1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Nâng cao năng lực quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhận thọ Greateastern Việt Nam

84 594 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 189,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hìnhTSHH mà còn đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình TSVH của doanh nghiệp có thể là vị trí kinh doanh , lợi thế tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát

từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu

có nguồn gốc rõ ràng trung thực theo tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của công ty, Bài luận văn tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công

bố trước đây.

Hà Nội, tháng 4, năm 2013 Cao học viên

Triệu Tiến Trường

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

4 Kết cấu của luận văn 2

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về năng lực quản trị 3

vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp 3

1.1 Quản trị vốn kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh 3

1.1.2 Các nguyên tắc và nội dung của Quản trị vốn kinh doanh tại các Doanh nghiệp 20

1.2 Năng lực Quản trị vốn kinh doanh 26

1.2.1 Khái niệm Năng lực quản trị vốn kinh doanh 26

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá Năng lực quản trị vốn kinh doanh 29

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Năng lực quản trị vốn kinh doanh 36

Chương II: Thực trạng Năng lực quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam 40

2.1 Khái quát về công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam .40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 40

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 41 2.1.3 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty .44

Trang 3

2.2.2 Phân tích và đánh giá về Năng lực quản trị vốn kinh doanh tại

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam 55

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị vốn kinh doanh của tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam 60

3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam giai đoạn 2012-2016 60

3.2 Quan điểm và các giải pháp nâng cao Năng lực quản trị vốn kinh doanh vốn ở công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam 63

3.2.1 Nâng cao năng lực quản trị vốn cố định 63

3.2.2 Nâng cao năng lực quản trị vốn lưu động 64

3.2.3 Nâng cao cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, công nghệ thông tin và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên, hoàn thiện bộ máy quản lý 65

3.3 Một số kiến nghị đề xuất với Nhà nước và bộ tài chính 66

3.3.1 Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi 66

3.3.2 Nhà nước cần hoàn thiện quy chế quản lý tài chính 67

3.3.3 Môi trường kinh tế 68

KẾT LUẬN 70

Tài liệu tham khảo v

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

1 Sơ đồ Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công

ty 44

2 Bảng A.BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÓM TẮT 50

3 Bảng B BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 52

4 Bảng C CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN 53

5 Các chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng vốn 55

6 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 57

7 Hiểu quả sử dụng vốn lưu động 58

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tớnh cấp thiết của đề tài.

Xu hớng toàn cầu hoá là một xu hớng tất yếu hiện nay, xu hớng này

đang diễn ra một cách mạnh mẽ trên toàn thế giới và tất cả các quốc gia sẽchịu ảnh hởng bởi xu hớng này, và Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoàiquy luật này Mấy năm gần đây sự xuất hiện các công ty nớc ngoài vào ViệtNam để hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều và trong rất nhiều lĩnh vựckhác nhau, đây là một tín hiệu tốt cho sự phát triển nền kinh tế của n ớc tatrong thời gian tới Điều này có đợc là do đảng và nhà nớc ta đã có chính sách

đúng đắn để kêu gọi và khuyến kích đầu t nớc ngoài Cùng với sự xuất hiệncủa các công ty nớc ngoài trong đó sự xuất hiện của các công ty Bảo hiểmnhân thọ cũng làm chúng ta phải quan tâm vì đây là một loại hình kinh doanhkhá mới mẻ ở Việt Nam Hiện nay trên thị trờng Việt Nam đang có 15 công

ty Bảo hiểm nhân thọ đang hoạt động Đây là một loại hình dịch vụ khá mới

mẻ đối với ngời dân Việt Nam, họ cha hiểu thế nào là Bảo hiểm nhân thọ, thếnào là t vấn cho khách hàng, họ cha quen với dịch vụ chăm sóc khách hàng

….Chính vì vậy em đã quyết định chọn công ty Bảo hiểm nhân thọ GreateasternViệt Nam nơi em đang làm việc để tiến hành nghiờn cứu

Trong những năm gần đây , nền kinh tế nớc ta đã có nhiều biến đổi tíchcực Theo tinh thần nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII , nềnkinh tế nớc ta tiếp tục định hớng theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô củanhà nớc Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải hếtsức năng động, nhạy bén để thoả mãn nhu cầu của thị trờng nhằm đạt đợcmục tiêu chủ yếu trong kinh doanh đó là lợi nhuận Cơ chế quản lý quan liêubao cấp đã xoá bỏ từ lâu nhng vẫn cản trở đến sự nhạy bén và gây lên sự lúngtúng trong việc quản lý và sử dụng vốn , hầu hết các doanh nghiệp đều bị rơivào tình trạng thiếu vốn Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là

do công tác quản lý và sử dụng vốn kém hiệu quả Xuất phỏt từ những thực tếtrờn, em quyết định nghiờn cứu đề tài Nõng cao năng lực quản trị vốn kinhdoanh tại Cụng ty TNHH Bảo hiểm nhận thọ Greateastern Việt Nam nhằmgiỳp nõng cao hiệu quả quả trị vốn kinh doanh cho cụng ty

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu về quá trình quản trị tài chính của công ty TNHH bảohiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam, từ đó đánh giá được tình hình quản trịvốn của công ty, chỉ ra được những việc đã làm được hay chưa làm đượctrong vấn đề quản trị vốn tại công ty Sau đó đưa ra những giải pháp cho công

ty và những kiến nghị với nhà nước giúp Công ty nâng cao hiệu quả quản trịvốn kinh doanh

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọGreateastern Việt Nam, đề tài tập trung nghiên cứu vào tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty và hiệu quả quản trị vốn kinh doanh

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình quản trị vốn của công tyGreateastern Việt Nam trong 2 năm 2010 và 2011

4 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương chính:

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về năng lực quản trị

vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng Năng lực quản trị vốn kinh doanh tại công tyTNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị vốnkinh doanh của tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Quản trị vốn kinh doanh 1.1.1 Khỏi niệm và vai trũ của vốn kinh doanh.

Khái niệm vốn sản xuất trong doanh nghiệp.

Theo quan điểm của Marx , vốn ( t bản ) là giá trị đem lại giá trị thặng

d , là một đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Marx có tầm kháiquát lớn nhng do bị hạn chế bởi các điều kiện khách quan lúc bấy giờ nênMarx đã quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra đợc giá trị thặng d chonền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là toàn bộnhững giá trị ứng ra ban đầu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn trong suốtthời gian tồn tại của doanh nghiệp

Nh vậy , vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảotoàn và phát triển vốn , bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vìvậy , các doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn vốn cũng nh các

đặc trng của vốn Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉkhi nào doanh nghiệp hiểu rõ đợc tầm quan trọng giá trị của đồng vốn thìdoanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả đợc

Trang 8

Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào

đầu t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn

Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt, cóthể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng, tạo nên sự giao lu sôi động trênthị trờng vốn và thị trờng tài chính

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình(TSHH) mà còn đợc biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (TSVH )của doanh nghiệp có thể là vị trí kinh doanh , lợi thế trong mặt hàng sản xuất,bằng phát minh sáng chế, các bí quyết về công nghệ)

Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh với bất kỳ quy mô nào cũngcần có một lợng vốn nhất định , nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và pháttriển của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanhnghiệp phải có một lợng vốn nhất định , lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợngvốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanhnghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập Ngợc lại thìviệc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc Trờng hợp trong quátrình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp (DN) không đạt điều kiện

mà pháp luật quy định , doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nhphá sản , giải thể , sáp nhập …

Nh vậy , vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất

để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật

Trang 9

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh , vốn là một trong những yếu tốquyết định cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vốn khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ

để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuấtdiễn ra thờng xuyên liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và xác lập vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng Điều nàycàng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt , các doanh nghiệp không ngừng phải cải thiện máy móc thiết

bị , đầu t hiện đại hoá công nghiệp Tất cả những yếu tố này muốn đạt đợc thì

đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh phải có lãi, vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển Đó là cơ

sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất , thâm nhập vàothị trờng tiềm năng từ đó mở rộng thị trờng tiêu thụ , nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trờng

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới

có thể sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệuquả sử dụng vốn

Nhiệm vụ của Công tác quản lý vốn

- Xác định cơ cấu vốn hợp lý

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính chính xác theo định kỳ

- Xác định kế hoạch , xác định nhu cầu , tìm biện pháp thích hợp để huy

động vốn

Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , để quản lý và sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả thì các doanh nghiệp đều phải tiến hành phân loại vốn Tuỳvào mục đích và loại hình của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loạivốn theo những tiêu thức khác nhau

* Phân loại vốn theo nguồn hình thành

+ Vốn chủ sở hữu

Trang 10

+ Vốn huy động của doanh nghiệp

Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng , vốnchủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhất định trongtổng số nguồn vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh , doanhnghiệp phải tăng cờng huy động các nguồn vốn khác nhau dới hình thức vay

nợ , liên doanh liên kết , phát hành trái phiếu và các hình thức khác

+ Vốn vay trên thị trờng chứng khoán

Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển vay vốn trênthị trờng chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu , đây là một công cụ tài chính quantrọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất

Trang 11

kinh doanh Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hútrộng rãi số tiền nhàn rỗi trong dân để mở rộng sản xuất kinh doanh của mình

Vốn liên doanh liên kết

Doanh nghiệp có thể liên doanh , liên kết , hợp tác với các doanh nghiệpkhác để huy động vốn nhằm thực hiện mục đích mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh liênkết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ , thiết bị giữa các bên tham gianhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanhnghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy

định vốn góp bằng máy móc , thiết bị

- Vốn tín dụng thơng mại

Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc cung ứngtrớc của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thơngmại luôn gắn với một luồng hàng hoá , dịch vụ cụ thể , gắn với một quan hệthanh toán cụ thể nếu chịu tác động của cơ chế thanh toán , của chính sách tíndụng khách hàng mà doanh nghiệp đợc hởng Đây là một phơng thức tài trợtiện lợi linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan

hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên , các khoản tín dụng

th-ơng mại thờng có thời hạn ngắn , nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý mộtcách có khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho doanhnghiệp

- Vốn tín dụng thuê , mua

Trong hoạt động kinh doanh , tín dụng thuê mua là một phơng thứcgiúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vàohoạt động kinh doanh của mình Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp

đồng thuê giữa ngời thuê và ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời sử dụng tài sản phải trả cho ngời chủ sở hữu tài sản một số tiền theothoả thuận Tín dụng thuê , mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuêvận hành và thuê tài chính

* Phân loại vốn theo phơng thức chủ chuyển

- Vốn cố định

- Vốn lu động

Trang 12

+ Vốn cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , sự vận động của vốn cố định đợcgắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó đó là tài sản cố định ( TSCĐ ) Vì vậy , việc nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa vào cơ sở tìm hiểu

về tài sản cố định

Tài sản cố định

TSCĐ là một bộ phận tài sản hữu hình hoặc vô hình của doanh nghiệp

có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài , đáp ứng các tiêu chuẩn về TSCĐ do nhànớc ban hành Theo chế độ hiện hành , những tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng

và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên sẽ đợc xếp vào TSCĐ

TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và khi tham gia vào quátrình kinh doanh , giá trị của TSCĐ bị hao mòn và đợc chuyển dịch từng phầnvào chi phí kinh doanh Mặt khác riêng TSCĐ hữu hình , hình thái vật chấtban đầu của tài sản đợc giữ nguyên từ lúc đa vào sử dụng cho đến lúc h hỏng

Để tăng cờng công tác quản lý TSCĐ cũng nh Vốn cố định ( VCĐ) vànâng cao hiệu quả sử dụng của chúng , chúng ta cần thiết phải phân loại TSCĐ

* Căn cứ vào tính chất tham gia của TSCĐ trong doanh nghiệp thìTSCĐ đợc phân loại nh sau:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh:

Loại này gồm:

+TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản cố định có hình

thái vật chất cụ thể Thực chất TSCĐHH chính là những t liệu lao động có đủtiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào TSCĐ

TSCĐHH gồm các nhóm sau:

Nhóm 1: Nhà cửa , vật kiến trúc

Nhóm 2: Máy móc , thiết bị

Nhóm 3: Phơng tiện vận tải , truyền dẫn

Nhóm 4: Thiết bị , dụng cụ quản lý

Nhóm 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm Nhóm 6: TSCĐ phúc lợi

Nhóm 7: TSCĐ khác

Trang 13

+ TSCĐ vô hình : Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất

cụ thể, phản ánh một lợng giá trị hay chi phí mà doanh nghiệp đã thực sự đầu

t Theo quy định, mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liênquan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có giá trị >= 5 triệu đồng vàthời gian sử dụng >=1 năm mà không hình thành nên TSCĐHH thì đợc coi làTSCĐVH , TSCĐVH bao gồm : Lợi thế cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp,

uy tín của sản phẩm, hàng hoá và nhãn mác

- TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng : Là những TSCĐ

dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà ăn , nhà nghỉ, nhà văn hoá, sânbóng, thiết bị thể thao…chỉ xác định hao mòn vào cuối niên độ và ghi giảmnguồn vốn tơng ứng

lý những TSCĐ đã hết thời gian thu hồi vốn Các doanh nghiệp muốn sử dụng

có hiệu quả TSCĐ cần lu ý sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có cho sản xuất kinhdoanh của đơn vị , phải thờng xuyên bảo dỡng TSCĐ , khấu hao TSCĐ đúng quy

định và thờng xuyên nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

Hao mòn TSCĐ

- Khái niệm:

Trang 14

Hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ

Hao mòn đợc thể hiện ở 2 dạng:

Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị

cọ xát, bị ăn mòn , bị h hỏng từng bộ phận …

Hao mòn vô hình : là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ

thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suấtcao hơn và chi phí thấp hơn

Khấu hao TSCĐ

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấuhao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị của sảnphẩm làm ra

Khái niệm khấu hao :

Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quá trình quản lý nhằm thuhồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ

- Về phơng diện kinh tế , khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh

đ-ợc giá trị thực của tài sản , đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanhnghiệp

- Về phơng diện thuế khoá , khấu hao là một khoản chi phí trừ vào lợinhuận chịu thuế , tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ

- Về phơng diện Kế toán , khấu hao là một việc ghi nhận sự giảm giácủa TSCĐ

- Về phơng diện tài chính , khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp chodoanh nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ

Các phơng pháp tính khấu hao

- Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian :

M k = NG TSCĐ x T K

M k : Mức khấu hao phải trích bình quân năm

NG TSCĐ : Nguyên giá TSCĐ bình quân

T k : Tỷ lệ khấu hao bình quân năm

Trang 15

+ Phơng pháp khấu hao nhanh :

Theo phơng pháp này , khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng thì giá trị củaTSCĐ bao giờ cũng lớn hơn không ( 0 ) Trờng hợp TSCĐ đó có giá trị tậndụng thì khấu hao không đợc quá phần tận dụng , vì vậy trong trờng hợp này

đến kỳ cuối cùng của TSCĐ đó phải điều chỉnh mức khấu hao cho không vợtquá vào giá trị tận dụng

Có hai phơng pháp khấu hao nhanh :

Trang 16

+ Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm

n - ( i-1)

M i = x ( NG TSCĐ - Giá trị thanh lý ) x Tỷ lệ thời

N ớc tính gian sử dụng TSCĐ trong năm

+ Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần

Theo phơng pháp khấu hao này tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc tính gấp

đôi tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng Dựa trên tỷ lệ khấu hao để tính mức khấuhao trong kỳ

Mức khấu hao TSCĐ Tỷ lệ khấu hao Giá trị TSCĐ

Tỷ lệ thời gian s/d

= x 2 x tính trích trong kỳ bình quân ( % ) còn lại ở đầu kỳ TSCĐ trong năm

Vốn cố định của doanh nghiệp

Chúng ta biết việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xâydựng nhà cửa ; quản lý , lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm ;mua sắm xe cộ và phơng tiện vận tải …Khi các công việc hoàn thành và bàngiao thì doanh nghiệp mới bắt đầu tiến hành sản xuất đợc Nh vậy vốn đầu tban đầu đó đã trở thành vốn cố định (VCĐ ) của doanh nghiệp

Vậy VCĐ là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ

* Đặc điểm của VCĐ :

- VCĐ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Trang 17

- VCĐ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh Việc đầu t

đúng hớng TSCĐ sẽ mang lại hiệu quả và hiệu suất cao trong kinh doanh giúpcho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ chế thị trờng

* Các biện pháp sử dụng hợp lý , tiết kiệm VCĐ

- Sử dụng đòn bẩy kinh tế gắn liền với trách nhiệm về tài chính Thởngphạt về bảo quản , sử dụng TSCĐ , nghiên cứu phát minh sáng chế ứng dụngkhoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo khả năng tài chính nhằm thực hiện quyết định đầu t dài hạn

để tăng quy mô và điều chỉnh cơ cấu TSCĐ

- Nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ từ đó giảm bớt TSCĐ và nắm vữngTSCĐ hiện có đang sử dụng , cha dùng , không cần dùng để giải phóng( thanh lý , nhợng bán ) những TSCĐ ứ đọng Mặt khác , tài chính doanhnghiệp phải tham gia xây dựng chế độ quản lý sử dụng TSCĐ tránh tình trạngmất mát h hỏng và có biện pháp xử lý kịp thời những thiệt hại về TSCĐ

- Xác định cơ cấu vốn cố định hợp lý phù hợp với đặc điểm kinh tế –

kỹ thuật của ngành và của doanh nghiệp

Quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu là một chỉ tiêu động , vì vậy phải thờngxuyên cải tiến để luôn có một cơ cấu VCĐ tối u trong từng thời kỳ Việc đổimới và cải tiến cơ cấu vốn phải hớng vào việc tăng tỷ trọng những loại TSCĐ

có ý nghĩa tích cực trong sản xuất kinh doanh Đó là những TSCĐ có hàm ợng khoa học kỹ thuật cao nh máy móc, thiết bị , quy trình công nghệ, bằngphát minh sáng chế …

l Sử dụng ngay những TSCĐ khi mua về, biện pháp này để tránh bị haomòn , đặc biệt là hao mòn vô hình

- Nâng cao trình độ sử dụng TSCĐ cả về thời gian và công suất : Nghĩa

là với một lợng tài sản nhất định có thể sản xuất ra một lợng sản phẩm lớnhơn , tiền trích khấu hao đối với mỗi đơn vị sản phẩm giảm, VCĐ luânchuyển nhanh hơn Tuy nhiên khi thực hiện biện pháp này ta cũng phải hớngvào việc khắc phục những nguyên nhân làm cho TSCĐ phải ngừng hoạt động

nh thiếu nguyên vật liệu , trình độ tay nghề công nhân không phù hợp bố trícông suất của các loại thiết bị không cân đối

Trang 18

- Tổ chức tốt công tác bảo dỡng và sửa chữa TSCĐ Tổ chức tốt côngtác này có ảnh hởng đến việc đảm bảo, duy trì tính năng của TSCĐ và cần h-ớng vào việc khắc phục những tổn thất do hao mòn hữu hình gây nên

- Thanh lý những TSCĐ không hiệu quả và thay thế bằng nhữngTSCĐ mới

- Những TSCĐ không thờng xuyên sử dụng mang tính chất mùa vụ thì

có thể kí hợp đồng để thuê

- Nâng cao chất lợng TSCĐ, hạ giá thành xây lắp và chế tạo TSCĐ Mức độ hao mòn của TSCĐ phụ thuộc rất lớn vào chất lợng chế tạo vàxây lắp TSCĐ Vì vậy doanh nghiệp phải hết sức chú ý đến việc tạo ra nhữngTSCĐ có chất lợng cao nhng giá thành hạ

- Cải tiến , hiện đại hoá máy móc thiết bị hiện có là hoàn thiện nhữngcấu trúc của TSCĐ hiện có nh thay đổi kết cấu , nâng cao tính năng , côngsuất của máy móc thiết bị cũng nh nâng cao tính bền , chắc hợp lý của từng

bộ phận , làm cho chúng tiến kịp với trình độ kỹ thuật và kinh tế sản xuất,tăng giá trị và giá trị sử dụng, giảm hao mòn vô hình của máy móc thiết bị vàcho phép doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất với chi phí thấp hơn đầu t mới Tuy vậy khi thực hiện những biện pháp này cần phải chú ý tới mặt kinh tế và

kỹ thuật của máy móc thiết bị

- Nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm của ngời lao động Thật vậy,trình độ tay nghề của ngời lao động đợc nâng cao thì họ sẽ sử dụng máy mócthiết bị tốt hơn , ý thức trách nhiệm trong bảo quản , sử dụng càng tốt hơn thìhao mòn TSCĐ sẽ giảm đi, tránh đợc những h hỏng và tai nạn bất ngờ Việcnâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao động phải kết hợp với bồi dỡng trình

độ tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn và áp dụng các biện pháp kinh tế để kíchthích ngời lao động giữ gìn và bảo quản tốt máy móc, thiết bị Nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ mà biểu hiện của nó là nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐgiúp cho các doanh nghiệp có thể nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để làm đợc điều đó thì các đơn vị phải thờng xuyên nắm vững tình hình TSCĐcủa mình để đề ra biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất, tận dụng sứcsáng tạo, sự nhiệt tình của ngời lao động, tiên phong trong việc tạo ra của cải,vật chất cho xã hội Đồng thời các cơ quan chủ quản cấp trên phải tạo mọi

Trang 19

điều kiện cho doanh nghiệp tự chủ trong việc quản lý , sử dụng , đầu t sảnxuất xây dựng và đổi mới TSCĐ.

* Vốn lu động của doanh nghiệp

- Tài sản lu động ( TSLĐ )

Trong quá trình sản xuất kinh doanh , bên cạnh TSCĐ doanh nghiệpluôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh nh : dự trữ chuẩn bị cho sản xuất , phục vụ sảnxuất , phân phối , tiêu thụ sản phẩm … Đây chính là TSLĐ của doanhnghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, giá trị của TSLĐ th-ờng chiếm 50 – 70 % tổng giá trị tài sản

TSLĐ chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đó là các đối tợng lao động Bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động

sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm Bộ phậnkhác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tợng lao động chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất Do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyểnmột lần vào giá trị của sản phẩm và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hànghoá

Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận :

- Bộ phận thứ nhất gồm : Những vật t để đảm bảo cho quá trình sản xuất

đợc liên tục ( nguyên nhiên liệu )

- Bộ phận thứ hai là những vật t đang trong quá trình chế biến ( sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm … )

- Bộ phận thứ ba : những tài sản nằm trong khâu lu thông , thanh toán(vật t phục vụ cho quá trình tiêu thụ , các khoản hàng gửi bán , các khoản phảithu … )

- Vốn lu động (VLĐ ) của doanh nghiệp

Khái niệm VLĐ : VLĐ là biểu hiện bằng tiền của giá trị TSLĐ mà

doanh nghiệp đa vào sử dụng trong hoạt động kinh doanh Nó là một nguồnvốn cực kỳ quan trọng có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Đặc điểm VLĐ

Trang 20

- VLĐ trong quá trình sản xuất đợc chuyển toàn bộ giá trị vào giá trịcủa thành phẩm trong quá trình sử dụng

- VLĐ vận động không ngừng và luôn thay đổi hình thái biểu hiện Tốc độ chu chuyển của VLĐ nhanh , thời gian thu hồi ngắn và liên tục

Phân loại VLĐ

- VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất :

+ Vốn nguyên vật liệu chính : là số tiền biểu hiện giá trị các loại vậtliệu dự trữ cho sản xuất , khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sảnphẩm

+ Vốn vật liệu phụ : là những giá trị vật t dự trữ dùng trong sản xuất ,giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếucủa sản phẩm

+ Vốn nhiên liệu : là giá trị nhiên liệu dùng cho sản xuất

+ Vốn phụ tùng thay thế : bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ đểthay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ

+ Vốn công cụ , dụng cụ : thực chất là giá trị t liệu lao động nhng giáthấp và thời gian sử dụng ngắn

- VLĐ nằm trong quá trình sản xuất

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo : là giá trị sản phẩm dở dang trong quátrình sản xuất nh xây dựng, hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chếbiến tiếp…

+ Vốn nửa thành phẩm tự chế

+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ

- VLĐ nằm trong quá trình lu thông

+ Vốn thành phẩm : biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm đã nhập kho

và chuẩn bị các công việc cho việc tiêu thụ

+ Vốn tiền tệ : tiền mặt , tiền gửi ngân hàng …

+ Vốn thanh toán : các khoản phải thu , tạm ứng phát sinh trong quátrình thanh toán

* Biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ

Trang 21

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ýnghĩa quan trọng trong sự phát triển sản xuất , dùng một số vốn có thể sảnxuất đợc nhiều sản phẩm hơn , hoàn thành nhiều khối lợng xây dựng hơn , đạt

đợc nhiều lợi nhuận hơn

Tổ chức hợp lý các mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ giảm

đ-ợc rất nhiều các khoản chi phí nằm trong giá thành sản phẩm, dự trữ bán hàng

và lợi nhuận đợc thực hiện nhanh chóng , khiến cho doanh nghiệp có đủ vốn

để đảm bảo thoả mãn các nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

VLĐ đợc phân bổ ở các khâu cung cấp , sản xuất , tiêu thụ Vì vậymuốn tiết kiệm VLĐ cũng phải thực hiện các biện pháp thích hợp đối vớitừng khâu

- Đối với khâu dự trữ

+ Lựa chọn đơn vị cung cấp hợp lý , cố định quan hệ hợp tác đối với

đơn vị cung cấp để giảm bớt lợng nguyên vật liệu tồn kho và nguyên vậtliệu trên đờng

+ Tăng cờng công tác chuẩn bị nguyên vật liệu trớc khi đa vào sảnxuất

+ Mua nguyên vật liệu làm nhiều lần với số lợng đủ cho sản xuất , kịpgiải quyết vật t ứ đọng , nhợng bán để giải phóng và thu hồi vốn

- Đối với khâu sản xuất

+ Rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm một cách hợp lí bằng cách ápdụng các thành tựu kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất đểthời gian sản xuất và làm cho khối lợng sản phẩm làm dở cũng giảm đi

+ Tăng cờng kỹ thuật sản xuất, tìm mọi cách loại bỏ việc phải ngừngsản xuất bộ phận

+ Phải quy định định mức tiêu hao vật liệu cho một đơn vị sản phẩm và

định mức này phải thờng xuyên đợc cải tiến

+ Nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động

- Đối với khâu lu thông

+ Ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm , sản phẩm sảnxuất ra đến đâu có thể tiêu thụ ngay đến đó

Trang 22

+ Cải tiến công tác nhập kho, tuyển chọn và đóng gói sản phẩm nhằmrút ngắn thời gian vốn nằm đọng ở khâu hàng

+ Tăng cờng công tác xuất hàng và vận chuyển hàng

+ Khống chế chặt chẽ định mức tồn kho thành phẩm , phát hiện tìnhtrạng vợt mức hoặc ứ đọng để có biện pháp giải quyết kịp thời

+ Phải thờng xuyên theo dõi khả năng chi trả của ngời mua , giám sátviệc chi trả không đúng hạn để áp dụng hình thức thanh toán có hiệu quảnhằm thu đợc tiền hàng kịp thời

1.1.2 Cỏc nguyờn tắc và nội dung của Quản trị vốn kinh doanh tại cỏc Doanh nghiệp.

Quản trị vốn cố định tại cỏc doanh nghiệp.

Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của cụngtỏc quản lý tài chớnh doanh nghiệp Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh sựvận động của vốn cố định gắn liền với hỡnh thỏi biểu hiện vật chất cuả nú tàisản cố định Vỡ vậy để quản lý và sử dụng cú hiệu quả vốn cố định trước hếtcần nghiờn cứư những tớnh chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanhnghiệp ,trong bất cứ quỏ trỡnh sản xuất nào cũng cần phải cú sự tham gia củahai yếu tố sức lao dộng và tư liệu sản xuất ,tài sản cố định trong doanh nghiệpđược tham gia trực tiếp vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong quỏ trỡnh đú mặc dự tài sản cố định bị hao mũn song chỳng vẫn giữnguyờn được hỡnh thỏi vật chất ban đầu Chỉ khi nào tài sản cố định đó bị haomũn và hư hỏng hoàn toàn xột thấy khụng cú lợi vố mặt kinh tế thỡ khi đúchỳng mới được thay thế và đổi mới

Để quản lý tốt tài sản cố định ta cần cú những hỡnh thức quản lý sau :+Khấu hao tài sản cố định vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh thỡ nhữngtài sản sẽ chịu sự hao mũn nhất định là hao mũn hữu hỡnh và hao mũn vụhỡnh Hao mũn hữu hỡnh là những hao mũn của tài sản cố định mà ta nhỡn

Trang 23

thấy được, cảm nhận được là những hao mòn do sự tác động như lý hoá họclên tài sản cố định, hao mòn này ngày càng tăng theo thời gian hao mòn nàyđược chuyển dịch dần dần vào những sảm phẩm được sản xuất ra Hao mòn

vô hình là những hao mòn do chịu sự tác động của sự phát triển của khoa học

kĩ thuật hay là do năng suất Người ta sản xuất ra những máy móc giá thànhnhư cũ nhưng năng suất tốt hơn , nhiều tính năng hơn , tốc độ cao hơn, nóichung là tốt hơn máy móc cũ, điều này khiến những máy móc cũ sẽ ít được sửdụng hơn và đây chính là hao mòn vô hình

Chính vì sự hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình nên trong quá trình

sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để tìn ra nhữngbiện pháp giảm bớt tổn thất do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình gây ranhư : Nâng cao trình độ tài sản cố định về thời gian và cường độ, hạ giá thànhchế tạo , tổ chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị , đẩymạnhviệc cải tiến máy móc thiết bịnâng cao trình độ tay nghề của côngnhân Về khấu hao tài sản cố định ,khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có

hệ thống chi phí doanh nghiệp đã đầu tư để có được tài sản vào sử dụng ,vàochi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình sử dụng tài sản phù hợp với cáchthức sản xuất tài sản

Tài sản cố định được sử dụng sản xuất trong nhiều chu kỳ sản xuấthình thái vật chất không bị thay đổi giá trị của nó hao mòn và được chuyểndịch từng phần vào giá trị sản phẩm làm ra, giá trị này được thu lại dưới hìnhthức khấu hao được hoạch toán vào giá trị sản phẩm để hình thành lên quỹkhấu hao để đáp ứng cho nhu cầu sửa chữa , khắc phục cải tạo đổi mới hoặc

mở rộng tài sản cố định Thực chất việc khấu hao tài sản cố định là sự mấtdần của tài sản cố định trong quá trình sử dụng, phần giá trị này được bù đắp

Trang 24

lại bằng sự dịch chuyển dần dần vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra.

+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định

Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là 1 bộ phận quan trọng trong kếhoạch tài chính doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong năm,

kế hoạch xác định tổng giá trị tài sản cố định bình quân cần tính khấu hao,mức khấu hao trích trong năm và tình phân phối, sử dụng các quỹ khấu hao.Thực hiện tốt kế hoạch khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng vì hai lý do sau:

- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định liên quan chặt chẽ với các bộ kếhoạch tài chính khác như kế hoạch chi phí kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận ,khấu hao về nguồn đầu tư

Thông qua lập kế hoạch khấu hao giúp cho người quản lý đánh giáđược tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định ,tình hình thu hồi vốn đầu

tư …từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải được khấu hao trong năm kếhoạch được xác định :

Tổng giá trị Tổng giá trị Tổng giá trị Tổng giá trị Tscđ phải = TSCĐ + TSCĐ tăng bình - TSCĐ giảm Khấu hao đầu kỳ trong kỳ trong kỳ Trong đó :

kế hoạch TSCĐ

số tháng sử dụng

* (không sử dụng)

Trang 25

12 tháng Trên cơ sở cách tính các chỉ tiêu hàng năm, đầu kỳ doanh nghiệplập kế hoạch khấu hao cho tài sản cố định lam cơ sở cho việc xác địnhmức kế hoạch đúng

Hình thành mới, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần giá trị sử dụng

bị giảm và mất giá, hậu quả tất yếu là giảm khối lượng, chất lượng sản phẩm

do nó tạo ra Mặt khác nhu cầu về sản phẩm công nghiệp đòi hởi ngàycàng phong phú về chủng loại và yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm.Bởi vậy muốn đảm bảo sự hoạt động bình thường cửa sản xuất kinh doanh

và đạt hiệu quả kinh tế hteo mục tiêu xác định đòi hỏi phải hình thành đổimới tài sản cố định

Mục đích chủ yếu của hình thành và đổi mới tài sản cố định là làmtăng năng suất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hình thành và đổi mớitài sản cố định được nthực hiện theo các phương án sau:

+Trang bị máy móc thiết bị , thiết bị thông qua đầu tư xây dựng mới +Thay thế máy móc thiết bị cũ đang dùng bằng máy móc thiết bị mớihiện đại hơn

+Cải tiến hiện đại hoá thiết bị máy móc hiện có

Bảo dưỡng và sửa chữa

Quá trình bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định nó diễn ra thườngxuyên, định kỳ, quá trình này nhằm bảo vệ máy móc tránh những hư hỏng củamáy móc lâu mới phát hiện quá trình này rất quan trọng vì nó giúp ta thường

Trang 26

xuyên biết được tình hình máy móc và sẽ không có những hư hỏng lớn nàoxảy ra.

* Quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp.

* Xác định nhu cầu và nguồn vốn

Vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn là:

Vốn đi vay ngoài và vốn tự có

Vốn lưu động định mức năm kế hoạch được xác định trên hai cơ sở : + kế hoạch vốn lưu động năm trước

+Nhu cầu về vốn lưu động

Vốn lưu động định mức năm kế hoạch được xác định trên hai cơ sở:

+Kế hoạch vốn lưu động năm trước

+Nhu cầu về vốn lưu động năm kế hoạch

Nếu năm trước doanh nghiệp đã tự có một số vốn lưu động nhất địnhthì năm kế hoạch chỉ lập kế hoạch nguồn vốn lưu động nhằn tìm ra sức thừahọăc sức thiếu với nhu cầu của vốn lưu động định mức năm kế hoạch Số vốnlưu động tự có cần thiết cho năm kế hoạch trước hết bù đắp bằng số vốn lưuđộng tự có và coi như từ năm trước chuyển sang

Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động thêm như nguồn vốnngân sách, vốn vay, vốn liên doanh

Trang 27

khâu nhiều hay ít Nhưng mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh chónghay chậm còn phản ánh số lượng vật tư tiết kiệm hay không ,thời gian nằm

ở khâu sản xuất và khâu lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không Bởi vậythông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá mộtcách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ,sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp

* Quản lý các khoản phải thu

Trong công tác quản lý các khoản phải thu, chủ yếu quản lý các khoảnphải thu của khách hàng, các khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác,các khoản nợ khó đòi, các khoản trả trước …

Ngoài ra theo NĐ59\CP còn có các khoản phải thu thu từ hoạt độngmua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạtđộng liên doanh, góp vốn cổ phần, thu từ hoạt động liên kết…

* Quản lý tiền mặt

Trong công tác quản lý tiền mặt của mỗi doanh nghiệp thường baogồm: việc thu chi các khoản tiền mặt chi trả lương cho công nhân viên, chongười cung ứng, trong công tác thu mua nguên vậ liệu, các khoản ứng trớccho công nhân viên Vì vậy nó quan hệ chặt chẽ với công tác quản lý dự trữ

và công tác xách định nhu cầu của nguồn vốn Vì hầu hết các khoản chi tiềnmặt chủ yếu mua nguyên vật liệu và chi trả cho công nhân là chính mà cáckhoản chi này sẽ được thanh toánvào trong thành phẩn vì thế nó sẽ được thuhồi lại sau khi đã tiêu thụ sản phẩm

1.2 Năng lực Quản trị vốn kinh doanh 1.2.1 Khái niệm Năng lực quản trị vốn kinh doanh.

Trang 28

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp, người ta thường sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánhgiá trên hai góc độ là hiệu quả sử dụng kinh tế và hiệu quả sử dụng xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủ yếu quan tâm tới hiệu quảkinh tế Đây là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất và chi phí hợp lí nhất Do vậy cácnguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rấtlớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt độngkinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tàisản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phảnánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được vớichi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ SXKD Kết quả thu được càng cao sovới chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vữngmạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo cácđiều kiện sau :

Trang 29

- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhànrỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn ứ đọng , sửdụng vốn sai mục đích , không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế vàphát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn

Có 2 phương pháp để đánh giá phân tích tài chính cũng như phân tíchhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp , đó là :

Phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ

Phương pháp so sánh :

Để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo điều kiện so sánh đượccủa các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về thời gian , không gian , nội dung,tính chất và đơn vị tính toán …) và phải đúng mục đích phân tích mà xác địnhgốc kinh doanh

Gốc so sánh được chọn là gốc thời gian , không gian

Kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch

Giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối , số tương đối hoặc

số bình quân

Nội dung phương pháp so sánh :

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ

xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp , đánh giá sự tăng trưởng haythụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thờigian tới

Trang 30

+ So sánh giữa số kế hoạch với số thực tế thực hiện để thấy rõ mức độphấn đấu của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình củangành cũng như các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp tốt hay xấu , được hay chưa được

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét từng chỉ tiêu so sánh với tổngthể So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ còn thấy được sự biến đổi cả

về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán liên tiếp

- Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên là sự biến đổi của các đạilượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định đượccác ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với giá trị của các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ đặc trưng , phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán , nhóm

tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinhdoanh , nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời …

Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ, phản ánh riêng lẻ từng bộ phậncủa hoạt động tài chính Trong mỗi trường hợp khác nhau tuỳ theo góc độphân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục

vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DN người ta thường dùngmột số chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ thể trong phần sau

Trang 31

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá Năng lực quản trị vốn kinh doanh.

* Một số chỉ tiêu chung

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách duy nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như : hiệu suất sử dụng tổngtài sản , doanh lợi vốn , doanh lợi vốn chủ sở hữu ( CSH )

Lợi nhuận thuần

Doanh lợi vốn =

Tổng tài sản

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lờicủa một đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư Nócho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh lợi vốn Lợi nhuận thuần

CSH =

Vốn CSH

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu , trình độ

sử dụng vốn của người quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Nhưng ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng

Trang 32

để đầu tư cho những tài sản khác nhau như TSLĐ, TSCĐ Do đó các nhàphân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng của tổngnguồn vốn mà còn chú trọng lớn tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấuthành nguồn vốn của doanh nghiệp Đó là nguồn VCĐ và nguồn VLĐ

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Trong phần trình bày trước, TSCĐ là hình thái biểu hiện vật chất củaTSCĐ Vì vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng VCĐ thì cần phải đánh giáhiệu quả sử dụng TSCĐ qua các chỉ tiêu sau :

Sức sản xuất Doanh thu thuần

=

của TSCĐ NG TSCĐ

NG TSCĐ : Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lạibao nhiêu đồng doanh thu thuần

Sức sinh lợi Lợi nhuận thuần

=

của TSCĐ NG TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lạimấy đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụngTSCĐ có hiệu quả

Suất hao phí NG TSCĐ

=

TSCĐ Doanh thu thuần

Trang 33

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêuđồng nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Bên cạnh đó , người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau : Hệ số đổi mớiTSCĐ và Hệ số loại bỏ TSCĐ để xem xét tình hình đổi mới nâng cao nănglực sản xuất của TSCĐ

Hệ số đổi mới Giá trị TS mới , tăng trong kỳ

Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về TSCĐ

mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trangthiết bị của doanh nghiệp

Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng VCĐ, doanh nghiệpcần phải sử dụng 2 chỉ tiêu sau :

Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần

=

VCĐ VCĐtrong kỳ

Trang 34

Chỉ tiêu này còn phản ánh : Cứ một đồng vốn cố định có thể tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận thuần

=

VCĐ VCĐtrong kỳ

Ghi chú : VCĐ trong kỳ : VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh : Cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời củaVCĐ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ , người ta dùng cácchỉ tiêu :

Hệ số đảm nhiệm VLĐtrong kỳ

=

VLĐ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng VLĐ bình quân Hệ số này càng nhỏ , càng tốt ; chứng tỏ hiệuquả sử dụng VLĐ càng cao , số VLĐ tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

Ghi chú : VLĐ trong kỳ : VLĐ bình quân trong kỳ

Sức sinh lợi của Lợi nhuận thuần

=

Trang 35

Số vòng quay của Doanh thu thuần

Trang 36

VLĐ càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh Vốn quay vòng hiệu quảhơn

Mặt khác do VLĐ biểu thị dưới dạng TSLĐ khác nhau như : Tiền mặt ,nguyên vật liệu , các khoản phải thu …Nên khi đánh giá hiệu quả sử dụngVLĐ , người ta còn đánh giá các mặt cụ thể sau :

Tỷ suất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền

=

tức thời Tổng số nợ ngắn hạn

Thực tế cho thấy , tỷ suất này nếu > 0,5 thì tình hình thanh toán tươngđối khả quan, còn nếu < 0,5 thì DN có thể gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá , sản phẩm để trả nợ vì không

đủ tiền thanh toán Tuy nhiên , nếu tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tìnhhình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều , vòng quay tiền chậm làm giảmhiệu quả sử dụng vốn

Thời gian một vòng quay Thời gian kỳ phân tích

=

các khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh –khoa kế toán - Đại học kinh tế quốc dân –NXB Giáo dục – 1997 Khác
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp - chủ biên PTS – Lu Thị Hơng – khoa ngân hàng tài chính - Đại học KTQD – NXB Giáo dục 1998 Khác
3. Quản trị tài chính doanh nghiệp - PTS Vũ Duy Hào , Đàm Văn Huệ , Thạc sĩ Nguyễn Quang Ninh – NXB Thống kê -1998 Khác
4. Báo cáo tài chính công ty TNHH Bảo hiểm nhõn thọ Greateastern Việt Nam Khác
5. Tạp chí tài chính của cụng ty TNHH Bảo hiểm nhõn thọ Greateastern Việt Nam Khác
6. Website của công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Greateastern Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của công ty Greateastern life Việt Nam - luận văn thạc sĩ Nâng cao năng lực quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhận thọ Greateastern Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức của công ty Greateastern life Việt Nam (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w