Chức năng nhiệm vụ của công ty Công ty cổ phần Đầu tư và Phát Triển số 18 là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với chức năng sản xuất theo lĩnh vực thi công, xây dựng cơ cấu hạ tầng c
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DTT: Doanh thu thuần
LN: Lợi nhuận
CP: Chi phí
LNST: Lợi nhuận sau thuế
VKD: Vốn kinh doanh
TSCĐ: Tài sản cố định
GTGT: Giá trị gia tăng
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NVL: Nguyên vật liệu
BHXH: Bảo hiểm xã hội
XDCB: Xây dựng cơ bản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỔ
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thương mại, mỗi sinh viên đều đã được trang bị những kiến thức cơ bản nhất định về kinh tế nói chung và những kiến thức chuyên ngành kế toán nói riêng Tuy nhiên, những kiến thức đó mới chỉ là cơ sở, nền tảng về mặt lý thuyết, chưa đem lại những cái nhìn khái quát và chính xác như trong thực tế.Trong quá trình học tập việc tiếp cận thực
tế còn gặp nhiều khó khăn nhất định và còn hạn chế hơn trong việc nhìn nhận sâu
và bao quát hơn về chuyên nghành
Đồng thời, quá trình thực tập tại các doanh nghiệp sẽ giúp cho tôi làm quen dần với môi trường làm việc tại các doanh nghiệp, chuẩn bị tâm lý, kinh nghiệm cho công tác tìm kiếm việc làm và làm việc chính thức tại các doanh nghiệp sau này
Trang 3Ngoài ra, thực tập tổng hợp và điều tra xã hội học giúp cho trường Đại học Thương mại nói riêng và các trường Đại học, Cao đẳng nói chung nhận biết được nhu cầu hiện nay, đặc biệt là nhu cầu của nền kinh tế đối với các nhân sự của ngành
kế toán Việc này giúp các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước thực hiện tốt hơn công tác giáo dục và đào tạo theo định hướng nhu cầu xã hội, tạo ra nguồn nhân lực hữu ích mà xã hội đang cần đến, đảm bảo việc làm cho các cử nhân sau khi ra trường, góp phần giảm thiểu nạn thất nghiệp của toàn xã hội
Qua bài báo cáo thực tập tổng hợp này,tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc
Sĩ Phan Hương Thảo đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập và công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển số 18 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập thực tế
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển số 18 1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công Ty
Cổ Phần Đầu tư và Phát triển số 18.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển số 18
- Tên giao dịch quốc tế: NUMBER 18 DEVELOPMENT AND INVESTMENT JOINT COMPANY
- Tên viết tắt: N.18 JSC
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển số 18 là một doanh nghiệp cổ phần có đăng kí kinh doanh số 0103006570 do sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/01/2005
- Trụ sở chính: 412 – N3B Đường Lê Văn Lương – KĐT Trung Hòa Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội
- Số điện thoại: 0435572027
- Fax: 0435584199
- Số tài khoản: 22210000028391 tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Thanh Xuân
- Mã số thuế: 0101605192
- Vốn điều lệ: 2 tỷ đồng
- Đội ngũ công nhân viên của công ty : 180 người trong đó công nhân trực tiếp là 135, công nhân gián tiếp 45
Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát Triển số 18 là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với chức năng sản xuất theo lĩnh vực thi công, xây dựng cơ cấu hạ tầng có công trình xây dựng dân dụng và thực hiện các dịch vụ xây dựng…
Công ty sử dụng vốn, nguồn lực có trách nhiệm phải bảo toàn và phát triển vốn Ngoài vốn đã có của công ty công ty được phép xây dựng các nguồn vốn khác để kinh doanh và xây dựng các cơ sở vật chất Trong quá trình hoạt động, công ty có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng có nhiệm vụ độc lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây dựng, hoàn thành các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan đơn vị đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm của mình đối với nhà nước, cơ quan cấp trên theo luật định của công ty và nhà nước
Các ngành nghề kinh doanh của công ty:
Trang 5- Xây dựng, gia công và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi, viễn thông, điện lực, đường dây và trạm biến áp đến 3,5Kv
- Cẩu và vận chuyển hàng hóa
- Lập, quản lí dự án thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và phát triển nhà
- Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
- Tư vấn đầu tư xây dựng
- Đại lí mua, đại lí bán và kí gửi hàng hóa
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển số 18 là một doanh nghiệp cổ phần có đăng kí kinh doanh số 0103006570 do sở Kế hoạc Đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/01/2005
- Tuy mới thành lập chưa lâu song công ty cũng đã có những thành công nhất định, điều này được thể hiện trên các báo cáo kết quả kinh doanh và sự mở rộng phậm vi hoạt động của công ty
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát Triển số 18 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên điều kiện tổ chức sản xuất cũng như sản phẩm của công
ty có sự khác biệt so với các ngành khác nên các công trình xây dựng thường ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức quản lý và sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Các công trình xây dựng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc thời gian thi công lâu dài đòi hỏi phải có quy mô lớn đối với các yếu tố đầu vào Các công trình đòi hỏi đều phải có lập dự toán công trình, các công trình cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của nơi đặt công trình, thời tiết, giá cả thị trường… các điều kiện sản xuất như máy móc thiết bị, người lao động di chuyển tới địa bàn sản phẩm điều này làm cho công tác quản lý sử dụng tài sản của công ty gặp khó khăn
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Đặc điểm phân cấp
Do đặc điểm của lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển số 18, công ty tổ chức bộ máy quản lý của công ty quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng
Trang 61.3.2 Sơ đồ tổ bộ mỏy quản lý của cụng ty
Sơ đồ 1: Bộ mỏy quản lớ của cụng ty.
Chức năng, nhiệm vụ của bộ mỏy quản lý cụng ty
♦ Đại hội cổ đụng: Là cơ quan cao nhất của cụng ty cổ phần, gồm tất cả cỏc cổ đụng cú quyền biểu quyết (12 người) Đại hội cổ đụng chỉ trực tiếp tổ chức cơ cấu hoạt động của bộ mỏy tổ chức cụng ty chứ khụng tham gia điều hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
♦ Hội đồng quản trị: Gồm 4 người là cơ quan quản lớ cú quyền nhõn danh cụng ty để quyết định mọi vấn đề liờn quan đến mục đớch quyền lợi của cụng ty và quyết định chiến lược phỏt triển của cụng ty.Hội đồng quản trị chịu trỏch nhiệm trước đại hội cổ đụng về những sai phạm trong quản lớ,vi phạm điều lệ, vi phạm phỏp luật, gõy ảnh hưởng đến cụng ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban
Kiểm
Soát
Giám đốc
Phòng tài chính
kế toán
PGĐ kinh
doanh
Phũng kế hoạch kỹ thuật
PGĐ kỹ thuật
Chủ nhiệm công trình
số 15
Đội thi công
số 2
Tổ thi công số 2 Tổ thi
công số 3
Tổ thi công số1
Trang 7♦ Ban kiểm soát: Gồm 3 người do đại hội cổ đông bầu ra, có quyền và nhiêm vụ kiểm tra kiểm soát tính hợp lí,hợp pháp trong quản lí điều hành hoạt động công ty trong ghi chép sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của công ty
♦ Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty, là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Bên cạnh giám đốc còn
có hai phó giám đốc là phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật để giúp giám đốc quản lí tốt hơn các công việc
♦ Phòng tài chính kế toán: Gồm 7 người, tham mưu giúp việc cho ban giám đốc, có trách nhiệm tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập kế hoạch cấp vốn cho từng công trình, thường xuyên báo cáo giám đốc về tình hình tài chính của công ty Ngoài ra còn có nhiệm vụ thanh quyết toán các công trình đã được nhiệm thu bàn giao
♦ Phòng kế hoạch, kĩ thuật: Gồm 8 người có chức năng tổ chức, tiếp nhận và thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầu thị trường để tham mưu cho ban giám đốc, nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để thực hiện các mục tiêu cho từng thời kì Đồng thời chịu trách nhiệm giúp giám đốc về mặt kĩ thuật như tổ chức giám sát thi công, tiến độ và chất lượng công trình
♦ Ban chủ nhiệm công trình: Gồm 4 người trực tiếp tổ chức thi công các công trình, lập báo cáo chi phí cho từng công trình, xây dựng kế hoạch đề xuất cung ứng vốn chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề có liên quan đến công trình như: Lập hồ sơ kĩ thuật, hồ sơ nhiệm thu,
♦ Đội sản xuất: Đứng đầu là đội trưởng, chịu sự giám sát trực tiếp của ban chủ nhiệm công trình Đội sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp triển khai thi công và hoàn thành khối lượng công việc do ban chủ nhiệm giao, đảm bảo tiến độ cũng như an toàn trong suốt quá trình thi công
Nhìn chung giữa các phòng ban của công ty có sự phân định khá rõ về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm Tuy nhiên giữa các phòng ban luôn có sự hợp tác chặt chẽ nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của công ty và dễ dàng cho sự quản lí
1.4 Khái quát hoạt động sản xuất của công ty năm 2011 -2012
Bảng 1: Kết quả sản xuất và kinh doanh của côngy ty năm 2011 – 2012
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010
Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần 11.224.367.71734.779.071.959 23.554.704.242 209,85
2 Giá vốn hàng bán 10.841.802.61133.020.611.250 22.178.808.639 204,57
3 Lợi nhuận gộp 382.565.106 1.758.460.709 1.375.895.603 359,65
Trang 8phòng thanh toán, quyết toán ct, tscđ
kế toán tr ởng
kế toán thanh toán với ngân hàng kế toán tổng hợp cpsx, giá thành, công nợkế toán nvl thủ quỹ, kế toán tiền l ơng, bhxh kế toán xdcb
bộ phận kế toán thống kê tại đội sx trực thuộc
4 Doanh thu hoạt động tài chớnh30.063.035 224.984.877 194.921.842 648,38
5 Chi phớ tài chớnh (cp lói vay) 33.942.027
6 Chi phớ quản lớ doanh nghiệp 917.667.662 1.063.944.053
7 Lợi nhuận thuần (505.039.521) 885.559.506 1.90.599.027 275,34
9 Tổng lợi nhuận trước thuế (505.039.521) 846.765.711 1.351.805.232 267,67
11 Lợi nhuận sau thuế (505.039.521) 698.581.712 1.203.621.233 238,32
Nguồn số liệu: Bỏo cỏo KQKD năm 2011 và 2012
Qua bảng phõn tớch kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty trong 2 năm 2011 và
2012 ta cú thể thấy doanh thu thuần năm 2012 tăng rất nhiều (tăng 23.554.704.242 đồng) so với năm 2011 tương ứng với tỉ lệ tăng 209.85% trong khi đú giỏ vốn cũng tăng 22178808639 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 204.57% Về lợi nhuận, tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 õm tức là lỗ năm 2012 tăng hơn 2011 là 1351805232 tương ứng với tỉ lệ tăng 267.67% Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 1203621233 so với năm
2011 tương ứng tỉ lệ tăng 238.32% Sở dĩ doanh thu năm 2012 tăng mạnh so với năm
2011 và năm 2011 cụng ty lỗ do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty là xõy lắp nờn trong 1 năm chưa thể quyết toỏn và ghi nhận doanh thu vỡ cụng trỡnh chưa hoàn thiện thu vỡ vậy mà năm 2011 doanh nghiệp lỗ cũn năm 2012 cụng trỡnh được hoàn thiện nờn doanh thu tăng mạnh Vỡ vậy cũng khụng thể núi cụng ty hoạt động khụng tốt trong năm 2011
II: TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SỐ 18.
2.1 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty Cổ Phần Đầu tư và Phỏt triển số 18.
2.1.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn và chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty
2.1.1.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty
Phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh kế toỏn tập trung
và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty
Trang 9Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
♦ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo , tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực tài chính của công ty Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu của bộ phận quản lí, ngoài ra có trách nhiệm tổ chức và phân công các thành viên trong bộ máy kế toán đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau của kế toán
♦ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các số liệu phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó lập báo cáo cho kế toán trưởng
♦ Kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Theo dõi hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ của doanh nghiệp phải đảm bảo phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời tình hình hiện có và sự biến động của TSCĐ
♦ Kế toán thanh toán: Phải theo dõi chính xác, kịp thời tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả, theo dõi thanh toán, quyết toán các công trình, theo dõi các khoản tiền gửi tiền vay, thanh toán
♦ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội(BHXH): Theo dõi nghiệp vụ thu, chi, kế toán tiền lương và BHXH cho các nhân viên của công ty
♦ Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm về quản lí nhập , xuất quỹ tiền mặt, ngoại
tệ, vàng bạc đá quý tại quỹ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra số tiền tồn quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với số tiền ở sổ quỹ và sổ kế toán
♦ Ngoài ra còn có bộ phận kế toán thống kê tại các đội sản xuất trực thuộc
Trang 10Các thành viên trong bộ máy kế toán của công ty luôn cùng nhau phối hợp ăn khớp dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng để hoàn thành các nhiệm vụ được giao
2.1.1.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của bộ tài chính
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)
- Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán SAS
- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.1 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Tổ chức chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo do đó
tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp thời chính xác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh Về cơ bản công ty vận dụng theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Trong công tác hạch toán ở công ty Hệ thống chứng từ ban đầu công ty đã sử dụng các nhóm chứng từ như:
Nhóm chứng từ vốn bằng tiền gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị tạm ứng, biên bản kiểm kê qũy và các chứng từ liên quan khác
Nhóm chứng từ NVL gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê vật tư
Nhóm chứng từ TSCĐ gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Nhóm chứng từ tiền lương gồm: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Ngoài các chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty tự thiết kế cho mình một số chứng từ không bắt buộc phục vụ cho công tác hạch toán thuận lợi hơn
Trang 11Trình tự luân chuyển chứng từ của công ty như sau: Hàng ngày căn cứ vào chứng
từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung,đồng thời ghi vào các sổ chi tiết có liên quan và sổ nhật kí đặc biệt Sau đó căn cứ vào sổ nhật kí chung và sổ chi tiết để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp sau khi đã loại trừ một số trùng lặp vì một số nghiệp vụ đồng thời được ghi vào nhiều sổ nhật kí đặc biệt (nếu có) Cuối tháng lên sổ tổng hợp từng tài khoản trên sổ cái, tiến hành lập bảng cân đối phát sinh, kiểm tra đối chiếu khớp với các số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Cuối kì kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh tài khoản để kiểm tra, theo dõi phát sinh, số dư các tài khoản, đồng thời tiến hành ghi các bút toán điều chỉnh, từ đó lấy số liệu để lập các báo cáo kế toán
2.1.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Về chế độ tài khoản công ty cũng sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Trong quá trình hoạt động Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản sửa đổi theo chuẩn mực kế toán mới Chấp hành nghiêm, chỉnh của Bộ Tài chính Công ty sử dụng hệ thống tài khoản có chọn lọc phù hợp với tình hình hạch toán của mình Đáp ứng đầy đủ yêu cầu hạch toán tại công ty Bên cạnh đó còn có hệ thống mã tài khoản sáng tạo và có nhiều ưu điểm đối với tình hình điều kiện của công ty
Công ty chủ yếu sử dụng những tài khoản: : 111, 112, 131, 133, 138, 139, 141,
142, 152, 153, 154, 211,214, 228, 241, 311, 331, 333, 335, 336, 338, 411, 414, 415,
416, 421, 431, 511, 515, 621, 622, 623, 627, 632, 642, 711, 811, 911
Ngoài ra công ty còn mở các tài khoản chi tiết cụ thể công ty mở tài khoản chi tiết của tài khoản 131 theo các khách hàng, các tài khoản chi tiết của tài khoản 133 theo từng đội (15 đội), các tài khoản chi tiết của tài khoản 152 theo các nguyên vật liệu, chi tiết cho tài khoản 511 theo từng loại doanh thu, chi tiết cho các tài khoản 621,622,623,627,632 theo từng công trình
Ví dụ 1: Căn cứ phiếu chi số 09 ngày 16/7/2012 trả lương cho công nhân số tiền
là 37.650.000 đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 334: 37.650.000đ
Có TK 111: 37.650.000đ