Giới thiệu về công ty ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt - Tên công ty: Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt - Tên giao dịch quốc tế: Sao Việt app
Trang 1I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
I.1.1 Giới thiệu về công ty ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Tên công ty: Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Tên giao dịch quốc tế: Sao Việt application anh development medicaltechnology joint stock company
- Tên viết tắt: Sao Viet meditech.,jsc
- Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 5, nhà A10, tập thể Học viện Thanh Thiếu Niên ViệtNam, ngõ 59 phố Chùa Láng, phường Láng thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Điện thoại:04.37759023 Fax:04.38357477
- Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt là một trongnhững công ty cung cấp các loại dược phẩm có chất lượng cao Các loại dược phẩmcủa công ty hầu như nhập khẩu từ nước ngoài Công ty có các chức năng, nhiệm vụ:+ Đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực: kinh doanh dược phẩm
và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, buôn bán nguyên liệu, phụ liệu,bao bì dược phẩm, xuất nhập khẩu các loại dược phẩm công ty kinh doanh
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, xây dựng thêm cơ sở vật chất chocông ty và nâng cao đời sống cho cổ đông
Trang 2+ Không ngừng nâng cao danh tiếng của công ty bằng việc cung cấp các sản phẩm
có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
+ Kinh doanh dược phẩm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm+ Kinh doanh trang thiết bị vật tư y tế tiêu hao
+ Sản xuất và kinh doanh dược phẩm chức năng và thực phẩm dinh dưỡng
+ Sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người)+ Buôn bán nguyên liệu, phụ liệu, bao bì dược phẩm
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
I.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt được thànhlập năm 2006 theo giấy phép số 0101974714 cấp ngày 14/06/2006 của Sở Kế Hoạch vàĐầu tư Hà Nội có trụ sở tại phường Láng thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và phải mở tài khoản tại ngân hàngtheo quy định của pháp luật
- Trải qua 6 năm hoạt động công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển với sốvốn điều lệ khi thành lập là 5,000,000,000 đồng năm tỷ đồng, số cổ phần của công ty là50,000 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 100,000 đồng Đến cuối năm 2011 tổng số vốnđiều lệ của công ty là 7,398,058,818 đồng Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuấtkinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của thị trường
I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của tại công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt hoạt động kinhdoanh chủ yếu là nhập khẩu các loại dược phẩm, kinh doanh dược phẩm và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, kinh doanh trang thiết bị vật tư y tế tiêu hao
và kinh doanh thực phẩm chức năng và thực phẩm dinh dưỡng
Trang 3I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phầnứng dụng và phát triển công nghệ y họcSao Việt theo mô hình trực tuyến - chức năng Với cơ cấu này, Công ty được tổ chứcthành các bộ phận chức năng, phòng ban giúp cho Giám đốc điều hành tốt hoạt độngcủa Công ty Các bộ phận chịu sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của Giám đốc
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (xem phụ lục số 1.a)
Bộ máy quản lý của Công ty và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, nhân danh công ty quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
Ban Giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc
Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị: là người đại diện theo pháp luật của
công ty, trực tiếp điều hành và quản lý công việc, chịu trách nhiệm trước cổ đông trongHội đồng cổ đôngvề nội dung và nhiệm vụ hoạt động của công ty, ấn định các chứcdanh trong công ty và quy định mức lương của nhân viên
Các phòng ban:
Phòng Kế hoạch – kỹ thuật:
- Tham mưu, tổ chức các hoạt động chung của Công ty
- Tổ chức điều hòa, phối hợp hoạt động của các Phòng, Ban, trong Công ty đểthực hiện kế hoạch đã đề ra
- Thực hiện các công việc về kiểm định chất lượng sản phẩm của công ty theotiêu chuẩn quốc tế
Trang 4+ Quản lý hóa đơn, các biểu mẫu chứng từ kế toán của Công ty Tổ chức lưu trữchứng từ, tài liệu kế toán, số sách và báo cáo kế toán, các tài liệu có liên quan.
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo yêu cầu của cơ quan chức năng, hỗ trợvới các phòng ban khác để quản lý đầu vào, đầu ra có liên quan đến vốn và tài sản củacông ty
Phòng Hành chính - nhân sự:
- Phụ trách các vấn đề hành chính tổng hợp, lập hồ sơ dự thầu, soạn thảo, lưu trữ,bảo quản toàn bộ các văn bản, hồ sơ kế hoạch, tài liệu liên quan theo chức năng nhiệm
vụ của Phòng và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan
- Quản lý về nhân sự, con người toàn công ty phụ trách vè quyền lợi cho ngườilao động
Phòng kinh doanh(bán hàng và Marketing):
- Có chức năng tìm kiếm khách hàng cho công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Thực hiện ký kết các hợp đồng với các khách hàng Liên tục tăng cường mối quan hệvới các khách hàng và tìm ra những thiếu sót trong sản phẩm hoặc dịch vụ của công tythông qua các thông tin phản hồi từ khách hàng để có sự điều chỉnh cho hợp lý Mụctiêu là doanh số hàng bán liên tục tăng lên
I.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt qua 2 năm gần đây nhất
Trang 5hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài
7 Chi phí tài chính 185,915,625 382,801,163 196,885,538 105.90%Trong đó: chi phí lãi vay 145,733,685 382,108,163 236,374,478 162.20%
8 Chi phí kinh doanh 3,149,524,414 3,531,387,074 381,862,660 12.12%
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011
Nhận xét: Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011 ta có thểthấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2011so vớinăm 2010tăng 15,099,132,062 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 54.20% Doanh thu tàichính của công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 40,429,143 đồng, tương ứng tỉ lệtăng của doanh thu tài chính là 104.97% so với năm 2010 Chi phí KD của công ty năm
2011 so với năm 2010 tăng lên với tỷ lệ tăng nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thunhưng chi phí tài chính và giá vốn hàng bán tăng với tỉ lệ tăng cao hơn so với tỉ lệ tăngcủa doanh thu nhiều Điều đó làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công tygiảm337,159,299, tỷ lệ giảm là93.21% Công ty cần có những giải pháp để khắc phụctình trạng này bằng cách tìm biện pháp để nâng cao doanh thu hơn nữa đồng thời làmgiảm chi phí của công ty Để lợi nhuận của công ty tăng lên
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Y HỌC SAO VIỆT
Trang 62.1.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần ứng dụng và phát triển công nghệ y học Sao Việt
- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Căn cứ yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất, bộ máy kế toán của công ty được tổchức theo mô hình tập trung Việc xử lý thông tin trong toàn công ty được thực hiệntập trung ở phòng Kế toán Các bộ phận liên quan có phát sinh các nghiệp vụ thì thuthập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý, tổng hợp và tiến hànhcông tác kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (xem phục lục 1.b)
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế toán:
Bà Nguyễn Thị Phương Hoa- Kế toán trưởng:
- Chịu sự trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính kế toán, tham mưucho Giám đốc hoạt động tài chính kế toán.Tổng hợp quyết toán chung toàn công ty
- Tập hợp số liệu từ các bộ phận để lập kế hoạch báo cáo tài chính, phân côngcông việc, trách nhiệm cho các kế toán viên hợp lý, khoa học
- Tổ chức hướng dẫn kế toán viên những chế độ tài chính áp dụng trong công ty
và kiểm soát việc thực hiện những quy định đó
Đào Thị Minh Phương- Kế toán tổng hợp:
-Chuyên kê khai, tính và nộp các loại thuế của công ty
- Tính lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên trong công tyvà nhữngcông việc còn lại có liên quan đến công tác kế toán của công ty
Nguyễn Thị Minh- Kế toán công nợ, bán hàng:
+ Làm giá, báo giá nhận yêu cầu của khách hàng, viết hóa đơn bán hàng
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả với khách hàng, nhà cung cấp; thu hồi công
nợ của công ty, theo dõi tình hình bán hàng của công ty
Trang 7Bùi Thị Hằng Nga - Kế toán thanh toán, ngân hàng và thủ quỹ:theo dõi tình hình
thu – chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty, thực hiện xuất quỹ tiền mặt theolệnh của Giám đốc, thu tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt
- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ BTCngày 14/9/2006
48/2006/QĐ- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
Hình thức kế toán: hình thức Nhật ký chung, áp dụng phần mềm kếtoánmeliasoft
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nhập trước, xuất trước
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: nhập trước, xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao tài sản cố đinh đang áp dụng: Phương pháp đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Chi phí phải trả là khoản chi phí tríchtrước trong kỳ mà chưa ghi nhận được hóa đơn GTGT tại thời điểm cuối năm tài chính
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Chênh lệch tỷ giá phát trinh từ cácnghiệp vụ nhập khẩu ủy thác được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động KD
Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
- Tổ chức hạch toán ban đầu
Hệ thống chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán áp dụng cho công ty thực hiện đúng nội dung, phương pháplập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP
Trang 8ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ
kế toán và các quy định trong chế độ này
Chứng từ sử dụng (xem phục lục 2)
Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong công ty
Phiếu chi và phiếu tạm ứng
- Bước 1: Khi có giấy đề nghị thanh toán chuyển đến bộ phận kế toán
- Bước 2: Phòng kế toán chuyển giấy đề nghị thanh toán đến những người có thẩm
quyền để xét duyệt
- Bước 3: Khi giấy đề nghị được xét duyệt chuyển đến phòng kế toán để kế toán
tổng hợp lập phiếu chi hoặc phiếu tạm ứng và ghi sổ kế toán Phiếu chi, phiếu tạm ứngđược lập thành 3 liên 1 liên kế toán giữ và lưu lại, 1 liên kèm theo giấy đề nghị thanhtoán chuyển đến cho kế toán thanh toán –ngân hàng - thủ quỹ, 1 liên chuyển đến cấp cóthẩm quyền xét duyệt
- Bước 4: Kế toán thanh toán –ngân hàng - thủ quỹ kiểm tra phiếu và thanh toán
tiền cho người đề nghị thanh toán
- Bước 5: Lưu trữ và bảo quản chứng từ
Phiếu nhập kho
- Bước 1: Bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho; người lập phiếu, người giao hàng,
phụ trách bộ phận kế toán ký vào phiếu
- Bước 2: Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập hàng
và ghi sổ, ký phiếu nhập kho
- Bước 3: Phiếu nhập kho được chuyển đến kế toán bán hàng để ghi sổ kế toán
- Bước 4: Kế toán bán hàng tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Khi có nhu cầu về vật tư, sản phẩm, hàng hóa, thì bộ phận kinh doanh gửi đến Giámđốc ký duyệt
- Bước 1: Kế toán bán hàng căn cứ vào lệnh xuất tiến hành lập phiếu xuất kho 3
liên
Trang 9- Bước 2: Liên 2 của phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho tiến hành xuất hàng hóa.
Sau đó thủ kho ký vào phiếu xuất kho rồi gửi lại cho kế toán bán hàng Liên 1 và liên 3lưu tại công ty để phục vụ công tác kế toán tại công ty
- Bước 3: Kế toán bán hàng chuyển phiếu xuất kho cho Kế toán trưởng ký duyệt
rồi ghi sổ kế toán
- Bước 4: Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt
- Bước 5: Lưu trữ và bảo quản phiếu xuất kho
Ghi nhận doanh thu
Khi có chứng từ chắc chắn doanh thu được ghi nhận kế toán bán hàng:
- Bước 1: Lập hóa đơn GTGT đầu ra xuất cho khách hàng Hóa đơn này được lập
thành 3 liên, liên 2 giao cho khách hàng, 2 liên 1 và 3 lưu tại Công ty phục vụ công tácghi sổ kế toán
- Bước 2: Kiểm tra hóa đơn đã lập, đối chiếu với số tiền thực thu, biên bản nhận nợ
- Bước 3: Sử dụng hóa đơn để ghi vào sổ kế toán
- Bước 4: Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Quy trình chung về luân chuyển chứng từ của Công ty:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc
doanh nghiệp ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên
chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;
Công ty đã xây dựng và tuân thủ quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học
Tổ chức vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán
Trang 10Trên cơ sở áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC và yêu cầu, đặc điểm hoạt động kinh
doanh, áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.Nhìn chung, hệ thống TK màcông ty xây dựng đã phù hợp với sản xuất, tính chất sản xuất, quy trình sản xuất và đặcđiểm tổ chức quản lý Ngoài ra, công ty cũng tổ chức các TK chi tiết cấp 2, cấp 3 để ápdụng cho những yêu cầu cụ thể của mình Công ty không sử dụng một số TK:
- Công ty không sử dụng các TK liên quan đến đầu tư chứng khoán (TK 121,221), TK góp vốn (TK 222, TK 223.), TK dự phòng, TK 419, TK611, TK631, ngoài
ra, công ty không sử dụng TK 351,
- Các tài khoản còn lại sử dụng theo đúng nội dung và kết cấu của từng TK.Hệthống TK cấp 3 được thiết kế rất linh hoạt TK cấp 3 được thiết kế trên cơ sở TK cấp 2,
TK cấp 2 được thiết kết trên TK cấp 1 Cụ thể:
Tài khoản cấp 1 – 331: Phải trả cho người bán
+ 3311: Phải trả cho người bán hàng hóa
+ 3312: Phải trả cho người bán hàng hóa nhập khẩu
+ 3313: Phải trả cho người bán dịch vụ
Tài khoản cấp 2 - 1121: Tiền gửi Ngân hàng VNĐ có các TK
+ 11211: Tiền gửi ngân hàng tại Vietcombank chi nhánh Thành Công
+ 11212: Tiền gửi ngân hàng tại Sacombank chi nhánh Thăng Long
+11213: Tiền gửi ngân hàng tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Trần Duy Hưng+ 11214:Tiền gửi ngân hàng tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
Tài khoản cấp 2 – 1388: phải thu khác