguyên vật liệu cótốt hay không đóng góp rất nhiều vào chất lượng sản phẩm sau này

- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp bao gồm khả năng thu hút các nguồn vốnvới chi phí thấp để đầu tư và bổ xung vào nguồn vốn lưu động , hệ thống thông tin

hỗ trợ ra quyết định ngắn hạn và dài hạn, tính kịp thời và chính xác của thông tinquản lý về môi trường cạnh tranh, mối quan hệ với người hoạch định chính sách.Ngoài ra, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp còn bao gồm khả năng phát hiện ra các

cơ hội về thị trường sản phẩm mới và các đe doạ tiềm tàng từ môi trường, chấtlượng của hệ thống kế hoạch hoá chiến lược để đạt mục tiêu của doanh nghiệp

Mô hình chuỗi giá trị được sử dụng để đánh giá tác động của các yếu tố chủyếu của môi trường bên trong của doanh nghiệp.Từ đó mà các nhà quản lý có thể

Trang 39

hiểu hơn về khả năng của doanh nghiệp.

1.2.3 Lý thuyết về tổ chức có hiệu suất cao:

Hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp là kết quả phối hợp nhiều yếu

tố tác động bao gồm cả phía khách hàng, nguồn thông tin, các yếu tố đầu vào, chiếnlược bán hàng, marketing sản phẩm Và đặc biệt, tổ chức hoạt động marketing nhưthế nào cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sựthành công Điều đó thể hiện ở sự kết nối thực hiện giữa các mảng hoạt động Chỉkhi có sự phối hợp ăn ý dựa trên các tiêu chí hoạt động thì mới có thể duy trì sự hoạtđộng hiệu quả và tiến tới phát huy năng lực và đạt được hiệu suất cao Trong đó,hiệu suất tổ chức hoạt động marketing của DN phụ thuộc vào việc doanh nghiệp cóđươc các điều kiện sau:

* Có triết lý khách hàng:

Quan điểm này khẳng định rằng chìa khoá để DN thành công là họ phải địnhchính xác nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu, đồng thời dựa trên cáchiểu biết này DN có thể chuyển thành các hành động thoả mãn các nhu cầu mongmuốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh

Đặc trưng cơ bản của quan điểm này là: Nhằm vào thị trường mục tiêu nhấtđịnh; hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu; sử dụng tổng hợpcác công cụ marketing hỗn hợp; tăng lợi nhuận trên cơ sở thoã mãn nhu cầu củakhách hàng

* Có thông tin MKT cập nhật:

DN phải thường xuyên cập nhật các nghiên cứu marketing về khách hàng nhưcác yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng, quy mô về nhu cầu, tiềm năng,khả năng sinh lời của các khúc thị trường khác nhau; các kênh phân phối; các đối thủcạnh tranh, thông tin về việc triển khai những nỗ lực marketing để nâng cao hiệu quảchi phí của các khoản chi phí marketing khác nhau, và những thay đổi của môi trường,các yếu tố thị trường và đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh…

* Có định hướng chiến lược phù hợp:

Trang 40

Chiến lược marketing phải rõ ràng trên cơ sở dữ liệu chính xác, đầy đủ, vàluôn cập nhật với biến động thị trường, chiến lược phải dự kiến được những tìnhhuống bất ngờ xảy ra, phải chuẩn bị sẵn những kế hoạch đối phó Kế hoạch chiếnlược dài hạn phải được kiểm tra, chỉnh sửa hàng năm, kế hoạch marketing hàng nămphải được xây dựng một cách chi tiết

* Có tổ chức marketing tích hợp:

Tổ chức marketing được phối hợp sắp xếp bao gồm: sự sắp xếp và phối hợpgiữa các yếu tố, các bộ phận của nội bộ bộ phận marketing như quảng cáo, quản trịnhãn hiệu, nghiên cứu marketing, hoạch định marketing…, thực hiện tốt các quan

hệ chức năng chéo, phối hợp giữa các bộ phận marketing với các bộ phận chức năngkhác của DN

Tổ chức phòng marketing của DN phải được tích hợp và thông suốt từ bậcquản trị cao nhất đến các quan hệ tổ chức quản trị trung gian và cơ sở

* Có hiệu năng tác nghiệp marketing:

- Chiến lược marketing được quán triệt và thực hiện đầy đủ

- Có các nguồn tài nguyên tương xứng và sử dụng có hiệu quả những hệthống cung cấp thông tin, luôn có khả năng phản ứng nhạy bén và có hiệu quả đốivới những biến động của môi trường kinh doanh

1.3 Phân định nội dung phát triển chiến lược marketing của công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng thông tin di động

1.3.1 Phát triển triết lý khách hàng và định hướng hoạt động marketing dựa trên tri thức

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Hải - Lê Quân (2010), Giáo trình Quản trị tác nghiệp DNTM, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tác nghiệp DNTM
Tác giả: Hoàng Văn Hải - Lê Quân
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2010
4. Nguyễn Đức Nhuận (2010), Phát triển chiến lược marketing xuất khẩu hàng may vào thị trường Mỹ của các DN thuộc Vinatex, Luận án Tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chiến lược marketing xuất khẩu hàng mayvào thị trường Mỹ của các DN thuộc Vinatex
Tác giả: Nguyễn Đức Nhuận
Năm: 2010
5. Nguyễn Hoàng Long (2010), Bài giảng môn Quản trị chuỗi cung ứng, ĐH Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản trị chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Hoàng Long
Năm: 2010
6. Lê Thế Giới - Nguyễn Thanh Liêm (2009), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê 7. Phan Thị Thu Hoài (2010), Bài giảng môn Phát triển chiến lược marketing, ĐH Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược", NXB Thống Kê7. Phan Thị Thu Hoài (2010), "Bài giảng môn Phát triển chiến lược marketing
Tác giả: Lê Thế Giới - Nguyễn Thanh Liêm (2009), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê 7. Phan Thị Thu Hoài
Nhà XB: NXB Thống Kê7. Phan Thị Thu Hoài (2010)
Năm: 2010
8. Philip Kotler, Marketing căn bản , Tài liệu dịch (2006), NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler, Marketing căn bản , Tài liệu dịch
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2006
9. Philip Kotler - G.Amstrong, Nguyên lý Marketing, Tài liệu dịch (1995), NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Marketing
Tác giả: Philip Kotler - G.Amstrong, Nguyên lý Marketing, Tài liệu dịch
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 1995
10. Philip Kotler, Quản trị Marketing, Tài liệu dịch ( 2006), NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB Thống Kê
11. Thương phẩm học (2010), ĐH Kinh tế Quốc dân 12. Các bài viết trên các trang Website:- www.mobifone.com - www.vnmedia.vn - www.bluesea.vn - www.ditech.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương phẩm học
Tác giả: Thương phẩm học
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Hình 1.1 Các yếu tố quyết định giá trị dành cho khách hàng (Trang 31)
Hình 1.2 : Mô hình Chuỗi giá trị của DN - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Hình 1.2 Mô hình Chuỗi giá trị của DN (Trang 32)
Hình 1.3 : Các định hướng phát triển CLMKT qua phân tích ma trận TOWS - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Hình 1.3 Các định hướng phát triển CLMKT qua phân tích ma trận TOWS (Trang 39)
Hình 1.4 : Mô hình quá trình phát triển chiến lược MKT - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Hình 1.4 Mô hình quá trình phát triển chiến lược MKT (Trang 50)
BẢNG KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA CÁC NHÀ QUẢN TRỊ - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
BẢNG KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA CÁC NHÀ QUẢN TRỊ (Trang 58)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN (Trang 62)
Đồ thị 2.1: GDP của Việt Nam giai đoạn 2009-2012 - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
th ị 2.1: GDP của Việt Nam giai đoạn 2009-2012 (Trang 63)
Đồ thị 2.2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 (%) - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
th ị 2.2: Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 (%) (Trang 64)
Bảng 2.1. Phân tích TOWS của các công ty kinh doanh dịch vụ GTGT trên mạng Mobifone - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Bảng 2.1. Phân tích TOWS của các công ty kinh doanh dịch vụ GTGT trên mạng Mobifone (Trang 78)
Bảng 2.2. Các tiêu thức phân đoạn khách hàng của các CP của Mobilfone   Chi xem lại bảng này đúng không nhé - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Bảng 2.2. Các tiêu thức phân đoạn khách hàng của các CP của Mobilfone Chi xem lại bảng này đúng không nhé (Trang 85)
Bảng 2.3. Bảng cú pháp các loại dịch vụ GTGT của các công ty IQ việt nam - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Bảng 2.3. Bảng cú pháp các loại dịch vụ GTGT của các công ty IQ việt nam (Trang 91)
Bảng 2.4: Giá cước dịch vụ đầu số 8x77 của công ty cổ phần truyền thông BlueSea (Nguồn: Công ty BlueSea) - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Bảng 2.4 Giá cước dịch vụ đầu số 8x77 của công ty cổ phần truyền thông BlueSea (Nguồn: Công ty BlueSea) (Trang 94)
Hình 2.1: Quy trình phân phối dịch vụ của công ty - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Hình 2.1 Quy trình phân phối dịch vụ của công ty (Trang 95)
Hình 2.2: Mô hình cung ứng dịch vụ GTGT qua hệ thống tin nhắn - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Hình 2.2 Mô hình cung ứng dịch vụ GTGT qua hệ thống tin nhắn (Trang 99)
Bảng 2.5: Hiệu suất phát triển chiến lược Marketing của một số nhà cung cấp dịch vụ GTGT cho mạng Mobifone tại Hà Nội - luận văn thạc sĩ Phát triển chiến lược marketing cho các Công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động Mobifone trên địa bàn Hà Nội
Bảng 2.5 Hiệu suất phát triển chiến lược Marketing của một số nhà cung cấp dịch vụ GTGT cho mạng Mobifone tại Hà Nội (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w