1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG TY NAISCORP

98 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân định nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp thực hành và cung ứng dịch vụ mobile marketing………...16 1.2.1 Mô hình tổng quát của truyền thông marketing ………16

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn " HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNGQUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG

TY NAISCORP" là công trình khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu trongluận văn là trung thực, các kết quả nghiên cứu của đề tài chưa được ai nghiêncứu và công bố

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013

Tác giả Nguyễn Đức Quyết

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Bài luận văn được hoàn thiện là qua quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng,phương pháp sau những năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường và thực tếtại doanh nghiệp Bên cạnh sự nỗ lực công sức của tác giả là sự giúp đỡ hết sứcnhiệt tình của các thầy, các cô, các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô ở trườngĐại học Thương mại nói chung và thầy giáo GS.TS Nguyễn Bách Khoa nói riêng

đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra và chỉ bảo phương pháp học tập, nghiên cứu, các

kỹ năng cần thiết để hỗ trợ tác giả Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâusắc đến toàn thể đồng nghiệp tại công ty CP dịch vụ CNTT Naiscorp đặc biệt làPhó tổng giám đốc Hồ Minh Đức đã nhiệt tình chỉ bảo cũng như cung cấp các tàiliệu cần thiết và phối hợp với tác giả trong quá trình hoàn thành bài luận văn

Tác giả Nguyễn Đức Quyết - CH17BTM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài 2

3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động 3

4 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 3

5 Cách tiếp cận, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4

7 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1Tổng quan về mobile marketing 6

1.1.1Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Phân loại các dịch vụ và xác định vai trò của việc quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động 9

1.1.3 Đặc điểm và các giải pháp công nghệ của mobile marketing 13

1.2 Phân định nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp thực hành và cung ứng dịch vụ mobile marketing……… 16

1.2.1 Mô hình tổng quát của truyền thông marketing ………16

Trang 4

1.2.2 Mô hình quá trình và nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến

qua điện thoại di động của doanh nghiệp 19

1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp 23

1.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô 23

1.3.2 Yếu tố môi trường ngành kinh doanh 26

1.3.3 Yếu tố môi trường hệ thống mobile marketing 27

1.3.4 Yếu tố môi trường nội tại của doanh nghiệp 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG TY NAISCORP 30

2.1 Khái quát thị trường dịch vụ quảng cáo trực tuyến và quá trình phát triển của Naiscorp 30

2.1.1Khái quát lịch sử phát triển và cấu trúc các thành tố thị trường dịch vụ quảng cáo trực tuyến trong Mobile Marketing ở Việt Nam 30

2.1.2Quá trình phát triển, tổ chức và hoạt động của Naiscorp 33

2.1.3Nhận dạng các SBUs trong lĩnh vực hoạt động quảng cáo trực tuyến của Naiscorp 34

2.1.4Nhận dạng các thành viên trong chuỗi cung ứng dịch vụ quảng cáo trực tuyến và đối thủ cạnh tranh của Naiscorp 36

2.2 Phân tích thực trạng tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của Naiscorp với tư cách là chủ thể quảng cáo 39

2.3 Phân tích thực trạng tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của Naiscorp với tư cách là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo 43

2.4Phân tích thực trạng năng lực/ nguồn lực hoạt động quảng cáo trực tuyến của Naiscorp 44

2.4.1Thực trạng các năng lực/nguồn lực quảng cáo trực tuyến của Naiscorp 44

2.4.2Thực trạng hiệu suất tác động của quảng cáo trực tuyến với khách hàng tiềm năng: 48

Trang 5

2.5Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng 53

2.5.1Những thành công, điểm mạnh và nguyên nhân 53

2.5.2Những hạn chế, điểm yếu chủ yếu 53

2.5.3Nguyên nhân các hạn chế tồn tại 54

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA NAISCORP TRONG THỜI GIAN TỚI 55

3.1Một số dự báo và định hướng chiến lược phát triển của Naiscorp 55

3.1.1 Một số định hướng chiến lược phát triển Mobile Marketing ở Việt Nam đến 2020 55

3.1.2Một số dự báo thị trường dịch vụ QCTT ở Việt Nam 56

3.1.3Định hướng chiến lược phát triển Naiscorp đến 2020 tầm nhìn 2025 58

3.2Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện tổ chức quảng cáo trực tuyến của Naiscorp đến 2020 59

3.2.1Phân tích TOWS động và định hướng phát triển chiến lược Mobile Marketing của Naiscorp 59

3.2.2Quan điểm hoàn thiện tổ chức quảng cáo trực tuyến của Naiscorp đến 2020 61

3.2.3Mục tiêu hoàn thiện tổ chức quảng cáo trực tuyến của Naiscorp đến 2015 và 2020 62

3.3Một số giải pháp tăng cường hiệu suất tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của Naiscorp 63

3.3.1Nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ người nhận tin phù hợp để nâng cao hiệu suất chuyển sang khách hàng trực tuyến 63

3.3.2 Nhóm giải pháp phát triển đa dạng dịnh vụ quảng cáo trực tuyến và phương pháp công nghệ truyền thông để nâng cao độ hấp dẫn và thuyết phục quảng cáo trực tuyến của Naiscorp 64

Trang 6

3.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao tính sáng tạo thông điệp và kịch bản quảng cáo

trực tuyến 65

3.3.4Nhóm giải pháp phòng chống nhiễu thông điệp quảng cáo từ nghiên cứu hành vi người nhận tin và bảo vệ thông điệp khỏi tin nhắn rác (Spams) 66

3.3.5Nhóm giải pháp tăng cường quan hệ đối tác và/hoặc liên minh chiến lược với các tổ chức/ doanh nghiệp khác trong chuỗi cung ứng dịch vụ quảng cáo trực tuyến 67

3.3.6Nhóm giải pháp tăng cường năng lực/nguồn lực cung ứng dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Naiscorp 69

3.4 Một số kiến nghị vĩ mô 70

3.4.1Với thể chế chính sách vĩ mô 70

3.4.2Với quản lí nhà nước của Bộ thông tin truyền thông & bộ, nghành liên quan 73

3.4.3Với hiệp hội quảng cáo 74

3.4.4Với các kênh thông tin đại chúng 75

KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA

PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

AR (Augmented Reality) Công nghệ thực ảo

CPs (content providers) Các nhà cung cấp nội dung

Email (Electronic Mail) Thư điện tử

MM (Mobile marketing) Quảng bá trên điện thoại di động

IDC (International Data Coporation) Tập đoàn dữ liệu quốc tế

PC (Personal Computer) Máy tính cá nhân

QR (Quick Response) Công nghệ mã vạch`

ROI (Return On Investment) Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

SMS (Short Message Service) Dịch vụ tin nhắn ngắn/ văn bảnWAP Wireless Application Protoco Giao diện web trên điện thoại di động

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Kết quả điều tra kênh thông tin về Mobile marketing đối với người tiêu dùng (nguồn: Phát triển Mobile Marketing trong quảng cáo của các doanh nghiệp -

TS Cao Tuấn Khanh) 9

Hình 1.2: tần xuất sử dụng điện thoại di động của khách hàng 13

(nguồn: Naiscorp) 13

Bảng 1.1: Mobile Marketing - tóm tắt những chuyển dịch và nguyên lý chủ yếu 16

Hình 1.3: Mô hình tổng quát của truyền thông marketing 17

Hình 1.4: Quá trình tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp ( nghiên cứu của Naiscorp - 2012) 20

Hình 2.1: Kinh doanh nội dung số của Naiscorp 36

Hình 2.2 : Hệ thống chuỗi cung ứng dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Naisocrp .37 Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự hiện tại của Naiscorp ( Nguồn: Bộ phận nhân sự của công ty Naiscorp) 46

Bảng 2.1: Khao sát đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin của người dùng 51

Bảng 2.2: Báo giá của các hình thức quảng cáo Naiscorp 54

( Nguồn: International Data Coporation ) 61

Hình 3.1: Dự báo tăng trưởng hai dòng thiết bị điện thoại di động giai đoạn 2012 - 2017 61

Bảng 3.1: Mô hình phân tích TOWS của doanh nghiệp 63

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Điện thoại di động (ĐTDĐ) ngày nay đã trở thành loại thiết bị ngày càngphổ biến trên thị trường Ban đầu chỉ là những vật dụng rất xa xỉ cho ít nhữngngười giàu có, với tốc độ phát triển của thế giới nay nó đã trở thành công cụliên lạc phổ biến trên toàn thế giới, với nhiều kiểu dáng, giá thành phù hợp vớimọi tầng lớp trong xã hội Hiện nay ĐTDĐ đã trở thành kênh liên lạc kỹ thuật

số phổ biến nhất trên thế giới Con số này cao gấp hai lần điện thoại cố định,gấp hơn hai lần số lượng người sử dụng Internet, gần gấp đôi lượng TV trêntoàn cầu và gấp hơn ba lần lượng người sử dụng email Và hiện nay đặc biệt vớiviệc phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) dòng ĐTDĐ thôngminh Việc sử dụng của người dùng còn tăng cao hơn rất nhiều nữa

ĐTDĐ là cụm từ rất quen thuộc đối với nhiều người trên thế giới, nếunhư trước đây nó xuất hiện phục vụ mục đích chính là nhu cầu liên lạc, giaotiếp với chức năng nghe, gọi thông thường thì ngày nay ĐTDĐ đã xuất hiện vớidiện mạo hoàn toàn mới, với việc tích hợp thêm đa chức năng được gọi là cácdịch vụ tiện ích khác như dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (MMS), games, máychụp hình, nghe nhạc, tính năng định vị toàn cầu (GPS) và với việc phát triểnnhanh chóng như vậy, số lượng người dùng trên thế giới cực lớn như vậy, cácdoanh nghiệp cần nghĩ ra các truyền thông các sản phẩm/ dịch vụ của mình tớingười dùng trực tiếp ĐTDĐ đó là Mobile Marketing (MM) Có rất nhiều cách

để thúc đẩy điện thoại di động trở thành một công cụ lựa chọn số một của cácnhà Marketers số Nhiều người trong lĩnh vực digital marketing cho rằng, thiết

bị của tương lai không phải là máy tính mà chính là thiết bị di động hay cònđược gọi là thiết bị "màn hình thứ 3" (hai loại màn hình kia là TV và máy tính,còn màn ảnh rộng có vẻ như đã bị lãng quên)

Nghành công nghiệp di động đã trải qua những làn sóng cách tân thànhcông Rõ ràng công nghệ không tạo ra thị trường Chính sự tương tác giữa công

Trang 10

nghệ và thị trường đã tạo ra kết quả là những sản phẩm, dây chuyền và dịch vụmới Tuy khái niệm Mobile Marketing không còn là khái niệm mới trên thếgiới, nhưng hiện tại thực trạng vận dụng MM trong các doanh nghiệp (DN)Việt Nam còn rất nhỏ lẻ Việc triển khai MM chỉ dừng ở việc cho tải công cụ,tải nhạc hoặc các dịch vụ gia tăng khác trên SMS, với sự xuất hiện của các đầu

số Tuy nhiên, hiện nay với việc bùng nổ mạnh mẽ của dòng điện thoại di độngthông minh, thì MM ngày càng trở nên đa dạng hơn rất nhiều, các doanh nghiệp

có thể tạo ra một kênh quảng cáo cho sản phẩm/thương hiệu của mình, màkhông làm khách hàng phiền lòng, với việc làm được điều đó thì nguồn kháchhàng có được từ MM là không nhỏ Để phát triển MM thành một lĩnh vực hoạtđộng hiệu quả thì đòi hỏi sự tham gia của nhiều phía, trong đó quan trọng nhất

là cơ sở hạ tầng và viễn thông Công nghệ 3G đã được đưa vào sử dụng rộngrãi, giá sử dụng dịch vụ này ngày càng trở nên rẻ hơn, tăng việc lựa chọn cáchình thức truyền thông cho các Marketers Chính vì lẽ đó, chúng tôi tin rằngMobile Marketing là một kênh truyền thông của thời đại, dễ dàng truyền thôngtới đối tượng khách hàng mục tiêu với chi phí hợp lý Các doanh nghiệp ViệtNam hãy bắt đầu từ ngay bây giờ cần phải khám phá, nghiên cứu và khai tháclĩnh vực đầy tiềm năng này Những nghiên cứu này đã giúp tác giả có nền tảng

và cơ sở về mặt lý luận cho việc nghiên cứu đề tài luận văn thạc sỹ: " Hoàn thiện tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong Mobile Marketing của công ty Naiscorp"

2 Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài

Những vấn đề khác biệt trong đề tài

- Nghiên cứu về toàn bộ các hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện

thoại di động của Naiscorp để tìm ra các nguyên nhân và đề xuất các giải pháphoàn thiện

- Nghiên cứu hoạt động Mobile Marketing trong giai đoạn đầu bùng nổ

về hình thức quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động đặc biệt là dòng điệnthoại thông minh

Trang 11

3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động.

Các nghiên cứu trong nước

- Đề tài nghiên cứu cấp bộ: "Phát triển Mobile Marketing trong quảng cáo củacác doanh nghiệp" - TS Cao Tuấn Khanh - trường Đại học Thương mại

- Đề tài nghiên cứu cấp bộ: "Phát triển Marketing trực tuyến" - PGS.TS.Nguyễn Hoàng Long - trường Đại học Thương mại

- Luận án tiến sĩ kinh tế: "Nhân tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùngđến hoạt động Mobile Marketing" - TS Nguyễn Hải Ninh - Đại học Kinh tếQuốc dân

Các nghiên cứu trên thế giới

- Allech Michael and Ben salter, Mobile marketing: achivingcompetitive advantage through wireless technology

- Chiristopher Vollmer & Geoffrey Precourt (2010), tương lai củaquảng cáo marketing

- Dan Steinbock (2007), Cuộc cách mạng di động - Nhà xuất bản Bưu điện

- Kent Wertime & Ian Fenwich (2009) - Nhà xuất bản tri thức

- Micheal Philip & Salli Rasberry (2010), Marketing không cần quảngcáo, Bí quyết tạo dựng một doanh nghiệp trường tồn

4 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ thông tinNaiscorp

Mục tiêu nghiên cứu: Là nghiên cứu tạo lập các cơ sở và phải pháp hoàntriển tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động củaNaiscorp Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu còn tìm hiểu về tổng quan về sự pháttriển hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động của các doanhnghiệp trong thời điểm hiện tại Căn cứ vào đó nghiên cứu các giải pháp đểphát triển hoạt động này hơn nữa tương xứng với tiềm năng thị trường ViệtNam

Trang 12

5 Cách tiếp cận, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận: Căn cứ vào nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ

liệu sơ cấp qua thực tế để nắm bắt và nhận dạng các thông tin liên quan tới đặcđiểm tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động củaNaiscorp và nghiên cứu tình hình hoạt động của Mobile Marketing đối với cácdoanh nghiệp trên thị trường Việt Nam hiện nay

Phương pháp nghiên cứu:

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu văn phòng các tài liệu, phân tích

đối sánh, phân tích diễn giải để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về hoạt độngquản cáo trực tuyến trên điện thoại di động của các doanh nghiệp

- Sử dụng phương pháp mô hình hóa, diễn giải, khảo sát dữ liệu thống

kê để nghiên cứu đặc điểm và thực trạng vận dụng Mobile Marketing tronngquảng cáo mà các doanh nghiệp Việt Nam đang ứng dụng, đặc biệt là hoạt độngMobile Marketing tại Naiscorp

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng của hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điệnthoại di động của Naiscorp, tìm ra các nguyên nhân & đưa ra các giải pháp đểphát triển hoàn thiện tổ chức hoạt động

- Nghiên cứu sự phát triển của hoạt động Mobile marketing trên thịtrường Việt Nam hiện nay với sự kết hợp của hai yếu tố: công nghệ 3G tăngmạnh và sự bùng nổ của các dòng điện thoại thông minh

Trang 13

7 Kết cấu của đề tài

Đề tài được chia thành 3 chương chính

Chương 1: Một số vấn đề lí luận về tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong Mobile Marketing của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong Mobile Marketing của công ty Naiscorp.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong Mobile Marketing của Naiscorp trong thời gian tới

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về mobile marketing

1.1.1Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm về Mobile Marketing

Mobile marketing: là việc sử dụng các phương tiện không dây là công

cụ chuyển tải nội dung và nhận lại các phản hồi trực tiếp trong các chươngtrình truyền thông marketing tích hợp Hiểu một cách đơn giản hơn, đó là sửdụng các kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt độngmarketing (theo hiệp hội Mobile Marketing của Mỹ) Từ những khái niệm nêutrên, có thể hiểu Mobile Marketing với ba nội dung chính sau:

(1) Sử dụng thông tin di động kết hợp với thông tin truyền thông làmtăng khả năng tương tác của môi trường truyền thông với người tiêu dùng

(2) Cung cấp thông tin quảng cáo hoàn toàn thông qua ĐTDĐ phù hợpvới ngữ cảnh của người sử dụng, tách rời với môi trường truyền thông

(3) Dựa vào cơ sở dữ liệu sẵn có của doanh nghiệp để tiến hành gửiquảng cáo thông qua các hình thức quảng cáo

Quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động: là một dịch vụ quảng

cáo tương tác thông qua các thiết bị điện thoại di động, cho phép các nhà quảngcáo tạo ra một chiến dịch tiếp thị sáng tạo, hiệu quả và có thể tiếp cận trực tiếpnhất đối với tập khách hàng tiềm năng

Dịch vụ và dịch vụ mobile marketing

Dịch vụ: là những hành vi, quy trình và những hoạt động Bản chất nó

cũng là một sản phẩm, liên quan nhiều hơn đến khách hàng trong quá trình sảnxuất, con người lúc này được xem như một phần của sản phẩm, khó giữ vữngcác tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng hơn

Trang 15

Dịch vụ mobile marketing: cho phép quảng cáo sản phẩm rộng rãi đến

người dùng mobile với chi phí thấp, nhân lực ít và hiệu quả không hề thua kémmarketing truyền thống

kênh marketing: Kênh marketing là một tập hợp gồm nhiều cá nhân và

tổ chức (độc lập và phụ thuộc lẫn nhau) cùng tham gia vào việc tạo ra, kíchthích nhu cầu và làm thỏa mãn nhu cầu thông qua việc cung cấp các sản phẩm

và dịch vụ (công nghệ quảng cáo của Klepner)

Nguyên tắc chọn kênh: Mỗi công ty có những yêu cầu riêng trong chínhsách kênh Thông thường công ty, kiểm soát các chính sách về kênh theo cácchỉ tiêu như: Qui trình hoạch định chiến lược kênh Chính sách đối với cáckênh phi truyền thống Đo lường hiệu quả của kênh Giá theo kênh.Chọn vàthâu tóm nhà phân phối Quản trị nhà phân phối và đo lường hiệu quả của nhàphân phối Sự dịch chuyển của khách hàng

Mô hình quản trị kênh: là một quy trình khép kín nhằm quản trị kênhphân phối tạo ra giá trị đáp ứng nhu cầu khách hàng, song song với việc đápứng nhu cầu các thành phần tham gia trong kênh

Thái độ, hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến

Thái độ người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến:

Đối với từng khách hàng thì thái độ với người nhận thông tin quảng cáo

là khác nhau Phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tâm lý của khách hàng, cáchình thức quảng cáo của nhà quảng cáo, thông điệp của nhà quảng cáo, cácchương trình chiến dịch quảng cáo

Tuy nhiên, một chiến dịch marketing hiệu quả là chiến dịch marketinggiúp người dùng tiếp nhận thông tin một cách thoải mái nhất, tiếp nhận thôngtin quảng cáo cảm thấy không khó chịu, gây được thiện cảm đối với người nhậnthông tin, có như vậy thì chiến dịch mới đạt được mục tiêu

Hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến:

Hành vi khách hàng: là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thựchiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ

Trang 16

Hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến: đó là những suy nghĩ

và cảm nhận của con người khi tiếp nhận thông tin được truyền tải bởi cácphương tiện không dây cụ thể ở đây là thiết bị điện thoại di động

Ngoài ra các nhà hoạch định marketing cũng rất quan tâm xem chiếndịch quảng bá của mình có ảnh hưởng hiệu quả như thế nào tới người nhậnthông tin Bởi vì tất cả các hành vi của khách hàng lần đầu sẽ tác động đến lầnmua sắm sau, sử dụng sản phẩm lần sau và thông tin truyền miệng của họ vềsản phẩm của nhà thực hiện chiến dịch quảng bá Những tác động nhiều mặtđến hành vi khách hàng thông qua các tiêu chí như: quá trình tiếp nhận thôngtin, xử lý thông tin và ra quyết định dựa trên việc nhận các thông tin đó, hành

vi mua sắm và nhận thức của khách hàng về các thông tin quảng cáo cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hành vi mua của khách hàng Thực hiện các chiến lượcmarketing nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng mục tiêu Như vậyhành vi khách hàng bao gồm những hành vi có thể quan sát được như số lượng

đã mua sắm, mua khi nào, mua với ai, những sản phẩm đã mua dùng như thế

nào, những hành vi không thể quan sát được

Theo nghiên cứu về thói quen người sử dụng điện thoại di động như sau:100% số người nhận tin nhắn, mở ra xem

80% giữ tin nhắn lại trong máy điện thoại di động

70% sẽ gọi điện đến để tìm hiểu thông tin

40% sẽ giới thiệu cho bạn bè từ tin nhắn nhận được

Khách hàng nhận quảng cáo dưới các hình thức khác nhau (xem hình 1.1) Giá trị cung ứng khách hàng

Tất cả những giá trị lợi ích có thể cung cấp một cách tối đa cho kháchhàng Để có thể làm được điều này để thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơnthì doanh nghiệp cần phải quản trị chuỗi giá trị một cách tối ưu, thật nhịp nhàng

và thông suốt sao cho có khả năng cung cấp giá trị cho khách hàng ở mức caonhất với chi phí vận hành thấp nhất Một chuỗi cung ứng giá trị tốt như vậy sẽ

Trang 17

giúp cho doanh nghiệp thu thêm nhiều khách hàng, gia tăng thị phần, tiết kiệmchi phí, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

Hình 1.1: Kết quả điều tra kênh thông tin về Mobile marketing đối với người tiêu dùng (nguồn: Phát triển Mobile Marketing trong quảng cáo của các

doanh nghiệp - TS Cao Tuấn Khanh).

1.1.2 Phân loại các dịch vụ và xác định vai trò của việc quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động

Phân loại các dịch vụ Mobile Marketing

Các ứng dụng có thể đưa vào hoạt động Mobile Marketing ngày càng pháttriển, tuy nhiên, đôi khi có thể cảm thấy "phức tạp" với đủ loại ứng dụng và

Internet

Phương tiện đại chúng

Bạn bè

Khác

Trang 18

những từ viết tắt của chúng, hoặc không biết ứng dụng nào là tốt nhất chochương trình quảng cáo trực tuyến trên thiết bị điện thoại di động của doanhnghiệp.

Căn cứ vào kỹ thuật truyền thông chủ yếu

SMS (Tin nhắn văn bản) marketing: Là hình thức gửi tin nhắn tới

từng khách hàng mục tiêu, tại cùng một thời điểm & nhận được phản hồi tứcthì Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất Các doanh nghiệp có thể sử dụngSMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyến mạimới, hay một lời chúc mừng sinh nhật,… những nội dung này có thể phát triển ra rấtnhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào sự sáng tạo của từng doanh nghiệp Tuynhiên, có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắn SMS hiện nay chỉ là

160 ký tự Vì thế các doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc thật kỹ về nội dung thông tin gửi

đi Mặt khác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng ý trước của khách hàng, nếukhông, tin nhắn của doanh nghiệp sẽ bị xếp vào dạng “tin rác” và làm phản tác dụngcủa chương trình marketing

Wap và Mobile Web

Wireless Application Protocol (Wap) có thể hiểu một cách đơn giản đó lànhững trang web trên điện thoại di động, dễ dàng hơn cho việc truy cập Internetthông qua điện thoại di động, thậm chí là với màn hình nhỏ và trình duyệt cóhạn WAP dang phát triển rất mạnh mẽ với những phiên bản mới hơn Ngàynay, WAP 2.0 là mức chuẩn của hầu hết các loại thiết bị điện thoại cầm tay WAP cho phép người sử dụng truy cập nhiều nội dung và dịch vụ, bao gồm

cả truyền thông theo dòng (streaming media) và video WAP cũng hỗ trợ choviệc quảng cáo thanh hình ảnh, giúp cho Marketers và các nhà quản trị nhãnhiệu có thêm công cụ tiếp cận với khách hàng

Yếu tố chủ yếu để sử dụng loại hình này là cung cấp cho người sử dụngmột lượng thông tin vừa đủ với sự hạn chế của công nghệ trong khoảng thờigian thật nhanh và thuận tiện Không giống như việc truy cập Internet trên máy

Trang 19

tính, người truy cập điện thoại di động cảm thấy ít bị hứng thủ bởi việc đặt sẵn

và bị tập trung hơn bởi việc có được một điểm khác biệt trên nền WAP

Đối với thị trường Việt Nam, thực tế hiện tại vẫn còn một số lượng lớndòng máy điện thoại cấp thấp thì việc quảng cáo này vẫn được đề cao và cóhiệu quả Vì người quảng cáo có thể kết hợp được nhiều thông tin với nhau từtext, media và các công cụ có liên quan khác

Mạng xã hội facebook

Hiện tại số lượng người sử dụng mạng xã hội này cực lớn đặc biệt là giớitrẻ đây là tập đối tượng khách hàng không thể bỏ qua, việc họ truy cập thườngxuyên vào mạng xã hội giúp Marketers có thể tiếp xúc một cách nhanh chóng ,thường xuyên hơn đối với tập khách hàng này Với việc quảng cáo trênfaceook, để truy cập khách hàng cần phải có kết nối mạng Internet bên cạnh đóvới dịch vụ quảng cáo mà Facebook triển khai, các nhà quảng cáo có thể tùychọn quảng cáo của mình đến đối tượng khách hàng mục tiêu có thể như tiêuchí về độ tuổi, thu nhập, sở thích

QR code (Quick Response – phản ứng nhanh) là một ma trận mã vạch

có thể được đọc bởi chức năng “QR barcode reader” thông thường được cài đặtsẵn trên smart phone Các thông tin được mã hóa có thể bao gồm thông tin vănbản, URL… Việc ứng dụng QR Code vào Marketing còn khá mới ở Việt Namtuy nhiên nó đang ngày càng trở nên thông dụng và là xu thế mới của internetmarketing trên thế giới Đặc biệt với việc tăng mạnh smartphone hiện nay QRcode có khả năng ứng dụng ngày càng cao

AR code (tương tác thực ảo): là một công nghệ cao cấp, cho phép

khách hàng tương tác với các quảng cáo của bạn (trên báo chí, tạp chí, ngoàitrời) với hiệu ứng hình ảnh 3D vô cùng hấp dẫn và sáng tạo

Quảng cáo trên cộng đồng SocBay imedia: Socbay iMedia là phần

mềm ứng dụng đa phương tiện hàng đầu dành riêng cho điện thoại di động tạiViệt Nam hiện nay Sản phẩm được phát triển trên nền tảng công nghệ tìm kiếm

và xử lý dữ liệu của Socbay Công nghệ đã được ứng dụng thành công với phần

Trang 20

mềm Socbay Mobile Search và các sản phẩm của đối tác như Vinasearch củaVinaphone, VTC iMedia của VTC Socbay iMedia mang lại lợi ích tối đa chongười dùng di động bằng việc tích hợp dịch vụ tiện ích đa dạng trên cùng mộtứng dụng Phần mềm được phát triển sẵn sàng cho mạng 3G nhưng tất cả cácmạng 2G cũng có thể có những trải nghiệm tuyệt vời

Mobile application: đây là các ứng dụng các nhà phát triển nghiên cứu

và sản xuất để đưa lên các chợ ứng dụng giúp người dùng có thể download Vàgiải pháp marketing ở đây chính là việc, các doanh nghiệp sẽ trực tiếp quảngcáo ở trong các ứng dụng này có thể là banner, đặt link…Người dùng khi lêncác chợ ứng dụng download các ứng dụng có quảng cáo này về, người dùng sẽnhận được thông tin của các nhà quảng cáo và phụ thuộc vào quyết định củamình có thể tiếp tục tìm hiểu và cân nhắc việc có mua các sản phẩm, dịch vụnày không Các chợ ứng dụng hiện tại được đông đảo người dùng quan tâmnhư: Appstore, google play…

Vai trò của quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động đối với doanh nghiệp:

Mobile Marketing là một trong những công cụ xúc tiến thương mại hữuhiệu và nó đang dần trở thành một kênh quảng cáo hiệu quả về các tiêu chí.Hiện nay, Mobile Marketing đã được sử dụng khá phổ biến dưới nhiều dạngkhác nhau và hiệu quả mà nó đem lại là rất lớn Các doanh nghiệp sử dụngcông cụ này không chỉ để giới thiệu với khách hàng những sản phẩm, dịch vụmới mà còn thông qua đó tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Vì vậy MobileMarketing đang được đánh giá là một công cụ hỗ trợ nói chung và trong quảngcáo nói riêng cho các doanh nghiệp khá hiệu quả

Mobile marketing là một kênh liên kết giữa doanh nghiệp và khách hàng.Thông qua kênh này, khách hàng có thể tăng khả năng nhận biết nhãn hiệu đốivới khách hàng, góp phần định vị thương hiệu trong lòng khách hàng Mobilemarketing tỏ ra hiệu quả như các công cụ xúc tiến thương mại truyền thốngkhác nhưng kại tiết kiệm chi phí tối đa cho doanh nghiệp Mobile Marketing

Trang 21

cũng giúp tăng khả năng liên kết với khách hàng, vì vậy củng cố thêm sự tintưởng từ phía khách hàng.

Hoạt động quảng cáo trực tuyến trên thiết bị điện thoại di động đóng vai tròquan trọng trong việc tăng doanh số của doanh nghiệp Bởi vì, thông quaMobile Marketing các chương trình khuyễn mãi, ra mắt các sản phẩm, dịch mới

có thể truyền tải nội dung thông tin tới khách hàng một cách nhanh chóng.Tính kinh tế và hiệu quả của việc quảng cáo trên điện thoại di động đượckhẳng định trong thực tế Một thiết bị gần gũi với khách hàng 24/24 mà chi phí

bỏ ra lại thấp hơn các hình thức quảng cáo truyền thống

Hình 1.2: tần xuất sử dụng điện thoại di động của khách hàng

(nguồn: Naiscorp)

Vai trò khác của Mobile Marketing

Thúc đẩy phát triển dịch vụ viễn thông: Mobile Marketing sử dụng thôngqua phương tiện viễn thông di động Chính vì vậy, sự phát triển của MobileMarketing sẽ kéo theo sự phát triển của nghành dịch vụ viễn thông Đây là mộtnghành có tỷ lệ đóng góp vào GDP rất lớn, như vậy với việc phát triển MobileMarketing, chúng ta đã gián tiếp phát triển nền kinh tế đất nước

Đối với người tiêu dùng, Mobile Marketing trong quảng cáo giúp cho việctìm kiếm thông tin về hàng hóa trở nên đa dạng và thuận tiện hơn Người tiêu

Trang 22

dùng sẽ được nhận thông tin về sản phẩm, về doanh nghiệp một cách kịp thời.

Do đó, nó giúp và giải tỏa thỏa mãn nhu càu của người tiêu dùng một cáchnhanh chóng

1.1.3 Đặc điểm và các giải pháp công nghệ của mobile marketing

- Đặc điểm của mobile marketing:

Hệ thống mobile marketing: để thực hiện được một chương trình Mobilemarketing, đòi hỏi rất nhiều đơn vị tham gia,vì đây là một lĩnh vực cần có cả sựtác động của kỹ thuật Tuy nhiên, có thể chia làm 5 thành phần chính là: Sảnphẩm và Dịch vụ: Bao gồm các công ty (chủ nhãn hiệu), các đại lý quảng cáo,các nhà cung cấp nội dung Đơn vị cung cấp ứng dụng di động: Là các đơn vịcung cấp ứng dụng và công nghệ để thực hiện được một chương trình Mobilemarketing Kết nối: Bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ mạng Các phương tiệntruyền thông: Bao gồm báo chí, truyền hình, internet, email…; các nhà bán lẻ,các chương trìnhmarketing trực tiếp… Thực chất đây chính là môi trường củamột hệ thống Mobile marketing

Tính hiệu quả của mobile marketing: Mobile marketing là một công cụphù hợp trong các mục tiêu sau đây của marketing: Thứ nhất, đó là tăng mức độnhận biết nhãn hiệu đối với khách hàng Thứ hai, tạo ra một cơ sở dữ liệu vềnhững mối quan tâm của khách hàng Thứ ba, định hướng sự chú ý của kháchhàng vào các sự kiện hoặc các hoạt động mua bán, làm tăng doanh số bán hàng.Thứ tư, làm tăng sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu

Về thành phần tham gia: chương trình Mobile Marketing không thể

thực hiện một cách đơn lẻ mà đòi hỏi có rất nhiều đơn vị tham gia, vì đây làmột lĩnh vực cần có cả sự tương tác của kỹ thuật Có thể chia thành bốn thànhphần chính (1) sản phẩm và dịch vụ (2) Các nhà cung cấp dịch vụ MobileMarketing (3) Các nhà điều hành mạng di động (4) các nhà khai thác trongchuỗi giá trị MM, các nhà khai thác đưa ra thị trường các dịch vụ của riêng họcho người tiêu dùng và thị trường DN Họ cũng cung cấp truy cập mạng cho

Trang 23

các chiến dịch di động, và có thể xem như cơ hội tăng doanh thu trung bìnhtính trên người sử dụng.

Mang tính cá nhân cao: điện thoại di động là loại thiết bị mang tính cánhân hơn bất cứ thiết bị điện tử nào khác Trong hầu hết các nền văn hóa chúng

ta có thể xem nhờ Tivi của người khác, thậm chí có thể đổi kênh, và thườngxuyên dùng chung máy tính, hoặc thiết bị chơi game, nhưng ngay cả nhữngngười thân cũng không được phép trả lời điện thoại của bạ Điện thoại di động

là một thiết bị truyền thông liên lạc đặc biệt cá nhân

Phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển công nghệ - kỹ thuật

Mobile Marketing là hoạt động marketing trực tiếp thông qua các công

cụ di động, chính vì vậy, việc phát triển của các công nghệ di động là điều kiệncần cho sự phát triển của hoạt động Mobile Marketing

Tăng mức độ nhận biết thương hiệu đối với khách hàng

Tỷ lệ khách hàng mục tiêu và tiềm năng xem quảng cáo qua Mobile rấtcao Nó có thể tương tác với nhiều người tiêu dùng cùng một lúc ở bất cứ lúcnào, bất cứ nơi đâu Trên cơ sở dữ liệu số giúp cho các doanh nghiệp làmmarketing có thể nhận được báo cáo thời gian chi tiết của chiến dịch quảng cáobằng Mobile Marketing, đồng thời nhận và quản lỹ những thông tin phản hồi từchiến dịch quảng cáo

Xây dựng, hình thành, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu

Các thông điệp của doanh nghiệp được gửi trực tiếp đến máy điện thoại

di động của từng khách hàng tiềm năng, chính điều này đòi hỏi các doanhnghiệp sử dụng MM phải có cơ sở dữ liệu đầy đủ về từng khách hàng mục tiêu.Trên cơ sở mô tả một số đặc điểm của Mobile Marketing, cho chúng ta thấy có

sự dịch chuyển chủ yếu về nguyên lý của Marketing và được tóm tắt thông qua(Bảng 1.1 Mobile Marketing - tóm tắt những chuyển dịch và nguyên lý chủ yếu)

Từ Marketing truyền thống Sang Mobile Marketing

1 Người tiêu dùng là khán giả 1 Người tiêu dùng là người tham gia

2 Ấn tượng/tần xuất 2 Sự tham gia tương tác

Trang 24

3 Truyền thông phát sóng 3 Các kênh tiếp cận

4 Lịch cố định 4 Tùy chọn thời gian

5 Nhà làm marketing kiểm soát 5 Người tiêu dùng khởi xướng

6 Marketing ép buộc 6 Tùy chọn và marketing chia sẻ

7 Kế hoạch truyền thông 7 Kế hoạch truyền thông mới

8 PR đươc quản lý 8 Ảnh hưởng số

9 Marketing tích hợp 9 Marketing hợp nhất

10 Thu nhập dữ liệu theo thời kỳ 10 Thu nhập dữ liệu bất kế thời gian

11 Theo dõi hậu chiến dịch 11 Tính toán thời gian thực

Nguồn: Digital Marketing - Kent Wertime & Ian Fenwic Bảng 1.1: Mobile Marketing - tóm tắt những chuyển dịch và nguyên lý chủ yếu

1.2 Phân định nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp thực hành và cung ứng dịch vụ mobile marketing.

1.2.1 Mô hình tổng quát của truyền thông marketing

Theo philip Kotler, truyền thông marketing ( marketing communication)

là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm

và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vàodoanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp

Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản: là thông báo, thuyếtphục và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanhnghiệp Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng

về sự có mặt của doanh nghiệp, của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ vềcác ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớđến sản phẩm khi có nhu cầu

Vai trò truyền thông marketing

Truyền thông marketing là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắclực cho các chiến lược marketing mix khác Các chiến lược và chiến thuậtmarketing khác được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt độngtruyền thông Thông qua chiến lược truyền thông marketing, doanh nghiệpthông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị,lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng Do vậy, chiến lược truyền

Trang 25

thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại,tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới, và xâydựng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phảikết hợp chiến lược truyền thông với các thành tố khác của marketing hỗn hợp

để tạo ra hiệu quả tổng hợp Truyền thông cũng giúp cho doanh nghiệp quảng

bá thương hiệu

Hình 1.3: Mô hình tổng quát của truyền thông marketing

- Người gửi: là chủ thể của quá trình truyền thông marketing Đó làdoanh nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông marketing hướngtới khách hàng

- Thông điệp chủ định: Thông điệp chủ định là thông điệp nhằm mụcđích tác động vào khách hàng mục tiêu để mong nhận được điều gì đó ở kháchhàng theo chủ định của người gửi tin

- Mã hoá thông điệp: Là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông để chuyểncác ý tưởng truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuậntiện cho người nhận tin lĩnh hội được ý tưởng đó

Trang 26

- Truyền đạt thông điệp : Tập hợp những ký hiệu bằng một thông điệp dongười gửi truyền đi qua nhiều phương tiện.

- Phương tiện truyền tin : Thông điệp có thể truyền đi đến người nhậnbằng các phương tiện như: truyền hình, truyền thanh, báo chí, Internet, thôngqua kênh mobile…

- Giải mã: Là quá trình người nhận thông tin xử lý thông điệp truyềnthông marketing đã được mã hóa của chủ thể truyền tin để hiểu ý tưởng cuả chủthể muốn truyền đạt Để đảm bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hóa củangười gửi phải tương thíchvới quá trình giải mã của người nhận Do vậy, thôngđiệp về cơ bản phải phải là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận

- Người nhận tin: Là khách hàng mục tiêu mà chủ thể truyền tin (doanhnghiệp, tổ chức) đang muốn thuyết phục

- Phản ứng đáp lại: Là những phản ứng của người nhận tin sau khi lĩnhhội thông điệp Người truyền tin cần nắm bắt được phản ứng của người nhận tin

để điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông

- Thông tin phản hồi: Thông điệp từ người nhận tác động trở lại ngườigửi tin Qua thông tin phản hồi, người gửi tin biết được hiệu quả của chươngtrình truyền thông

- Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch sovới trạng thái ban đầu Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn),

có thể là do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tảng văn hoá củangười nhận tin

Mô hình này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong quá trình truyềnthông marketing Chủ thể gửi thông tin cần xác định rõ người nhận thông điệp(công chúng mục tiêu) nào? Đặc điểm của công chúng mục tiêu? Mong muốn

họ phản ứng lại như thế nào?

Công chúng mục tiêu có giải mã thông điệp như mong muốn của ngườitruyền tin không? Làm thế nào để công chúng mục tiêu quan tâm chú ý và tiếpnhận thông điệp? Làm thế nào để nhận được thông tin phản hồi ztừ công chúng

Trang 27

mục tiêu? Tìm hiểu mô hình này cho chúng ta định hướng đúng đắn trong quátrình truyền tin.

Đó là xác định rõ đối tượng nhận tin, xác định các phản ứng của ngườinhận tin, xác định thông điệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu nhận thôngtin phản hồi Đây chính là các quyết định trong truyền thông marketing

1.2.2 Mô hình quá trình và nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp

A, Khái niệm, thực chất và mô hình quá trình tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp.

Khái niệm hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp: là hoạt động sử dụng điện thoại di động để tiếp cận khách hàng mục

tiêu và nhận phản hôì trực tiếp từ khách hàng Là kênh marketing hiệu quả nhất hiệnnay vì điện thoại di động gần như là vật bất ly thân đối với con người hiện đại ngàynay, nó hiển diện ở khắp mọi nơi hơn cả trên tivi và laptop

Thực chất hoạt động quảng cáo trực tiếp qua điện thoại di động của doanh nghiệp: chính là hoạt động tiếp thị di động đang phát triển nhanh chóng

nhờ những tiến bộ công nghệ Không chỉ thụ động thừa hưởng những kết quảsáng tạo của công nghệ di động, mà ngược lại, ngành công nghiệp di động đã

và đang cố gắng tạo thêm nhiều công cụ mới cho các nhà kinh doanh để thựchiện các chương trình marketing của mình một cách hiệu quả

Đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo: là chủ thể của quá trình truyền thôngmarketing Đó là doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thôngmarketing hướng tới khách hàng Là đơn vị chịu phí quảng cáo và cung cấp cácthông tin về sản phẩm, dịch vụ để đơn vị triển khai mobile marketing chuyểntới khách hàng

Đơn vị triển khai mobile marketing: là đơn vị nhận các thông tin của cácđơn vị muốn triển khai quảng cáo Sau khi ký hợp đồng, thống nhất về chi phí,cách thức, công nghệ truyền thông Thì đơn vị này sẽ triển khai để cung cấpthông tin của đối tác hướng tới khách hàng mục tiêu

Trang 28

User: Là khách hàng mục tiêu mà chủ thể truyền tin (doanh nghiệp, tổ chức)đang muốn thuyết phục nhằm mục đích quảng bá hình ảnh, hay bán các sảnphẩm hoặc dịch vụ của mình Sau khi khách hàng tiếp nhận các thông tin từ cácđơn vị triển khai mobile marketing thì sẽ có những quyết định của mình Có thểkhông tiếp nhận các sản phẩm, dịch vụ đó hoặc nếu tiếp nhận muốn sử dụng thìthanh toán chi phí cho chúng, sau khi nhận được thanh toán thì đơn vị cung cấpdịch vụ quảng cáo sẽ cung cấp đúng theo nhu cầu của khách hàng.

Hình 1.4: Quá trình tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp ( nghiên cứu của Naiscorp - 2012)

B, Nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại

di động của doanh nghiệp.

Bước 1: Lựa chọn và xác định người nhận SMS – khách hàng tiềm năng của mobile marketing

Để triển khai hoạt động mobile marketing hiệu quả Trước những kếhoạch, chiến dịch cần phải xác định được đối tượng nhận thông tin truyềnthông trực tuyến là ai Lựa chọn và xác định đúng người nhận thông tin thìchiến dịch mới có thể mang lại hiệu quả cao, mới đạt được mục tiêu của chiếndịch đề ra Với mỗi chiến dịch, mỗi kế hoạch có thể có những đối tượng kháchhàng khác nhau Vì vậy cần phải căn cứ vào từng giai đoạn để thực hiện việclựa chọn đối tượng sao cho phù hợp Ví dụ: khi triển khai quảng bá một “game

Trang 29

trò chơi trực tuyến về giải trí trên mobile” thì trước tiên cần phải căn cứ vàođối tượng mục tiêu người nhận thông tin trên mobile là những đối tượng nhưthế nào để thực hiện chiến dịch của mình Như game chỉ dành cho hệ điều hànhAndroid thì chiến dịch chỉ chạy dành cho người dùng sử dụng hệ điều hànhandoid Về đối tượng khách hàng chỉ từ 18 tuổi đến 34 tuổi Bởi vì càng giớihạn chính xác được đối tượng khách hàng mục tiêu thì hiệu quả của hoạt độngtruyền thông càng cao Thực chất, trong nguyên lý marketing chính là chọn tậpkhách hàng mục tiêu thông qua việc doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu vàphân đoạn thị trường.

Bước 2: Lựa chọn và xác lập mục tiêu của quảng cáo trực tuyến

Các chiến dịch quảng cáo trực tuyến cần phải có mục tiêu chính, để kếhoạch lập ra để thực thi nhằm đạt được mục tiêu đó Mục tiêu càng rõ ràngcàng cụ thể và ngắn gọn thì khả năng thành công càng cao Cần đặc biệt chú ý

về mục tiêu của hoạt động quảng cáo theo thời gian Như trong giai đoạn nàythì nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu, trong giai đoạn kia thìkích thích người dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ Hay đơn giản chỉ là việcthông báo các sự kiện diễn ra của công ty Với mỗi mục tiêu cụ thể thì sẽ cócách triển khai khác nhau, các công cụ quảng bá khác nhau Ví dụ: đơn thuần làcung cấp thông tin cho tập khách hàng của mình về các sự kiện sắp diễn ra thìchỉ cần thực hiện chiến dịch sms Nhưng để nâng cao độ nhận biết thương hiệucủa công ty đến khách hàng thì có thể thực hiện chiến dịch SMS BrandName…

Bước 3: Sáng tạo kịch bản, lựa chọn giải pháp công nghệ quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động

Đối với mỗi hình thức quảng cáo thì có các hình thức truyền thông khácnhau, mỗi hình thức truyền thông thì có các kịch bản khác nhau để thu hútngười dùng nhằm đạt được mục tiêu của chiến dịch và mỗi kịch bản quảng cáo

đó thì giải pháp công nghệ để đưa tới người dùng là rất quan trọng Người dùngtiếp nhận thông tin nhưng họ có những cách thức nhận thông tin khác nhau,cách thức trải nghiệm khác nhau Và với mỗi kịch bản và sự lựa chọn các giải

Trang 30

pháp công nghệ lại đem về những hiệu quả rất khác nhau Cái hay, cái giỏi củacác chiến dịch quảng cáo bao giờ cũng là hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất.

Ví dụ: cùng là mục tiêu là truyền thông tin tới người dùng biết về nhữngsản phẩm mới của công ty nhưng hai hình thức khác nhau sau đây sẽ có nhữnghiệu quả tới người dùng khác nhau Hình thức 1: quảng cáo trên mobile thôngqua sms, đầu tiên sáng tạo kịch bản thông tin thật hấp dẫn về các sản phẩm mớirồi sau đó đưa cho các nhà quảng cáo dịch vụ tin nhắn, họ sẽ truyền thông tớiđối tượng người dùng Hình thức thứ 2: đoạn quảng cáo đó sẽ được mã hóadưới dạng QR code, sau đó dán đoạn code đó trước cửa hàng, trước các nơicông cộng người dùng có thể nhìn thấy, sau đó người dùng muốn biết đượcthông tin trên đó thì sẽ dùng điện thoại chiếu vào đoạn code để đọc thông tin.Đây thực sự là hình thức mới lạ kích thích sự tò mò và có thể có hiệu quả rấttốt Tuy nhiên với mỗi kịch bản với mỗi sự lựa chọn về giải pháp công nghệ thì

sẽ có những hiệu quả khác nhau, vì vậy nhà quảng cáo cần phải căn cứ vàotừng chiến dịch của mình và thói quen cũng như nhu cầu của khách hàng tạithời điểm đó để thực hiện

Bước 4: Thiết kế và trình diễn thông điệp theo giải pháp công nghệ

đã chọn

Thông điệp tới khách hàng là rất quan trọng vì nó nói lên toàn bộ chiếndịch marketing là gì để khách hàng tiếp nhận thông tin Có nhiều giải phápcông nghệ để doanh nghiệp lựa chọn triển khai chiến dịch Mobile Marketingcho mình Vì vậy cần phải lựa chọn công nghệ phù hợp nhất với chiến dịch ,trong từng giai đoạn Từng giải pháp công nghệ có những cách thiết kế và trìnhdiễn thông điệp theo nhiều cách khác nhau, doanh nghiệp cần nắm bắt bản chấtcủa hình thức công nghệ để phát triển phù hợp

Bước 5: Tổ chức các yếu tố nguồn lực cho quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động

Hoạt động này là rất quan trọng nó cân đối xem nguồn lực hiện tại củadoanh nghiệp có thể triển khai được các chiến dịch truyền thông được haykhông Không đơn thuần là việc xây dựng kế hoạch mà đây là các yếu tố đánh

Trang 31

giá để xem tính thực thi của hoạt động truyền thông đó trong thơì điểm hiện tại.Nguồn lực được xem xét cho hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại diđộng bao gồm cả tiềm lực về tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin và nhân lựcdành cho quảng cáo trực tuyến.

Tiềm lực tài chính: nguồn vốn mà doanh nghiệp xác định đầu tư hoạtđộng Mobile Marketing bao gồm cả doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lẫn doanhnghiệp sử dụng dịch vụ

Hạ tầng công nghệ thông tin: bao gồm đường truyền, server, tên miền(nếu cần thiết), IP tĩnh và các vấn đề liên quan như việc hỗ trợ của các nhàmạng viễn thông

Nguồn nhân lực: đầu tư cho việc tổ chức hoạt động Marketing trên nềntảng điện thoại di động

Bước 6: Đánh giá hiệu lực quá trình quảng cáo trực tuyến và phát triển phối thức xúc tiến mobile marketing hỗn hợp của doanh nghiệp

Khi triển khai các hoạt động quảng cáo trực tuyến thì cần phải cân nhắc

để đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo Vì có những chiến dịchquảng cáo chỉ có tác dụng trong một thời gian ngắn nhưng cũng có những chiếndịch quảng cáo có hiệu quả trong một thời gian dài Vì vậy quá trình đánh giá,giám sát các hoạt động quảng cáo là thường xuyên và liên tục Luôn luôn cónhững hoạt động điều chỉnh kịp thời để chiến dịch quảng cáo trên mobile chạyđược hết hiệu quả của chúng

Hơn nữa, các doanh nghiệp cần một quá trình có nguyên tắc để phân tích

dữ liệu và những nỗ lực Mobile Marketing Phân tích các dữ liệu thực tế này sẽđảm bảo cho doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình thay đổi dựa trên các yếu tốthực, bền vững đối với hoạt động của MM

Thông qua các kênh Mobile Marketing có khả năng định vị, mọi thứtrong marketing - mix của doanh nghiệp có khả năng đo lường và tối ưu hóa đểđảm bảo sự phát triển tiếp diễn Co các tiêu chí, cách thức phổ biến nhất màMarketers sử dụng để đánh giá khách quan hoạt động Mobile Marketing

1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp

Trang 32

1.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường nhân khẩu học: Nhân khẩu học nghiên cứu vấn đề dân số

và con người như quy mô, mật độ dân số, phân bố dân cư, tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết,

cơ cấu tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp v.v Tất cả các yếu tố về nhânkhẩu học này có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và đặc điểm thị trường

- Sự thay đổi cơ cấu tuổi tác trong dân cư có ảnh hưởng tới hoạt động Quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp Theothống kê thì những người trong lứa tuổi 15 đến 44 là tiếp nhận các thông tinqua điện thoại cũng như xử lý các thông tin một cách nhanh nhạy và tốt nhất.Ngoài lứa tuổi này thì quảng cáo trực tuyến qua điện thoaị có hiệu quả khôngtốt bằng

- Trình độ học vấn liên quan đến sở thích, hành vi, nhu cầu:

Xu hướng chung là trình độ học vấn của khách hàng ngày càng tăng thìnhu cầu khám phá công nghệ, khả năng tiếp thu thông tin từ các hình thứcquảng cáo mới ngày càng nhanh Vì vậy nhận thức của khách hàng cao sẽ giúpcho các chiến lược quảng cáo trực tuyến trên mobile ngày càng được chú ý vàđạt được những hiệu quả nhất định

Môi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến những

xu uhướng chủ yếu trong thu nhập, sức mua và các kiểu chi tiêu hay các hành

vi kinh tế của người tiêu dùng Người làm Marketing nói chung hay hoạt độngmobile marketing nói riêng cần quan tâm đến môi trường kinh tế ở các khíacạnh như cơ sở hạ tầng vật chất, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung, có cấunghành kinh tế, vùng kinh tế, thu nhập bình quân, sự phân bổ và phân hóa thunhập, cơ cấu chi tiêu, xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới Các chỉ tiêuchủ yếu của môi trường kinh tế: GDP, GNP… Vkới việc quan sát tổng quanđược về môi trường kinh tế doanh nghiệp có thể đánh giá được tương đối sứcmua của khách hàng trong thời điểm hiện tại tình hình kinh tế hiện nay Xemtốc độ tăng trưởng của các dòng máy điện thoại khác nhau như dòng cao cấp,dòng trung cấp và dòng thấp cấp Để lập kế hoạch có các chiến dịch trên mobile

Trang 33

marketing với chi phí thấp nhất, đánh trúng đối tượng mục tiêu nhất mà hiệuquả lại cao nhất.

Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố

tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt đến các nguồn lực đầu vào cho sản xuất kinhdoanh cũng như cho các hoạt động Marketing của doanh nghiệp Người làmMarketing cần quan tâm đến môi trường tự nhiên ở các khía cạnh: Vị trí địa lý,thời tiết, khí hậu của địa bàn kinh doanh Vì vậy cũng có những ảnh hưởngtương đối tới các hoạt động quảng cáo trên mobile của doanh nghiệp

Ví dụ: nếu thời tiết không tốt xảy ra nhiều mưa to, bão lớn thì sẽ ảnhhưởng đến các mạng viễn thông Các thông tin truyền mạng như 3G hay wifi sẽ

bị ảnh hưởng làm cho hiệu quả truyền thông bị ảnh hưởng

Môi trường công nghệ kỹ thuật: Do hoạt động quảng cáo truyền thông

ltrên mobile chủ yếu liên quan đến môi trường mạng và các giải pháp côngnghệ cho nên môi trường công nghệ tác động rất lớn tới hoạt động quảng cáotrực tuyến trên mobile Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các yếu tố gâytác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới.Người làm Marketing cần quan tâm đến môi trường công nghệ kỹ thuật ở cáckhía cạnh như: Công nghệ kỹ thuật tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất vànăng suất lao động, ảnh hưởng đến việc thực thi các giải pháp cụ thể củamobile marketing Đe dọa của sản phẩm thay thế; Các xu hướng trong môitrường công nghệ kỹ thuật có thể tạo ra các cơ hội hay đe dọa cho hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển các nội dung, dịch vụ Sự phát triển nhanh chóngcủa khoa học kỹ thuật làm cho chu kỳ sống của sản phẩm công nghiệp giảm đi

do xuất hiện nhanh chóng của các loại sản phẩm thay thế đặc biệt các hình thứcquảng cáo trên mobile marketing cũng sẽ thay đổi liên tục dựa vào sự phát triểncủa công nghệ

Môi trường chính trị, pháp luật: Môi trường chính trị luật pháp bao

gồm các yếu tố phản ánh sự tác động can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ môtới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Người làm tổ chức hoạt động

Trang 34

Marketing cần quan tâm đến môi trường chính trị luật pháp ở các khía cạnh:Tác động của hệ thống luật pháp và sự ổn định chính trị; hệ thống công cụchính sách của Nhà nước, rủi ro chính trị luôn là nguy hiểm nhất với chính sáchcủa nhà nước hay những vấn đề liên quan đến chính trị là các vấn đề mà doanhnghiệp không thể can thiệp được Các tác động của hệ thống luật pháp tới hoạtđộng của doanh nghiệp nói chung và hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điệnthoại di động nói riêng.

Ví dụ: Nghị định 90 – Quy định về việc chống Spam đã ảnh hưởng rấtlớn tới hình thức quảng cáo thông qua tin nhắn SMS của các nhà quảng cáo tớikhách hàng Các nhà quảng cáo tất cả các hoạt động thông qua tin nhắn SMSđều phải tuân theo nghị định 90

Môi trường văn hóa: Văn hoá được hiểu là hệ thống giá trị, quan niệm,

niềm tin, truyền thống, chuẩn mực hành vi được cả một tập thể người giữgìn Văn hoá được hình thành trong những điều kiện nhất định về môi trường tựnhiên, khí hậu, vật chất, lịch sử v.v và luôn có sự tương tác giữa các nền vănhoá, có thể biển đổi từ từ theo thời gian Mỗi quốc gia có một nền văn hoáriêng, nó quyết định đến hành vi và thói quen tiêu dùng Chính vì vậy, việctriển khai quảng cáo hoạt động trên điện thoại cũng phải căn cứ vào văn hóacủa từng thị trường mục tiêu để lên các chiến dịch quảng cáo cho phù hợp Nếutriển khai chiến dịch marketing không phù hơp thì sẽ không đạt được hiệu quả

và mất nhiều chi phí

1.3.2 Yếu tố môi trường ngành kinh doanh

Điện thoại di động hiện nay đã trở thành kênh liên lạc kỹ thuật số phổbiến nhất trên thế giới, có khoảng gần 4 tỷ thuê bao điện di động Con số nàycao gấp hai lần điện thoại cố định, gấp hơn hai lần số lượng người sử dụnginternet, gần gấp đôi lượng tivi trên toàn cầu Thực trạng số lượng người mua

sử dụng điện thoaị đặc biệt là dòng điện thoại thông minh ở nước ta trong thờigian gần đây tăng đột biến Các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụng mộtcách linh hoạt nhằm tạo ra một kênh quảng cáo cho sản phẩm/thương hiệu của

Trang 35

mình mà không làm phiền khách hàng Sự phát triển của Mobile marketingđược đánh dấu bằng sự ra đời của rất nhiều hình thức quảng mới, từ quảng cáoqua gửi tin nhắn SMS, tải nhạc chuông, nhạc chờ…đến việc ứng dụng quảngcáo qua công nghệ như QR code, AR code trên điện thoại di động… Nhìn thấyđược hiệu quả của hoạt động marketing thông qua điện thoại di động tại một sốnước trên thế giới và tiềm năng từ thị trường điện thoại di động tại Việt Nam,hiện nay một số doanh nghiệp Việt Nam đã mạnh dạn ứng dụng cũng như đầu

tư vào công nghệ quảng cáo mới này Tuy hiện tại còn đang ở giai đoạn đầu,các hoạt động, dịch vụ còn rất manh mún nhưng với tiềm năng của điện thoaị diđộng và sự cạnh tranh gay gắt trong kinh doanh, hoạt động quảng cáo trên điệnthoại di động sẽ ngày càng phát triển Hiện tại số lượng doanh nghiệp triển khaidịch vụ này chưa được nhiều, sự cạnh tranh trong nghành tại thời điểm hiện tại

là chưa được gay gắt cho nên chưa thể thúc đẩy hình thức quảng cáo này mộtcách mạnh mẽ

1.3.3 Yếu tố môi trường hệ thống mobile marketing

o Nguồn lực quảng cáo: như tiềm lực tài chính, cơ sở hạ tầng, nguồn

nhân lực con người đây là những nguồn lực quan trọng trong việc triển khaihoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động Mọi chiến dịch trongtất cả các giai đoạn thì phải đảm bảo hài hòa các nguồn lực này thì chiến dịchmới có thể diễn ra một cách suôn sẻ và có cơ hội thành công tốt đẹp Nếu thiếumột trong những nguồn lực này thì hiệu quả việc triển khai hoạt động quảngcáo sẽ thấp và không đáp ứng đúng mong muốn của người nhận quảng cáo

o Khách hàng tiềm năng:

Đối tượng khách hàng mục tiêu hướng đến , mỗi chiến dịch quảng cáothì cần phải xác định rõ, cụ thể đối tượng khách hàng tiềm năng để lựa chọn cáchình thức quảng cáo, thực hiện các giải pháp công nghệ phù hợp sao cho việcđưa thông tin tới người dùng dễ dàng và được tiếp nhận một cách tốt nhất Với

sự xác định khách hàng tiềm năng càng cụ thể bao nhiêu thì hiệu quả của việctruyền thông trên mobile sẽ càng cao Cụ thể với chiến dịch ra mắt một sản

Trang 36

phẩm mới như nước uống "number one" thì doanh nghiệp cần phải xác định đốitượng khách hàng chính của mình là giới trẻ, với độ tuổi từ 18 - 25 Như vậychọn các kênh MM đến với tập khách hàng này một cách nhanh nhất, có thểqua trên mạng xã hội facebook trên điện thoại di động vì ở đây thu hút một sốlượng lớn giới trẻ tham gia.

o Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mobile marketing

Bên cạnh việc phát huy và làm tốt các công cụ quảng cáo trực tuyến hiệntại thì việc nghiên cứu tìm hiểu các giải pháp công nghệ mới, các hình thứcquảng cáo mới là rất quan trọng Tìm hiểu càng sâu, sáng tạo ra nhiều hình thứcquảng cáo mới hiệu quảng thì càng nâng cao được sự cạnh tranh của doanhnghiệp cung ứng dịch vụ mobile marketing Sẽ tạo ấn tượng tốt cho người muadịch vụ quảng cáo và đối tượng nhận thông tin Đây là một mắt xích quan trọngtrong việc thay đổi các hình thức quảng cáo, sao cho các hình thức quảng cáotrên mobile ngày càng đa dạng, phong phú với những chi phí thấp nhưng vẫnđạt được những hiệu quả cần thiết

o Doanh nghiệp tích hợp công nghệ di động: cần phải tìm hiểu nghiên

cứu các hình thức quảng cáo mobile marketing hiện tại cũng như các công nghệkèm theo Để có những lựa chọn phù hợp với chiến dịch, kế hoạch của doanhnghiệp Sao cho với sự lựa chọn đó thì hiệu quả đạt được là cao nhất và chi phíthì thấp nhất

o Doanh nghiệp cung cấp mạng truyền thông di động: Với sự tham

gia của 7 nhà mạng Trong đó 3 ông lớn Vina, Mobifone (VNPT) và Viettelchiếm 95% thị phần đã tạo ra một sự đua tranh hấp dẫn cho người dùng Bằngchứng đó là sự phát triển cơ sở hạ tầng phát sóng, các nền tảng 3G (4G) lầnlượt ra đời Chi phí dịch vụ gọi, sms giảm dần Chi phí data (GPRS) cũng rất

rẻ Và lợi thế của sự đua tranh này có lợi cho người sử dụng Các dịch vụ (Nonmessage) lần lượt ra đời, gúp người dùng thuê bao của nhà mạng tiếp cận vớinhiều dịch vụ khác trên mobile Chính vì lẽ đó hoạt động quảng cáo trực tuyếnqua điện thoaị di động ngày càng phát triển, phát triển cả về hình thức và cách

Trang 37

thức quảng cáo cũng phát triển theo Không đơn thuần chỉ là nhắn tin SMS nữacác hình thức quảng cáo trên mobile như thông qua wap, thông qua ứng dụngcũng ngày càng trở nên thông dụng và phổ biến hơn và ứng dụng được thêmcác giải pháp công nghệ mới Các nhà mạng là nhân tố tác động quan trọngtrong các hoạt động truyền thông trên điện thoại di động hiện nay.

1.3.4 Yếu tố môi trường nội tại của doanh nghiệp

Môi trường nội tại của doanh nghiệp: là việc rà soát, đánh giá các mặt

của doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũngnhư các điểm yếu của doanh nghiệp còn mắc phải, là tiền đề cho việc tận dụng

và phát huy mặt mạnh, hạn chế, khắc phục và sửa chữa yếu điểm đanh tồn tại

Như chúng ta đã biết, trong nội bộ Doanh nghiệp có muôn vàn yếu tốảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, nhưng chúng ta phải khẳng địnhmột thực tế là không thể nào đánh giá được hết tất cả các nhân tố đó, bởi sốlượng vô cùng lớn của nó Tuy vậy, để có thể đánh giá được tình hình nội bộdoanh nghiệp, cần thiết phải chỉ ra những nhân tố chính trong nội bộ doanhnghiệp, mà sự hiện diện của chúng có thể là đại diện cho tình hình hoạt độngbên trong của Doanh nghiệp Những nhân tố chính được sử dụng tới trong đánhgiá môi trường nội bộ DN là: Nguồn nhân lực - Công tác sản xuất – tác nghiệp

Công tác Marketing Tài chính – kế toán Nghiên cứu và phát triển ( R & D ) Công tác Quản trị Khi đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp, chúng tacũng cần xem xét mối liên hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau Trong mộtdoanh nghiệp, để có thể tiến hành hoạt động của mình các bộ phận trong doanhnghiệp chắc chắn phải có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Sự kết hợp giữa chúngtạo ra một hệ thống các mối quan hệ có quan hệ tương tác lẫn nhau, ràng buộclẫn nhau, tác động qua lại và chịu ảnh hưởng của nhau Chính vì vậy, tất cả các

-bộ phận nội tại trong doanh nghiệp sẽ đều có mối liên hệ với hoạt động quảng cáo trựctiếp trên điện thoaị di động, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến marketing như nhân

tố nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực Muốn thúc đẩy hoạt động quảng cáomarketing phát triển thì không chỉ đầu tư vào các hoạt động này mà cần phải phát triển

Trang 38

tất cả các nhân tố khác Một doanh nghiệp phát triển tốt các hoạt động là một doanhnghiệp có sự liên kết vừa chặt chẽ vừa linh động giữa các bộ phận với nhau Sự phốihợp đó tạo nên hiệu quả trong công việc.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG TY

NAISCORP 2.1 Khái quát thị trường dịch vụ quảng cáo trực tuyến và quá trình phát triển của Naiscorp.

2.1.1Khái quát lịch sử phát triển và cấu trúc các thành tố thị trường dịch vụ quảng cáo trực tuyến trong Mobile Marketing ở Việt Nam.

Mobile Marketing không còn là một khái niệm mới lạ đối với người tiêudùng trên thế giới nói chung và Châu Á nói riêng Đã có thời điểm, các tậpđoàn - doanh nghiệp lớn trên thế giới kỳ vọng vào những ưu điểm của MobileMarketing có thể giúp được tình hình giảm sút hiệu quả quảng cáo thông quacác kênh truyền thông

Theo số liệu của Bộ thông tin và truyền thông, tổng số thuê bao điệnthoại được đăng ký và đang hoạt động trên toàn quốc có là 148,5 triệu thuê bao,trong đó di động chiếm 93,3%

Con số này cho thấy, tỷ lệ điện thoại cố định của Việt Nam vẫn ở mức

"dậm chân tại chỗ" với con số khoảng trên 10 triệu thuê bao VNPT - nhà cungcấp dịch vụ cố định cho hay, số thuê bao cố định vẫn trên đà sụt giảm Trongkhi đó, mật độ điện thoại di động Việt Nam đang ở mức 1,5 thuê bao/ngườidân Đây là tỷ lệ điện thoại di động khá cao so với nhiều quốc gia có mức kinh

tế như Việt Nam

Theo số liệu của Bộ TT&TT, hiện tổng số thuê bao 3G của Việt Nam đạtxấp xỉ 20 triệu thuê bao Các doanh nghiệp đã triển khai trên phạm vi toàn quốc97.013 trạm BTS và 44.100 trạm Node B 3G Trong 3 năm qua, tổng vốn đầu

tư vào mạng lưới 3G đạt 27.779 tỷ đồng Vùng phủ sóng 3G theo dân số vàtheo diện tích lãnh thổ của các doanh nghiệp trung bình đạt 212%

Trang 39

Điện thoại di động ngày càng phát triển tinh vi, đa chức năng khiếncho người làm Mobile Marketing ngày càng có nhiều lựa chọn hơn, nhanh hơntrong việc tiếp cận tới khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu của doanhnghiệp So với các hình thức marketing quảng cáo truyền thống như ấn phẩm,truyền hình thậm chí kể cả các hình thức marketing trực tuyến mới nổi(quảng cáo qua trang web), Mobile marketing vẫn có những lợi thế cạnh tranhrất đặc thù như khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu cực cao; tốc độ triểnkhai nhanh và vấn đảm bảo khả năng đánh giá hiệu quả đầu tư; tinh giản tối đanhững chi phí khác như in ấn, nhân công thực hiện, hỗ trợ nội dung đa địnhdạng (ký tự, âm thanh, hình ảnh tĩnh và động ) Đặc biệt trong thời gian quavới việc phát triển tăng trưởng mạnh mẽ của dòng điện thoại thông minh, cáchthức tiếp cận khách hàng của doanh nghiệp còn có những thủ thuật mới lạ vànhanh chóng hơn nhiều.

Tương tự như Internet, môi trường di động cũng hội tụ đầy đủ nhữngđiều kiện để một thông điệp quảng cáo qua di động có thể lây lan với tốc độ rấtnhanh Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể thu hút thêm được các khách hàng mới

mà không tốn bất cứ một khoản chi phí phụ thêm nào

Mobile Marketing có khả năng tương tác, đối thoại hai chiều với ngườitiêu dùng, có thểm nhắm tới những đối tượng cụ thể được phân loại như theotuổi tác, giới tính, vị trí địa lý, nghề nghiệp, sở thích và có tính tương tác caonhư các phương tiện truyền thông khác như: tivi, báo, đài phát thanh

Hiệu quả của các chiên dịch Mobile marketing mang lại đó là sự tăngmức độ nhận biết nhãn hiệu đối với khách hàng đối với các dịch vụ hàng hóavật chất Đặc biệt, có thể cung cấp các dịch vụ nội dung số để khách hàng cóthể cài đặt và sử dụng các dịch vụ đó luôn trên điện thoại di động của mình.Với phương thức quảng bá này sẽ làm tăng chú ý của khách hàng vào các hoạtđộng mua bán, làm tăng doanh số bán hàng, tạo ra một cơ sở dữ liệu về nhữngmối quan tâm của khách hàng

Trang 40

Với xu hướng phát triển hiện nay của các dòng điện thoại thông minhtrên thể giới, các hình thức Mobile Marketing ngày càng trở lên đa dạng và baogồm các hình thức sau: dạng gửi và nhận tin nhắn văn bản (Khách hàng sẽ gửitin nhắn đến các đầu số để nhận được các thông tin về sản phẩm mới, chươngtrình khuyến mại hoặc nhà quảng cáo có thể thuê các đơn vị trung gian Spamtin nhắn đến tất cả các số điện thoại nằm trong tập khách hàng của mình với nộidung mà nhà quảng cáo mong muốn) Hình thức thông qua Wapsite, nhà quảngcáo có thể đặt các đường link về bài quảng cáo, giới thiệu của mình trên cácWapsite có lượng người dùng đông đúng đối tượng mục tiêu, đặt các bannerquảng cáo về thông điệp cần truyền tải đến đối tượng khách hàng Hình thứcquảng cáo thông qua các ứng dụng trên các kho ứng dụng lớn của các nhà pháttriển lớn, cách thức quảng cáo này hướng tới đối tượng khách hàng sử dụngdòng điện thoại thông minh Khi khách hàng sử dụng điện thoại họ sẽ vào cáckho ứng dụng để tải các ứng dụng hay về máy điện thoại để sử dụng, và cácquảng cáo sẽ được đặt trong các ứng dụng đó để thông tin tới người dùng Tuynhiên, tùy từng hạ tâng công nghệ cho phép mà mỗi nước cho phép ứng dụngkhác nhau, trước đây phổ biến nhất là hình thức Mobile Marketing dưới dạnggửi tin nhắn và nhận tin nhắn văn bản Tuy nhiên, ngày nay với xu hướng dòngđiện thoại thông ngày càng phát triển mạnh mẽ thì hình thức quảng cáo trênđang dịch chuyển dịch sang hướng quảng cáo trực tiếp ở trong các ứng dụngtrên các kho ứng dụng.

Tại Việt Nam, trong độ tuổi lao động hiện tại là rất trẻ, độ tuổi cókhuynh hướng ưa dùng sản phẩm công nghệ số cao Theo ông John Shirley,Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Truyền thông Gapit, Số lượng người truy cậpInternet từ điện thoại di động tăng gần như thẳng đứng Ông nói "Nguyên nhâncủa việc này là do sự phát triển bùng nổ của công nghệ 3G và quan trọng hơn làviệc đưa ra nhiều điện thoại thông minh cho phép người dùng có thể truy cậpInternet 82% trong tổng số người dùng điện thoại di động Iphone truy cậpInternet bằng điện thoại của họ"

Ngày đăng: 01/04/2015, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức quảng  cáo Wap site - luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG TY NAISCORP
Hình th ức quảng cáo Wap site (Trang 53)
Hình thức quảng cáo thông qua việc xây dựng 1 Wap site: truy cập vào link  wap: http://m.socbay.com sẽ hiện ra các thông tin về ứng dụng Socbay iMEdia. - luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG TY NAISCORP
Hình th ức quảng cáo thông qua việc xây dựng 1 Wap site: truy cập vào link wap: http://m.socbay.com sẽ hiện ra các thông tin về ứng dụng Socbay iMEdia (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w