LỜI MỞ ĐẦUTiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cảcác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuowng mại nói riêng .Thực tiểncho thấy thích
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cảcác doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuowng mại nói riêng Thực tiểncho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định quả tiêuthụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hóatập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh.Các cơ quan hànhchính kinh tế can thiệp sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpnhueng lại không chịu các trách nhiệm của mình Trong cơ chế thị trường sự cạnhtranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanhnghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗidoanh nghiêp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồivốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra nonkém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản,thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó
Bước sang năm 2012, việc bán hàng hóa của các doanh nghiệp trên toànquốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là sự gia tăng ngày càngnhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nềnkinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đối mặt với sự cạnh tranh của cáchãng nước ngoài Hai là cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khókhăn trở lại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trườngthì doanh nghiệp phải tổ chức công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợpcho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huyđộng có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nângcao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sứcquan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng nhưviệc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả,tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hóa để từ đó có được những quyếtđịnh kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả
Trang 2Cũng như các doanh nghiệp khác công ty TNHH thương mại dịch vụ và xâydựng Đức Hà đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hành hoạtđộng kinh doanh và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Trong đó công tyđặc biệt quan tâm đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Vìvậy, mà việc tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ởcông ty đã đi vào nề nếp và đạt hiêu quả cao trong kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựngĐức Hà thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh,với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán và sự giúp đỡcủa các cán bộ trong phòng kế toán và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy , em đã mạnh
dạn đi sâu tìm hiểu được thực tế qua đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dụng Đức Hà” Chuyên đề tôt nghiệp gồm 3 chương
CHƯƠNG 1 :Cơ sở lý luận về công tác hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán hoàn thiện kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức CHƯƠNG 3:Phương pháp giả pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
Trang 3CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ
1.Kế toán doanh thu và hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.Quy định về kế toán doanh thu
1.1.1.Các phương thưc bán hàn trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường ,việc bán sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệpđược thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau ,theo đó các sản phẩm hàng hóavận động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Tùy thuộc vào đặcđiểm sản phẩm hàng hóa tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trog cácphương thức sau:
* Phương thức bán buôn qua kho :
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp.Theo hình thức này có 2 hình thức bán buôn:
- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử
đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hànghóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa bằng phương tiệnvận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đãđược thỏa thuận giữa hai bên Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiềncủa bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
* Phương thức bán buôn chuyển thẳng :
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp.Theo hình thức này có 2 hình thức bán buôn:
Trang 4- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử
đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hànghóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã được thỏa thuận giữa hai bên Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiềncủa bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
* Phương thức bán lẻ :
Đây là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng cho ngườimua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của kháchhàng, viết hóa đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng đến nhận ởquầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bánhàng căn cứ vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượnghàng hóa bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền vànộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức này nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách hàng vàgiao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiềncho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàngtồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán ra trong ca, trong ngày và lập báo cáobán hàng
- Hình thức bán hàng trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng làm nhiều lần Doanhnghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở người muamột khoản tiền lãi vì trả chậm
Trang 5* Phương thức gữi đại lý :
- Đối với bên giao đại lý
Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xácđịnh là bán hàng Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiềnthanh toán của bên nhận đại lý hoặc được chấp nhận thanh toán
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổnggiá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ phần hoa hồng đã trả cho bênnhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như một phần chi phí bánhàng được hạch toán vào tài khoản 641
- Đối với bên nhận đại lý
Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưngdoanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số hoa hồng đượchưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp
1.1.2.Phạm vi xác định bán hàng
Phạm vi hàng hóa : đối với doanh nghệp thương mại thì hàng hóa được coi làtiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện sau: Hàng hóa phải thông qua quá trình mua ,bán và thanh toán theo một phươngthức nhất định
Doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu hàng hóa và thu được tiền hàng hay mộtloại hàng hóa khác hoặc được mua chấp nhận thanh toán
Hàng hóa bán ra phải là hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào với mục đích bán
ra hoặc gia công chế biến để bán
Ngoài ra, hàng hoá vẫn có thể được coi là bán trong trường hợp hàng xuất để đổilấy hàng, xuất để trả lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, xuất làm quà tặng,chào hàng, quảng cáo, xuất tiêu dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán
Thời điểm xác định hàng bán chính là thời điểm được ghi nhận doanh thu:
Trang 6Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp thì thời điểm được ghi nhận doanh thu chính là thời điểm đại diện bên mua kýnhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhân viên bên mua ký nhận đủhàng và chấp nhận thanh toán
Bán lẻ hàng hoá: là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên
Bán hàng gửi đại lý, ký gửi: là thời điểm các cơ sở nhận đại lý, ký gửithanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo hàng đã bánđược
1.1.3.Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Tùy theo từng lại hình sản xuất kinh doanh, có các loại doanh thu:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia
Điều kiện ghi nhận doanh thu là:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 71.1.4.Nhiệm vụ kế toán
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa, bán hàng, xác địnhkết quả kinh doanh và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau đây:
- Một là: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiệ có và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chi tiêu số lượng chất lượng,chủng loại và giá trị
- Hai là: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Ba là: Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Bốn là: Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh phải chú ý những nội dung sau:
- Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là được bán để kịp thời lập
báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hìnhbán hàng và thanh toán với khác hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàng bán về sốlượng, chất lượng, chủng loại, thời gian…
- Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý Các
chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa hoc, hợp lý tránh trùnglặp, bỏ sót và không quá phức tạp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý, nâng caohiệu quả công tác kế toán Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ thống sổsách kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị
- Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ về chi phí bán hàng phát sinh
trong quá trình bán hàng cũng nhu chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phíhợp lý cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí hợp lý cho hàng trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh chính xác
Trang 8Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụcủa mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạtđộng kinh doanh nói chung của công ty Nó giúp cho người sử dụng thông tin của
kế toán nắm bắt được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cóngười quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạchkinh doanh trong tương lai
1.2.Kế toán bán hàng ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.1.1 Chứng từ kế toán
+ Phiếu nhâp kho
+ Phiếu xuât kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hà
+ Phiếu thu ,phiếu chi…
1.2.2.Tài khoản sử dụng
- TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”: Dùng để phản ánh tình hình bán hàngtrong nội bộ một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
- TK 521 “ Chiết khấu thương mại”: Phản ánh các khoản giảm giá , bớt giá trên giábán theo quy định đã chấp thuận cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Đây là một hình thức khuyến khích mua hàng của các doanh nghiệp
- TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trịgiá hàng bán bị trả lại sang TK 511, 512 dể giảm DTBH
- TK 532 “ Giảm giá hàng bán”” Phản ánh các khoản giảm giá cho khách hàng donhững nguyên nhân như hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách , mẫu
mã đã quy định trong hợp đồng mua bán
- TK 131 “ Phải thu khách hàng”: Tài khoản này dùng dể phản ánh các khoản nợphải thu doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm ,hàng hóa,bất động sản
Trang 9đầu tư, tài sản cố định cung cấp dịch vụ Tài khoản này cung dùng phản ánh cáckhoản phải thu của người nhận thầu XDCB với ngừoi giao thầu về khồi lượng côngtác XDCB hoàn thàng.
-TK 157 “ Hàng gữi bán” Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giáhàng hóa gữi bán
- Tài khoản khác có liên quan như TK 111, TK 112, TK 156, TK 138, TK 333
1.2.3 Trình tự kế toán
1.2.3.1 Kế toán bán buôn theo hinh thức chuyển hàng
Khi xuất kho hàng hóa chuyển đến cho bên mua, căn cứ vào phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán phản ánh trị giá hàng hóa xuất kho chuyển đi bánnhư sau:
Nợ TK 157: Trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán
Có TK 156( 1561): Trị giá mua của hàng xuất kho
Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì
chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi:
Nợ TK 138( 1388): Trị giá bao bì đi kèm phải thu
Có TK 153(1532): Trị giá bao bì đã xuất kho
Khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ( bên mua đã nhận hàng, đã chấp nhận
thanh toán hoặc đã thanh toán), căn cứ vào hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng
và các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh các bút toán sau:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng:
• Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK 511( 5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế
GTGT
Trang 10Có TK 333( 33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa
• Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán của hàng
Có TK 511( 5111): Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanhtoán của hàng ban
+ Phản ánh trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán đã được khách hàng chấp
nhận
Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Có TK 157: Trị giá hàng chuyển đi đã được chấp nhận
Khi người mua thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331( đối trừ công nợ) : Tổng số tiền hàng đã thu
Có TK 131: Số nợ tiền hàng người mua đã thanh toán
1.2.3.2 Kế toán bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp
Khi xuất kho hàng hóa giao cho bên mua, đại diện bên mua đã ký nhận đủhàng hóa và đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán ghi các búttoán sau:
<1> Ghi nhận doanh thu bán hàng:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toánghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK 511( 5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuếGTGT
Có TK 333( 33311): Thuế GTGT theo đầu ra của hàng bán+ Đối với doanh nghiệp tính thế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đốivới các đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán của hàngbán ra
Trang 11<2> Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất bán:
Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán
Có TK 156: Trị giá thực tế của hàng xuất kho bánNếu xuất kho bao bì bán kèm theo hàng hóa tính giá riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán của bao bì
Có TK 153: Trị giá bao bì xuất kho( chưa gồm thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp của bao bìKhi người mua thanh toán tiền hàng, căn cứ vào các chứng từ thanh toán, kếtoán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 : Tổng số tiền hàng đã thu được
Có TK 131: Số nợ tiền hàng người mua đã thanh toánKhi người mua thanh toán tiền bao bì đi kèm, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền bao bì đã thu
Có TK 131: Số nợ bao bì người mua đã thanh toán
- Trường hợp bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán tiềnhàng trước hạn, kế toán chỉ hạch toán khoản chiết khấu thanh toán sau khi bên mua
đã thanh toán tiền hàng Thực tế có hai cách hạch toán khoản chiết khấu thanh toánphải trả cho người mua như sau:
+ Nếu sau khi người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng mới được hưởng chiếtkhấu thì kế toán ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua nhưsau:
Nợ TK 635: Số chiết khấu thanh toán người mua được hưởng
Có TK 111, 112: Số chiết khấu thanh toán đã trả cho người muabằng tiền
Có TK 338: Số chiết khấu thanh toán đã chấp nhận cho người muanhưng chưa thanh toán
+ Nếu khi người mua thanh toán tiền hàng đã trừ khoản chiết khấu thanh toánđược hưởng, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ thanh toán như sau:
Trang 12Nợ TK 111, 112, 331( đối trừ công nợ) : Số tiền hàng thực nhận từ ngườimua
Nợ TK 635: Số chiết khấu thanh toán người mua được hưởng
Có TK 131: Tổng số nợ người mua đã thanh toán
- Trường hợp bán hàng có phát sinh chiết khấu thương mại:
Trong quá trình bán hàng, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp có thể ápdụng chính sách chiết khấu thương mại- chính sách giảm giá bán niêm yết chokhách hàng mua hàng với số lượng lớn Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán sẽ tiếnhành ghi nhận khoản chiết khấu thương mại phải thanh toán cho người mua nhưsau:
+ Trường hợp khoản chiết khấu thương mại được thể hiện trên hóa đơn bánhàng thì khi ghi nhận doanh thu, kế toán sẽ phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu nênkhông sử dụng tài khoản 521 để theo dõi khoản chiết khấu thương mại phải trả.+ Trường hợp chiết khấu thương mại phát sinh sau khi đã phát hành hóađơn( trên hóa đơn ghi theo giá bán bình thường) thì lúc này kế toán mới sử dụng tàikhoản 521 để theo dõi khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho người mua Cụthể:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toánghi:
Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng( không gồmthuế GTGT)
Nợ TK 333: Thuế GTGT đầu ra được giảm tương ứng
Có TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền chiết khấu đã trả hoặc đã khấutrừ vào số nợ phải thu ở người mua
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng( gồm cả thuếGTGT)
Có TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền chiết khấu đã trả hoặc đã khấutrừ vào số nợ phải thu ở người mua
Trang 13- Trường hợp bán hàng, bên mua được giảm giá: Giảm giá hàng bán thườngxảy ra đối với trường hợp hàng bán không đảm bảo chất lượng, quy cách theo yêucầu của bên mua Khoản giảm giá chỉ được thực hiện sau khi đã bán hàng hóa Khiphát sinh việc giảm giá, kế toán phản ánh như sau:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 532: Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh( không gồm thuếGTGT)
Nợ TK 333: Thuê GTGT đầu ra tương ứng
Có TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền đã thanh toán hoặc chấp nhậngiảm nợ cho người mua
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 532: Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh ( gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 131, 338(3388) : Tổng số tiền đã thanh toán hoặcchấp nhận giảm nợ cho người mua
Trang 141.2.3.3 Kế toán bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
3331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 15giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
Sơ đồ 1.2: Khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511
Gía vốn thực tế K/c giá vốn K/c DTT để xác định
hàng đã tiêu thụ hàng tiêu thụ kết quả Số tiền người mua lần đầu tại thời điểm mua h
Thuế GTGT phải nộp Số tiền còn
tính trên giá bán thu phải thu của tiền ngay người mua
Lợi tức trả chậm người mua các kỳ
TK 111,112
Trang 161.2.3.5.Kế toán bán hàng đại lý
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 641 Xuât hàng hóa K/c giá vôn
Lý khi hàng giao K/c doanh hoa hông
đại lý đã thu thuân trả đại lý
Giá bán Sô còn lại
Có thuê phải thu
Trang 17Có TK 155,156,154…
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng trao đổi:
Nợ TK 131
Có TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+Khi nhận được vật tư hàng hóa trao đổi
Nợ TK 151,152,153 – Trị giá hàng nhập kho chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331) –Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 – Tổng giá thanh toán
1.3.Kế toán bán hàng ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
1.3.1.Kế toán doanh thu bán hàng và xác định doanh thu thuần
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
Kết chuyển doanh thu thuần
1.3.2 Kế toán giá trị thành phẩm đã tiêu thụ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán hàng hóa được phản ánh trên tàikhoản 611 “ mua hàng” theo nguyên tắc: Khi nhận hàng, bắt buộc phải phản ánh chi
Trang 18tiết, kịp thời trị giá hàng nhập; nhưng khi xuất ra để bán, sử dụng thì không cần ghitheo thời điểm xuất mà đợi đến cuối tháng, dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tếhàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất Hạch toán được tiến hành theo trình tựsau:
- Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển giá vốn thực tế của hàng tồn kho,tồn quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ:
Nợ TK 611(6112): Trị giá hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
Có TK 156, 157, 151: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng chưa tiêu thụđầu kỳ
- Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phảnánh vào bên Nợ của tài khoản 611(6112- mua hàng hóa)
- Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa còn lại, chưa tiêuthụ, kế toán ghi các bút toán kết chuyển sau:
+ Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, ký gửi,hàng mua đang đi đường, chưa tiêu thụ:
Nợ TK 156, 157, 151: Trị giá hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
Có TK 611(6112): Kết chuyển trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ+ Đồng thời, xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêuthụ trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Có TK 611(6112): Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ
2.Kế toán giá vốn bán hàng
2.1 Nội dung
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đãthực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuấtkho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thuthì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán đểxác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì
Trang 19từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanh nghiệpthương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệuquả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
Trị giá vốn của = Trị giá vốn của + Chi phí bán hàng và chị
Hàng đã bán hàng sản xuất phí quản lý doanh nghiệp
Để phản ánh sự biến động và số liệu có về giá vốn của hàng gữi bán ,kế toán sửdụng TK 517 –Hàng gữi đi bán.Nội dung kết cấu TK này như sau
Bên nợ :
-Gía vốn hàng hóa ,giá thành phẩm gữi cho khách hoặc gữi đại lý
-Tri giá vốn thực tế lao vụ , dịch vụ đã thực hiện với khách hàng chưa chấp nhận-Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm ,hang hóa gữi bán đi lao vụ đã cung cấp chưađược khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ
Số dư bên nợ : Trị giá vốn thành phẩm ,hàng hóa gữi đi lao vụ đã cung cấp chưa
được khách hàng chấp nhận thanh toán
2.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo Phuong pháp kê khai thường xuyên
-Căn cứ vào trị giá vốn thực tế của hàng hóa –thành phẩm xuất kho gữi cho các đại
Trang 20Nơi TK 157 –Hàng gữi bán
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang
-Đối với doanh nghiệp thương mại , trường hợp mua hàng gữi bán thẳng cho các đại
lý ,không nhập kho ,kế toán ghi sổ
+Đối với doanh nghiệp sản xuất ghi
Nợ TK 155 –Thành phẩm
Nợ TK157 –Hàng gữi đi bán
Có TK 632 –Gía vốn bán hàng
Trang 21-Xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm – hàng hóa được xuất bán trong
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, vận chuyển, bảo hiểm y tế và các khoản tiền công bảo hiểm y tế vàcác khoản phụ cấp khác
- Chi phí nguyên vật liệu, côn cụ dụng cụ: là phản ánh các chi phí vật liệu bao bì
và công cụ dụng cụ xuất dùng cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phảm,hàng hóa như chiphí đóng gói sản phẩm,dụng cụ đo lường…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảoquản,bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi …
Trang 22- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhân bênngoài do cung cấp các dịch vu, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình bánhàng như tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng cho dơn vị nhận ủy thác
- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoả đã trìnhbày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị , bảo hàng sản phẩm, chi tiếp khách ở bộphận bán hàng
3.2 Tài khoản sử dụng
* Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sảnphẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ
TK 641 –Chi phí bán hàng ,để tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí bán hàng tế phát sinh trong kỳ.
Bên có : - các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư
TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
TK 6411 - chi phí nhân viên
TK 6412 - chi phí vật liệu bao bì
Trang 23Chi phí khac liên quan
TK 133
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chj phí liên quan đếnhoạt động quả lý sảnsuất kinh doanh ,quản lý hàng chinhsvaf một số khoản khác có tính chất chung toàndoanhn nghiệp
Trang 24TK 642
- Các khoản CPQLDN thực - Các khoản ghi giảm CPQLDN
tế phát sinh trong kỳ - Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải
- Trích lập và trích lập thêm thu khó đòi, dự phòng phải trả
khoản dự phòng phải thu khó - Kết chuyển CPQLDN để xác định kếtđòi, dự phòng phải trả quả kinh doanh
TK 642 không có số dư, có 8 cấp TK cấp 2:
- TK 6421 – Chí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 253.4.Trình tự hạch toánchi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK 111, 112 TK 911
Chi phí nhân viên Khoản
TK 152,153(611)
Chi phí vật liệu
Phuc vụ cho quản lý
Kết chuyển chi phí doanh nghiệp
4.Kế toán kết quả kinh doanh
4.1 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kết quả bán hàng (KQKD) là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng
trong một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ Việc xác địnhchính xác ,kịp thời , chi tiết KQKD có vai trò quan trọng , giúp lãnh đạo doanhnghiệp biết được thực trạng kinh doanh của mình ,từ đó đưa ra biện pháp phươnghướng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp mình tiến nhanh , mạnh trên thươngtrường Như vậy , việc XDKQKD là rất quan trọng và cần thiết
Trang 26* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh :
Lợi nhuận Doanh thu Gía vốn hàng CPBH và CPQLDN Thuần của = bán hàng - bán - phân bổ cho hàng
Hđ tiêu thụ thuần bán ra
Trong đó :
Doanh thu Tổng Thuế Doanh thu
Bán hàng = doanh thu - TTĐB thuế - Giảm giá - hàng bán bị Thuần bán hàng XK(nếu có) hàng bán trả lại
Lãi gộp về bán DT thuần về bán
= - ( Trị giá mua+ chi phí thu mua) Hàng và CCDC hàng và CCDC
Các chứng từ gốc của nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là các chứng
từ kế toán được lập vào cuối tháng trên cơ sở cộng dồn các số liệu tính toán và phân
bổ kết chuyển vào TK 911
4.2 Phương pháp kế toán
4.2.1 Chứng từ ban đầu
Kế toán xác định kết quả sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, bao gồm :
-Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ -Các chứng từ gốc phẩn ánh doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khácnhư: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho…
-Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo NỢ, giấy báo Có củangân hàng
4.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả sử dụng các tài khoản kế toán sau: TK 511, TK 512, TK632, TK
641, TK 642, TK 421, TK 911
4.2.3 Trình tự hạch toán
4.2.3.1 Kế toán kết quả hoạt động bán hàng
- Kế toán doanh thu bán hàng:
Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng vào tài khoảnxác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cưng cấp dịch vụ
Nợ TK 512 –Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 –xác định kết quả kinh doanh
Trang 27-Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 515 –Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh
-Kế toán chi phí thu nhập doanh nghiệp :
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
TK 3334 TK 821 TK 911
Số thuế TNDN hiện Kết chuyển chi phí thuế Hành phải nộp trong kỳ TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa số thuế TNDT lớn
Hơn số thuế phải nộp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành + Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Trang 28Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phátsinh bên Có TK 8212 “ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”.
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn bên Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì sốchênh lệch ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
4.2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 29CHƯƠNG 2:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG
ĐỨC HÀ 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đức Hà
Tên giao dịch: DUC HA TRADE SEVICE AND CONSTROCTIONCOMPANY LMITED
Tên viết tắt : DUC HA CONSTRASCOCOLTD
Công ty được thành lập theo quyết định số 0500592393./TLDN ngày15/09/2008 Do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
+Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp
+ Hoàn thiện xây dựng , thiết kế xây dựng
Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà được thành lập dựa
trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân , có quyền và nghĩa vụ dân sự theoluật định , tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong sốvốn do công ty quản lý , còn có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được
mở tài khoản theo quy định của nhà nước
Trang 30Trong quá trình phát triển của mình công ty luôn chú ý quan tâm tới chất lượng sảnphẩm, hàng hóa tích cực ăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên.Công ty luôn tìm hiểu và phát triển những hình thức và phương pháp tốt nhất đểcông nhân có thể đóng góp nhiều sức lực cho muc tiêu của doanh nghiệp đồng thờicũng là tạo điều kiên cho chính bản than họ có điều kiện phát huy hết năng lực củamình Bên cạnh đó, sự lớn mạnh không ngừng về cơ sở vật chất, nhân sự trongdoanh nghiệp và các chính sách quản lý ngày càng hoàn thiện đó thúc đẩy quá trìnhsnr xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo vị thế uy tín của công trên thị trường Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định có khoảng
1.036 triệu đồng, vốn lưu động khoảng 8253triệu đồng, công ty TNHH thương
mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt
động của công ty được tiến triển ổn định trải qua 5 năm xây dựng và phát triển đếnnay công ty đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi.Doanh thu ngày càng lớn ,đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện , thunhập bình quân đầu người ngày càng cao Hiện nay doanh nghiệp đã mở rộng themhai xưởng sản xuất với diện tích 1200m2 ,số công nhân tăng lên 250 người Đồngthời, công ty cũng đầu tư them các day chuyền sản xuất ,máy móc thiết bị hiên đạiphục vụ cho quá trình sản xuất
Các sản phẩm của doanh nghiệp luôn làm khách hàng hài long về giá cả và chấtlượng nên ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến với doanh nghiệp
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng của Công ty thì việc tổ chức
bộ máy quản lý với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý là việc hết sức cần thiết.Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty sử dụng là quan hệtrực tuyến – chức năng Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 31Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán
Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại dịch vụ và
xây đựng Đức Hà
Ghi chú:
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty
+ Giám đốc có nhiệm vụ hoạch định chiến lược phát triển của công ty trong từngthời kỳ, phân tích và đánh giá, lập các dự án phát triển mở rộng quy mô của công ty.+ Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh trong quản
lý công ty
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty
+ Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty thông qua bộ máy lãnh đạo củacông ty
+Ngoài ra giám đốc có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước
- Phó Giám đốc: Trực tiếp lãnh đạo các bộ phận, chịu trách nhiệm trước giám đốc
về lĩnh vực tài chính kế toán, kinh doanh,…
Thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề cần thiết khi Giám đốc vắng mặt
- Phòng tổ chức hành chính
Trang 32+ Quản lý nhân sự, tham mưu cho giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độđối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động Theo dõi giải quyết cácchế độ về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạnlao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chínhsách khác có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân.
+ Xây dựng phương án về quy hoạch đội ngũ cán bộ, lực lượng công nhân kỹ thuậtcủa doanh nghiệp, đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.+Giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử người đi học, đào tạo , bồi dưỡngkiến thức
+ Đảm bảo công tác tổ chức chung cho công ty, tổ chức các hoạt động giải trí, thamquan du lịch cho công nhân viên, tổng kết cuối năm
- Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và các bộ phận
khác Đánh giá hiệu quả hoạt động tình hình tài chính của Công ty
+ Phòng tài chính kế toán còn có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản
lý tài chính của Công ty, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nước.+ Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả Hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quyđịnh hiện hành
+ Lập bảng thu, chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyếttoán thuế, và nộp thuế theo quy định của Nhà nước
- Phòng kinh doanh: Có chức năng giúp giám đốc xây dựng kế hoach phương án
mặt hàng kinh doanh định mức dự trữ hàng hóa Phối hợp với phòng tài chính kếtoán để xác lập tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế và về việc triển khaicông việc thu nợ
Thực hiện tốt công tác thị trường và xây dựng kế hoạch giao cho khách hàng:+ Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng
+ Tìm kiếm nhà cung ứng uy tín, thiết lập quan hệ lâu dài
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện các hợp đồng kinh doanh
- Phòng kỹ thuật
Trang 33+ Chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng của hàng hóa mua vào và chịu tráchnhiệm trước khách hàng về hàng hóa bán ra.
+ Kiểm định chất lượng hàng hóa
+ Thực hiện tốt công tác bảo quản hàng hóa
+ Đồng thời thực hiện việc lắp đặt sản phẩm cho khách hàng
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Sản phẩm của công ty TNHH thương mại dịch vụ xây dụng Đức Hà được
sản xuất hàng loạt với khối lượng lốn ,mặt hàng chủ yếu là sản xuất đồ gia dụngbằng nhựa Căn cứ vào các nguồn lự thực tế và thu hập các thông tin về thị trườngđầu ra của sản phẩm ,giám đốc công ty chỉ dạo lập kế hoạch sản xuất chi tiết vàtổng thể ,kế hoạch là xương sống cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh ,tuy nhiêntrong thực tế luôn luôn biến động khong ngừng do vậy các nhà quản lý phải thườngxuyên kiểm tra ,đánh giá phân tích và điều chỉnh phù hợp với thực tế Trong quátrình tổ chức thực hiện đồng thời phát hiện những chỗ bất hợp lý ,những lỗ hổngtrong quản lý tìm biện pháp thích hợp hơn
Sản phẩm khi sản xuất ra phải sảm bảo về chất lượng và được khách hàngchấp nhân
Quy trình sản xuất chung
* Đặc điểm về phương pháp sản xuất : Sản phẩm của công ty được sản xuất hàngloạt trên dây chuyền công nghệ khép kín ,trang bị máy móc thiết bị chủ yếu do ViệtNam và Trung Quốc sản xuất
* Quy trình sản xuất chia lam hai giai đoạn
+ Thu mua nguyên vật liệu
+ Tiến hành sản xuất theo quy trình công nghệ
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ trước
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanhnghiệp phải biết kinh doanh có hiệu quả Cũng như nhiều công ty khác, Công tyTNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà luôn đặt mục tiêu lợi nhuận và vịthế của công ty lên hàng đầu, bởi kết quả kinh doanh chính là thước đo hiệu quả
Trang 34hoạt động kinh doanh của Công ty, là nhân tố quyết định sự sống còn của đơn vị.
Nó còn là cơ sở để đưa ra quyết định của các nhà đầu tư, chủ nợ… Kết quả kinhdoanh còn phản ánh khả năng, trình độ quản lý của các nhà quản trị trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của Công ty
Biểu số 2.1: Kết quả kinh doanh công ty năm 2009, 2010, 2011
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 160.693.384 251.450.536 307.240.655
2.1.5 Khái quát tình hình tài sản , nguồn vốn của công ty
Cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản là một trong những nhân tố quantrọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty Thông qua tình hình tài sản
và nguồn vốn được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của Công ty, chúng ta có thể
Trang 35biết được loại hình của đơn vị cũng như quy mô hoạt động và mức độ tự chủ tàichính của Công ty.
Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của Công
ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà qua 2 năm 2010 – 2011:
Trang 36Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
Trang 37B Nguồn vốn chủ sở hữu 3.212.942.427 74,20 4.602.822.675 76,54 1.389.880.248 43,26
Nguồn: ( Từ báo cáo tài chính Phòng tài chính kế toán của Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà)
Trang 38Nhận xét:
+ Xét theo tình hình tài sản:
Tài sản ngắn hạn tăng là do khoản phải thu tăng từ 1.072.871.932(đ) năm
2010 lên 1.789.728.582(đ) năm 2011 Điều này chứng tỏ năm 2011 doanh thu bánchịu của Công ty lớn làm cho các khoản phải thu tăng lên, tăng 716.856.650(đ),tương ứng 66,82% Điều này cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn và sẽ gặpkhó khăn trong việc quay vòng vốn Công ty nên đẩy mạnh hoạt động thu nợ từkhách hàng để có vốn quay vòng nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh
đó, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 tăng 646.484.990(đ) so với năm
2010 tương đương 87,11% Cho thấy Công ty đã biết dự trữ tiền, để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thu, mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh Tàisản dài hạn năm 2011 tăng so với năm 2010, tăng 466.391.004(đ), chiếm 33,06%,cho thấy năm 2011 Công ty đã chú trọng đầu tư vào cơ sở, máy móc thiết bị phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Xét theo nguồn hình thành:
Từ những số liệu trên cho ta thấy cơ cấu nguồn vốn năm 2011 tăng, chủ yếu
là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó, nợ phải trả từ 1.117.166.774(đ)năm 2010 lên 1.410.557.863(đ) năm 2011, tăng 293.391.089(đ), chiếm 26,26%, docông ty đã vay ngắn hạn để đầu tư mua nguyên vật liệu và chi trả các các chi phíkhác Bên cạnh đó nguồn vốn kinh doanh cũng tăng lên đáng kể từ2.500.000.000(đ) năm 2010 lên 3.500.000.000(đ) năm 2011, tăng 1.000.000.000(đ),chiếm 40% Điều này cũng chứng tỏ công ty có mức độ độc lập về tài chính trongkinh doanh
Qua sự gia tăng của nguồn vốn ta thấy công ty đã có sự điều chỉnh vốn nhằmgóp phần sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn, tuy nhiên số vốn vay vẫn khônggiảm đòi hỏi Công ty phải có sự tính toán hợp lý để giảm thiểu sự ảnh hưởng nàyđến kết quả kinh doanh Vì vậy, để duy trì hiệu quả như năm 2011 thì Công ty phảiđầu tư và phát huy hơn nữa hiệu quả đó trong tương lai.Công ty nên tăng cường thu
nợ và tiến hành thanh toán các khoản nợ, dự trữ một lượng tiền thích hợp để tránhtình trạng ứ đọng vốn Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty năm 2011 phát triển hơn so với năm 2010 Do vậy, Công ty cần phát huy đểđạt được hiệu quả tốt nhất trong tương lai