LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế hội nhập với các nước thế giới, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện các ch
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hội nhập với các nước thế giới, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam muốn tồn tại và phát triển cần phải không ngừng đổi mới
và hoàn thiện các chính sách, chiến lược của doanh nghiệp nói chung và công tác
kế toán nói riêng Việc kiểm soát các yếu tố đầu vào để cân đối với các sản phẩm đầu ra mang lại lợi nhuận cao nhất, với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý
Để có được kết quả trên, ngoài yếu tố khoa học kỹ thuật, công nghệ và trình
độ quản lý kinh doanh thì điều kiện cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường chính là việc quản lý kinh tế hiệu quả Trong thời gian thực tập ở
CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam em nhận thấy Công ty có chiến lược kinh doanh rất hiệu quả với những chính sách tiến bộ đã giúp Phương Đông đứng vững trong thời buổi kinh tế vô cùng khó khăn như hiện nay Sau thời gian thực tập tại
CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam, được sự hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa Kế Toán – Kiểm Toán cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng
kế toán của Công ty, em đã có cái nhìn khái quát về hoạt động kinh doanh cũng như có cơ hội thực hành trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Do hạn chế về mặt kiến thức và thời gian thực tập nên trong bài báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và sự giúp đỡ của các anh chị trong CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam
Em xin trân thành cám ơn !
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KÊ KIẾN TRÚC
CG VIỆT NAM.
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
- Tên : Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng Việt: CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: CG VIET NAM ARCHITECTURE DESIGN CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Số 2D ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi Tây Hồ
-Ha Noi City – Vietnam
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty CP
- Điện thoại: (04) 35378908 Fax: (04) 353769808
- Mã số thuế: 0103505965
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
+ Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, quy hoạch đô thị
+ Tư lấn quản lý dự án, tư vấn lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng dân dụng …
+ Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá các hồ sơ dự thầu công trình xây lắp dân dụng
+ Xây dựng các công trình thủy lợi thủy điện dân dụng
+ Mua bán vật tư vật liệu thiết bị xây dựng, nội thất công trình
+ Sản xuất mua bán sản phẩm đồ gỗ, sofa, sắt thép
+ Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nước giả khát…
+Mua bán ô tô, xe máy, phụ tùng ô tô xe máy, điện tử điện lạnh, máy vi tính…
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
- Quá trình hình thành và phát triển :
Trang 3Năm 2009, Công ty được thành lập với vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng + Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
+ Số cổ phần đã đăng ký mua: 1.000.000
+ Bao gồm 3 cổ đông sáng lập
+ Người đại diện theo pháp luật của Công ty : Giám Đốc: Nguyễn Trung Kiên với tổng nhân sự khoảng 20 người và lĩnh vực kinh doanh chính là nhập khẩu
và phân phối các sản phẩm Công ty kinh doanh Trụ sở chính của công ty đặt tại số
Số 2D ngõ 656 Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi - Tây Hồ - Ha Noi City – Vietnam
Năm 2011 chỉ sau 1 năm hoạt động công ty đã khẳng định được vị trí của mình, công ty đã triển khai được hệ thống phân phối rộng khắp Sản phẩm của công
ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh và thành phố lớn ở miền Bắc Đội ngũ nhân sự cũng được tăng trưởng đáng kể Cùng với sự phát triển đó, vốn điều lệ của công ty cũng tăng đáng kể Năm 2009 vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đến năm 2011 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên đến 15.000.000.000 đồng Điều đó cho thấy sự phát triển vươn lên không ngừng của Công ty
I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Đặc thù của Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam là hoạt động trong lĩnh vực đa ngành vừa sản xuất vừ thương mại dịch vụ vừa xâp lắp
Đối tượng khách hàng của Công ty bao gồm đông đảo các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng dân dụng, trang thiết bị nhà ở, văn phòng như: bàn ghế gỗ, sofa…
Hiện tại thị trường khách hàng của Công ty rất rộng lớn mang lại lợi nhuận kinh doanh cao đáp ứng yêu cầu lợi nhuận của câc cổ đông
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ
Trang 4công ty qui định Đại hội đồng cổ động lập ra hội đồng quản trị thay mặt đại hội đồng cổ đông xử lý các vấn đề liên quan đến Công ty Tiếp dưới là ban Tổng giám đốc điều hành nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Dưới giám đốc điều hành là các phòng ban chức năng gồm: Phòng đầu tư dự án, phòng kinh doanh, phòng kế toán – tài chính, phòng Marketing, phòng nhân sự, phòng công đoàn
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty CP tư vấn thiết kế
kiến trúc CG Việt Nam (Phụ lục 1)
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Phòng đầu tư dự án: Lên kế hoạch đầu tư, tìm kiếm, nghiên cứu, lập quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư lớn, triển khai kinh doanh dự án lớn, tham gia quản lý tiến độ các dự án, cung cấp các dự án cho các công ty thành viên thực hiện, phát triển, kinh doanh các dự án ngắn hạn hoặc dài hạn, phối hợp với CGV tham gia phát triển hình ảnh chung của CG Group và phát triển Franchise
- Phòng kinh doanh: Tham mưu, Lập kế hoạch kinh doanh, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các công ty thành viên về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, thực hiện KHKD: Tìm kiếm, đàm phán, ký kết các hợp đồng cho các Công
ty thành viên
- Phòng nhân sự : Chức năng tổ chức: Tham mưu cho Ban TGĐ trong việc xây dựng tổ chức phù hợp với định hướng phát triển công ty, chức năng nhân sự (Quản lý, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá CBNV, thực hiện chế độ chính sách,…)
- Phòng marketing: Nghiên cứu và mở rộng thị trường
- Phòng tài chính – kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán ….Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan Tham mưu
Trang 5cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
- Phòng công đoàn: Thực hiện các công việc liên quan tới đoàn thanh niên trong Công ty, bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong Công ty
1.4 Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam qua 2 năm 2010 - 2011.
Biểu 1: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty (Phụ lục 2)
Nhận xét: Qua bảng số liệu về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty ta
thấy so với năm 2010, năm 2011 vốn kinh doanh bình quân của công ty tăng 305,799,487 VNĐ, tương ướng với tỉ lệ tăng 26.44 % đồng thời lợi nhuận gộp của công ty tăng 182,789,001 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 162.58 % Chứng tỏ tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty khá hiệu quả
Tổng doanh thu năm 2011 cũng tăng 36.13 % so với năm 2010 tương đương 1,218,563,127 VNĐ Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 31.77 % so với năm 2010 tuy nhiên tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần về BH và CCDV (36.13
%) nên lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 182,789,001 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng là 162.58 %.Do đó làm lợi nhuận sau thuế tăng 84.95 %, tương đương 8,227,450 VNĐ Có thể đánh giá năm 2011 công ty hoạt động hiệu quả, tình hình doanh thu
và lợi nhuận được đánh giá tốt sơ bộ cho thấy Công ty có sự quản lý tốt chi phí kinh doanh của Công ty thể hiện ở việc tỷ lệ tăng của chi phí kinh doanh là 171.90
% thấp hơn tỷ lệ tăng của lợi nhuận gộp vì vậy để đem lại hiệu quả kinh tế cao Công ty cần có các biện pháp kiểm soát quản lý thật chặt chẽ các khoản chi phí này
Trang 6II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CG VIỆT NAM.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc
CG Việt Nam
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Phụ luc 3)
Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm:
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kiểm kê thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Công ty tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Chế độ kế toán Doanh nghiệp áp dụng: Chế độ kế toán của công ty được
áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 14/09/2006
- Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hạch toán ban đầu.
- Danh mục chứng từ của công ty bao gồm các chứng từ về:
Trang 7+ Chứng từ phản ánh lao động tiền lương như: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương……
+ Chứng từ phản ánh hàng tồn kho như: Thẻ kho, đơn đặt hàng, các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng…
+ Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác
- Trình tự lưu chuyển chứng từ bao gồm các bước:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ + Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ bảo quản chứng từ
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của Công Ty áp dụng theo chế độ kế
toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 và thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2011 của bộ trưởng Bộ Tài Chính Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
+ Danh mục các tài khoản Công ty sử dụng: TK111, TK112, TK 131, TK
133, TK 138, TK 142, TK 156, TK157, TK158, TK159, TK 211, TK214, TK 242,
TK 311, TK 331, TK333, TK 334, TK 341, TK 411, TK 414, TK415, TK421, TK621, TK622, TK627, TK641, TK 642, TK 635, TK 511, TK515, TK711, TK811……
+ Công ty sử dụng mã hóa chi tiết các TK như:
TK 11111: Gửi NH VP Bank
TK 11112: Gửi NH HD Bank
TK 1311: Phải thu khách hàng: Ông Nguyễn Văn Ngọc
TK 1312: Phải thu khách hàng: Ông Trần Đình An
Trang 8TK 1313: Phải thu khách hàng: Công ty CP xây dựng CSHT Hiếu Đạt……
TK 1561: Vật liệu xây dựng
TK 1562: Ô tô
TK 1563: Nước giải khát
TK 1564: Đồ gỗ, sooffa………
Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung và áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của Công
ty (Phụ lục 4)
Tổ chức hệ thống BCTC:
Hệ thống BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 cùng năm Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 - DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 - DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DNN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 - DNN
+ Bảng cân đối số phát sinh - Mẫu số F09 - DNN
Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quan kiểm toán
Trang 92.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh
tế
- Công ty không có bộ phận phân tích kinh tế riêng Việc phân tích kinh tế được giao cho bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích kinh tế theo yêu cầu
- Thời điểm thực hiện phân tích thường xuyên theo biến động của thị trường
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty CP tư vấn thiết
kế kiến trúc CG Việt Nam.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
Các chỉ tiêu về khả năng tự chủ tài chính gồm:
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn kinh doanh
Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động gồm:
Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh =Doanh thu thuần/ Tổng VKD bình quân
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm:
Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST / Tổng tài sản bình quân
Hệ số lợi nhuận từ hoạt HĐKD/ Doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
Phân tích tình hình doanh thu:
Mức độ tăng giảm doanh thu = Doanh thu kỳ so sánh – Doanh thu kỳ gốc
Tốc độ tăng giảm doanh thu = Mức độ tăng giảm doanh thu/DT kỳ gốc
Trang 10Phân tích tình hình chi phí:
Mức độ tăng giảm tỉ suât phí = tỉ suât phí kỳ so sánh – tỉ suât phí kỳ gốc
Tốc độ tăng giảm tỉ suât phí = Mức độ tăng giảm tỉ suât phí / tỉ suât phí kỳ gốc
Phân tích tình hình lợi nhuận
Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc
Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/LN kỳ gốc
2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc CG Việt Nam.
Từ những số liệu thu thập được ta lập được biểu phân tích như sau:
Biểu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty (Phụ lục 5)
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Vốn kinh doanh bình quân năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 305,799,487 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 26.44 % Doanh thu năm 2011 cũng tăng 1,218,563,127 VNĐ tương ứng 36.13 % so với năm 2010 Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 8,227,450 8,227,450 VNĐ với tỉ lệ tăng 84.95 % Các khoản VLĐ bình quân và VCĐ bình quân cũng tăng hơn năm 2010 lần lượt là 28.92 % và 9.80 % Tốc độ tăng của doanh thu , lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh dẫn đến các hệ số: Hệ số DT/tổng VKD và Hệ số LN/tổng VKD, Hệ số DT/VLĐ và Hệ số LN/VLĐ Hệ số DT/VCĐ và Hệ số LN/VCĐ của năm 2011 đều lớn hơn năm 2010 Chứng tỏ trong năm 2011 Công ty có sự quản lý sử dụng vốn tương đối hiệu quả nâng cao năng lưc sản xuất của vốn kinh doanh
2.3 Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính
Công ty chưa có phòng ban đề kế hoạch hóa tài chính giêng Ban giám đốc Công ty là người tổng kết và đưa ra các kế hoạch tài chính cho năm sau Phòng kế