Nền công nghiệp nước nhà còn thiên về gia công và lắp ráp, các lĩnh vực công nghệ cao đang hình thành và sẽ phát triển; việc định hướng đào tạo đi theo triết lý nào là một việc làm vô cù
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thời đại kinh tế tri thức, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh như siêu bão, đang hàng ngày hàng giờ làm thay đổi mọi mặt của lao động sản xuất Cơ cấu nghề nghiệp luôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi,
và những nghề còn lại cũng thường xuyên được biến đổi và phát triển Khái niệm học một nghề hoàn chỉnh để phục vụ suốt đời đã trở nên lỗi thời Ngày nay học suốt đời đã trở thành một nhu cầu của mọi người và cho sự phát triển của xã hội Cần gì học nấy và không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi của thị trường lao động đã trở thành nhu cầu tất yếu Bởi vậy quá trình đào tạo nghề truyền thống theo niên chế với một kế hoạch đào tạo cứng nhắc đã trở nên
kém linh hoạt và kém hiệu quả, khó đáp ứng thực tiễn , nhu cầu xã hội
Đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức Nền công nghiệp nước nhà còn thiên về gia công và lắp ráp, các lĩnh vực công nghệ cao đang hình thành và sẽ phát triển; việc định hướng đào tạo đi theo triết lý nào là một việc làm vô cùng cấp thiết.Việc phổ biến nghề rộng rãi, và đào tạo nghề cơ bản cho người lao động nhất là tầng lớp thanh thiếu niên với những nội dung đào tạo nghề thực dụng, để giúp họ tự tìm kiếm công ăn việc làm hoặc để nâng cao năng suất lao động đang là một nhu cầu cấp bách của toàn xã hội
Để đáp ứng các yêu cầu trên, kinh nghiệm của các nước trên thế giới: hệ thống giáo dục nghề nghiệp đang tiếp cận với phương thức đào tạo theo hướng CBT (Competency Based Training-Năng lực thực hiện) Cách tiếp cận này chỉ ra rằng trong đào tạo nghề, người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần cả kỹ năng về phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề và các năng lực xã hội cần thiết thực sự cho một nghề nghiệp tại vị trí lao động cụ thể của mình Tuy nhiên để phù hợp với điều kiện Việt Nam, trong sự đột phá đổi mới
về phương thức đào tạo, Tổng cục dạy nghề đã ban hành chương trình khung theo module Chương trình khung được xây dựng theo hướng tiếp cận mục tiêu đào tạo
Trang 2định hướng thị trường đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho xã hội một cách khoa học, có tính kế thừa những hạt nhân hợp lý của phương thức truyền thống để xây dựng lên cái mới cho chương trình đào tạo nghề nghiệp
Với những lý do trên, nên người nghiên cứu đã mạnh dạn chọn đề tài “Phát
triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học theo hướng CBT (Competency Based Training-Năng lực thực hiện) tại Trường Đại học Tây Đô” làm luận văn
thạc sĩ của mình, với hy vọng nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi thêm những kinh nghiệm, cải tiến phát triển chương trình đào tạo, phương pháp dạy học mới, để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ tốt hơn nữa trong công tác giảng dạy của mình, từ đó góp phần giúp cho nhà trường tổ chức quy trình đào tạo sao cho hình thành được ở người học những năng lực nghề nghiệp phù hợp với thực tế đòi hỏi ngày càng cao của yêu cầu công việc trong xã hội
2 Mục tiêu nghiên cứu, Đối tượng nghiên cứu, Khách thể nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đề xuất ra Chương trình đào tạo Trung cấp
chuyên nghiệp ngành công nghệ thông tin theo hướng năng lực thực hiện ở dạng đề
cương chi tiết
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung chương trình đào tạo Lập trình viên tin học thuộc hệ trung cấp chuyên
nghiệp ngành công nghệ thông tin theo hướng NLTH
2.3 Khách thể nghiên cứu
Chương trình đào tạo Lập trình viên tin học hệ trung cấp ngành CNTT của Trường Đại học Tây Đô
3 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu phát triển chương trình đào tạo Lập trình viên tin học thuộc hệ trung cấp chuyên nghiệp ngành công nghệ thông tin theo hướng NLTH thì góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại trung tâm
Trang 34 Nhiệm vụ nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu
4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên người nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức dạy học và đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hiện
(2) Khảo sát, phân tích thực trạng giảng dạy các học phần (dạng module) theo năng lực thực hiện tại Trường Đại học Tây Đô
(3) Xây dựng hệ thống bài học thực hành dạng module lập trình viên tin học theo hướng nâng cao năng lực thực hiện
(4) Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia công nghệ thông tin, chuyên gia Giáo Dục Học để đánh giá chương trình đào tạo
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, người nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên 05 đơn vị đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ : Cao Đẳng Cần Thơ, Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật, Cao Đẳng Nghề ISPACE, Trường Trung Cấp Kỹ Thuật, Đại Học Cần Thơ, Đại Học Tây Đô
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo và phân tích các tài liệu có liên quan để đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Các tài liệu có liên quan đến đề tài như: đào tạo và phát triển, tham khảo các chương trình đào tạo trong nhà trường, các luận văn về đào tạo tại nhà trường gắn liền với doanh nghiệp, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Từ đó xây dựng mô hình đào tạo lập trình viên tin học
5.2 Phương pháp quan sát
Quan sát công tác đào tạo của trường Đại học Tây Đô và các đơn vị đào tạo khác để thấy được thực trạng đào tạo nghề lập trình viên tin học hiện nay của nhà trường Từ đó đề xuất mô hình phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học
Trang 45.3 Phương pháp điều tra, khảo sát
Dùng phiếu khảo sát để đánh giá thực trạng đào tạo nghề lập trình viên tin học Phiếu khảo sát cho các học viên đã tốt nghiệp công nghệ thông tin tại thành phố Cần Thơ
Phiếu khảo sát ý kiến đóng góp của giáo viên dạy công nghệ thông tin
Phiếu khảo sát ý kiến của các chuyên gia là giáo viên có kinh nghiệm và cán
bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin
5.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia làm cơ sở để đảm bảo tính khả thi của mô hình phát triển chương trình lập trình viên tin học theo hướng năng lực thực hiện
5.5 Phương pháp thống kê
Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu điều tra
6 Tóm tắt nội dung
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1 Ngoài nước Xem trang 6
1.1.2 Trong nước Xem trang 6
1.2 Các khái niệm cơ bản
- Tin học (informatics) Xem trang 7
- Lập trình (programming) Xem trang 7
- Công nghệ thông tin (Information Technology) xem trang 7
- Đào tạo (Training) Xem trang 8
- Học tập (Learning) Xem trang 8
- Mô-đun (Module) Xem trang 8
- Năng lực (Competence) Xem trang 8
- Phân tích công việc (Task analysis) Xem trang 8
- Phân tích nghề (Job Analysis) Xem trang 9
- Quy trình (Procedure): Xem trang 9
Trang 5- Thực hiện công việc (Performance) Xem trang 9
- Năng lực thực hiện (Competency Based Training - CBT) là một nhóm các kỹ năng và kiến thức được áp dụng nhằm thực hiện một nhiệm vụ hay chức năng đạt được những yêu cầu của công việc NLTH bao gồm các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn đề và các kĩ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức lao động nghề nghiệp tốt; có khả năng thích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng kiến thức của mình vào công việc; có khác vọng học tập và cải thiện; có khả năng làm việc với người khác trong tổ, nhóm
- DACUM: thuật ngữ được viết tắt từ các chữ cái của cụm từ tiếng Anh
“Develop A Curriculum” (Xây dựng một chương trình) Đây là một phương pháp phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề được tập hợp và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã được đào tạo để cùng xác định danh mục các nhiệm vụ và công việc mà các công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của họ
- NLTH có 4 thành phần chủ đạo để tạo nên một khả năng làm việc ở mỗi con người, đó là:
Yếu tố tiêu chuẩn: ở một số quốc gia xem năng lực kỹ thuật được định nghĩa
và quản lý bởi các qui tắc đào tạo
Yêu cầu của xã hội: một cuộc phân tích nghề về kỹ năng nghề sẽ được thực hiện nhằm xác định năng lực kỹ thuật nào được áp dụng, sau đó năng lực này sẽ được áp dụng ở nhiều trường hợp
Trang 6Năng lực phương pháp là khả năng tự lấy thông tin và đồng hóa kiến thức nền
đã được học và kỹ thuật nơi làm việc biết cách xử lý các tình huống và áp dụng đúng các qui trình vào nhiệm vụ yêu cầu
Năng lực thích nghi (năng lực ứng dụng linh hoạt) do tốc độ phát triển của khoa học công nghệ diễn ra rất nhanh và liên tục Kỹ năng và kiến thức để làm việc không thể có do đào tạo một lần duy nhất Việc đào tạo phải được xem là một quá trình liên tục chứ không phải là một giai đoạn trong một đời người Năng lực thích nghi này bao gồm hoạch định độc lập, thực hiện và điều khiển các nhiệm vụ, khả năng thích nghi với các thay đổi của công nghệ Người lao động phải liên tục tự đào tạo lại, tự hoàn thiện mình cho phù hợp với yêu cầu của công việc liên tục đổi mới Năng lực xã hội là khả năng hợp tác và đối xử với mọi người thông qua việc kết hợp các kỹ năng giao tiếp và hợp tác Theo yếu tố kỹ thuật thì năng lực thực xã hội không được xem là một tiêu chuẩn, nhưng trong quá trình làm việc làm việc nhóm lại đóng vai trò rất quan trọng vì không ai luôn luôn có thể làm việc đơn độc
- Hai đặc điểm cơ bản nhất mang tính cốt lõi của đào tạo theo NLTH là nó định hướng chú trọng vào kết quả, và đầu ra của quá trình đào tạo, điều đó có nghĩa là
Trang 7mỗi người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định thể hiện ở chỗ nó gắn kết chặt chẽ với yêu cầu thực tế sản xuất, yêu cầu của người sử dụng lao động của các ngành kinh tế
Một tiêu chuẩn nghề thường có năm thành phần chủ yếu sau:
a Sự thực hiện (Hành động hoặc kỹ năng cần thực hiện)
Trình bày về công việc/kỹ năng và người lao động cần thực hiện (Luôn bắt đầu bằng một từ chỉ hành động trong khi trình bày)
b Điều kiện thực hiện
Trong phần này ghi các thông tin, công cụ, thiết bị và các nguồn lực cần thiết khác cần cung cấp cho người lao động (người tốt nghiệp) để thực hiện hành động công việc
c Tiêu chuẩn (các tiêu chí tiêu chuẩn của sự thực hiện)
Trong phần này trình bày các tiêu chí dùng để xác định độ cần đạt được của
sự thực hiện Chúng có thể bao gồm các đặc tính của sản phẩm (ví dụ Về màu sắc, hình dáng, kích cỡ), các yêu cầu về quá trình hoặc quy trình ( ví dụ các qui định an toàn lao động, kỹ thuật), yêu cầu về thời gian và sự chuẩn xác
d Kiến thức và khả năng liên quan
Trong phần này ghi các kiến thức và khả năng mà người lao động cần có để thực hiện công việc hoặc kỹ năng
e Phương pháp đánh giá
Ghi các phương pháp sẽ được dùng để đánh giá hoặc đo lường sự thực hiện công việc của một người và quy trình lập hồ sơ về kết quả đánh giá
Trang 81.3.2 Đặc điểm của một chương trình đào tạo theo hướng NLTH [Xem
1.5 Một số mô hình xây dựng chương trình đào tạo [Xem trang 22]
1.6 Qui trình xây dựng chương trình đào tạo theo hướng năng lực thực hiện
Năng lực chỉ có thể xác định thông qua các hoạt động của người lao động, được tổng hợp, tinh lọc và tích hợp để hình thành nên những mô-đun giảng dạy
Trang 9Như vậy cái cốt lõi của việc phát triển chương trình đào tạo theo năng lực là chủ yếu dựa vào những tiêu chuẩn quy định cho một ngành, một nghề và đào tạo theo những tiêu chuẩn nghề được xác định từ việc phân tích kỹ năng nghề tại nơi làm việc Các tiêu chuẩn nghề dựa trên kết quả hay đầu ra ( đó chính là năng lực thực hiện) làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập
Với những ưu điểm nổi trội của phát triển chương trình đào tạo theo năng lực
thực hiện so với chương trình truyền thống, người nghiên cứu cho rằng việc “Phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học theo hướng NLTH tại Trường Đại học Tây Đô” là rất phù hợp Góp phần xây dựng và phát triển chương trình đào tạo
tại trường, nhằm đào tạo nguồn nhân lực lao động cho xã hội tại địa phương nói riêng và cho các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung vì hiện nay nguồn nhân lực CNTT còn thiếu rất nhiều
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỂN
2.1 Các văn bản pháp lý [Xem trang 33]
2.2 Thực trạng kinh tế xã hội - lao động - giáo dục của thành phố Cần Thơ 2.2.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội [Xem trang 34]
2.2.2 Cơ cấu lao động [Xem trang 35]
2.2.3 Cơ cấu trình độ [Xem trang 35]
2.3 Quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học Tây Đô giai đoạn
Trang 10Trình độ: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương trở lên
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 30
1) Mục tiêu đào tạo
1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức
+ Hiểu biết được những khái niệm về máy tính, công nghệ thông tin
và các ứng dụng của công nghệ thông tin
+ Biết được các hệ quản trị cơ sở dữ liệu + Biết được các kiến thức về cơ sở dữ liệu, qui trình phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu
+ Có kiến thức về tiếng anh chuyên ngành công nghệ thông tin + Biết được qui trình sản xuất một sản phẩm công nghệ thông tin và vai trò của từng cá nhân trong qui trình sản xuất phần mềm
+ Am hiểu về phần cứng và các thiết bị ngoại vi
+ Am hiểu về virus, bảo mật thông tin và an toàn thông tin
+ Xây dựng một web site hoàn chỉnh
+ Xây dựng một ứng dụng vừa và nhỏ
1.2 Chính trị, Đạo đức, Thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức
Trang 11+ Có nhận thức đúng về lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp
và pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện
+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý + Có sức khỏe lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội
2 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Thời gian học tập: 96 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2880 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 110 giờ, trong đó thi tốt nghiệp là 30 giờ
2.4.2 Chương trình đào tạo tin học ứng dụng của Trường Đại học Tây Đô [Xem trang 43]
Ngành: TIN HỌC ỨNG DỤNG
Mã ngành:
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
(Ban hành tại Quyết định số…ngày….của Hiệu trưởng trường Đại học Tây Đô)
1 Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo Trung cấp Tin học ứng dụng là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
a Kiến thức: Chương trình Trung cấp Tin học ứng dụng nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành tin học ứng dụng; quản trị và bảo trì mạng máy tính; lập trình các ứng dụng quản lý
b Kỹ năng nghề nghiệp: Người tốt nghiệp có khả năng:
Trang 12+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng; tin học quản lý Access và mạng máy tính
+ Bảo trì và khắc phục các sự cố thường gặp ở phần cứng và phần mềm máy tính
+ Quản trị và khai thác phòng máy tính, phòng Internet, mạng cục bộ + Lập trình các chương trình quản lý có qui mô vừa và nhỏ
+ Có thể ứng dụng tin học để làm việc trong các tổ chức hành chính, kinh
tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ sở giáo dục đào tạo
2 Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo: 2 năm (4 học kỳ, 2 học kỳ mỗi năm)
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá
Khối lượng kiến thức: 90 đvht
4 Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương trở lên
5 Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
5.1 Quy trình đào tạo
+ Học kỳ đầu tiên, học sinh được trang bị kiến thức đại cương Trong giai đoạn này, học sinh còn có thể được trang bị những kiến thức cơ sở của khối ngành, tạo nền tảng cần thiết để học sinh sẵn sàng bước vào giai đoạn chuyên ngành
+ Trong ba học kỳ tiếp theo, học sinh được cung cấp những kiến thức ngành, kiến thức chuyên ngành và kiến thức hỗ trợ cần thiết cho ngành học Vào cuối học kỳ thứ 4, học sinh sẽ đi thực tập tốt nghiệp để làm quen với môi trường làm việc tại phòng vi tính, nhà máy, xí nghiệp hay khu chế xuất
5.2 Điều kiện tốt nghiệp
+ Hoàn tất chương trình đào tạo bắt buộc của ngành học
+ Không còn nợ học phần (trừ các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất)
5.3 Phương pháp đào tạo
Trang 13Để nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa Kỹ thuật công nghệ đã không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy với các đặc điểm:
+ Trong quá trình giảng dạy, giảng viên sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy tiên tiến để tạo thu hút học viên và nâng cao chất lượng học tập
+ Sử dụng nhiều trang thiết bị hỗ trợ thích hợp: phần mềm trình diễn PowerPoint, các phần mềm chuyên ngành, máy chiếu Projector, Netop School, …
+ Tất cả các môn học đều có giáo trình, tài liệu giảng dạy và tài liệu tham khảo đầy đủ
+ Kết hợp chặt chẽ học lý thuyết với thực tế
6 Thang điểm: Thang điểm 10
7 Nội dung chương trình đào tạo:
7.1 Cấu trúc kiến thức của chương trình
Bảng 7.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo ngành tin học ứng
dụng tại Trường Đại học Tây Đô
Kiến thức giáo dục đại cương 37
Kiến thức giáo dục chuyên
Qua hai mô hình đào tạo trên cho ta thấy có nhiều điểm tương đồng về phương thức đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời gian ,… nhưng vẫn còn nặng về khối lượng kiến thức đại cưng nên chăng ta cần phát triển một chương trình đào tạo phù hợp hơn nữa theo đúng năng lực để đáp ứng được nhu cầu càng ngày càng cao của thị trường lao động, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin thay đổi từng giây từng phút từng giờ như hiện nay
2.5 Bộ công cụ khảo sát về công tác đào tạo lập trình viên tin học ở thành phố Cần Thơ (Dành cho học viên đã tốt nghiệp) [Xem 47]
Để tìm hiểu thực trạng năng lực sử dụng CNTT của người học sau khi tốt nghiệp, người nghiên cứu đã gửi phiếu khảo sát đến các anh chị học viên đã tốt
Trang 14nghiệp chương trình đào tạo CNTT Nội dung phiếu khảo sát chủ yếu tìm hiểu về năng lực sử dụng CNTT cơ bản, cần thiết nhất cho người nghiên cứu
Bảng khảo sát được thiết kế tất cả 26 câu hỏi gồm 3 phần chính:
Phần 1: Tìm hiểu thông tin chung của người được khảo sát
Phần 2 : Ý kiến của anh/chị về quá trình đào tạo
Phần 3 : Ý kiến của anh/chị về chế độ chính sách đối với đào tạo lập trình viên tin học hệ trung cấp trong giai đoạn hiện nay như thế nào?
2.6 Kết quả khảo sát thực trạng từ người học [Xem trang 47]
Số lượng phiếu phát ra 85 thu về là 82 đạt tỷ lệ trên 96%
Công nghệ thông tin là một ngành mà có thể giúp cho hơn 70 % người lao động mong muốn kiếm được công việc và 30% là sở thích cá nhân Trước khi tham gia các khóa học thì tỉ lệ người chưa có việc làm còn cao chiếm 85% Tính phù hợp của chương trình đào tạo với công việc hiện tại tương đối tốt chiếm 68% nhưng vẫn còn 32% chưa phù hợp Do vậy ta cần phát triển chương lập trình viên tin học phù hợp hơn để hạ tỷ lệ chưa phù hợp xuống thấp nhất có thể đáp ứng được nhu cầu thực tế Mức độ kỹ năng đã được học đối với vị trí việc làm: Rất tốt chiếm tỷ lệ 2%, Tốt 16%, Khá 33% còn Trung bình là 49% còn khá cao chính vì thế ta cần phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học để tăng gia tăng kỹ năng cho người học
Mức độ phù hợp của chương trình đào tạo lập trình viên tin học hệ trung cấp
mà thầy/cô đang tham gia giảng dạy nhìn vào biểu đồ bên dưới cho thấy tính phù hợp và tương đối phù hợp khá cao nội dung và phương pháp giảng dạy là điểm khá
tốt cho một CTĐT.( Biểu đồ 6.2 )
27 49
9 20 44
17 24 54
4 5
32 38
7 10
20 30 40 50 60
Rất phù hợp Phù hợp Tương đối phù hợp Không phù hợp
Trang 15Mức độ đầy đủ của chính sách: Theo kết quả biểu đồ bên dưới cho thấy
mức độ đầy đủ về chính sách là khá tốt, riêng chính sách tuyển dụng sau tốt nghiệp vẫn còn hạn chế cho nên ta cần nghiên cứu thêm về chế độ chính sách tuyển dụng
cho hợp lý hơn.( Biểu đồ 12.2 )
2.7 Bộ công cụ khảo sát về công tác đào tạo lập trình viên tin học ở Thành phố Cần Thơ (Dành cho giáo viên -[Xem - Trang 55])
Để tìm hiểu thực trạng năng lực sử dụng CNTT người nghiên cứu đã gửi phiếu khảo sát đến các quí thầy cô giảng viên có tham gia giảng dạy về lĩnh vực CNTT của các đơn vị có đào tạo CNTT Nội dung phiếu khảo sát chủ yếu tìm hiểu
về năng lực sử dụng CNTT cơ bản, cần thiết nhất cho người nghiên cứu
Bảng khảo sát được thiết kế tất cả 11 câu hỏi gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thông tin chung cá nhân
Phần 2: Ý kiến về quá trình đào tạo nghề
Các câu hỏi nhằn khảo sát mức độ khó khăn thường gặp trong quá trình giảng dạy, đánh giá về mức độ của chương trình đào tạo, về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, về cơ sở vật chất, chính sách, và những đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo Lập trình viên tin học tại Cần thơ trong thời gian tới
2.8 Kết quả khảo sát thực trạng từ giáo viên
Số lượng phiếu phát ra 35 thu về là 32 đạt tỷ lệ trên 92%
Biểu đồ 12.2 Chế độ chính sách giành
11 71
10
72
33 49
21 61
21
61 54
28
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Thiếu Đủ
Chính sách
về tuyển sinh Chính sách
về các đối tượng ưu tiên Chính sách
về khuyến khích học Chính sách
ưu đãi Chính sách khen thưởng Chính sách sau khi tốt
Trang 16a Lĩnh vực và mức độ khó khăn mà quí thầy/cô thường gặp trong quá trình giảng dạy [xem trang 55]
b Ý kiến của quí thầy/cô đánh giá về mức độ của chương trình đào tạo lập trình viên tin học hệ trung cấp ngắn hạn mà thầy/cô đang tham gia giảng dạy
- Về mức độ phù hợp: Theo biểu đồ bên dưới cho ta thấy mức độ phù hợp
và tương đối phù hợp chiếm tỷ lệ cao từ nội dung đào tạo, thời gian đào tạo, số giờ
lý thuyết, số giờ thực hành, phương pháp giảng dạy, phương tiện dạy học, đây là
những dấu hiệu khả quan của một chương trình đào tạo.(Biểu đồ 15.2)
c Ý kiến của quí thầy/cô đánh giá về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học hệ trung cấp:
Cho thấy mức độ thường xuyên cần phải phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình giảng dạy, cập nhật thông tin mới, điều chỉnh giáo trình và làm phương tiện dạy học cho phù hợp, riêng về xây dựng chương trình đào tạo nghề
nên thỉnh thoảng (Biểu đồ 17.2)
Biểu đồ 15.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về Mức độ
0
13 18
11 15
5 1
19
10
11 16
2 0
5 10 15 20
Số giờ lý thuyết
Số giờ thực hành Phương pháp giảng dạy Phương tiện dạy học
1
16
6 4 1 6
10 12
5 10 15 20
Rất thường xuyên 1 1 1 10 1 3 Thường xuyên 16 6 15 12 17 12 Thỉnh thoảng 6 16 8 6 6 9 Theo định kỳ 5 7 6 2 5 6
Phát triển chương trình Xây dựng chương trình Biên soạn giáo trình giảng dạy Cập nhật thông tin mới Điều chỉnh giáo trình Làm phương tiện dạy học