Do vậy Công ty TADA cần phải có cácgiải pháp phát triển tốt hơn chương trình marketing TMĐT trực tiếp trong tương lai.Nhận thấy được vấn đề trong quá trình thực tập tại công ty, em đã ti
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 6
TÓM LƯỢC 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ – HÌNH VẼ 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA” 10
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 10
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 11
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 12
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 12
1.4.1 Phạm vị nghiên cứu theo thời gian 12
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu theo không gian 12
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 12
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP 14
2.1 Một số khái niệm cơ bản 14
2.1.1 Khái niệm Marketing truyền thống và Marketing TMĐT 14
2.1.1.1 Khái niệm Marketing truyền thống 14
2.1.1.2 Khái niệm Marketing TMĐT 14
2.1.2 Khái niệm Xúc tiến TMĐT 15
2.1.3 Khái niệm Marketing TMĐT trực tiếp 15
Trang 22.2 Một số lý thuyết về Marketing TMĐT trực tiếp 16
2.2.1 Mục tiêu của Marketing TMĐT trực tiếp 16
2.2.2 Các công cụ của Marketing TMĐT trực tiếp 17
2.2.2.1 Email Marketing 17
2.2.2.1.1 Khái niệm, ưu điểm và nhược điểm 17
2.2.2.1.2 Các hình thức Email Marketing 19
a Email Opt-in và email Opt-out 19
b Spam 21
2.2.2.2 Marketing lan truyền (Viral Marketing) 21
2.2.2.3 SMS marketing 22
2.2.3 Đánh giá hiệu quả chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 22
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 23
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 23
2.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới 23
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 23
2.4.1 Mô hình nội dung nghiên cứu 23
2.4.2 Phân tích nội dung nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP HIỆN NAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA 27
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề 27
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 27
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 27
Trang 33.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 27
3.1.1.2.1 Phiếu điều tra trắc nghiệm 27
3.1.1.2.2 Phỏng vấn chuyên gia 28
3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 28
3.1.2.1 Phương pháp định lượng 28
3.1.2.2 Phương pháp định tính 28
3.2 Thực trạng phát triển chương trình marketing điện tử trực tiếp tại công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA 29
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA 29
3.2.2 Thực trạng phát triển chương trình marketing TMĐT trực tiếp của công ty 30
3.3 Đánh giá ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty TADA 31
3.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài 31
3.3.1.1 Môi trường Vĩ mô 31
3.3.1.1.1 Môi trường pháp luật 31
3.3.1.1.2 Môi trường kinh tế 32
3.3.1.1.3 Môi trường công nghệ 33
3.3.1.1.4.Môi trường Văn hóa xã hội 34
3.3.1.2 Môi trường ngành 35
3.3.1.2.1 Đe dọa gia nhập mới 35
3.3.1.2.2 Quyền lực thương lượng của Nhà cung cấp 36
3.3.1.2.3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng 36
3.3.1.2.4 Sản phẩm thay thế 36
Trang 43.3.1.2.4 Cạnh tranh trong ngành 37
3.3.1.2.6 Các bên liên quan (chính phủ, đối tác, cổ đông…) 37
3.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong 38
3.3.2.1 Ngân sách dành cho hoạt động Marketing 38
3.3.2.2 Nguồn nhân lực Marketing 39
3.3.2.3 Công nghệ cho hoạt động Marketing 40
3.4 Các kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thu được 40
3.4.1 Thực trạng nghiên cứu và xác định khách hàng và thị trường mục tiêu 41
3.4.2 Thực trạng xác định mục tiêu chương trình Marketing trực tiếp 41
3.4.3 Thực trạng lựa chọn công cụ thực hiện chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 42
3.4.4 Thực trạng ngân sách thực hiện 43
3.4.5 Thực trạng thực hiện chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 43
3.4.6 Thực trạng theo dõi và đánh giá hiệu quả chương trình marketing TMĐT trực tiếp 45
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA” 47
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 47
4.1.1.Những kết quả đã đạt được 47
4.1.2 Những tồn tại chưa được giải quyết 48
4.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 49
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu 50
Trang 54.2.1 Dự báo tình hình phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp tại Việt
Nam 50
4.2.2 Định hướng phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của công ty trong tương lai 51
4.3 Các đề xuất, kiến nghị về giải pháp phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp tại công ty TADA 52
4.3.1 Các đề xuất giải giải pháp phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp tại công ty TADA 52
4.3.1.1 Phân tích môi trường→ Phân tích SWOT 52
4.3.1.2 Xác định tập khách hàng điện tử mục tiêu 53
4.3.1.3 Xác định mục tiêu chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 53
4.3.1.4 Lựa chọn công cụ thực hiện chương trình 54
4.3.1.5 Kế hoạch hóa nguồn lực 57
4.3.1.6 Theo dõi, đánh giá và kiểm tra chương trình Marketing TMĐT trực tiếp 59 4.3.2 Các kiến nghị với doanh nghiệp và Nhà nước 59
4.3.2.1 Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA .59
4.3.2.2 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước 60
KẾT LUẬN: 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 65
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình từnhiều phía, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
1 Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, Ban chủ nhiệm Khoa Thương mại điện
tử đã tạo điều kiện cho em thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
2 Giảng viên Nguyễn Phương Linh – bộ môn Quản trị chiến lược – Khoa thương
mại điện tử - đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành luận văn
3 Tập thể lãnh đạo và nhân viên Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệTADA đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế với hoạt động kinh doanh nóichung và kinh doanh TMĐT tại công ty để tôi có thể hoàn thành luận văn
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thậpcòn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiêncứu và thực hiện Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá chân thành củacác thầy, các cô bộ môn Quản trị chiến lược, trường Đại học Thương Mại và các anhchị trong Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA để bài luận có giá trị
về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7TÓM LƯỢC
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử vào trong hoạtđộng kinh doanh của mình Cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt hơn Vì vậy marketingTMĐT nói chung và xúc tiến TMĐT nói riêng là hoạt động tối cần thiết đối với mỗidoanh nghiệp để tăng doanh thu, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp mình đến với kháchhàng… Vấn đề là doanh nghiệp sử dụng các công cụ xúc tiến TMĐT như thế nào đểđạt được hiệu quả tốt nhất
Với ưu điểm về chi phí triển khai thấp, cách thức thực hiện dễ dàng, ứng dụngđược trong nhiều hoạt động kinh doanh, hiệu quả mang lại khá cao nên MarketingTMĐT trực tiếp là một công cụ được nhiều doanh nghiệp ứng dụng nhất hiện nay Vìvậy, đây cũng là phương tiện mà Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệTADA ứng dụng ngay từ khi công ty mới đi vào hoạt động Tuy nhiên, suqj ứng dụngMarketing TMĐT trực tiếp của công ty còn đơn lẻ, chưa có sự kết hợp giữa các công
cụ là Email marketing, Marketing lan truyền và SMS marketing Bên cạnh đó, hìnhthức Email marketing cũng mới chỉ áp dụng bước đầu, chưa có sự đào sâu khai khác,phát huy hết những ưu điểm của công cụ này Do vậy Công ty TADA cần phải có cácgiải pháp phát triển tốt hơn chương trình marketing TMĐT trực tiếp trong tương lai.Nhận thấy được vấn đề trong quá trình thực tập tại công ty, em đã tiến hành nghiêncứu sâu hơn nữa để thực hiện luận văn tốt nghiệp của bản thân với đề tài “ Giải phápphát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp tại Công ty Cổ phần phát triển giảipháp công nghệ TADA” Những giải pháp mà em đề ra sẽ tập trung vào những tồn tại
mà công ty chưa giải quyết được như: phát triển ứng dụng các công cụ của MarketingTMĐT trực tiếp, kế hoạch hóa nguồn lực, công tác triển khai thực hiện chương trình và
Trang 8công tác theo dõi, đánh giá hiểu quả chương trình Qua những giải pháp này em hivọng Công ty có thể phát triển và phát triển tốt hơn chương trình Marketing TMĐTtrực tiếp mang lại kết quả tốt hơn cho hoạt động kinh doanh trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai
DANH MỤC BIỂU ĐỒ – HÌNH VẼ Biểu đồ 1: Tỷ lệ dân số Viêt Nam sử dụng Internet qua các năm………34 Biểu đồ 2: Đánh giá chất lượng đường truyền Internet của công ty TADA…………40 Biểu đồ 3: Các mục tiêu của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp………42 Biểu đồ 4: so sánh mức độ sử dụng các công cụ Marketing TMĐT trực tiếp……….43 Biểu đồ 5: So sánh mức độ quan trọng của mỗi yếu tố đến thành công của chương
trình Marketing TMĐT trực tiếp………44
Biểu đồ 6: Đánh giá hiệu quả của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp…………45 Biểu đồ 7: bước cần cải thiện trong chương trình Marketing TMĐT trực tiếp………46 Biểu đồ 8: Nhận định của lãnh đạo và nhân viên công ty về việc duy trì và phát triển
Marketing TMĐT trực tiếp trong tương lai……… 54
Hình 1: Đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành ……… ………38
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 TMĐT: Thương mại điện tử
2 CNTT: Công nghệ thông tin
3 CSDL: Cơ sở dữ liệu
4 B2B : Business to Business (Từ Doanh nghiệp đến doanh nghiệp)
5 B2C: Business to Customer (Từ Doanh nghiệp đến khách hàng)
6 NĐ: Nghị định
7 CP: Chính phủ
8 IMC - Integrated Marketing Communication: Marketing truyền thông tích hợp
9 DMA - Direct Marketing Association: Hiệp hội Marketing trực tiếp Hoa Kỳ
10 AMA - American Marketing Association: Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA” 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2006 đến nay, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới có nhiều biến độngphức tạp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Mộttrong số đó có thể kể đến như: Tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhậpWTO, mở cửa hội nhập sâu rộng kinh tế thế giới; Đây cũng là thời gian mà khoa học
kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết; Cuốinăm2008, khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra Trong môi trường đầy biến động nhưvậy đã làm sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhữngthay đổi về cấu trúc và chiến lược kinh doanh để tồn tại và phát triển
Trong hoàn cảnh đó, Thương mại điện tử là lĩnh vực được nhiều doanh nghiệphướng đến để có thể mở rộng và phát triển thị trường Theo báo cáo thương mại điện tửnăm 2009, với hơn 2000 doanh nghiệp trên cả nước thì gần như 100% các doanhnghiệp triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều quy mô, mức độ khác nhau và đều mang lạinhững hiệu quả nhất định cho các doanh nghiệp
Marketing TMĐT – một bộ phận quan trọng của TMĐT – là lĩnh vực được cáccông ty ứng dụng nhiều nhất hiện nay Với những lợi ích vô cùng lớn như: không giớihạn về không gian, thời gian; chi phí triển khai thấp; tính tương tác với khách hàngcao… Marketing TMĐT trở thành công cụ giúp các doanh nghiệp vượt qua được khókhăn của khủng hoảng kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, đồng thời đưadoanh nghiệp nội địa tiến ra thị trường thế giới
Trang 11Một trong những công cụ xúc tiến TMĐT được nhiều doanh nghiệp ứng dụng nhất
là Marketing TMĐT trực tiếp Marketing TMĐT trực tiếp bao gồm ba công cụ chính làEmail marketing, Marketing lan truyền và SMS marketing Trong số đó thì Emailmarketing là công cụ được sử dụng nhiều nhất Ưu điểm lớn nhất của Email là chi phíthấp, dễ dàng sử dụng mà hiệu quả mang lại cũng rất cao Theo báo cáo TMĐT năm
2009, có tới 86% doanh nghiệp sử dụng Email cho mục đích kinh doanh, trong đódoanh nghiệp lớn là 95% và doanh nghiệp nhỏ là 78% SMS marketing và Marketinglan truyền cũng là hai công cụ đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp sử dụng khaithác hiệu quả
Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA thành lập tháng 1 năm
2008, là một công ty chuyên cung cấp các giải pháp về phần mềm ứng dụng Với độingũ nhân sự có kiến thức và khả năng sử dụng, khai thác Internet cùng với cơ sở vậtchất về công nghệ là nền tảng rất tốt giúp công ty triển khai tốt chương trình MarketingTMĐT Hiện nay, công ty đang triển khai một số công cụ xúc tiến TMĐT như: Emailmarketing, website, quảng cáo trực tuyến và hiệu quả nhận được là khá tốt Tuy nhiên,
do thành lập chưa lâu, ngân sách dành cho hoạt động Marketing TMĐT lại chưa nhiềunên việc triển khai các công cụ, đặc biệt là các công cụ Marketing TMĐT trực tiếp mớichỉ ở bước đầu và chưa khai thác được hết các lợi ích của nó Vì vậy việc phát triểnchương trình Marketing TMĐT trực tiếp là việc làm rất cần thiết hiện nay Bởi nókhông chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn giúp công ty quảng bá thươnghiệu, hình ảnh đến với khách hàng một cách nhanh nhất với chí phí phù hợp nhất
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Theo những phân tích trên, việc tham gia vào lĩnh vực thương mại điện tử nóichung, và triển khai ứng dụng, phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp làmột cách để doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng, thuyết phục
họ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể nâng caođược năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu của mình
Trang 12TADA là công ty có quy mô nhỏ vì vậy yêu cầu đạt được hiệu quả cao nhất với chiphí thấp nhất là rất quan trọng để có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển MarketingTMĐT trực tiếp là công cụ giúp công ty thỏa mãn cả hai yêu cầu về chi phí và hiệuquả Vì vậy, phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp nâng cao hiệu quả kinhdoanh là một trong những định hướng chiến lược của công ty trong thời gian tới
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển chương trình marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA” để có
cơ hội nghiên cứu sâu hơn và đề ra những giải phát phát triển chương trình MarketingTMĐT trực tiếp của công ty ngày càng tốt hơn
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài bao gồm có ba mục tiêu chính sau:
Mục tiêu đầu tiên trong đề tài nghiên cứu này chính là hệ thống hóa một cách chitiết các lý luận về Marketing TMĐT nói chung và Marketing TMĐT trực tiếp nóiriêng
Mục tiêu thứ hai là điều tra, thu thập dữ liệu để phân tích thực trạng triển khai, thựchiện các chương trình marketing TMĐT, đặc biệt là chương trình Marketing TMĐTtrực tiếp tại doanh nghiệp hiện nay như thế nào
Mục tiêu thứ ba là kết hợp lý luận và thưc trạng của doanh nghiệp để từ đó đề racác giải pháp phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty TADA
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Phạm vị nghiên cứu theo thời gian
Vì thời gian triển khai các hoạt động Marketing TMĐT trực tiếp của công ty chưadài, nên đề tài sẽ phân tích thực trạng triển khai chương trình này của Công ty TADA
từ năm 2008 đến 2009, và đề ra các giải pháp phát triển trong thời gian 2 năm tiếp theo
2010 và 2011
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu theo không gian
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chương trình Marketing TMĐT trực tiếp củaCông ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA
Trang 13Nội dung tập trung nghiên cứu là thực trạng ứng dụng và giải pháp phát triểnchương trình Marketing TMĐT trực tiếp của công ty nhằm mục đích nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh và quảng bá thương hiệu hình ảnh của công ty đến với kháchhàng.
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở những nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài đã nêu trên, nhằmxây dựng một kết cấu khoa học và logic, kết cấu luận văn bao gồm bốn chương nhưsau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA”.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về Marketing TMĐT và Marketing TMĐT trực tiếp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA.
Trang 14CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm Marketing truyền thống và Marketing TMĐT
2.1.1.1 Khái niệm Marketing truyền thống
Có nhiều khái niệm khác nhau về Marketing được đưa ra như:
Định nghĩa mang tính xã hội của Marketing
Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm
thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ (AMA): “Marketing là thực hiện các hoạt
động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ ngườisản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng”
Định nghĩa mang tính quản trị về marketing
Marketing là những hoạt động mang tính quản trị đối với việc thiết kế sảnphẩm, định giá bán, phân phối và xúc tiến bán tới những khách hàng mục tiêu nhằmthoả mãn họ và đạt mục tiêu của tổ chức
2.1.1.2 Khái niệm Marketing TMĐT
Cũng như Marketing truyền thống, Có nhiều khái niệm khác nhau về MarketingTMĐT như:
Trang 15Theo Philip Kotler: “Marketing TMĐT là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá,phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ra tưởng để đáp ứng nhu cầu tổchức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”.
Theo Judy Strauss: “Marketing TMĐT là sự ứng dụng cho hàng loạt những CNTTcho việc:
Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị khách hàng thôngqua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị hiệuquả hơn
Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, giá và xúc tiếnthương mại hiệu quả hơn
Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thỏa mãn nhu caià và mục tiêucủa khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng và khách hàng là tổ chức
Marketing nâng cao tình hiệu quả các chức năng marketing truyền thốngtrên cơ sở ứng dụng CNTT”
Như vậy về cơ bản, bản chất của Marketing TMĐT là:
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Phương thức thực hiện Marketing TMĐT: Internet
2.1.2 Khái niệm Xúc tiến TMĐT
Quan điểm truyền thống: Xúc tiến thương mại (truyền thông Marketing) bao
gồm tất cả các hoạt động được phối hợp với thông tin giao tiếp về sản phẩm hoặc dịchvụ
Quan điểm mới: Xúc tiến TMĐT (truyền thông marketing tích hợp) là một tiến
trình chức năng chéo cho việc hoạch định, thực thi và kiểm soát các phương tiện truyềnthông điện tử, được thiết kế nhằm thu hút, duy trì và phát triển khách hàng
Như vậy, Xúc tiến TMĐT bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet và cácứng dụng CNTT khác đến với khách hàng
2.1.3 Khái niệm Marketing TMĐT trực tiếp
a Khái niệm Marketing trực tiếp
Trang 16Theo DMA (Direct Marketing Association), Marketing trực tiếp là bất kì một sựtruyền thông trực tiếp nào hướng tới khách hàng hay những đối tượng nhận nhằm tạo
ra sự phản hồi bằng những đơn hàng, yêu cầu thêm thông tin, và/hoặc khiến kháchhàng tới cửa hàng hay những địa điểm kinh doanh khác để mua hàng
Trong IMC (Integrated Marketing Communication), hoạt động Marketing trực tiếp
là hoạt động mà các nhà marketing có thể sử dụng các công cụ như gửi email, khai tháclợi thế của marketing lan truyền, cũng như sử dụng các tin nhắn gửi qua các thiết bị diđộng
b Khái niệm Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp là hình thức sử dụng các phương tiện công nghệ thôngtin để liên lạc và thông tin cho khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng hay yêucầu họ có phản ứng đáp lại Đây là một hệ thống tương tác marketing có sử dụng mộthay nhiều phương tiện để tác động đến phản ứng hồi đáp của khách hàng, cũng như tạo
ra giao dịch với khách hàng Công cụ này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của cơ sở dữ liệukhách hàng nhằm thiết lập mối quan hệ thường xuyên và thân thiết
2.2 Một số lý thuyết về Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếpđến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp (bao gồm cả người tiêu dùng và doanhnghiệp), được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứng đáp lại dướihình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc đến thămgian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm – dịch vụ đặc thù củadoanh nghiệp
Marketing TMĐT trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet,
bao gồm các hoạt động: Email Marketing, Marketing lan truyền, SMS marketing.
Trang 172.2.1 Mục tiêu của Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp là một bộ phận của Marketing TMĐT nên mục tiêu của
nó phải phù hợp với mục tiêu chung của Marketing TMĐT và của hoạt động kinhdoanh chung của doanh nghiệp
Một số mục tiêu của Marketing TMĐT trực tiếp như:
Tăng doanh thu: Đây là mục tiêu chính với mọi doanh khi triển khai bất
kỳ hoạt động Marketing TMĐT nào, Marketing TMĐT trực tiếp cũng vậy, bởi mọihoạt động kinh doanh đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Qua các công cụnhư Email Marketing, Marketing lan truyền và SMS marketing các doanh nghiệp mongmuốn nhận được những thêm các hợp đồng làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụkhách hàng, đồng thời tiết kiệm chi phí hoạt động từ đó góp phần tăng doanh thu
Quảng bá hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp: Bên cạnh mục tiêu chính
là tăng doanh thu, thì mở rộng hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hàng cũng làmột mục tiêu quan trọng trong hoạt động Marketing TMĐT trực tiếp, và trong một sốgiai đoạn phát triển thì mục tiêu này còn được các doanh nghiệp đặt lên trên mục tiêudoanh thu
Nhận lại sự phản hồi của khách hàng: Trong các Email gửi đến cho
khách hàng, ngoài các thông tin giới thiêu chung một cách ngắn gọn, thường có cácđường link liên kết đến các nội dung khác được đặt trên website hoặc gian hàng củadoanh nghiệp để khách hàng có thể tìm hiểu và đưa ra các thông tin phản hồi lại Hoặcqua Email chăm sóc khách hàng của công ty, họ có thể gửi thư trực tiếp và đưa ra các ýkiến phản hồi
Các mục tiêu này đều là những mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nào cũngmuốn đạt được khi triển khai chương trình Marketing TMĐT trực tiếp Tùy thuộc vàotừng giai đoạn phát triển để đề ra thứ tự ưu tiên đối với từng mục tiêu, từ đó giúp đạtđược mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trang 182.2.2 Các công cụ của Marketing TMĐT trực tiếp
Marketing TMĐT trực tiếp có ba công cụ chính là Email marketing, Marketing lantruyền và SMS marketing Các công cụ này đều có những ưu điểm và nhược điểmriêng, tuy nhiên đều được đánh giá là có hiệu quả cao và chi phí triển khai thấp nếudoanh nghiệp có kế hoạch sử dụng hợp lý, phù hợp với các mục tiêu và chiến lược pháttriển của doanh nghiệp
b Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm
Tiết kiệm chi phí (không mất bưu phí và chi phí in ấn): Cùng một nội dung cần
gửi đến khách hàng nhưng chi phí cho một bức thư gửi bằng phương pháp thư trực tiếplớn hơn nhiều so với gửi bằng phương thức thư điện tử (Email) Để gửi một bức thưtheo cách truyền thống, công ty phải mất thêm chi phí in ấn và bưu phí, trong khi đó,với Email doanh nghiệp không phải mất thêm chi phí nào
Khả năng hồi đáp trực tiếp nhanh (sử dụng các siêu liên kết): Với đặc điểm của
một Email cần có là đầy đủ và ngắn gọn, vì vậy trong Email thường sử dụng các siêuliên kết để khách hàng có thể đọc được đầy đủ thông tin trên website của công ty khiclick chuột vào các siêu liên kết này Vậy nên khách hàng có thể hồi đáp trực tiếp rấtnhanh mà không mất thời gian tìm kiếm
Trang 19 Có thể tự động gửi mail đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng người sử dụng: Qua cơ sở dữ liệu thông tin của khách hàng đã được thu thập và phân loại, doanh
nghiệp hoàn toàn có thể cài đặt chương trình gửi mail tự động đến từng cá nhân Hìnhthức này thường được sử dụng khi khách hàng có nhu cầu về các thông tin trong tươnglai từ doanh nghiệp nên đăng ký nhận thông tin Đây là ưu điểm rất lớn của Emailmarketing mà doanh nghiệp cần phải tận dụng được bởi nó giúp xây dựng mối quan hệbền chặt với khách hàng và đối tác
Rút ngắn thời gian khi gửi đến khi nhận thư: Với hình thức gửi thư trực tiếp,
doanh nghiệp thường mất thời gian tối thiểu là một đến bảy ngày Tuy nhiên, với Emailchỉ sau năm giây thư đã chuyển đến hòm thư của khách hàng Thời gian từ khi gửi đếnkhi nhận đươc rút ngắn rất nhiều
Hạn chế:
Doanh nghiệp gặp khó khăn khi tìm danh sách gửi mail phù hợp: Thông tin
được gửi đến khách hàng sẽ hoàn toàn vô nghĩa nếu khách hàng không thuộc tập kháchhàng mục tiêu của doanh nghiệp
Để có được danh sách các địa chỉ email, doanh nghiệp có thể tập hợp thông quacác hình thức sau:
Tập hợp thông qua hoạt động đăng ký thành viên trên website,hoạt động đăng ký thuê bao, hay các bản báo cáo mua hàng: danh sách đượctập hợp từ hình thức này thường là những địa chỉ có nhu cầu về các thông tincủa công ty và họ hoàn toàn đồng ý nhận email Vì vậy nên đây là những địachỉ rất tiềm năng mà công ty cần tích cực tạo dựng mối quan hệ với các cánhân này
Thuê/mua từ các nhà môi giới danh sách địa chỉ Email: hiện nay,trên thị trường có những công ty chuyên cung cấp danh bạ các công ty, các tổchức, cá nhân có sự phân loại khá tốt Nếu doanh nghiệp không có được danhsách email phong phú có thể đến các công ty này để thuê hoặc mua danh sáchđịa chỉ email mà họ có
Trang 20 Thu thập từ các nhóm thông tin hay qua các danh bạ Email trựctuyến: Đây cũng là một kênh để doanh nghiệp thu thập được địa chỉ Email.Tuy nhiên do các danh bạ này được tổng hợp từ
Spam gây khó chịu cho người nhận: Với những cá nhân không mong muốn nhận
thư từ doanh nghiệp thì việc gửi thư đến sẽ gây ra sự phản cảm và khó chịu cực lớn từngười nhận Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có sự thu thập và phân loại khách hàng
để có thể gửi Email đúng địa chỉ những người thực sự mong muốn nhận thư, tránh gửitràn lan vừa giảm hiệu quả vừa tạo ra hình ảnh xấu về doanh nghiệp
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc quản lý Email: Hiện nay, có rất nhiều
nhà cung cấp dịch vụ email trong đó sử dụng nhiều nhất là của google và yahoo Việcmột cá nhân tạo một địa chỉ email là vô cùng đơn giản và hoàn toàn miễn phí Thống
kê cho thấy hiện có hơn 50% người sử dụng nhiều hơn 1 email và thường xuyên thayđổi địa chỉ email Vì vậy, việc quản lý danh sách email là khá phức tạp, đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự theo dõi, cập nhật, bổ sung thường xuyên
2.2.2.1.2 Các hình thức Email Marketing
a Email Opt-in và email Opt-out
Email Opt-in
Email Opt-in là loại email mà người sử dụng đồng ý nhận các E-mail thương mại
có nội dung thuộc chủ đề mà họ quan tâm Vì vậy Email Opt-in còn được gọi là emailđược phép Việc nhận các email này hoàn toàn do người sử dụng tự nguyện đăng kýđịa chỉ Email với doanh nghiệp
Một số cách để người dùng có thể đăng ký như:
Đăng ký diễn đàn, website: khi đăng ký thành viên của một website, một diễn
đàn tức là cá nhân chấp nhận việc nhận thư từ ban quản trị diễn đàn hoặc từ các thànhviên của website, điễn đàn đó Việc đăng ký này thường phức tạp hơn các hình thứckhác do cá nhân sau khi đăng ký có thể tham gia hoạt động trên website hoặc diễn đànđó
Trang 21 Đăng ký Newsletter: thường được sử dụng khi người dùng mong muốn nhận
được thông tin mới nhất từ website Việc đăng ký này đơn giản hơn so với đăng kýthành viên, cá nhân chỉ phải click vào một module nhỏ và nhập địa chỉ Email của mìnhvào đó
Đối với các doanh nghiệp, có được một danh bạ email Opt-in là vô cùng cần thiết
và có ích bởi tỷ lệ hưởng ứng và phúc đáp các thông tin trong email Opt-in là rất cao
Vì vậy, để marketing TMĐT trực tiếp thành công thì mục tiêu của mọi nhà marketingTMĐT là đảm bảo các Email họ gửi phải là Email Opt-in Và để tạo dựng được mốiquan hệ cũng là sự tri ân của doanh nghiệp đến các cá nhân, các nhà marketing trựctiếp đang có xu hướng chuyển kinh phí từ việc mua không gian quảng cáo thành phầnthưởng như tiền mặt, phiếu coupon… cho khách hàng
Việc phân loại Opt-in và Opt-out có ý nghĩa rất lớn, giúp doanh nghiệp phân loạiđược địa chỉ Email, từ đó có kế hoạch gửi thư đúng địa chỉ có nhu cầu, tránh gây sựphản cảm, khó chịu từ người dùng
Hiện nay, theo Nghị định số 90/2008/NĐ-CP đã quy định, đối với doanh nghiệpbình thường không được gửi thư Opt-out cho người dùng, trong khi các nhà cung cấpdịch vụ quảng cáo thì được phép gửi thư Opt-out cho người dùng Vì vậy, các doanhnghiệp nếu chưa có được sự đồng ý của khách hàng, có thể tìm kiếm thị trường, tiếpcận khách hàng mới bằng cách thuê các nhà cung cấp dịch vụ gửi Email thay doanhnghiệp
Trang 22b. Spam
Spam là hình thức gửi thư điện tử không được sự đồng ý của người nhận Vì vậy,khi nhận những Email là spam thường người dùng sẽ cảm thấy khó chịu và xóa ngaythư đó mà không cần đọc nội dung bên trong
Spam tạo ra hình ảnh xấu về doanh nghiệp, làm cho người dùng có ấn tượng khôngtốt và từ đó có cảm nhận tiêu cực về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần phải hạn chế tối đa việc gửi thư Spam đến khách hàng
Tại Việt Nam, theo Nghị định 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác được nhà nướcban hành và có hiệu lực từ năm 2009
2.2.2.2 Marketing lan truyền (Viral Marketing)
Đây là hình thức doanh nghiệp sẽ gửi email cung cấp thông tin cho khách hàng vàkhách hàng sẽ forward email cho bạn bè, đồng nghiệp…để mọi người biết đến thươnghiệu Lúc đầu chỉ gửi cho một vài người, sau đó người nhận lại forward cho bạn bè của
Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này là doanh nghiệp khó đo lường được hiệuquả, vì không thể biết được bao nhiêu khách hàng chấp nhận forword thông tin cho bạn
bè của họ
2.2.2.3 SMS marketing
SMS marketing là tin nhắn dạng văn bản ngắn có 60 đên 140 ký tự được gửi từ mộtngười sử dụng này đến người sử dụng khác qua Internet, thường là qua điện thoại di độnghoặc qua PDA
Trang 23Hình thức này thường được các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thọai diđộng, các nhà cung cấp dịch vụ số hoặc ngân hàng sử dụng để gửi tin nhắn cho kháchhàng Ví dụ như: viettel, mobifone, vinafone…
Đây là một hình thức quảng cáo khá mới tuy nhiên hiệu quả của nó khá cao bởihình thức này khi được doanh nghiệp sử dụng cho những khách hàng đã đăng ký sửdụng trước và thân thiết sẽ cung cấp thông tin một cách nhanh chóng nhất cho kháchhàng Ví dụ, đối với các ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ và có liên kết với các tổ chức,doanh nghiệp về việc trả lương vào thẻ cho cán bộ công nhân viên, với dịch vụ tín nhắnSMS thông báo khi có sự thay đổi trong tài khoản các người dùng, ngân hàng sẽ gửi tinnhắn cho khách hàng được biết thông tin một cách kịp thời
2.2.3 Đánh giá hiệu quả chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Để đánh giá hiệu quả chương trình Marketing TMĐT trực tiếp, mỗi doanh nghiệpphải đưa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể Các tiêu chí này phải phù hợp với mục tiêuđược đề ra từ đầu của mỗi chương trình Nếu mục tiêu của doanh nghiệp khi triển khaichương trình Marketing TMĐT trực tiếp là tăng doanh thu, thì tiêu chí đánh giá hiệuquả cũng phải là tăng doanh thu và phải nêu rõ tăng bao nhiêu thì là hiệu quả cao Việcđưa ra chính xác các tiêu chí, giúp cho bộ phận đánh giá cũng như những người thựchiện chương trình có được mục tiêu rõ ràng để thực hiện tốt công việc của mình
Việc đánh giá không nên chỉ dựa trên ý kiến chủ quan của mỗi cá nhân, mà cầnphải kết hợp số liệu tổng hợp từ các bộ phận như bộ phận bán hàng, bộ phận kế toán –tài chính… cũng như các công nghệ (phần mềm, phần cứng) hỗ trợ đánh giá hiện có để
có được sự đánh giá chính xác và khách quan nhất
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Marketing TMĐT là một lĩnh vực quan trọng trong sự phát triển của Thương MạiĐiện Tử, là một kênh truyền thông chính để doanh nghiệp giao tiếp, tương tác trực tiếpvới khách hàng trên môi trường Internet Vì vậy, Marketing TMĐT và việc ứng dụngcác giải pháp Marketing TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24luôn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên lựa chọn để thựchiện Một trong số đó là:
Giáo trình “Marketing thương mại điện tử” GS TS Nguyễn Bách Khoa Trường Đại học Thương Mại.
- Luận văn tốt nghiệp của một số sinh viên khoa TMĐT năm 2009 về MarketingTMĐT
Tuy nhiên, hầu hết đều nghiên cứu tổng quan về markeitng TMĐT hoặc đi sâunghiên cứu về các công cụ xúc tiến TMĐT khác như quảng cáo trực tuyến và PR điện
tử, còn Marketing TMĐT trực tiếp thì chưa có công trình nghiên cứu nào tập trungnghiên cứu
2.3.2 Các nghiên cứu trên thế giới
TMĐT nói chung và Marketing TMĐT nói riêng trên thế giới đã phát triển từ nhữngnăm 1998, 1999 Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về Marketing TMĐT là rất
chuyên sâu và khoa học Một số sách và tài liệu về Marketing TMĐT như: Electronic Marketing - Intergrating Electronic Resources into the Marketing Process – Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman 2000 hay E – Marketing Strategy – Ian Chaston, Plymouth Bussiness School…
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu.
2.4.1 Mô hình nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bao gồm 6 nội dung sau:
Nội dung 1: Phân tích môi trường: phân tích môi trường bên ngoài và bên trongdoanh nghiệp Từ đó phân tích SWOT
Nội dung 2: Xác định tập khách hàng điện tử mục tiêu
Nội dung 3: Xác định mục tiêu của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Nôi dung 4: Lựa chọn công cụ Marketing TMĐT trực tiếp triển khai
Nội dung 5: Xác định ngân sách cho chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Nội dung 6: Theo dõi và đánh giá hiệu quả triển khai chương trình
SVTH: Đặng Thị Thùy Dung 24 GVHD: Nguyễn Phương Linh
Theo dõi và đánh giá hiệu quả
Kế hoạch hóa nguồn lực
Lựa chọn công cụ thực hiện Xác định mục
Xác định khách hàng điện tử mục tiêuSWOT
P/T MT
Bên ngoài
Trang 252.4.2 Phân tích nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Phân tích môi trường : phân tích môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Từ đó phân tích SWOT.
Đây là nội dung đầu tiên cần phải được thực hiện để doanh nghiệp có thể nhận diệnđược những cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài và điểm mạnh, điểm yếu củanội tại doanh nghiệp Từ đó có thể có những biện pháp kết hợp điểm mạnh doanhnghiệp để chớp lấy cơ hội, vượt qua thách thức và hạn chế, khắc phục điểm yếu Phântích SWOT chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể xác định chính xác tập khách hàngmục tiêu và mục tiêu của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Nội dung 2: Xác định tập khách hàng điện tử mục tiêu
Không một doanh nghiệp nào có thể đáp ứng được tất cả nhu cầu trên thị trường.Với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những hình thức, công cụ marketingphù hợp Vì vậy, để triển khai thành công chương trình Marketing TMĐT trực tiếp đòihỏi doanh nghiệp phải xác định chính xác thị trường điện tử mục tiêu mà doanh nghiệphướng đến là đâu, tập khách hàng điện tử mục tiêu của doanh nghiệp là ai? Đây sẽ lànơi doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực và nguồn lực vào để có thể phục vụ tốt nhất, xâydựng quy trình chuỗi cung ứng điện tử nhằm quản lý chất lượng toàn diện
Nội dung 3: Xác định mục tiêu của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Với mỗi đối tượng khách hàng mục tiêu, tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triểnkhác nhau của doanh nghiệp mà mục tiêu của chương trình Marketing TMĐT trực tiếpcũng khác nhau Chẳng hạn, trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường, công ty sẽ tậptrung vào mục tiêu nhận diện thương hiệu, hình ảnh của khách hàng Đến giai đoạn
Trang 26phát triển thị trường, mục tiêu lúc này của chương trình Marketing TMĐT trực tiếp sẽ
là mục tiêu lợi nhuận Vì vậy, xác định chính xác mục tiêu của chương trình MarketingTMĐT trực tiếp sẽ là cơ sở để triển khai thực hiện đúng và nâng cao hiệu quả hoạtđộng Marketing
Nội dung 4: Lựa chọn công cụ Marketing TMĐT trực tiếp triển khai
Marketing TMĐT trực tiếp có ba công cụ là Email marketing, Marketing lantruyền, SMS marketing Mỗi công cụ có những đặc điểm và chức năng khác nhau Việc
có thực hiện riêng biệt hay kết hợp các công cụ trong cùng một thời điểm hay khôngtùy thuộc vào tập khách hàng điện tử mục tiêu và mục tiêu của chương trình MarketingTMĐT trực tiếp của doanh nghiệp trong từng giai đoạn khác nhau
Nội dung 5: Kế hoạch hóa nguồn lực cho quá trình thực hiện chương trình Marketing TMĐT trực tiếp
Một chương trình Marketing nào muốn thực hiện đều cần có các nguồn lực baogồm: Nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và nguồn lực công nghệ
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để một chương trình có thể vận hànhđược và vận hành có hiệu quả tốt nhất
Nguồn lực tài chính là ngân sách để thực hiện chương trình Doanh nghiệp cầnphải kế hoạch hóa một cách cụ thể, chi tiết ngân sách hoạt động, nếu không sẽ dẫn đếnthất thoát, lãng phí ngân sách và làm giảm hiệu quả của chương trình MarketingTMĐT Ngân sách phụ thuộc vào mục tiêu, thời gian, và công cụ thực hiện của mỗichương trình Marketing TMĐT
Nguồn lực công nghệ chính là nền tảng, công cụ để thực hiện chương trìnhMarketing TMĐT trực tiếp Mỗi chương trình sẽ có những yêu cầu khác nhau về côngnghệ thực hiện Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nhận định được những công nghệ cầnđáp ứng của mỗi chương trình để hỗ trợ thực hiện có hiệu quả
Nội dung 6: Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả triển khai chương trình
Không có kế hoạch Marketing nào khi đi vào thực hiện có thể đúng hoàn toàn như
dự kiến ban đầu, do sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh cũng như nhu cầu,
Trang 27sở thích của khách hàng Vì vậy, doanh nghiệp cần có đưa ra những tiêu chí kiểm tra,đánh giá rõ ràng để bộ phận chịu trách nhiệm có cơ sở để đưa ra kết luận chính xác.Quá trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả trong suốt thời gian triển khai chươngtrình Marketing TMĐT trực tiếp để kịp thời nhận diện được những thay đổi của môitrường hoặc những sai sót xảy ra do các yếu tố chủ quan Từ đó, đưa ra những biệnpháp giải để sửa chữa, thay đổi phù hợp với môi trường, với mục tiêu của doanhnghiệp.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH MARKETING TMĐT TRỰC TIẾP HIỆN NAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA
Trang 283.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp là những thông tin mà đã được thu thập và xử lý trước đây vìnhững mục tiêu khác nhau
Nguồn tài liệu bên trong: bao gồm bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong hai năm 2008 và 2009 của Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệTADA được thu thập từ phòng Kế toán của công ty
Nguồn tài liệu bên ngoài: Các dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn
như Báo cáo TMĐT qua các năm của Cục TMĐT - Bộ Công Thương, các hội thảo vàdiễn đàn về Marketing TMĐT, báo chí trong nước, quốc tế và từ nguồn Internet vềtình hình phát triển của Marketing TMĐT hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, em sử dụng hai công cụ chính là: sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia.
3.1.1.2.1 Phiếu điều tra trắc nghiệm
Đối tượng điều tra: Nhân viên công ty
Nội dung điều tra: Điều tra về tình hình thực hiện chương trình MarketingTMĐT trực tiếp của công ty, hiệu quả mà chương trình mang lại là như thế nào và địnhhướng phát triển trong tương lai của công ty
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi đã được thiết kế sẽ được gửiđến các nhân viên của công ty TADA Sau khi các nhân viên trả lời phiếu điều tra sẽđược thu hồi, tập hợp, xử lý rồi đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm SPSS xử lý vàphân tích Mục đích áp dụng cách thức này là giúp thu thập thông tin một cách nhanhchóng nhất, tiết kiệm nhất và xử lý một cách chính xác nhất để có thể đưa ra nhữngđánh giá và kết quả chuẩn xác nhất
3.1.1.2.2 Phỏng vấn chuyên gia
Đối tượng phỏng vấn: Các nhà lãnh đạo của công ty
Trang 29 Nội dung phỏng vấn: phiếu phỏng vấn được thiết kế dành cho lãnh đạo công tygồm mười câu hỏi mở liên quan trực tiếp đến hoạt động thực hiện chương trìnhMarketing TMĐT trực tiếp trong hiện tại và những định hướng trong trương lai củacông ty TADA.
Cách thức tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp tại Công ty Cổ phần phát triển giảipháp công nghệ TADA
3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Mục tiêu của hoạt động phân tích và xử lý dữ liệu là đưa ra được những thông tin
và kết quả quan trọng nhất từ tài liệu thu thập được Kết quả nghiên cứu sẽ được tậphợp vào bảng Trên cơ sở đó xem xét sự phân bố của thông tin để đưa ra đánh giá vàkết luận cuối cùng Để đảm bảo tính logic và sự chính xác của kết quả, dữ liệu sẽ đượcphân tích và xử lý dựa trên sự kết hợp của các phương pháp khác nhau
3.1.2.1 Phương pháp định lượng
Sử dụng phần mềm SPSS.
SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp qua một bảng câu hỏi đượcthiết kế sẵn Phần mềm SPSS có tất cả bốn dạng màn hình: màn hình quản lý dữ liệu(data view), màn hình quản lý biến (variables view), màn hình hiển thị kết quả (output)
b Phương pháp diễn dịch
Trang 30Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụ thể rất hữu ích đểkiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích của phương pháp này là đi đến kết luận Kếtluận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước Các lý do này dẫn đến kết luận và thểhiện qua các minh chứng cụ thể.
3.2 Thực trạng phát triển chương trình marketing điện tử trực tiếp tại công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA.
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA.
Tên công ty: CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA Tên giao dịch bằng tiếng Anh: TADA DEVELOPMENT SOLUTIONS TECHNOLOGY JSC.,
Tên viết tắt : TADA., JSC
Công ty Cổ phần Phát triển Giải pháp Công nghệ TADA ra đời vào đầu năm 2008,hình thành từ một nhóm các cán bộ, kỹ sư làm việc lâu năm trong các công ty phầnmềm và tập đoàn nước ngoài Ngay từ khi thành lập, Công ty đã định hướng phát triểncủa mình vào lĩnh vực công nghệ thông tin và thương mại điện tử TADA đặc biệt tậndụng nguồn nhân lực với trình độ, chuyên môn lâu năm tập trung vào lĩnh vực côngnghệ phần mềm và tích hợp hệ thống để phát triển các giải pháp phần mềm trên nềnInternet, giải pháp thương mại điện tử,
Trong một thời gian không dài, từ một nhóm nhỏ là các kỹ sư về công nghệ thôngtin, TADA đã phát triển và bước đầu xây dựng tên tuổi cho mình Song hành với việctập trung xây dựng các sản phẩm và dịch vụ nòng cốt, để phát huy hơn nữa Công ty đãnhanh chóng thành lập ra phòng phát triển sản phẩm
Tính đến nay, TADA đã tạo ra được các sản phẩm phần mềm chất lượng và có tínhứng dụng cao, thực sự mang lại hiệu quả cho người sử dụng góp phần mạnh mẽ vàohoạt động hành chính và sản xuất kinh doanh
Trang 313.2.2 Thực trạng phát triển chương trình marketing TMĐT trực tiếp của công ty.
Marketing TMĐT trực tiếp là công cụ được Công ty TADA triển khai ứng dụng từkhi mới thành lập Trong ba công cụ chính của Marketing TMĐT trực tiếp là Emailmarketing, Marketing lan truyền và SMS marketing thì Email marketing là công cụđược công ty áp dụng nhiều nhất và tốt nhất Công cụ này đã mang lại cho công tynhiều lợi ích như tìm kiếm khách hàng, tạo nhiều mối quan hệ hợp tác mới mà chi phí
bỏ ra là không nhiều
Sau hai năm triển khai hoạt động Email Marketing, theo đánh giá của lãnh đạocũng như nhân viên công ty, đây là một công cụ hiệu quả cao mà chi phí lại khá thấp,rất phù hợp với điều kiện cả về cơ sở vật chất, tài chính và nguồn nhân lực của công ty.Theo thống kê từ công ty, danh bạ địa chỉ website của từ năm 2008 đến nay đã có
sự tăng lên đáng kể Năm 2008 số lượng địa chỉ Email mới chỉ có hơn 8000 địa chỉ,đến nay số lượng này đã là hơn 40.000 địa chỉ Qua đây cho thấy Email đang ngàycàng trở thành công cụ Marketing quan trọng của doanh nghiệp
Tuy nhiên, hiện nay, hoạt động gửi Email mới chỉ dừng lại ở gửi thư giới thiệucông ty và chào hàng sản phẩm đến khách hàng Trong khi ứng dụng của EmailMarketing là rất nhiều như: Chăm sóc khách hàng điện tử; thực hiện giao dịch, ký kếthợp đồng đặc biệt là với các đối tác nước ngoài;… Đây đều là những lợi ích có thểgiúp công ty phát triển tốt hơn ở hiện tại và trong tương lai, nhưng do hạn chế vềnguồn nhân lực cũng như ngân sách mà những ứng dụng này còn rất hạn chế
Ngoài ra, một thực trạng còn tồn tại làm giảm hiệu quả của Email là sự phân loạikhách hàng và các phương thức tập hợp danh mục thông tin khách hàng của công tycòn rất hạn chế Nhược điểm này đã làm cho nhiều Email được gửi dưới hình thứcSpam, không nhận được sự đồng ý của khách hàng Điều này gây ảnh hướng đáng kểđến hình ảnh của công ty, đặc biệt là khi tập khách hàng mục tiêu của công ty là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 323.3 Đánh giá ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề phát triển chương trình Marketing TMĐT trực tiếp của Công ty TADA.
3.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm Môi trường Vĩ mô và Môitrường ngành Phân tích các nhân tố của môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp nhậndiện được những thời cơ và thách thức từ môi trường Phân tích môi trường ngành giúpdoanh nghiệp hiểu rõ mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và những yếu tố nào sẽtạo nên sự thành công trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động
3.3.1.1 Môi trường Vĩ mô
Môi trường Vĩ mô có nhiều nhân tố khác nhau như: Môi trường kinh tế, môitrường pháp luật, môi trường chính trị, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa – xãhội, môi trường sinh thái Các môi trường này ít nhiều đều có những tác động nhất địnhđến hoạt động kinh doanh của Công ty TADA Tuy nhiên, đối với lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh phần mềm ứng dụng của Công ty hiện nay thì bốn môi trường Pháp luật,Kinh tế, Văn hóa – Xã hội và Công nghệ là có tác động trực tiếp và mạnh nhất
3.3.1.1.1 Môi trường pháp luật
Hệ thống pháp luật hỗ trợ TMĐT là hành lang pháp lý nhằm đưa Thương mại điện
tử nói chung và lĩnh vực Marketing TMĐT nói riêng – trong đó có Marketing TMĐTtrực tiếp – hoạt động theo khuôn khổ định hướng phát triển của Chính Phủ Hoàn thiện
hệ thống pháp luật cho TMĐT là một trong sáu nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩyTMĐT của Việt Nam phát triển
Đến nay, Hệ thống luật TMĐT Việt Nam bao gồm:
Luật giao dịch điện tử ban hành ngày 1/3/2006
Luật công nghệ thông tin ban hành ngày 1/1/2007
Hệ thống các nghị định hướng dẫn thi hành luật giao dịch điện tử và luật côngnghệ thông tin Đến nay đã có bảy nghị định hướng dẫn thi hành luật, hai nghị định xử
lý vi phạm và mười hai thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung trong các nghịđịnh
Trang 33Trong số những văn bản luật đã được ban hành, có một số các nghị định, thông tưtrực tiếp điều chỉnh đến hoạt động Marketing TMĐT trực tiếp là:
Ngày 13/08/2008, Nghị định 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rácđược ban hành Đến nay, đã có 2 thông tư hướng dẫn đưa ra là:
Thông tư số 12/2008/TT- BTTTT hướng dẫn thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi
mã số quản lý ; trách nhiệm của các đối tượng liên quan và chế độ báo cáo, thống kêtheo quy định tại nghị định 90/2008/NĐ-CP được đưa ra vào ngày 30/12/2008 vàchính thức có hiệu lực từ ngày 9/2/2009
Thông tư 03/2009/TT- BTTTT quy định về mã số quản lý và mẫu giấy chứngnhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; nhà cungcấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet
Hệ thống pháp luật này đã tạo ra một môi trường hoạt động minh bạch, công bằngcho mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường TMĐT nói và triển khai hoạt độngMarketing TMĐT
Tuy nhiên tốc độ ban hành các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật và cácthông tư hướng dẫn vẫn còn chậm, thủ tục rườm rà tạo nhiều khó khăn cho các doanhnghiệp
3.3.1.1.2 Môi trường kinh tế
Thương Mại Điện Tử là một yếu tố trong nền kinh tế nói chung, do vậy, môitrường kinh tế cũng chính là môi trường TMĐT hoạt động
Năm 2008 và 2009 là hai năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam và thế giới:
Sáu tháng đầu năm 2008, ảnh hưởng từ lạm phát tăng cao của năm 2007 (lạmphát tăng lên đến 12.6%) làm lãi suất cho vay của ngân hàng tăng cao, giá cả hàng hóaleo thang
Cuối năm 2008 và năm 2009 khủng hoảng tài chính, kinh tế xảy ra trên toàn thếgiới
Toàn bộ những biến động kinh tế đó đã có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ