XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI Qua quá trình thực tập tại công ty và tìm hiểu về những dịch vụ quảng cáo trựctuyến tại website www.vatgia.com em nhận thấy công ty còn gặp phải m
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc Sỹ Nguyễn Bình Minh đãhướng dẫn tận tình, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để em có thể hoàn thành cuốn Luậnvăn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Thương mại điện tử - TrườngĐại học Thương Mại, Công ty Cổ phần Đầu Vật Giá Việt Nam đặc biệt các anh chịphòng Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu và thực tập trong suốtquá trình tìm hiểu và hoàn thành Luận văn
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kínhmong thầy cô, ban lãnh đạo Công ty tận tình chỉ bảo để Luận văn của em được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngô Hồng Tuyến
Trang 2TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI
Theo báo cáo của Netcitizens Việt Nam về tình hình sử dụng và tốc độ pháttriển của Internet tại Việt Nam tính đến tháng 3 năm 2010, những hoạt động được sửdụng nhiều nhất trên Internet chính là thu thập thông tin Hơn 90% người đã từng sửdụng các trang web tìm kiếm và thường xuyên đọc tin tức trực tuyến, giải trí như nghenhạc, chơi game cũng là các hoạt động chủ yếu, 76% người sử dụng Internet đã từngnghe nhạc và 40% đã từng xem phim trực tuyến Các trang web mua sắm trực tuyến vàđấu giá chưa được sử dụng thường xuyên, tuy nhiên mua sắm trực tuyến đã từng chứngkiến một sự tăng trưởng mạnh mẽ trong vài năm trở lại đây Cũng như các sàn giaodịch khác của Việt Nam www.vatgia.com mặc dù đã có những thành công ban đầu sau
ba năm hoạt động nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Công ty chưa khai thác được hết hếttập khách hàng tiềm năng để đạt được doanh thu cao nhất cũng như những lợi ích màthương mại điện tử mang lại Đặc biệt là chưa tận dụng lợi thế của website vatgia.com
có rất đông người truy cập mỗi ngày để đẩy mạnh mô hình tính giá pay per click
Hiện tại chưa có luận văn nào nói viết về mô hình tính giá pay per click , do đó
em xin đề xuất đề tài “hoàn thiện mô hình tính giá pay per click trên website www.vatgia.com” với mong muốn xây dựng mô hình pay per click hoàn thiện và đây
là mô hình tính giá tiên phong tại Việt Nam
Đề tài đưa ra một số lý thuyết về mô hình kinh doanh, mô hình doanh thu và môhình tính giá pay per click Nghiên cứu thực trạng ứng dụng mô hình pay per click tạiwebsite vatgia.com thông qua việc khảo sát tại đơn vị thực tập, thống kê, thu thập kếtquả điều tra phỏng vấn cũng như phân tích những dữ liệu thứ cấp đã thu được, từ đóthấy được những ưu điểm và hạn chế của công ty trong quá trình triển khai mô hìnhnày và đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình tính giá pay per click trênwebsite vatgia.com
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN 1
TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 10
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 10 1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 11 1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI12 1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 12 CHƯƠNG II - MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH TÍNH GIÁ THEO 13
PAY PER CLICK 13 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN 13
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về mô hình kinh doanh 13
2.1.2 Khái niệm về mô hình doanh thu 14
2.1.3 Khái niệm cơ bản về mô hình tính giá Pay Per Click 15
2.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK 15
2.2.1 Mô hình doanh thu quảng cáo và mô hình doanh thu liên kết 15
2.2.1.1 Mô hình doanh thu quảng cáo 15
2.2.1.2 Mô hình doanh thu liên kết 16
2.2.2 Lý luận về mô hình doanh thu của những công cụ tìm kiếm 18
2.2.2.1 Công cụ tìm kiếm và từ khóa 18
2.2.2.2 Mô hình doanh thu trên những công cụ tìm kiếm 19
2.2.3 Mô hình doanh thu của những website TMĐT sử dụng Pay Per Click20 2.3 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK 21
2.3.1 Đặc điểm của mô hình tính giá Pay Per Click 21
2.3.1.1 Mô hình tính giá pay per click trong những công cụ tìm kiếm 21
Trang 42.3.1.2 Mô hình tính giá Pay Per Click trong những website thương mại điện tử.22
2.3.2 Ưu điểm và hạn chế của mô hình tính giá Pay Per Click 24
CHƯƠNG III - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRÊNWEBSITE WWW.VATGIA.COM 303.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu 30
3.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra 30
3.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam và websitewww.vatgia.com 32
3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới mô hình tính giá PPC 33
3.2.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài 33
Trang 53.2.2.2 Nhân tố môi trường bên trong 37
3.3 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK TRÊNWEBSITE WWW.VATGIA.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆTNAM 38
3.3.1 Sơ lược một số website có ứng dụng mô hình tính giá pay per click trênthế giới và trong nước 38
3.3.2 Thực trạng ứng dụng mô hình tính giá Pay Per Click trên websitewww.vatgia.com 40
3.3.2.1 Lợi ích mà Vật Giá đạt được khi sử dụng mô hình pay per click 403.3.2.2 Cách thức tham gia dịch vụ PPC trên website www.vatgia.com 423.3.2.3 Phương thức thanh toán 43
3.3.2.4 Doanh thu từ mô hình pay per click 44
3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 45
3.4.1 Phân tích kết quả điều tra tại doanh nghiệp 45
3.4.1.1 Tổ chức và quản trị nhân lực tại Vật Giá 45
3.4.1.2 Số lượng người truy cập và thành viên của vatgia.com 46
3.4.1.3 Phương thức thanh toán mà Vật Giá sử dụng 46
3.4.2 Phân tích đánh giá khách hàng 47
CHƯƠNG IV - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAYPER CLICK TRÊN WEBSITE WWW.VATGIA.COM 514.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TÍNHGIÁ PAY PER CLICK TRÊN WEBSITE WWW.VATGIA.COM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM51
Trang 64.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 54
4.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 55
4.1.4 Những vấn đề cần giải quyết và nghiên cứu tiếp 55
4.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICKTRÊN WEBSITE WWW.VATGIA.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁVIỆT NAM 56
4.2.1 Triển vọng của mô hình tính giá theo Pay Per Click 56
4.2.2 Định hướng hoàn thiện mô hình tính giá Pay Per Click trên websitewww.vatgia.com của Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam 57
4.2.3 Phạm vi giải quyết vấn đề 58
4.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICKTRÊN WEBSITE WWW.VATGIA.COM 58
4.3.1 Giải pháp về phía doanh nghiệp 58
4.3.1.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 58
4.3.1.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình tính giá pay per click cho những gian hàngđảm bảo trên website www.vatgia.com 59
4.3.1.3 Xây dựng mô hình tính giá pay per click đối với những dịch vụ khác trênwebsite www.vatgia.com 62
4.3.2 Giải pháp của Doanh nghiệp về Khách hàng 63
4.3.3 Một số kiến nghị về phía Nhà nước 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66CÁC PHỤ LỤC 67PHỤ LỤC 1 - BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 67
PHỤ LỤC 2 - BÁO GIÁ DỊCH VỤ TRÊN VATGIA.COM 68
PHỤ LỤC 3 - PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG 70
PHỤ LỤC 4 - PHIẾU ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP 73
PHỤ LỤC 5 - NGUYÊN VĂN PHẦN DỊCH TIẾNG ANH TRONG LUẬN VĂN 76
Trang 7Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Giao thức liên mạng (Internet Protocol)Pay Per Click
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.( Search Engine Optimization)Thương Mại Điện Tử
World wide web
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Mô hình doanh thu TMĐT chủ yếu 14
Bảng 2: Tình hình phát triển Internet 34
Bảng 3: Sử dụng hoạt động trực tuyến 35
Bảng 4: Thống kê số lượng nhân viên 45
Bảng 5:Lượng người truy cập và số lượng thành viên 46
Bảng 6: Đánh giá của người dùng về chất lượng dịch vụ pay per click 48
Bảng 7: Đánh giá của khách hàng về hiệu quả của dịch vụ pay per click 49
Bảng 8: Biểu đồ thể hiện sự gia tăng số lượng gian hàng đảm bảo trên vatgia.com 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình doanh thu liên kết 20
Hình 2: Vị trí quảng cáo pay per click 21
Hình 3: Mô hình liên kết của amazon.com với web quảng cáo 23
Hình 4: Người dùng Internet sử dụng công cụ tìm kiếm 26
Hình 5: Tỷ lệ người truy cập vào 5 website vatgia.com, chodientu.vn, aha.vn, muare.vn, 5giay.vn 41
Hình 6: Tỷ lệ các gian hàng 44
Hình 7: Tỷ lệ giao dịch đảm bảo 45
Hình 8:Phương thức thanh toán 47
Hình 9: Phương thức người dùng biết đến vatgia.com 47
Hình 10: Đánh giá của người dùng về giao diện website vatgia.com 48
Hình 11: Đánh giá về mức giá của dịch vụ pay per click 49
Hình 12: Mức độ sẵn sàng của khách hàng tham gia dịch vụ PPC 50
Hình 13: Đặc điểm nổi bật của của website vatgia.com 53
Hình 14: Doanh thu liên kết giữa vatgia.com với các website khác 61
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
TMĐT mới xuất hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây tuy nhiên nhờ có sựphát triển của Internet, TMĐT đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Thực
tế cho thấy số lượng website thương mại điện tử và những doanh nghiệp có websiteriêng đã tăng lên nhanh chóng trong thời gian qua TMĐT mang lại cơ hội to lớn chodoanh nghiệp mở rộng thị trường, tiếp cận với nhiều tập khách hàng, nhà cung ứng làđối tác
Cùng với sự xuất hiện của khá nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử, quảng cáotrực tuyến ra đời và là công cụ hiệu quả giúp cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu,hình ảnh của mình tới người tiêu dùng Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt doanhnghiệp luôn tìm mọi phương pháp để giảm tối đa chi phí, quảng cáo trực tuyến là lựachọn hàng đầu giúp cho doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí dành cho marketing Nhậnthức được những lợi ích của quảng cáo trực tuyến mang lại, có khá nhiều website đãcung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến như dantri.com, vnexpress.net, vatgia.com,chodientu.vn,…
Theo báo cáo của công ty nghiên cứu thị trường Cimigo doanh thu từ quảng cáotrực tuyến tại Việt Nam năm 2009 đạt 278 tỷ đồng, tương đương 15,5 triệu USD tăngtrưởng 71% so với năm 2008, tuy nhiên mức độ tăng trưởng của thị trường quảng cáotrực tuyến vẫn chưa theo kịp đà tăng trưởng của Internet Ngày nay Internet đóng mộtvai trò ngày càng quan trọng trong cuộc sống tuy nhiên quảng cáo trực tuyến chỉ chiếmmột phần nhỏ trong tổng doanh thu của quảng cáo nói chung, phải chăng quảng cáotrực tuyến vẫn chưa thực sự được người sử dụng Internet quan tâm? Và làm thế nào đểgia tăng hiệu quả của quảng cáo trực tuyến, thu hút khách hàng và gia tăng doanh thu
từ quảng cáo trực tuyến đang là bài toán khó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp đang cungcấp dịch vụ này
Công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam được thành lập năm 2007, hiện nay công ty làmột trong những nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến hàng đầu Việt Nam, theo
Trang 11xếp hàng của website www.alexa.com, website www.vatgia.com đứng top 20 trong top
100 website tốt nhất Việt Nam và bỏ xa đối thủ cạnh tranh của mình như chodientu.vnhiện đang xếp khoảng thứ 51 Với việc cung cấp các dịch vụ quảng cáo trực tuyến nhưquảng cáo banner, gian hàng đảm bảo, pay per click, đăng tin rao vặt và mới đây làdịch vụ tài chính, Vật Giá đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vựcquảng cáo trực tuyến
Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn
do sự phàn nàn của khách hàng về giá cả sản phẩm đăng trên các gian hàng chưa chínhxác, sản phẩm được mô tả trên website không giống với thực tế, giao diện websitekhông chuyên nghiệp, quá nhiều chữ làm cho người truy cập cảm thấy rối mắt Để hạnchế những phàn nàn của khách hàng về vấn đề giá cả sản phẩm không chính xác vàbảo vệ quyền lợi cho những doanh nghiệp đăng đúng giá của sản phẩm, Vật Giá đã đưa
ra mô hình tính giá “pay per click”, trong tương lai PPC hứa hẹn sẽ mang lại doanh thulớn nhất cho Vật Giá Tuy nhiên trong thời điểm hiện tại mô hình tính giá này mới chỉxuất hiện nhiều trên những gian hàng công nghệ, các gian hàng khác hầu như ngườibán ít sử dụng mô hình PPC do khách hàng không cảm thấy cần thiết sử dụng dịch vụnày
Bài toán đặt ra cho công ty đó là làm sao để hoàn thiện và phát triển mô hình tínhgiá PPC cho tất cả các mặt hàng quảng cáo trên Vatgia.com để bảo về quyền lợi chomọi khách hàng khi mua hàng trên website www.vatgia.com và gia tăng lượng ngườitruy cập cũng như mang lại doanh thu cao về cho doanh nghiệp Vấn đề nêu trên chính
là những khó khăn mà công ty cần phải giải quyết trong thời gian tới để có thể gia tănghiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường quảng cáotrực tuyến
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Qua quá trình thực tập tại công ty và tìm hiểu về những dịch vụ quảng cáo trựctuyến tại website www.vatgia.com em nhận thấy công ty còn gặp phải một số hạn chếnhư trên, mô hình tính giá PPC mới được áp dụng nên còn thiếu sót và chưa hoànthiện Xuất phát từ những khó khăn mà doanh nghiệp cần giải quyết, em xin mạnh dạn
Trang 12đưa ra đề tài nghiên cứu “hoàn thiện mô hình tính giá pay per click trên websitewww.vatgia.com ” của CTCP Vật Giá Việt Nam.
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Thứ nhất, đề tài tóm lược và hệ thống hoá vấn đề lý luận cơ bản về mô hình kinh
doanh, mô hình doanh thu, mô hình tính giá PPC của doanh nghiệp
Thứ hai, vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên cứu,
điều tra, phân tích điều kiện thực tại trên cơ sở lý luận đánh giá mặt đặt được và mặttồn tại trong việc ứng dụng mô hình tính giá PPC tại website www.vatgia.com
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển hoạt động kinh
doanh, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp hoàn thiện mô hình tính giá PPC trênwebsite www.vatgia.com
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Về không gian: Tìm hiểu mô hình tính giá PPC tại website www.vatgia.com của
CTCP Vật Giá Việt Nam (cơ sở tại Thành phố Hà Nội), kinh doanh trong môi trườngtrực tuyến
Về thời gian: do điều kiện thời gian không cho phép nên em không thể thu thập
được đầy đủ thông tin về tất cả hoạt động của doanh nghiệp, trong đề tài chỉ tập trungnghiên cứu những vấn đề cần thiết đặt ra trong doanh nghiệp liên quan tới mô hình tínhgiá pay per click trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2009
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN.
Nội dung chính của luận văn bao gồm 4 phẩn :
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Một số lý luận cơ bản của mô hình PPC
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng ứng dụng môhình tính giá pay per click tại website www.vatgia.com của CTCP Vật Giá Việt Nam
Chương IV: Kết luận và một số đề xuất hoàn thiện mô hình tính giá pay
per click trên website www.vatgia.com của CTCP Vật Giá Việt Nam.
Trang 13CHƯƠNG II MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH TÍNH GIÁ THEO
PAY PER CLICK.
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN.
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về mô hình kinh doanh.
Khái niệm mô hình kinh doanh xuất hiện từ những năm 50 của thế kỷ trước vàphổ biến vào những năm 90 Tới nay có nhiều khái niệm thuật ngữ này có thể tìm thấytrong sách và tài liệu kinh doanh, các công trình nghiên cứu khoa học, các giáo trình
Em xin đưa ra một số khái niệm về mô hình kinh doanh sau đây:
“Mô hình kinh doanh là bố trí các hoạt động kế hoạch hoá (trong một số trường hợp được nói đến như các quá trình kinh doanh), chỉ rõ ba nội dung chính: Cấu trúc sản phẩm, dịch vụ và dòng thông tin, bao gồm các mô tả về các chủ thể kinh doanh và vai trò của các chủ thể đó; mô tả lợi ích mang lại cho các chủ thể trong kinh doanh; và
mô tả nguồn doanh thu từ mô hình đó.” 1
“Một mô hình kinh doanh là một công cụ mô tả một bộ có nhiều phần tử và của các quan hệ của chúng và cho phép thể hiện lý luận doanh nghiệp của một công ty nào
đó Nó miêu tả giá trị khả năng chào hàng của một công ty trong một hoặc nhiều loại khách hàng và nó cũng miêu tả thuật kiến trúc của công ty và mạng lưới đối tác nó dùng để tạo lập, tiếp thị, và giao hàng giá trị nói trên và vốn liếng quan hệ, nhằm phát sinh các dòng doanh thu có khả năng lợi nhuận và chống đỡ, kéo dài được.” 2
Mặc dù với rất nhiều khái niệm khác nhau về mô hình kinh doanh nhưng có thểnói tất cả các khái niệm đều nói lên trong mô hình kinh doanh mà doanh nghiệp cầnphải có những khía cạnh sau đây: Cơ sở - infrastructure , Giao phẩm- offering, Kháchhàng - customers, Tài chính- finances Đây chính là cơ sở để các doanh nghiệp tự xây
dựng cho mình một mô hình phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình.
1 Nguồn dịch từ Timmers, P "Business Models for Electronic Markets." Electronic Markets, Vol 8, No 2
(July 1998), p 4
2 Nguồn dịch từ A Osterwalder, Y Pigneur and C Tucci: “Clarifying Business Models: Origins, Present and Future of the Concept”, 2005
Trang 142.1.2 Khái niệm về mô hình doanh thu
‘‘Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận,
và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư”(nguồn: bài giảng thương mại điện tử căn bản - bộ môn tác nghiệp thương mại điện tử - năm 2008) Chức năng của một tổ chức
kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơn các hìnhthức đầu tư khác Bản thân các khoản lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành côngcủa một doanh nghiệp Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo
ra mức lợi nhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác Bằng không, doanh nghiệp khôngthể tồn tại
Thực tế có nhiều mô hình doanh thu thương mại điện tử được áp dụng nhưng chủyếu tập trung vào một (hoặc là sự phối hợp của một số) trong số các mô hình cơ bảnsau: mô hình quảng cáo, mô hình đăng ký (subscription model), mô hình phígiao dịch, mô hình bán hàng và mô hình liên kết
Quảng cáo Google.com, yahoo.com Thu phí từ những người quảng cáo
trả cho quảng cáo của mìnhĐăng ký
WSJ.comConsumerreports.orgSportsline.com
Thu phí từ những người đăng ký trảcho việc truy cập các nội dung vàdịch vụ
Liên kết MyPoints.com Phí liên kết kinh doanh
(Nguồn: Bài giảng thương mại điện tử căn bản – trường Đại học Thương Mại –
Năm 2008).
2.1.3 Khái niệm cơ bản về mô hình tính giá Pay Per Click.
Trang 15Pay per click là một hình thức quảng cáo trực tuyến trên Internet và thường đượcứng dụng nhiều trên các công cụ tìm kiếm Người tham gia quảng cáo phải trả cho nhàcung cấp dịch vụ một khoản tiền khi khách hàng click chuột vào đoạn quảng cáo củahọ.
Có rất nhiều định nghĩa về PPC đã được đưa ra, theo từ điển kinh doanh :
‘‘Pay per click là cách tính giá ngay lập tức bởi một công cụ tìm kiếm hay một website khác cho người tham gia quảng cáo mỗi khi một khách hàng click vào đường dẫn đến trang của họ Khi người dùng click vào đường dẫn, click đó được lưu vào hệ thống và có một mức giá được định trước tính cho mỗi click Nhiều trang web có cơ hội đã thực hiện chương trình quảng cáo để tính phí cho người tham gia vào dịch vụ của họ Mô hình pay per click phổ biến nhất chạy trên google và được gọi là adword’’3
Theo Rob Stokes ‘‘quảng cáo pay per click là một chương trình quảng cáo tại
đó người quảng cáo chỉ phải trả tiền cho mỗi cú nhấp chuột vào mục quảng cáo của họ.’’ 4
Mô hình tính giá PPC được sử dụng trong những công cụ tìm kiếm và trongnhững website thương mại điện tử cung cấp hình thức quảng cáo PPC với mô hìnhdoanh thu liên kết và mô hình doanh thu quảng cáo
2.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK
2.2.1 Mô hình doanh thu quảng cáo và mô hình doanh thu liên kết
2.2.1.1 Mô hình doanh thu quảng cáo
Áp dụng mô hình doanh thu quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp một website vớicác nội dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa các thông tin kinh doanh, giới thiệu cácsản phẩm hay các dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ quảng cáo và thu phí từ các đốitượng quảng cáo này Các website quảng cáo như vậy có thể thu hút sự chú ý của nhiềungười và đối với những đối tác có nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp có thể thu mức phí
3 Nguồn dịch từ http://www.businessdictionary.com/definition/pay-per-click-ppc.html).
4 Nguồn dịch từ p “search engine marketing” Emarketing The Essential Guide to Online Marketing by Rob Stokes, p.96, second edition 2009).
Trang 16cao hơn Đây là một trong các mô hình doanh thu cơ bản trên Web mặc dù có một số ýkiến không đồng tình nhưng nó vẫn là nguồn thu chủ yếu trên Internet.
2.2.1.2 Mô hình doanh thu liên kết
“Mô hình doanh thu liên kết bắt nguồn từ hoạt động liên kết giữa các website Nguồn doanh thu liên kết chính là sự chia sẻ lợi nhuận giữa các website với nhau Trên mỗi mô hình cụ thể, doanh thu liên kết biểu hiện khác nhau Theo mô hình này hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh được tiến hành trên cơ sở xây dựng một website liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất hay các nhà phân phối” 5
“Doanh thu của doanh nghiệp có được từ những khoản phí mà người bán phải trảcho doanh nghiệp, những khoản phí được tóm tắt như sau:
Cost per action (CPA): một khoản hoa hồng cố định cho một hoạt động trênwebsite của người bán
Cost per lead (CPL): một khoản hoa hồng phải trả để có được vị trí đứng đầu
Cost per sale (CPS): một khoản tỷ lệ phần trăm nhất định trên doanh thu màngười bán phải trả cho doanh nghiệp
Cost per click (CPC): người bán phải trả cho doanh nghiệp một số tiền nhấtđịnh với cú nhấp chuột của khách hàng đến trang web của người bán.”6
Mô hình này được hiểu là việc doanh nghiệp liên kết với các website chuyên thựchiện việc quảng bá để thông qua website này giới thiệu tới khách hàng thương hiệu vàcác sản phẩm của mình
Website thực hiện việc quảng bá thường thực hiện thông qua các kĩ thuật chủ yếunhư liên kết của công cụ tìm kiếm, trao đổi banner, PPC, pop up…
Liên kết trong quảng bá thương hiệu sản phẩm.
5 Trích Bài giảng thương mại điện tử căn bản – Bộ môn Quản trị tác nghiệp trường ĐH Thương năm 2008
Mại-6 Nguồn dịch từ p “affiliate marketing” Emarketing The Essential Guide to Online Marketing by Rob Stokes, p49, second edition 2009
Trang 17a) Liên kết của công cụ tìm kiếm.
Công cụ tìm kiếm (search tool) thực chất là một phần mềm cho phép người dùngtìm kiếm và đọc các thông tin trên Internet Công cụ tìm kiếm được chia thành cỗ máytìm kiếm và công cụ truy vấn dữ liệu dựa theo phạm vi hoạt động của nó Ở đây ta đềcập chủ yếu đến các Search engine bởi phạm vi làm việc trên toàn bộ Internet
Google là một cỗ máy tìm kiếm điển hình nhất Các máy chủ của Google thườngxuyên quét toàn bộ Internet, cập nhật thay đổi và lưu trữ các chỉ mục tới các websitekhác vào cơ sở dữ liệu của mình Các doanh nghiệp sẽ liên kết với các search engine đểcác cỗ máy này hướng các từ khóa tìm kiếm tới chỉ mục tương ứng với yêu cầu củadoanh nghiệp
b) Trao đổi banner
Trên một trang web, Banner là phần đồ hoạ hiển thị liên kết tới trang web của nhàquảng cáo Trên các Banner chứa các phần đồ họa, chữ viết thể hiện thương hiệu, hìnhảnh, khẩu hiệu của doanh nghiệp hay có thể bao gồm những phương tiện truyền thông,cách thức thể hiện để gây chú ý của người tham gia Website Đi kèm với các Bannerquảng cáo thường là các siêu liên kết, nhằm giúp cho người dùng nếu quan tâm có thểngay lập tức chuyển đến website đó
Trao đổi Web Banner (Banner swapping) là sự thỏa thuận giữa hai công ty đểhiển thị banner của công ty kia trên website của mình Thông thường, đi kèm với thỏathuận này là một điều kiện ràng buộc về tài chính trong việc trao đổi này Nghĩa là, nếuwebsite A và website B trao đổi Banner với nhau và lượng khách hàng truy cập vàowebsite A và click vào banner của website B thì doanh nghiệp có website B phải trảcho doanh nghiệp có website A một khoản phí chênh lệch tương ứng với lượng chênhlệch này
Trang 18quảng cáo hay số lượng xem các nội dung phát tán, với hình thức chủ yếu là Pay PerAction (PPA), cụ thể như PPC; Pay Per Call; Pay Per Delivery.
2.2.2 Lý luận về mô hình doanh thu của những công cụ tìm kiếm
2.2.2.1 Công cụ tìm kiếm và từ khóa
Ngày nay trên thế giới có hàng triệu người sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm
thông tin trên Internet “Công cụ tìm kiếm thực chất là một phần mềm nhằm tìm ra các trang web trên Internet có nội dung theo yêu cầu của người dùng dựa trên thông tin
mà những công cụ này có Trữ lượng thông tin của những công cụ tìm kiếm thực chất
là một cơ sở dữ liệu cực lớn Tìm các tài liệu sẽ dựa trên việc các từ khóa được người dùng gõ vào thanh công cụ tìm kiếm và trả về một danh mục các trang web có từ khóa
mà nó tìm được Ngày nay số lượng các trang web ngày càng lớn, việc tìm ra số trang web chứa nội dung của từ khóa cần tìm có thể lên tới hàng triệu trang Do đó việc hiển thị các trang tìm thấy theo đúng thứ tự quan trọng và mong muốn của người dùng cũng là một trở ngại lớn đòi hỏi sự chắt lọc từ những công cụ tìm kiếm và sự khéo léo của người đặt ra từ khóa” 7
Google, Yahoo, Microsoft’live đều là những công cụ tìm kiếm nổi tiếng trên thếgiới, kết quả tìm kiếm trên các công cụ này có nội dung phù hợp nhất với từ khóa.Công cụ tìm kiếm bao gồm bốn chức năng chính: thu thập tài liệu trên web, chỉ mục tàiliệu và các trang được tìm thấy, thực hiện câu truy vấn của người dùng, xếp hạng thứ
tự những kết quả tìm kiếm
Mô hình PPC có liên quan đến từ khóa cụ thể là liên quan tới việc lựa chọn từkhóa có liên quan tới trang web nhằm thu hút khách hàng tiềm năng truy cập vàowebsite của doanh nghiệp Từ khóa là nền tảng quan trọng nhất trong việc tìm kiếmthông tin, nó cho phép doanh nghiệp nhắm mục tiêu quảng cáo tới tập khách hàng mà
họ đang hướng tới
Theo định nghĩa của Rob Stokes: “Từ khóa hay cụm từ khóa là những gì màngười dùng nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm kiếm trang web”8 Nhà quảng cáo phảiphân tích và lựa chọn mua những từ khóa liên quan trực tiếp đến chủ đề quảng cáo và
7 Nguồn http://vi.wikipedia.org/wiki/máy_truy _tìm_dữ_liệu
8 Nguồn Emarketing The Essential Guide to Online Marketing by Rob Stokes, p.71, second edition 2009
Trang 19trang web mà họ đang hướng khách hàng tới, các từ khoá quá chung chung sẽ gây khókhăn cho việc tiếp cận khách hàng tiềm năng và quảng cáo sẽ ít có khả năng mang lạilợi nhuận.
2.2.2.2 Mô hình doanh thu trên những công cụ tìm kiếm
Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận,
và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư Mô hình doanh thu của công cụ tìm kiếmchính là mô hình doanh thu quảng cáo, nguồn thu từ việc thu phí của những ngườiquảng cáo trả cho quảng cáo của mình Cỗ máy tìm kiếm điển hình là Google.com,nguồn thu chính của Google.com chính là từ việc thu phí quảng cáo PPC
“ Đối với mỗi công cụ tìm kiếm trong trang kết quả của công cụ tìm kiếm hiển thịhai loại kết quả: kết quả tìm kiếm hữu cơ (organic search results) và kết quả tìm kiếmđược trả phí (paid search results)
Kết quả tìm kiếm hữu cơ (organic search results): là kết quả đầu tiên của công cụtìm kiếm Những kết quả này được tạo thành một danh sách và nó xuất hiện bên phíabên trái trong trang kết quả của công cụ tìm kiếm Những kết quả này không bị ảnhhưởng bởi việc trả phí quảng cáo và nó còn được gọi là kết quả tìm kiếm ngẫu nhiên Kết quả tìm kiếm được trả phí (paid search results): còn được gọi là quảng cáoPPC, bao gồm những kết quả của quảng cáo được trả tiền và kết quả này xuất hiệncùng những kết quả tìm kiếm hữu cơ Nhà quảng cáo phải đấu thầu cho giá của mỗiclick chuột để có được vị trí tốt nhất trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm Kết quảtìm kiếm được trả phí phải nổi bật hơn những kết quả tìm kiếm hữu cơ do nó đã đượctrả tiền để có vị trí ưu tiên Quảng cáo PPC thường được hiển thị ở đầu và bên phải củatrang kết quả của công cụ tìm kiếm Những công cụ tìm kiếm thu hút và giữ chânngười dùng bởi kết quả tìm kiếm hữu cơ, nhưng lại kiếm tiền bằng những kết quả tìmkiếm được trả phí.”9
Từ khóa cũng xác định số tiền nhà quảng cáo phải trả (đối với những quảng cáoPPC), mỗi từ khóa sẽ có một giá thầu nhất định, các giá thầu sẽ chỉ định số tiền tối đa
9 Nguồn: Emarketing The Essential Guide to Online Marketing by Rob Stokes, second edition 2009, p96
Trang 20mà nhà quảng cáo sẵn sàn phải trả cho mỗi click chuột vào đoạn quảng cáo, số tiền nàygọi là giá tối đa của mỗi nhấp chuột.
2.2.3 Mô hình doanh thu của những website TMĐT sử dụng Pay Per Click
Đối với những website thương mại điện tử sử dụng mô hình PPC, mô hình doanhthu chính đó là mô hình doanh thu liên kết và mô hình doanh thu quảng cáo
Áp dụng mô hình doanh thu quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp một website vớinội dung hữu ích hoặc để đối tác đưa các thông tin kinh doanh, hoặc mở các sản phẩmhay các dịch vụ cung cấp vị trí để họ quảng cáo và thu phí từ các đối tượng này Cácwebsite quảng cáo như vậy có thể thu hút sự chú ý của nhiều người và đối với nhữngđối tác có nhu cầu đặc biệt doanh nghiệp có thể thu ở các mức phí cao hơn
Đối với mô hình doanh thu quảng cáo, những website sử dụng PPC thường tínhphí cho mỗi cú nhấp chuột khi khách hàng nhấp chuột vào đoạng quảng cáo, nhà quảngcáo phải trả phí cho những cú nhấp chuột của khách hàng
Mô hình doanh thu thứ hai từ PPC là mô hình doanh thu liên kết Đối với mô hìnhdoanh thu này, doanh nghiệp chỉ tính tiền với những cú nhấp chuột mà sau đó kháchhàng giao dịch thành công với người bán, doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản hoahồng nhất định được trả từ người bán
Hình 1: Mô hình doanh thu liên kết
(nguồn: dịch từ mô hình trong tài liệu Emarketing The Essential Guide to Online
Marketing by Rob Stokes, p.48, second edition 2009)
Trang 212.3 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK
2.3.1 Đặc điểm của mô hình tính giá Pay Per Click
2.3.1.1 Mô hình tính giá pay per click trong những công cụ tìm kiếm.
Hiện nay mô hình PPC được rất nhiều website áp dụng, điển hình là Google.com,nguồn thu chủ yếu của google là từ thu phí từ quảng cáo PPC Những đoạn quảng cáoPPC thường xuyên được đứng ở vị trí cao vì nhà quảng cáo đã phả trả tiền để có được
vị trí này
Hình 2: Vị trí quảng cáo pay per click
(Nguồn: Google.com)
“Với quảng cáo PPC, nhà quảng cáo phải làm những việc như sau:
- Tạo nội dung cho mục quảng cáo
- Chọn từ khóa có thể xuất hiện trong những mục quảng cáo
- Lựa chọn số tiền tối đa họ sẵn sàng phải trả cho một click, số tiền này có thể chỉ trả cho duy nhất mỗi từ khóa mà họ đã chọn
Thuật toán của công cụ tìm kiếm:
- Kiểm tra sự tuân thủ nguyên tắc mà công cụ đã đặt ra đối với các mụcquảng cáo
- Hiện thị các mục quảng cáo cho các truy vấn tìm kiếm có liên quan
- Xác định thứ tự hoặc vị trí của các mục quảng cáo dựa trên mức giá tối đa
mà các nhà quảng cáo phải trả và sự phù hợp của đoạn quảng cáo với từ khóa.” 10
Để quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm theo hình thức PPC, nhà quảng cáo cầnxác định chi phí tối đa mà họ sẵn sàng trả cho một cú nhấp chuột, sau đó họ phải quyếtđịnh giá cho mỗi từ khóa họ đăng ký cho đoạn quảng cáo của mình Khi một truy vấn
10 Nguồn: Emarketing The Essential Guide to Online Marketing by Rob Stokes, p98,99 – 2009.
Trang 22tìm kiếm được nhập vào, các công cụ tìm kiếm chạy một phiên đấu giá để xác định vịtrí quảng cáo mà các nhà quảng cáo có trả giá cho thuật ngữ tìm kiếm đó Nếu như aitrả giá cao thì sẽ giành được vị trí cao trong trang kết quả tìm kiếm, tuy nhiên mô hìnhtính giá PPC không chỉ dựa vào giá mà nhà quảng cáo trả cho mỗi từ khóa mà còn phụthuộc sự phù hợp giữa từ kháo với nội dung của website.
2.3.1.2 Mô hình tính giá Pay Per Click trong những website thương mại điện tử.
Như đã trình bày ở phần trên, với những website thương mại điện tử sử dụng PPC
có hai mô hình doanh thu, mô hình doanh thu theo quảng cáo và mô hình doanh thuliên kết
a) Mô hình doanh thu quảng cáo.
Theo mô hình này quảng cáo PPC được xuất hiên tại nơi mà nhà quảng cáo chỉtrả tiền cho mỗi click chuột để đến được trang web của họ, như là sự cạnh tranh để gây
ấn tượng bằng banner PPC cũng được sử dụng trong nhiều công cụ so sánh trực tuyến.Những web site cung cấp dịch vụ PPC làm hợp đồng với người bán, họ phải cung cấpthông tin về sản phẩm, bao gồm những thông tin sau: tên sản phẩm, giá sản phẩm,đường dẫn đến sản phẩm, số hiệu của sản phẩm, hình ảnh của sản phẩm, mô tả về sảnphẩm, từ khóa của sản phẩm Khi người dùng tìm kiếm sản phẩm trên trang công cụ sosánh giá, công cụ này sẽ lập tức đưa ra danh sách những nhà bán lẻ cũng bán sản phẩm
đó
Đối với những người bán, họ phải thỏa thuận thiếp lập số tiền phải trả cho mỗi cúnhấp chuột, chi phí cho mỗi click chuột có thể khác nhau đối với từng loại sản phẩm.Kết quả hiển thị sẽ ưu tiên cho những vị trí trả giá cho mỗi click cao hơn Với nhữngwebsite thực hiện so sánh giá, họ không thực hiện việc đấu giá cho vị trí đầu tiên mà họđịnh sẵn giá cố định cho mỗi click chuột và vị trí xuất hiện của đoạn quảng cáo sẽ dựatrên mức giá của sản phẩm, sản phẩm có giá thấp nhất sẽ được đứng vị trí đầu tiên Một số nguyên tắc cho những nhà bán lẻ khi sử dụng chấp nhận sử dụng mô hìnhtính giá PPC đó là: tên sản phẩm phải rõ ràng, mỗi sản phẩm phải có một đường link
Trang 23duy nhất, phải có mô tả về sản phẩm, phải ghi chính xác giá của sản phẩm Điều nàyrất quan trọng trong việc thu hút người dùng vào xem sản phẩm và mua hàng của họ.
b) Mô hình doanh thu liên kết.
Đối với mô hình này, người bán có website và liên kết với trang quảng cáo củadoanh nghiệp hoặc người bán có gian hàng trực tiếp trên trang quảng cáo Doanhnghiệp chỉ tính tiền cho những cú nhấp chuột của khách hàng đến trang web hoặc gianhàng của người bán mà tại đó khách hàng giao dịch thành công với người bán và doanhnghiệp sẽ nhận được khoản tiền hoa hồng từ những giao dịch thành công đó, nếu nhưgiao dịch không thành thì người bán không phải trả tiền cú nhấp chuột đó Hình dướiđây là ví dụ về Amazon công ty này liên kết với một web quảng cáo khi khách hàngchấp nhận vào đường dẫn đến amazon.com và sau đó Amazon bán được hàng thìamazon phải trả cho web quảng cáo với mức tối đa là 15% giá trị đơn hàng Amazonliên kết với khá nhiều web quảng cáo cáo như nextag.com
Hình 3: Mô hình liên kết của amazon.com với web quảng cáo
(Nguồn: Amazon.com)
Việc tính phí trên doanh số bán hàng sẽ phải được thỏa thuận giữa người bán vàdoanh nghiệp Thông thường cơ cấu mức chi phí mà người bán phải trả cho doanhnghiệp khác sẽ có từng mức khác nhau, nếu như người bán bán càng được nhiều hàngthì họ phải trả chi phí cho doanh nghiệp càng cao Ví dụ: nếu người bán bán được từ 1đến 10 sản phẩm, người bán phải trả cho doanh nghiệp 10% hoa hồng, nếu người bánbán được từ 11 đến 25 sản phẩm, người bán phải trả cho doanh nghiệp 11% hoa hổng,
Trang 24nếu bán được 25 đến 50 sản phẩm, người bán phải trả cho doanh nghiệp 12% hoahồng, nếu trên 50 sản phẩm thì doanh nghiệp được trả 15% hoa hồng.
Doanh nghiệp thường có những chương trình thành viên cho khách hàng, đểkhuyến khích họ truy cập và mua hàng trên những website của người bán đã liên kếtvới doanh nghiệp Ví dụ như trường hợp của công ty MyPoints.com MyPoints liên kếtvới những nhà sản xuất, nhà phân phối như Kmart, Barnes & Noble Booksellers,Marriott, Macy's, Hollywood Video, Olive Garden mỗi hội viên của MyPoints (cũng
là khách hàng tiềm năng của đối tác) có một tài khoản điểm để lưu giữ điểm thưởng và
họ thực hiện việc tích lũy điểm bằng cách thực hiện các yêu cầu của MyPoint như: đọcthư chào hàng, trả lời câu hỏi điều tra, mua bán trực tuyến,… Điểm thưởng của kháchhàng có thể đổi lấy các phần thưởng như sách, vở, quần áo, vé máy bay, phiếu muahàng,… MyPoint sẽ thu được các khoản phí của đối tác hay thưởng phần trăm trên cáckhoản phí giao dịch
2.3.2 Ưu điểm và hạn chế của mô hình tính giá Pay Per Click
- Nhà quảng cáo đạt được vi trí mong muốn mà chiến dịch tối ưu hóa công cụ tìmkiếm khó đạt được Do đó là những vị trí ưu tiên và được trả tiền, chiến dịch tối ưu hóacông cụ tìm kiếm nhiều nhà quảng cáo làm chiến dịch này và nhà quảng cáo phải cạnhtranh để có được vị trí cao
- Nhà quảng cáo nhằm đúng tập khách hàng mục tiêu Đặc biệt là đối với nhữngngười bán hàng liên kết với website quảng cáo, họ chỉ phải trả tiền cho những giao dịch
Trang 25đã thành công, điều này giúp cho người bán không phải lo ngại đến những cú nhấpchuột giả tạo.
- Chi phí cho quảng cáo thấp do chỉ phải trả tiền cho những cú nhấp chuột
- Biết được lượng người vào trang web bằng việc thống kê lượng click Ngườibán có thể biết được lượng người truy cập vào website hay gian hàng của mình thôngqua hệ thống của website liên kết Ví dụ Vatgia.com có phần thống kế lượng click truycập vào gian hàng của khách hàng trong mỗi ngày
- Dễ dàng theo dõi tính hiệu quả của chiến dịch quảng cáo Người bán có thể thấy
dễ dang qua số lượng người ghé thăm trang web hoặc qua doanh số mà họ thu về
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho những nhà bán lẻ đăng đúng thông tin sản phẩm.Tại những web so sánh giá nhiều người bán muốn vị trí của họ đứng đầu, họ thường đểgiá rẻ hơn nhiều so với giá thực tế mà họ bán điều này khiến cho những người đăngđúng giá sản phẩm sẽ không có cơ hội để đạt được những vị trí cao và làm giảm khảnăng bán hàng của họ, với mô hình pay per click sẽ hạn chế tối đa việc đăng sai giá
- Cho phép đánh giá lưu lượng truy cập đến từ đâu, vì vậy người bán có thể kiểmtra và tối ưu hóa cách trưng bày của các sản phẩm cho khách hàng Người bán có thểbiết được phần lớn khách hàng của họ đến từ đâu, từ đó họ có thể phân tích được thóiquen mua hàng, văn hóa ở những nơi đó để có thể thiết kế hoặc trưnng bày sản phẩmtrên website cho phù hợp
2.3.2.2 Hạn chế
Thứ nhất, xảy ra click gian lận (click fraud) khi đoạn quảng cáo bị click từ những
người không phải là khách hàng tiềm năng Do nhà quảng cáo phải trả tiền cho mỗi lầnclick nên đôi khi có thể là đối thủ cạnh tranh click vào đoạn quảng cáo để làm tănglượng tiền phải trả cho hình thức quảng cáo này Thậm chí có những chương trình nhấpchuột tự động hoặc đổi địa chỉ IP11 đã làm cho nhà quảng cáo phải mất đến hàng triệuđôla
Thứ hai, phải cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh khác về giá của mỗi click chuột.
Với một từ khóa có lưu lượng càng cao thì chi phí phải trả cho một lần click của từ
11 IP: Internet Protocol - Giao thức Liên mạng
Trang 26khóa này cũng rất cao, khi có sự cạnh tranh để có được từ khóa này thì giá của nó ngàycàng leo thang, nếu không có những quyết định sang suốt, nhà quảng cáo có thể tốn rấtnhiều tiền cho việc quảng cáo bằng PPC.
Thứ ba, việc lựa chọn từ khóa không phù hợp sẽ làm cho đoạn quảng cáo không
đến được với tập khách hàng mục tiêu và hiệu quả quảng cáo sẽ giảm sút nhiều trong
mà có thể nhà quảng cáo vẫn phải trả một khoản tiền lớn cho quảng cáo PPC
2.3.3 Vai trò của mô hình tính giá Pay Per Click trong mô hình doanh thu của doanh nghiệp.
Trên thế giới mô hình tính giá PPC rất phát triển, đặc biệt tại các công cụ tìmkiếm như google, yahoo, microsoft’live, và các trang web thương mại điện tử nhưwww.nextag.com, www.pricerunner.com, www.pangora.com PPC được đưa vào ứngdụng từ những năm 90 của thế kỷ 20 và nhanh chóng phát triển do những lợi ích mà nómang lại cho người bán, người tiêu dùng và nhà cung cấp dịch vụ này PPC đã tạo ramột khoản doanh thu khổng lồ cho những cỗ máy tìm kiếm như Google, Yahoo Dướiđây là sơ đồ biểu thị tỷ lệ người dùng sử dụng công cụ tìm kiếm
Hình 4: Người dùng Internet sử dụng công cụ tìm kiếm
(Nguồn: bài giảng thương mại điện tử căn bản – Bộ môn Quản trị tác nghiệp
-trường ĐH Thương Mại, 2008).
Tìm kiếm là hoạt động được ưa chuông nhất sau email, quảng cáo trên nhữngcông cụ tìm kiếm chính là hình thức quảng cáo hữu hiệu nhất giúp doanh nghiệp có thể
Trang 27tiếp cận và mở rộng tập khách hàng tiềm năng, vì vậy hình thức quảng cáo này sẽ ngàycàng được ưa chuộng Qua đó có thể thấy rằng doanh thu từ quảng cáo PPC sẽ vẫn tiếptục mạnh làm gia tăng tổng doanh thu của những công ty như Google hay Yahoo
“PPC tạo ra cuộc cách mạng hóa trong ngành quảng cáo trực tuyến PPC tạo ra 99% doanh thu cho Google Doanh thu của Google trong quý kết thúc ngày 31 tháng
ba, năm 2008 là $ 5,19 tỷ USD Và con số này tiếp tục tăng nhờ có PPC”12
Qua số liệu trên có thể thấy rằng mô hình tính giá pay per click đóng vai trò rấtquan trọng trong mô hình doanh thu của những công cụ tìm kiếm Đối với nhữngwebsite thương mại điện tử cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến doanh thu mà môhình pay per click mang lại cũng rất lớn, đặc biệt với những website có số lượng ngườitruy cập và có nhiều thành viên liên kết, như Nextag.com
2.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK Ở TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC.
2.4.1 Những công trình nghiên cứu về mô hình tính giá Pay Per Click
Thứ nhất, đề tài: “Giải pháp phát triển mô hình quảng cáo trực tuyến bằng công cụ tìm kiếm trên các website tìm kiếm ở Việt Nam”
- Thể loại: đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường – trường ĐH Thương Mại
- Nội dung: nghiên cứu mô hình doanh thu quảng cáo trong TMĐT, tình hình vàthực trạng ứng dụng mô hình quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm và một số giải pháp đểphát triển mô hình quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm trong thương mại điện tử
- Vấn đề liên quan: nghiên cứu các mô hình quảng cáo trực tuyến trên các công cụtìm kiếm như SEO, PPC Nghiên cứu mô hình doanh thu quảng cáo trong TMĐT
Thứ hai, đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart.com.vn”
- Thể loại: luận văn tốt nghiêp – bộ môn quản trị chiến lược – khoa Thương MạiĐiện Tử - Trường ĐH Thương mại
- Nội dung: đề tài nghiên cứu thực trạng ứng dụng, triển khai các công cụ xúctiến, hiệu quả của việc triển khai các công cụ xúc tiến, tìm ra những hạn chế, thiếu sót
12 Nguồn Emarketing The Essential Guide to Online Marketing by Rob Stokes, second edition 2009, p96
Trang 28và nguyên nhân của những hạn chế đó Đưa ra những giải pháp phát nâng cao hiệu quảxúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart.com.vn.
- Vấn đề liên quan: hoạt động quảng cáo trực tuyến trong đó có SEO và PPC
Thứ ba, đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu lực các công cụ quảng cáo trực tuyến tại Cty Hòa Bình”.
- Thể loại: luận văn tốt nghiệp – bộ môn quản trị chiến lược – Khoa Thương MạiĐiện Tử
- Vấn đề liên quan: các công cụ quảng cáo trực tuyến, trong đó có liên quan tới
mô hình tính giá pay per click
2.4.2 Một số tài liệu nước ngoài nghiên cứu về mô hình Pay Per Click
Thứ nhất, cuốn “Emarketing The Essential Guide to Online Marketing” của
tác giả Rob Stokes, in lần 2 năm 2009 Nội dung cuốn sách viết về quảng cáo PPC,
công cụ tìm kiếm, marketing liên kết
Thứ hai, cuốn “Pay Per Click Search Engine Marketing For Dummies” của tác
giả Peter Kent xuất bản năm 2006 Nội dung cuốn sách nói về mô hình PPC, sử dụngchiến dịch PPC thế nào để hiệu quả
Thứ ba, cuốn “The Expert Guide to Pay Per Click Marketing” viết về chương
trình việc làm thế nào để tăng lượng người truy cập, những chương trình PPC
Thứ tư, bài viết “Google AdWords Made Easy” của tác giả Brad Callen, bài viếtnày viết về quảng cáo PPC trên Google.com
2.5 PHÂN ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong chương II trình bày những khái niệm liên quan đến mô hình kinh doanh,
mô hình doanh thu, các vấn đề liên quan tới mô hình tình giá PPC đặc điểm của môhình tính giá này trong các công cụ tìm kiếm cũng như trên các website TMĐT Nhữnglợi ích của quảng cáo PPC mang lại cho nhà quảng cáo và bất lợi mà nhà quảng cáogặp phải khi tham gia hình thức quảng cáo trực tuyến này Cuối cùng là vai trò của môhình tính giá trong mô hình doanh thu của các công cụ tìm kiếm, của những website có
sử dụng mô hình này
Trang 29Trong chương III sẽ trình bày những ảnh hưởng của các yếu tố khách quan vàchủ quan tác động tới việc áp dụng mô hình tính giá trong CTCP Vật Giá Việt Nam.Những yếu tố bên ngoài tác động như môi trường kinh tế, hạ tầng công nghệ thông tin,
hệ thống pháp luật, các yếu tố văn hóa xã hội và các yếu tố khác, đánh giá những cơhội và thách thức mang đến cho doanh nghiệp Môi trường bên trong doanh nghiệp baogồm nguồn nhân lực, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp, đánh giá những điểm mạnh và điểm yêu của doanh nghiệp Phân tíchthực trang ứng dụng mô hình này tại một số website trên thế giới và tại CTCP Vật GiáViệt Nam Phân tích kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Chương IV sẽ trình bày những kết luận trong việc nghiên cứu mô hình tính giáPPC tại công CTCP Vật Giá Việt Nam, phương hướng và triển vọng phát triển của môhình này trong tương lai và đề xuất một số kiến nghị đối với doanh nghiệp để hoànthiện mô hình tính giá PPC
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRÊN WEBSITE
WWW.VATGIA.COM 3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 303.1.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu.
3.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi theotrật tự nhất định, được chính thức hóa trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghi chép nhữngthông tin xác đáng có liên quan tới mục đích nghiên cứu
- Ưu điểm: Trả lời nhanh, tập hợp và thống kê có hệ thống, dễ dàng cho quá trìnhphân tích
- Nhược điểm: Câu trả lời bó hẹp theo suy nghĩ của người lập phiếu, ít sáng tạo
3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi nhằm thu đượcnhững thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của người được phỏng vấn với sự kiệnhay vấn đề được hỏi Có 3 hình thức phỏng vấn chính là phỏng vấn trực tiếp, phỏngvấn qua điện thoại, phỏng vấn qua email
- Ưu điểm: Chất lượng thông tin cao, số lượng thông tin nhiều
- Nhược điểm: Chi phí cao, thông tin không mang tính khái quát, lượng thông tinthu được khó thống kê và xử lý
3.1.1.3 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua nguồn nội bộ doanh nghiệp nhưbáo cáo kinh doanh, thống kê bán hàng, đơn khiếu nại…hoặc thông qua nguồn dữ liệubên ngoài, thông tin đại chúng như ấn phẩm, báo chí, đề tài nghiên cứu, Internet…
- Ưu điểm: Dễ tìm kiếm, nhanh chóng, chi phí thấp
- Nhược điểm: Tính chính xác không cao và không có tính thời sự tại thời điểmnghiên cứu
3.1.2 Các phương pháp xử lý số liệu.
3.1.2.1 Phương pháp định lượng.
SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp thông qua một bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Phần mềm SPSS có tất cả 4 dạng màn hình: màn hình quản lý dữ
Trang 31liệu (data view), màn hình quản lý biến (variables view), màn hình hiển thị kết quả
(output) và màn hình cú pháp (syntax)
SPSS có một bộ soạn thảo dữ liệu tương tự như excel, xử lý mỗi file dữ liệu ởmột thời điểm SPSS thực hiện những phân tích thống kê chung nhất như hồi qui, phântích phương sai, phân tích nhân tố…Khả năng vẽ đồ thị, lập bảng biểu tổng hợp, báocáo thống kê trong SPSS đa dạng và linh hoạt, được trình bày đẹp, chất lượng cao cóthể tiếp tục hiệu chỉnh, in ra hoặc chuyển sang tài liệu khác
Sức mạnh lớn nhất của SPSS là phân tích phương sai và phân tích nhiều chiều.Cái yếu nhất của SPSS là không có khả năng xử lý những ước lượng phức tạp, không
hỗ trợ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu
Phương pháp so sánh là phương pháp ước tính các giao dịch thành công hoặcđang mua, bán trên thị trường trong điều kiện thương mại bình thường vào thời điểmcần so sánh hoặc gần với thời điểm cần so sánh
Trang 32này là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý donày dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể
c Phương pháp duy vật biện chứng
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở hệ thống những nguyên lý,phạm trù cơ bản, quy luật phổ biến Quan điểm này khẳng định các sự vật, hiện tượng
dù đa dạng, phong phú đến đâu đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duynhất Chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qualại, chuyển hóa theo những quan hệ xác định
MÔI TRƯỜNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK TRÊN WEBSITE WWW.VATGIA.COM
3.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam và website www.vatgia.com
CTCP Vật Giá Việt Nam được thành lập từ ngày 21/8/2006 với mục tiêu trởthành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam với website chính
là www.vatgia.com, ngày 17/7/2007 chính thức chạy website www.vatgia.com Saumột năm hoạt động Công ty đã nhận được đầu tư từ quỹ đầu tư mạo hiểm IDG vàchính thức lọt vào top 100 website tốt nhất tại Việt Nam theo xếp hạng của websiteAlexa.com
Hiện tại www.vatgia.com đang là website thương mại điện tử đứng đầu ViệtNam, chiếm 30% thị phần tại Việt Nam, có khoảng 500.000 người truy cập/ngày,lượng giao dịch là 48tỷ VNĐ/tháng Tính đến ngày 13/4/2010 websitewww.vatgia.com đang đứng thứ 14 trong top 100 website tại Việt Nam Công ty có haitrụ sở chính một tại Hà Nội và một tại TP Hồ Chí Minh
Website vatgia.com hiện nay có bảy chuyên trang: tín dụng, sản phẩm, rao vặt,hỏi đáp, đánh giá, cửa hàng, tin tức
Đặc điểm nổi trội của website www.vatgia.com đó là công cụ tìm kiếm, với một
cơ sở dữ liệu khổng lồ hơn 530.000 sản phẩm bao quát hầu hết các sản phẩm có bántrên thị trường Viêt Nam, công cụ tìm kiếm dễ dàng tìm ra sản phẩm mà khách hàng
Trang 33muốn và đưa ra danh sách các cửa hàng bán sản phẩm, ngoài ra còn có sự đánh giá vềtính năng và chất lượng của sản phẩm
Đặc điểm nổi trội thứ 2 của vatgia.com chính là công cụ so sánh chất lượng, giá
cả hàng hóa, khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy những cửa hàng bán sản phẩm vớigiá rẻ nhất Ngoài ra vatgia.com có hệ thống thông tin hỗ trợ đầy đủ, khách hàng có thể
dễ dàng chát và trực tiếp với cửa hàng đăng bán để hỏi về sản phẩm Có thể xem ảnh
và các thông số sản phẩm đã được vật giá đăng tải một cách khoa học Vật giá cũngđưa ra cho khách hàng các gợi ý về các mặt hàng có cùng giá, hay có cùng tính năng đểlựa chọn
Nhờ có những điểm nổi trội mà website www.vatgia.com đã trở thành websiteTMĐT số một tại Việt Nam Tuy nhiên để có thể đứng vững trên thị trường Việt Nam
và thâm nhập vào trị thường quốc tế thì Vật Giá vẫn còn rất nhiều việc phải làm và cònnhiều thách thức cũng như cơ hội đang còn ở phía trước
3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới mô hình tính giá PPC
3.2.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài
a Môi trường pháp luật.
Môi trường pháp luật không chỉ ảnh hưởng đến kỹ thuật công nghệ, bảo mậtthông tin, thanh toán, các mối quan hệ thương mại, mà còn tương tác với xã hội thôngtin toàn cầu Trong lĩnh vực TMĐT còn khá mới mẻ, chưa có luật TMĐT, trụ cột vẫn
là hệ thống luật giao dịch điện tử năm 2005 và luật CNTT tin năm 2006 và bảy nghịđịnh hướng dẫn thông qua, trong đó có 2 nghị định mới được thông qua năm 2008 vềchống thư rác, về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet và thông tin điện tử Internet, và
một số nghị định liên quan đến xử phạt, thông tư hướng dẫn Kế hoạch phát triển tổng
thể TMĐT trong năm 2006 – 2010 đã góp phần thúc đẩy thương mại tăng tính cạnhtranh của doanh nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên hệ thống pháp luật về TMĐT chưa hoàn chỉnh là khó khăn cho nhữngdoanh nghiệp thương mại điện tử khi sảy ra tranh chấp Tại CTCP Vật Giá Việt Namvới dịch vụ gian hàng đảm bảo, Vật Giá là bên thứ 3 phải đứng ra giải quyết tranh chấpgiữa khách hàng và doanh nghiệp, việc chưa có luật chính thức để giải quyết tranh chấp
Trang 34cũng là một thách thức đối với công ty để có thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũngnhư doanh nghiệp quảng cáo trên website www.vatgia.com
b Môi trường hạ tầng công nghệ thông tin.
Môi trường về hạ tầng CNTT ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các doanhnghiệp trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh Môi trường côngnghệ, dịch vụ được khái quát đôi nét qua những số liệu sau:
Tình hình phát triển Internet ở nước ta 3 năm trở lại đây:
(Nguồn: Trung Tâm Internet Việt Nam VNNIC năm 2010)
Tình hình doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử
Theo số liệu của bộ công thương, trong tổng số 2004 doanh nghiệp tham gia điềutra (các sàn gia dịch chính được đưa vào phiếu điều tra có EVCN, Gophatdat, EC21,Alibaba) có 12% doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch trong và ngoài nước Tỷ lệnày không thay đổi so với năm 2008 Theo quy mô doanh nghiệp, 9% các doanhnghiệp nhỏ và vừa và 25% các doanh nghiệp lớn đã tham gia sàn giao dịch TMĐT Tỷ
lệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia sàn giao dịch TMĐT chỉ bằng khoảng 1/3 sovới tỷ lệ các doanh nghiệp lớn tham gia Theo địa bàn hoạt động, 19% doanh nghiệphoạt động trên địa bàn Hà Nội đã tham gia sàn giao dịch TMĐT Tỷ lệ doanh nghiệptrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là 10% Trong khi đó, tỷ lệ doanh nghiệp tại cácđịa phương khác tham gia sàn giao dịch TMĐT chỉ có 7% Trên thực tế doanh nghiệpcòn tham gia vào các sàn giao dịch khác như vatgia, chodientu, muare, 123mua… vàmột số sàn giao dịch TMĐT địa phương khác Internet phát triển ngày càng mạng tạiViệt Nam chính là cơ hội để Vật Giá mở rộng thị trường, khai thác những tập kháchhàng tiềm năng
c Môi trường kinh tế.
Trang 35Các yếu tố về môi trường kinh tế tác động lớn tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Trong năm nay tình hình kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn do tácđộng của khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế trong nước có nhiều biến động.Theo công bố của tổng cục thống kê, tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2009 tăng5,32% so với năm, vượt chỉ tiêu đề ra là 5%, tuy nhiên tốc độ này vẫn thấp hơn tốc độtăng trưởng năm 2008 là 6,23%, và thấp hơn tốc độ tăng trưởng 8, 48% của năm 2007.Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang gặp phải khó khăn mà nước ta vẫn hoàn thànhchỉ tiêu tăng trưởng đặt ra đó là một cố gắng rất lớn Ngoài ra, yếu tố khác của môitrường kinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như lãisuất, xu hướng lãi suất, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, biến động của thị trườngchứng khoán
d Yếu tố văn hóa xã hội.
Yếu tố văn hóa xã hội tác động tới hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanhtrực tuyến nói riêng Nhìn chung hoạt động thường xuyên nhất được sử dụng trênInternet hiện nay là thu thập thông tin như đọc tin tức hoặc sử dụng các website tìmkiếm Mức độ sử dụng công cụ tìm kiếm của người sử dụng Internet tại Việt Nam trongnăm 2009 là 91% và truy cập vào các trang mua bán trực tuyến, đấu giá trong năm
2009 là 38% Dưới đây là biểu đồ thống kê một số hoạt động trực tuyến được sử dụng
Bảng 3: Sử dụng hoạt động trực tuyến
(Nguồn: Báo cáo netcitizens Việt Nam – tình hình sử dụng và tốc độ phát triển Internet
tại Việt Nam – tháng 3 năm 2010)
Số liệu cho thấy lượng người sử dụng các web mua bán vẫn thấp so với lượngngười sử dụng những công cụ tìm kiếm, vẫn còn một số lượng lớn khách hàng mànhững web mua bán chưa khai thác hết, chính vì thế đó chính là cơ hội để vatgia.comtăng lượng người truy cập và thực hiện các hoạt động mua bán trên vatgia.com, đặc
Trang 36biệt số lượng người truy cập vào vatgia.com thông qua các công cụ tìm kiếm đạt tới60% chính vì thế vatgia.com cần có những cách thức để thu hút tập khách hàng tiềmnăng này.
Thói quen của người tiêu dùng Việt Nam vẫn là mua hàng truyền thống và chưathực sự tin vào mua hàng trực tuyến, vấn đề về bảo mật thông tin cá nhân, vấn đề thanhtoán, thói quen dữ tiền mặt trong nhân dân vẫn là những trở ngại khiến người tiêu vẫncòn dè dặt và chưa muốn mua hàng trực tuyến Đó chính là thách thức của mọi doanhnghiệp kinh doanh trực tuyến, đòi hỏi phải quan tâm tới những thói quen của ngườitiêu dùng từ đó có những biện pháp để lấy được lòng tin của họ
Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp kinh doanh cùng nhóm hàng cùngchung thị trường Doanh nghiệp muốn có vị thế cao trong ngành cần phải nâng caonăng lực cạnh tranh, phát triển những thế mạnh mà những đối thủ cạnh tranh trongngành không có được
Một số đối thủ cạnh tranh chính trong ngành của Vật Giá: Chodientu.com,Muare.vn, 123mua.com.vn, Rongbay.com, Enbac.com, 5giay.vn, ngoài những đối thủcạnh tranh chính Vật Giá còn có những đối thủ cạnh tranh gián tiếp như những websitebán hàng trực tuyến như Trananh.vn, Gialong.com,… tại thời điểm hiện tại có thểnhững website này là khách hàng của Vật Giá nhưng Vật Giá vẫn coi những websitenày là đối thủ tiềm ẩm trong tương lai
Khách hàng:
Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp, quyết định sự thànhcông hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khách hàng của VậtGiá bao gồm cả cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu về quảng cáo trực tuyến, và nhữngngười mua hàng trên mạng Để có thể gia tăng lượng khách hàng đến với website VậtGiá cần phải tiếp tục duy trì những thế mạnh hiện có của mình và đưa ra những chínhsách mới để thu hút thêm khách hàng, mang lại hiệu quả kinh doanh cho Vật Giá và cảnhững doanh nghiệp quảng cáo trên Vật Giá
3.2.2.2 Nhân tố môi trường bên trong.
Trang 37a Nguồn nhân lực.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, quyết định sự pháttriển và tồn tại của doanh nghiệp Lực lượng nhân viên tại Vật Giá đều là những ngườitrẻ, năng động nhiệt tình và sáng tạo trong công việc Mỗi nhân viên khi mới vào công
ty đều được chính nhân viên trong công ty đào tạo và giúp hòa nhập với môi trườngcủa công ty
Tuy nhiên hiện tại số lượng nhân lực trong công ty chưa đủ đáp ứng yêu cầu,nhiều nhân viên mới sau khi được tuyển không chịu được áp lực của công việc đặc biệt
là những nhân viên kinh doanh mới điều này gây không ít trở ngại cho công ty khithường xuyên có sự thay đổi về nhân sự, Vật Giá cần phải khắc phục để có được độingũ nhân viên có năng lực trình độ và gắn bó lâu dài với công ty
b Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
Tính đến hết năm 2009 Vật Giá có 10 máy chủ, mỗi nhân viên đều được cấpmáy tính khi làm việc tại công ty Phần mềm được sử dụng tại Vật Giá bao gồm: phầnmềm check giá, chạy sản phẩm, phầm mềm quản lý các công việc của nhân viên làmtrong ngày Đặc biệt công ty có phần mềm đếm địa chỉ và chỉ ra những địa chỉ IP đãtruy cập vào gian hàng trên vatgia.com, điều này đã giúp cho người bán khi tham giadịch vụ PPC không phải trả nhiều tiền vì chỉ tính tiền cho một click/1IP Vật giá có hệthống bảo vệ chống phá hoại từ tin tặc, mô hình bảo vệ của vatgia.com được chia làmhai mức là bảo vệ ở mức phần cứng và bảo vệ ở mức phần mềm
c Nguồn lực tài chính.
Quy mô nguồn vốn, khả năng huy động vốn, kêu gọi đầu tư, khả năng thanh toán
là cơ sở cho hoạt động kinh doanh của công ty, nó thể hiện năng lực của công ty trongviệc đáp ứng nhu cầu về vốn trong ngắn hạn và dài hạn Đó cũng chính là yếu tố tácđộng đến khả năng nắm bắt thời cơ, cơ hội trên thị trường, duy trì khả năng kinh doanhcủa mình trong tình huống nến kinh tế gặp nhiều khó khăn hay sảy ra những biển độnglớn và giúp doanh nghiệp tạo ra một vị thế cạnh tranh nhất định so với đối thủ trên thịtrường CTCP Vật Giá Việt Nam thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, đượcchia thành 500.000 cố phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 10.000VNĐ
Trang 38Tháng 3 năm 2008 Vật Giá chính thức được quỹ đầu tư IDG của Mỹ đầu tư làmtăng vốn pháp định của công ty lên mức 9.761.000.000 VNĐ, và Vật Giá là công tythương mại điện tử Việt Nam đầu tiên được nhận đầu tư từ quỹ IDG nó đánh dấu mộtbước ngoặt mới trong quá trình phát triển của công ty
Vào quý I năm 2009 Vật Giá tiếp tục nhận được đầu tư từ quỹ CAI của NhậtBản, nhưng không làm tăng vốn của công ty Tổng doanh thu trong năm 2009 của công
ty là 15 tỷ VNĐ trong đó doanh thu từ quảng cáo chiếm tới 13 tỷ VNĐ Trải qua thờigian khó khăn về nguồn lực tài chính trong năm đầu hoạt động, tuy nhiên Vật Giá để
có thể mở rộng hoạt động trong nước cũng như hướng ra thị trường nước ngoài thì VậtGiá còn phải nỗ lực nhiều để có được tiềm lực tài chính vững trắc
3.3 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÍNH GIÁ PAY PER CLICK TRÊN WEBSITE WWW.VATGIA.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM
3.3.1 Sơ lược một số website có ứng dụng mô hình tính giá pay per click trên thế giới và trong nước.
Website www.google.com.
Google hiện là công ty Internet lớn trên thế giới có trụ sở tại Hoa Kỳ, được thànhlập vào từ hai sinh viên Larry Page và Sergey Brin học tại trường Đại học Stanford vàonăm 1998 Sản phẩm chính của Google là công cụ tìm kiếm Google.com hiện đang làcông cụ tìm kiếm mạnh nhất thế giới, ngoài ra Google còn cung cấp các dịch vụ khácnhư google Gmail (dịch vụ thư điện tử), Google map(dịch vụ bản đồ điện tử), Googleimage (tìm kiếm hình ảnh),…
Phần lớn thu nhập của Google đến từ các chương trình Quảng cáo trực tuyến.Google AdWords cho phép các đối tượng có nhu cầu quảng cáo đăng quảng cáo củamình trên kết quả tìm kiếm của Google và trên Google Content Network (mạng nộidung có đặt tìm kiếm của Google)qua phương thức cost-per-click (trả tiền qua số lầnclick vào Quảng cáo) hoặc cost-per-view (trả tiền qua số lần xem quảng cáo)
Doanh thu của Google trong quý I năm 2009 là 5,509 tỷ USD tăng 5,86% so với
quý I năm 2008 (doanh thu quý I năm 2008 đạt 5,186 tỷ USD) (theo CNET) Google đã
Trang 39phải đưa ra nhiều chiến lược mới linh động hơn để giữ được mức tăng trưởng trongthời kỳ khó khăn nhất của nền kinh tế thế giới
Website www.nextag.com
Công ty Nex Tag thành lập năm 1999 tại California, Hoa Kỳ với websitewww.nextag.com, mang đến cho khách hàng thông tin về hàng hóa, dịch vụ tài chính,giáo dục và nhiều lĩnh vực khác Cốt lõi của Nextag chính là cho người dùng so sánhgiá cả và tìm được những hàng hóa, dịch vụ tốt nhất trong hàng triệu sản phẩm hànghóa dịch vụ trên thị trường Đối với người mua Nextag là công cụ tìm kiếm hiệu quảvới nhiều mặt hàng chủng loại cũng như dịch vụ khác nhau, đối với người bán, các nhàcung cấp dịch vụ cá nhân Nextag là một kênh bán hàng cực kỳ hiệu quả với lượngngười truy cập và hiệu suất bán hàng cao Mỗi tháng có trên 17.000.000 lượt ngườitruy cập vào Nextag để so sánh nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ trực tuyến Năm 2008Nextag được tạp chí Time bình chọn là 1 trong 50 website tốt nhất tại Mỹ
Website www.pricerunner.com.
Pricerunner được thành lập năm 1999 với website so sánh giá www.pricerunner,công ty đặt trụ sở tại Thụy Điển, ban đầu được tài trợ bằng nhóm liên doanh tư bảnCell Ventures, sau đó được New Media Spark mua lại Đến năm 2004 công ty này tiếptục được Value Click mua lại với trị giá 26 triệu USD
Sản phẩm có trên website gồm đồ điện tử, máy tính, đồ gia dụng, thời trang, dịch
vụ du lịch, chăm sóc sắc đẹp,… Pricerunner mang đến cho khách hàng rất nhiều thôngtin và tiện ích, bao gồm: khách hàng có thể lựa chọn hàng theo mức giá mà họ mongmuốn, thông số kỹ thuật chi tiết về sản phẩm và những đánh giá được đưa ra để ngườimua dễ dàng lựa chọn, công nghệ lọc sản phẩm giúp khách hàng tìm thấy chính xácnhững gì mà họ muốn, nhiều người sử dụng và có sự đánh giá của chuyên gia giúp chokhách hàng tin tưởng khi lựa chọn sản phẩm, thông báo và hỗ trợ khách hàng trong quátrình chọn mua sản phẩm
Website www.adnet.vn
Website adnet.vn thuộc CTy Hòa Bình với website www.chodientu.vn mới đượcthành lập năm 2009 Adnet.vn là một website quảng cáo trực tuyến, giúp cho các doanh