1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.

23 458 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã tìm hiểu được một số vấn đề khái quát về công ty: các vấn đề lên quan đến côngtác tổ chức kế toán, P

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng, tuy làmột công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước thể hiện vị trí của mình trênthị trường

Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty,

em đã tìm hiểu được một số vấn đề khái quát về công ty: các vấn đề lên quan đến côngtác tổ chức kế toán, PTKT và tài chính tại công ty

Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Bangiám đốc, các anh chị phòng kế toán cùng tập thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ

em trong quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán

áp dụng

Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế về nhậnthức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày vàđánh giá về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng nên rất mong được sự đónggóp của thầy cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Trang 2

I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng.

1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ; chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh.

* Tên, quy mô và địa chỉ

- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng

- Quy mô: + Vốn điều lệ: 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ đồng chẵn)

+ Số công nhân viên: 200 người

- Đầu tư các khu công nghiệp, khu đô thị mới, đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khai thác chế biến khoáng sản

- Tư vấn xây dựng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành xây dựng

- Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xâydựng các công trình thủy lợi

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng nhưthu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệsinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,

Trang 3

thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quyđịnh có liên quan tới hoạt động của công ty.

* Ngành nghề kinh doanh

Công ty tập trung hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:

- Đầu tư các khu công nghiệp, khu đô thị mới, đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khai thác chế biến khoáng sản

- Tư vấn xây dựng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành xây dựng

- Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xâydựng các công trình thủy lợi

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng.

Công ty cổ phần đầu tư xây Phục Hưng số 7 (PHỤC HƯNG 7) là một thànhviên hạch toán độc lập thuộc công ty cổ phần Phục Hưng Holdings, hoạt động theo môhình công ty – công ty con Công ty được thành lập theo định hướng chuyên nghiệphóa hoạt động của từng thành viên trong mô hình Phục Hưng

Công ty Phục Hưng 7 chính thức đi vào hoạt động tháng 7 năm 2008 dựa trên

cơ sở hợp nhất cán bộ công nhân viên, tài sản vốn và trang thiết bị thi công từ các độisản xuất của công ty Phục Hưng Holdings với mục tiêu tập trung vào hoạt động thicông các công trình dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giaothông, xây dựng các công trình thủy lợi…

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng.

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành xây dựng

+ Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xâydựng các công trình thủy lợi

Trang 4

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng.

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng Công ty HĐKD theo mô hình công ty cổ phần Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Ban giám đốc, Các phòng ban…

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục 01)

- Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả những cổ đông đang sở hữu cổ phần củacông ty Những người này đều được quyền tham dự đại hội cổ đông của công ty

- Hội đồng quản trị: Được bầu ra với chức năng để vạch ra những quyết định,nguyên tắc làm việc và phân công công việc cho các phòng ban

- Ban kiểm soát có 3 thành viên do công ty lập ra, có nhiệm vụ giống như các

cơ quan tư pháp nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và quản lý điềuhành công ty

- Tổng giám đốc: Là người trực tiếp đưa ra các quyết định quản lý, có nhiệm vụlãnh đạo, chỉ đạo toàn diện sản xuất kinh doanh tới các phòng ban Tổng giám đốc làngười đại diện pháp nhân của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước nhà nước, công ty vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tổng giám đốc là người trực tiếp chỉđạo trên các lĩnh vực: chiến lược đầu tư, đối ngoại, tài chính, nhân sự, khen thưởng

- Các phòng ban của công ty bao gồm: phòng tổ chức hành chính, phòng tàichính – kế toán, phòng kế hoạch – kỹ thuật, phòng đầu tư, phòng tư vấn xây dựng,phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu, các phòng có trách nhiệm tư vấn giúp cho banlãnh đạo công ty quản lí được từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010 - 2011 (theo các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận).

Biểu 1 Kết quả SXKD của công ty qua 2 năm 2010 – 2011 (Phụ lục 02)

Qua bảng số liệu biểu 1 (Phụ lục 02) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như sau: Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 14.784.909.878đ,

tỷ lệ tăng 428,1% Chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 13.896.659.690đ, tỷ lệ tăng320,1% Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 bị âm, công ty làm ăn thua lỗ, tuy nhiênsang đến năm 2011 lợi nhuận đã tăng so với 2008 là 1.059.993.070đ

Trang 5

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 so vớinăm 2010 lợi nhuận tăng 1.059.993.070đ Nhưng để biết doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hay không thì ta còn cần phải phân tích nhiều chỉ tiêu tài chính khác.

II - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

* Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 03)

* Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ tài chính

- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 hàng năm

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhậnhang tồn kho theo giá gốc, tính giá trị hang tồn kho theo cách tính giá trung bình, tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Công ty ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền theo giá trị có thể thực hiện tạithời điểm báo cáo

- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng

- Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghinhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông vào thời điểm góp vốn, lợi nhuận chưaphân phối

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được ghi nhận khi có ước tính tươngđối về số thu nhập phải nộp tại thời điểm cuối các quý và cuối năm điều chỉnh lại căn

cứ trên lợi nhuận tạm tính

- Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, được khấu haotheo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.

* Tổ chức hạch toán ban đầu:

Trang 6

Công ty đã và đang tổ chức hệ thống chứng từ, quy định hướng dẫn cách ghichép vào các chứng từ và tổ chức việc luân chuyển chứng từ trong công ty tới từng bộphận chức năng sử dụng và lưu trữ theo quy định hiện hành, thực hiện theo đúng chế

độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm

2006 Cụ thể:

+ Hợp đồng kinh tế với khách hàng

+ Hóa đơn GTGT (của hang hóa mua vào và bán ra)

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Hóa đơn cước phí vận chuyển

+ Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng

+ Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng

Quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ tại công ty thực hiện qua 4 khâu sau:

- Khâu 1: Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hay tiếp nhận chứng từ từ bênngoài)

- Khâu 2: Kiểm tra chứng từ

- Khâu 3: Sử dụng chứng từ

- Khâu 4: Lưu trừ và hủy chứng từ

* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống TKKT của công ty về cơ bản là đã đầy đủ, bao quát từ loại TK 1 đến loại TK 9 Số lượng các TK đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán kế toán, từ đó tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kế toán của nhân viên kế toán trong công ty

TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền gửi Ngân hàng

TK 131: Phải thu của khách hàng

TK 331: Phải trả người bán

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp…

* Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

Trang 7

Sổ kế toán của công ty tổ chức theo hình thức nhật ký chung với sự giúp đỡ củaphần mềm kế toán Sông Đà Gồm các loại sổ: sổ cái, sổ nhật ký chung, các sổ kế toánchi tiết, các bảng biểu và BCTC.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Phụ lục 04)

* Tổ chức hệ thống BCTC.

Tùy thuộc vào yêu cầu của HĐQT thì bộ phận kế toán của công ty lập BCTCcuối niên độ, giữa niên độ Thông thường thì vào cuối mỗi năm tài chính bộ phận kếtoán sẽ lập BCTC BCTC của công ty bao gồm:

1 Bảng cân đối kế toán Mẫu số: B-01/DN

2 Báo cáo kết quả HĐKD Mẫu số: B-02/DN

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số: B-03/DN

4 Thuyết minh BCTC Mẫu số: B-09/DN

5 Bảng cân đối phát sinh các TK Mẫu số: F-01/DN

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế.

- Bộ phận thực hiện: phòng kinh doanh

- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: cuối năm tài chính

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.

* Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

- Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân

- Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST/ Tổng tài sản bình quân

- Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuần

- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:

- Hệ số nợ = Tổng nợ/ Tổng vốn

- Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng vốn = 1 – Hệ số nợ

- Hệ số đầu tư vào TSCĐ = TSCĐ và đầu tư dài hạn/ Tổng tài sản

- Hệ số đầu tư vào TSLĐ = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn/ Tổng tài sản

- Cơ cấu tài sản = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn/ TSCĐ và đầu tư dài hạn

* Phân tích tình hình chi phí:

- Mức độ tăng giảm tỷ suất = Tỷ suất so sánh – Tỷ suất kỳ gốc

- Tốc độ tăng giảm tỷ suất = Mức độ tăng giảm tỷ suất / Tỷ suất kỳ gốc

Trang 8

* Phân tích tình hình lợi nhuận:

- Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc

- Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/ LN kỳ gốc

2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên sổ liệu của các báo cáo kế toán.

Biểu 2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Phụ lục 05)

Nhận xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Qua biểu phân tích trên, ta thấy năm 2010 cứ 1 đồng vốn công ty bỏ ra kinhdoanh thì chỉ thu lại được 0,393 đồng doanh thu, tức là vốn thu hồi được ít, kinh doanh

bị lỗ Đến năm 2011, cứ 1 đồng vốn kinh doanh công ty bỏ ra thu được 1,156 đồngdoanh thu, công ty làm ăn đã có lãi Nguyên nhân của sự thay đổi này là do doanh thunăm 2011 tăng nhiều so với năm 2010 là 14.784.909.878 đồng với tỷ lệ tăng rất lớn là428,1% Tổng vốn kinh doanh năm 2011 cũng tăng nhiều so với năm 2010, mức tăng

là 6.993.105.172,5 đồng, tương ứng với 79,58% Tuy nhiên tỷ lệ này nhỏ hơn rất nhiều

so với tỷ lệ tăng doanh thu, như vậy công ty đã biết khai thác vốn kinh doanh của mìnhtốt hơn

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 bị âm, công ty làm ăn thua lỗ, tuy nhiênsang đến năm 2011 lợi nhuận đã tăng so với 2010 là 1.059.993.070 đồng Hệ số lợinhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 0,112.Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do vốn kinh doanh và lợi nhuận năm 2011 đều tăngnhiều Vốn kinh doanh tăng 6.993.105.172,5 đồng trong khi đó lợi nhuận cũng tăng1.059.993.070 đồng, và tỷ lệ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tổng vốn kinh doanh bìnhquân

 Như vậy có thể thấy rằng năm 2011 công ty đã làm ăn hiệu quả hơn năm

2010 rất nhiều, từ đang bị lỗ công ty đã chuyển sang làm ăn có lãi Chúng ta có thểthấy điều này rõ ràng qua các con số trong bảng trên Hiệu quả sử dụng vốn của công

ty đang tăng, cần phát huy trong những kì tiếp theo

2.3 Tổ chức công tác tài chính.

2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính:

Cuối mỗi niên độ, phòng Tài chính – Kế toán sẽ tính toán và phân tích các chỉtiêu tài chính của công ty dựa trên BCTC để có các thông tin tài chính hiện tại và có

Trang 9

những kế hoạch tài chính cho tháng tới về số lượng và nguồn tài chính tối ưu cho côngty.

2.3.2 Công tác huy động vốn:

- Chủ yếu vay Ngân Hàng và các tố chức tín dụng

- Vốn chủ sở hữu

- Tín dụng thương mại (mua chịu hàng hóa từ nhà cung cấp)

- Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài trợ khác như: các khoản đặt cọccủa khách hàng, nhận ứng trước tiền hàng, bán nợ

Biểu 3.Tình hình huy động vốn của Công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 06) Nhận xét:

Qua biểu số 3 ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010như sau:

- Nợ phải trả tăng 9.967.491.038 đ, tỷ lệ tăng 136,11%

+ Vay ngắn hạn tăng 6.926.176.646đ, tỷ lệ tăng 126,04%

+ Vay dài hạn tăng 3.041.314.382đ, tỷ lệ tăng 166,38%

- Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 38.954.246đ, tỷ lệ giảm 1,16%

Như vậy, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng chủ yếu được huy động từ nguồn

nợ phải trả Cơ cấu này cũng không được coi là tốt, khi nợ phải trả tăng lên quá nhiều,

có thể không đảm bảo chi trả được các khoản nợ khi đến hạn Tuy nhiên khi xét trongtổng thể hoạt động công ty thì tỷ lệ này có thể coi là không đáng lo khi nợ phải trả tănglên nhưng toàn là nợ ngắn hạn nên tài sản ngắn hạn tăng lên nhiều hơn sẽ bù đắp được

2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng tài sản:

Biểu 4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản của Công ty năm 2011 và năm

2010 (Phụ lục 07)

Qua biểu số 4 ta thấy rằng trong tổng tài sản gồm có tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn thì TSNH trong năm 2011 tăng so với năm 2010, mức tăng là 11.390.234.174đồng tương ứng với tăng 209,68% Đối với TSDH thì lại giảm 1.461.697.382 đồngtương đương với giảm 27,15%

Ngoài ra tỷ trọng của TSNH và TSDH trong năm 2011 cũng có sự thay đổi Tỷtrọng TSNH đang từ 50,22 tăng lên thành 81,09% (tăng 30,87%) Tỷ trọng TSDHgiảm từ 49,78 % xuống còn 18,91% (giảm 30,87%)

Trang 10

Điều đó cho thấy rằng tổng tài sản của năm 2011 tăng so với năm 2010 là do

sự tăng lên rất nhiều của TSNH Cho thấy công ty đã đầu tư rất nhiều vào tài sản ngắnhạn, có khả năng trả nợ nhanh và nợ ngắn hạn tốt

2.3.4 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ.

- Các chỉ tiêu nộp ngân sách:

Các chỉ tiêu nộp ngân sách gồm thuế GTGT phải nộp, thuế TNDN, thuế mônbài và các loại thuế khác; cùng với các khoản phải nộp: các khoản phụ thu, các khoảnphí, lệ phí … Doanh nghiệp thanh toán đầy đủ với nhà nước theo quy định về thuế,phí, lệ phí Doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách Nhà nước theo hình thức nộp tiềnmặt vào kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản nộp ngân sách

Biểu 5 Tình hình nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 08)

- Quản lý công nợ:

Đối với các khoản phải thu khách hàng, đơn vị đã xây dựng chính sách tíndụng, từ đó xem xét từng đối tượng khách hàng để duyệt có bán chịu hay không Vàcông ty đã có chính sách bán hàng trả góp, do đó việc quản lý công nợ đối vơi kháchhàng của công ty rất được chú trọng

Đối với các khoản phải trả, để tận dụng được lợi thế của tín dụng thương mại

đó là không mất chi phí sử dụng vốn Đơn vị đã phân tích và ký kết hợp đồng muahàng với các nhà cung cấp truyền thống và uy tín

Biểu 6 Tình hình quản lý công nợ của công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 09)

2.4 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại công ty.

2.4.1 Về tổ chức công tác kế toán.

* Ưu điểm:

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phục Hưng là một công ty có bộ máy kế toángọn nhẹ, tổ chức quy củ, chứng từ sổ sách kế toán tại công ty tương đối rõ ràng và đápứng được các thông tin cần thiết cho người quản lý cũng như để giải trình với các cơquan cấp trên Đơn vị đã lập đầy đủ các chứng từ ban đầu, theo đúng chế độ theo quy

Trang 11

định, các chứng từ do đơn vị phát hành có đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ cho côngtác kiểm tra và ghi sổ kế toán.

* Hạn chế:

- Các TK dự phòng không có trong hệ thống TKKT của công ty Đặc biệt là TK 139 –

Dự phòng phải thu khó đòi, một TK rất cần cho công tác kế toán khi những khoản phảithu khó đòi xuất hiện

- TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ mới được chi tiết hóa được 1331 – Thuế GTGTđược khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mà chưa chi tiết hóa cho 1332 – Thuế GTGTđược khấu trừ của tài sản cố định

2.4.2 Về tổ chức công tác phân tích kinh tế của công ty.

2.4.3 Về công tác tài chính của công ty:

* Ưu điểm:

Công tác tài chính tại công ty được tiến hành thường xuyên, trách nhiệm đượcphân chia đầy đủ, không trùng lặp giúp cho ban giám đốc có những quyết định nhanhchóng và chính xác

* Hạn chế:

Các chỉ tiêu tài chính của công ty mới chỉ được so sánh giữa các năm mà chưađược đối chiếu với các chỉ tiêu cùng loại của các công ty kinh doanh cùng ngành đểthấy được vị thế của công ty

Ngày đăng: 01/04/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 13)
Sơ đồ 2. Sơ đồ  tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 14)
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 22)
Sơ đồ 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty - báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHỤC HƯNG.
Sơ đồ 3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w