Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổnghợp LỜI MỞ ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là đợt thực tập được tiến hành sau khi học xong chương trình lý thuyết chuyên ngành
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIANG SƠN 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Giang Sơn 1
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty CPG sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Giang Sơn 1
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn 4
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.5 CP sản xuất thương mại dich vụ Giang Sơn 5
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP SXTMDV Giang Sơn 5
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 5
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh i Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 21.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty CP SXTMDV
Giang Sơn 8
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIANG SƠN 13
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn 13
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn 15
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 15
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 16
2.2.3 Tổ Chức vận dụng tài khoản kế toán 18
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 21
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 22
2.3 Tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty 24
2.3.1Kế toán tiền mặt, tiền gửi 24
2.3.2 Kế toán các khoản thanh toán 26
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28
2.3.4 Kế toán vật tư, TSCĐ 31
2.3.4.1 Kế toán vật tư 31
2.3.4.2 Kế toán TSCĐ 34
CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIANG SƠN 36
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn 36
3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP SXTMDV Giang Sơn… … 36
KẾT LUẬN 41
Trang 3Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh iii Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 SXTMDV Sản xuất thương mại dịch vụ
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BCTC Báo cáo tài chính
5 TSCĐ Tài sản cố định
Trang 5
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CPSXTMDV Giang Sơn 9Bảng 1.2: Bảng đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty 11Bảng 1.3 : Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 12Bảng 2.1: Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn 17
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 22
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh v Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP SXTMDV Giang Sơn 5
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn.13 Sơ đồ 2.3 Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền 25
Sơ đồ 2.4 Hạch toán tổng hợp các khoản thanh toán 27
Sơ đồ 2.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 30
Sơ đồ 2.6 Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 32
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng hợp vật tư 33
Sơ đồ 2.8 Hạch toán tổng hợp TSCĐ 35
Trang 7Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là đợt thực tập được tiến hành sau khi học xong chương trình lý thuyết chuyên ngành kế toán tổng hợp với mục đích là để sinh viên bước đầu tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của doanh nghiệp nơi mình thực tập; so sánh, phân tích những kiến thức
đã học với thực tế của doanh nghiệp, qua đó tự củng cố và bổ sung những kiến thức của ngành nghề mình đã học.
Trong suốt thời gian thực tập được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các cô chú, các anh chị ở các phòng ban đặc biệt là các anh chị phòng kế
toán tại đơn vị thực tập - Công ty CP Sản xuất thương mại dịch vụ Giang
Sơn em cũng đã nắm được cơ bản tình hình sản xuất kinh doanh chủ yếu của
công ty, tình hình hoạt động của các bộ phận, các phòng ban và các đội trong công ty Đặc biệt, qua đợt thực tập này em cũng đã được thực hành một
số kỹ năng nghiệp vụ cơ bản của công tác kế toán tại công ty, cũng như được tìm hiểu quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua sổ sách kế toán.
Kết thúc đợt thực tập, em xin tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu được thông qua Báo cáo tốt nghiệp này Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty CP Sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty CP Sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh vii Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 8Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn kế toán, đặc biệt là
Thạc sĩ Mai Vân Anh đã luôn tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập cũng như viết báo cáo này Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị tại các phòng ban trong công ty CP Sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn đã luôn tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt thực tập này Tuy nhiên với kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót kính mong được sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy cô và anh chị để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đặng Thị Thúy Nga
Trang 9Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ GIANG SƠN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Giang Sơn
1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty CPG sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
Công ty sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn được thành lập theoGiấy phép đăng ký kinh doanh số 0103648265 được Sở kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/03/2009 và được thay đổi bổ sung lầnthứ 5 ngày 08/02/2012 với thông tin như sau:
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIANG SƠN
Tên tiếng anh : GIANG SON SERVICE TRADING
PRODUCTION JONT SOCK COMPANY
Địa chỉ : Số 26A Đồng Nhân, P Đồng Nhân, Q Hai BàTrưng, TP Hà Nội
Điện thoại : 04.39760293 Fax: 04.39761998
Mã số DN (MST) : 0103648265
Vốn điều lệ : 15.000.000.000 đồng
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP sản xuất thương mại và dịch vụ Giang Sơn
Năm 2009 , công ty cổ phần SXTMDV Giang Sơn đã chính thức đượcthành lập Công ty hoạt động có chức năng tiếp cận kinh doanh , cung ứng
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 1 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 10các loại vật liệu xây dựng đặc biệt là các loại xi măng Từ đó , công ty đãphần đấu dần dần một trong những nhà cung cấp vật liệu xây dựng chính chocác công ty xây dựng lớn như: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Uy Nam,Công ty cổ phần xây dựng COTEC; …
Trong bối cảnh tình hình kinh tế còn khó khăn, nhất là trong mảng kinhdoanh vật liệu ngành xây dựng thì công ty cũng đã gặp phải những khó khănnhất định Tuynhiên với những bạn hàng tin cậy đã cùng nhau hợp tác trongthời gian dài cùng với những khách hàng tiềm năng mới thì công ty luôn xâydựng mục tiêu là dần dần xây dựng một đơn vị có đầy đủ năng lực và kinhnghiệm để đi sâu vào thị trường , đóng góp sức mình vào công cuộc xây dựngvà phát triển đất nước
Công ty đã đặt ra mục tiêu chiến lược là trong mỗi năm phải đẩy mạnhdoanh thu song song với tiêu chí luôn làm vừa lòng khách hàng Mặc dùtrong những năm vừa qua ngành xây dựng đã gặp phải nhiều khó khăn ảnhhưởng đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa của công ty nhưng chính điều đó đãkhẳng định vị thế của công ty trên thị trường khi doanh thu tiêu thụ hàng hóacủa công ty không hề bị giảm sút mà vẫn tăng lên theo các năm Để xây dựnglên một công ty vững mạnh có chỗ đứng trên thị trường thì đằng sau đó là cảmột đội ngũ nhân viên đầy năng lực luôn lỗ lực sáng tạo không ngừng Vớimục tiêu doanh thu bán hàng luôn tăng ở mỗi năm mặc dù tình hình kinh tế cókhó khăn thì đội ngũ nhân viên kinh doanh đã thường xuyên tham dự các triểnlãm hội trợ để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm các khách hàng tiềm năng vàcung cấp thêm nhiều các loại xi măng theo tính chất yêu cầu của từng côngtrình xây dựng
Do đó thế mạnh của công ty là có đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệptrong định hướng và triển khai thực hiện đội ngũ nhân viên và chuyên giagiàu năng lực kinh nghiêm, đối tác chiến lược hùng hậu về tiềm năng tài
Trang 11Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
Năm 2013 , hòa nhập với nền kinh tế thị trường và theo nhu cầu củakhách hàng, công ty đã mở rông quy mô kinh doanh, cung cấp thêm dịch vụvận tải , bốc xếp vật liệu xây dựng
Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, từng bướchội nhập với thế giới thì việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, giao thông của xãhội là rất lớn do đó lĩnh vực hoạt động của công ty lại càng có tiềm năng Làcông ty chuyên kinh doanh lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng, vận tải, công
ty đã góp phần đáng kể giúp các doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân thực hiệncác nhu cầu đời sống nhanh chóng và hiệu quả
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
Chức năng
-Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
cơ sở hạ tầng
- Thăm dò, khai thác, mua bán, chế biến khoán sản (trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm)
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng
- Mua bán, cho thuê ô tô, phụ tùng ô tô, cho thuê máy móc thiết bị
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Mua bán hóa chất (trức các loại Nhà nước cấm)
- Lập và quản lý các dự án đầu tư, dự án xây dựng (không bao gồm dịchvụ thiết kế công trình)
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
- Dịch vụ kê khai hải quan
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 3 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 12- Mua bán các thiết bị máy móc, linh kiện, vật liệu phục vụ ngành côngnghiệp, nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật, thú y), xây dựnggiao thông, y tế (không bao gồm nguyên vật liệu sản xuất thuốc), giáo dục,viễn thông, môi trường, khoa học, kỹ thuật, điện, điện tử, điện lạnh, vănphòng.
- Đại lý kinh doanh xăng dầu
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Không ngừng nâng cao năng lực, cải tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị
- Hài hoà những lợi ích cơ bản của chủ sở hữu, người lao động, đốitác, cộng đồng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất thương mại dịch vụ Giang Sơn
Công ty CP sản xuát thương mại dịch vụ Giang Sơn hoạt động trênnhiều lĩnh vực như: xây dựng công trình dân dụng, khai thác chế biến muabán khoáng sản,mua bán vật liệu xây dựng… trong đó hoạt động sản xuấtkinh doanh chính mua bán vật liệu xây dựng mà mặt hàng chủ yếu là xi măng.Đây là lĩnh vực mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho công ty
Trang 13Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
CP sản xuất thương mại dich vụ Giang Sơn
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP SXTMDV Giang Sơn
Công ty CP SXTMDV Giang Sơn được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
*Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, địnhhướng phát triển của công ty Quyết định loại Cổ phần và tổng số Cổ phần
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 5 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP SXTMDV Giang Sơn
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng
Kỹ thuật
PhòngVật tư
Trang 14của từng loại được quyền chào bán, Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản cógiá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tàichính gần nhất của Công ty.
*Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đổng cổ đông, quyết định chiến lược, kế hoạch pháttriển trung và dài hạn của công ty
*Giám đốc:
Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật, quảnlý tổng thể các hoạt động của công ty, đưa ra các quyết định quan trọng ảnhhưởng tới toàn bộ công ty, quản lý, giám sát, phối hợp hoạt động của toàncông ty, đảm bảo cho các hoạt động của công ty diễn ra liên tục, không bịgián đoạn đình trệ Giám đốc cũng đảm nhận nhiệm vụ đề ra định hướng pháttriển, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các quyết định về vấn đềnhân sự trong công ty và các chính sách đãi ngộ dành cho người lao động
*Phó giám đốc:
Phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc, là cầu nối cho giám đốctrong quan hệ với các bộ phận, phòng ban, chịu trách nhiệm quản lý và điềuhành các phòng ban theo các quyền và nghĩa vụ được giám đốc phân công.Phó giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm chung về các vấn đề đối nội,đối ngoại Hoạch định, tổ chức và lập kế hoạch trong công việc kinh doanh vàtham mưu cố vấn trực tiếp cho giám đốc trong các công việc của công ty
* Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh đảm nhận công việc liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thuận lợi,thực hiện các chiến lược kinh doanh, chiến lược bán hàng trong ngắn hạn và
Trang 15Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
dài hạn, lập kế hoạch quản lý và điều động hiệu quả nhân viên kinh doanh.Đồng thời, phòng kinh doanh cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch chăm sóckhách hàng theo những dịp đặc biệt, theo tháng, quý, năm để tạo mối quan hệbền vững - lâu dài, chịu trách nhiệm quản lý khâu lưu thông hàng hóa, đảmbảo sẵn sàng về nguồn cung ứng hàng hóa, đề xuất và tổ chức thực hiện cáckế hoạch kinh doanh, nắm bắt kịp thời sự thay đổi nhu cầu của khách
* Phòng kế toán:
Chức năng:
Tham mưu phương hướng, biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thựchiện các quyết định tài chính của Ban giám đốc Công ty và tổ chức thực hiệncông tác kế toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng quy chế, chếđộ theo quy định hiện hành
- Phát hành và luân chuyển các chứng từ kế toán theo quy định
- Thực hiện đầy đủ công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước
- Lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước
- Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quảnlý cấp trên và cơ quan tài chính, cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quyđịnh hiện hành của nhà nước phục vụ cho việc quản lý, điều hành của Bangiám đốc Công ty
Trang 16lượng của các sản phẩm cho khách hàng theo đúng quy định và chính sáchbảo hành của công ty.
* Phòng vật tư:
Phòng vật tư có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường,các chủng loại vật tư, nguyên, nhiên vật liệu cho các phòng ban liên quan.Mua sắm, cung cấp vật tư, nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, thi công cáccông trình Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và ban giám đồng vềmọi hoạt động của phòng mình
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty CP SXTMDV Giang Sơn
Trang 17Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP SXTMDV Giang Sơn
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011
Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012
Nợ phải trả 4.256.934.102 5.111.365.360 5.662.646.206 +854.431.258 +20,07 +551.280.846 +10,78
Vốn chủ sở hữu 6.898.614.052 7.892.814.523 8.228.359.384 +994.200.471 +14,41 +335.544.861 +4,25
Tổng nguồn vốn 10.155.548.154 13.004.179.883 13.891.005.590 +1.848.631.430 +18,20 +886.825.710 +6,82
Tổng doanh thu 15.054.501.446 17.062.981.123 20.210.415.200 +2.008.479.680 +13,34 +3.147.434.080 +18,44
Tổng chi phí 13.442.536.106 15.224.984.773 18.148.781.280 +1.782.448.670 +13,26 +2.923.796.510 +19,20
LN trước thuế 1.611.965.340 1.837.996.350 2.061.633.920 +226.031.010 +14,02 +223.637.570 +12,17
LN sau thuế 1.208.974.005 1.378.497.263 1.546.225.440 +169.523.258 +14,02 +167.728.177 +12,17
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 9 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 18Dựa vào số liệu trên,có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty có xu hướng tăng trưởng tương đối mạnh Cụ thể:
- Tổng doanh thu năm 2012 tăng 2.008.479.680 đồng so với năm 2011tương ứng mức tăng 13,34% Tổng chi phí tăng 1.782.448.670 tương ứng tăng13,26% tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu do đó lợi nhuận trướcthuế tăng 226.031.010 đồng tương ứng tăng 14,02% làm cho lợi nhuận sau thuếcũng tăng một lượng là 14,02% tương ứng với 169.523.258đồng
- Năm 2013: Tổng doanh thu tăng so với năm 2012 là 3.147.434.080đồng tương ứng tăng 18,44% Tổng chi phí tăng 2.923.796.510 đồng tươngứng tăng 19,20% do đó lợi nhuận trước thuế tăng 12,17% tương ứng mứctăng 223.637.570 và lợi nhuận sau thuế cũng tăng tương ứng 12,17 % tức làtăng 167.728.177 đồng
- Bảng số liệu cũng cho ta thấy được tình hình tài chính tại Công tytrong những năm vừa qua Có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính củaCông ty thông qua mốt số chỉ tiêu phân tích sau:
Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Bảng số liệu cho thấy, công ty đã rất chú trọng đến việc huy động vốnđể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể:
- Năm 2012: Tổng nguồn vốn tăng 1.848.631.430 đồng tương ứng tỷlệ tăng 18,20 % trong đó nợ phải trả tăng 854.431.258 đồng và vốn chủ sởhữu tăng thêm 994.200.471 đồng
- Năm 2013: Tổng nguồn vốn tăng 886.825.710 đồng tương ứng tỷ lệtăng 6,82% trong đó nợ phải trả tăng 551.280.846 đồng và vốn chủ sở hữutăng thêm 335.544.861 đồng
Đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính: Thông qua hệ số tự tài trợ
Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản
Trang 19Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
Năm 2013
Chênh lệch năm
Bảng phân tích trên cho thấy mức độ độc lập về mặt tài chính của Công
ty đối cao tuy nhiên lại có xu hướng giảm dần theo thời gian Cụ thể về mặttự chủ tài chính:
- Trị số chỉ tiêu hệ số tài trợ năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,07lần ( giảm từ 0,68 xuống còn 0,61 lần) tương ứng giảm 10,29%
- Từ năm 2012 đến 2013, trị số này giảm từ 0,61 lần xuống còn 0,59lần tức là giảm 0,02 lần tương ứng giảm 3,27%
Điều đó cho thấy Công ty dùng cả vốn chủ sở hữu và vốn vay để đảmbảo tài sản của mình
Đánh giá khái quát khả năng sinh lời: thông qua các chỉ tiêu
Sức sinh lợi củaVốn chủ sở hữu(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH Bình quân
Vốn CSH Bình quân = Vốn CSH đầu năm +Vốn CSH cuối năm
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 11 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Sức sinh lợi của tài
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Trang 202Năm 2012 = ( 6.898.614.052 + 7.892.814.523): 2=7.395.714.288 đồng
Năm 2013 (lần)
Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy :
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,01
lần tương ứng tăng 5,5 %
Sức sinh lợi của tài sản năm 2013 so với năm 2012 giảm 0,01 lần tương
ứng giảm 8,3%
Trang 21Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
GIANG SƠN 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP SXTMDV
Giang Sơn
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tracông tác kế toán toàn đơn vị, giúp giám đốc tổ chức, phân tích hoạt dộng kinhtế, đề ra các giải pháp kinh tế kịp thời phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạthiệu quả theo sự chỉ đạo của ngành và công ty
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán phù hợp
với yêu cầu của công ty Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc đã giaocho kế toán viên thực hiện Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản chịu tráchnhiệm trước giám đốc và cơ quan quản lý về thông tin kế toán
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 13 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Kế toán trưởng
Kế
toánthanhtoán
Kế toántiềnlươngvà
BHXH
Kế toántiền mặttiền gửi
Kế
toánvật tư,TSCĐ
ThủquỹKế
toán
tổng
hợp
Trang 22- Kế toán tổng hợp: Tùy thuộc vào công tác quản lý cuối tháng, quý,
năm căn cứ vào số liệu khâu hao, tiền lương, chi phí lập báo cáo tổng hợp,cân đối, kết quả kinh doanh
- Kế toán thanh toán: Theo dõi, tính toán mọi nghiệp vụ liên quan
đến công nợ phản ánh kịp thời chính xác các khoản công nợ để có kế hoạchxây dựng công nợ hợp lý
- Kế toán tiền lương và BHXH : Thực hiện việc tính lương dựa vào
bảng chấm công, lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viêntrong công ty Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán BHXH tiến hành tríchBHXH theo quy định hiện hành
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi: chịu trách nhiệm theo dõi giúp kế toán
trưởng hạch toán quỹ tiền để thu chi cho phù hợp
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình biến động,
tiêu hao của vật tư, TSCĐ, tính khấu hao, tăng giảm nguyên giá, giá trị còn lại
- Thủ quỹ: Giữ quỹ, thực chi theo lệnh của kế toán trưởng, theo dõi
các khoản thu, chi định khoản kế toán vào các sổ kế toán có liên quan
Mối quan hệ giữa các phòng ban
Phòng kế toán phối hợp với các phòng khác và các đơn vị trực thuộc đểlập kế kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, tham gia đàm phánký kết Hợp đồng kinh tế và giao kế hoạch tài chính hàng quý, năm cho cácđơn vị trực thuộc
- Tham gia xây dựng phương án trả lương cho cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty
- Phối hợp với các phòng ban lập dự toán chi phí cho khối cơ quanCông ty
Trang 23Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Báo cáo thực tập tổng
hợp
- Phối hợp với phòng Nhân sự trong công tác Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế và chế độ chính sách đối với người lao động; công tác tổ chức nhânsự của bộ phận tài chính kế toán, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ làmcông tác tài chính kế toán từ công ty đến đơn vị trực thuộc
- Phối hợp với phòng Nhân sự để có ý kiến về việc đề bạt, tuyển dụng,thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ quỹtại các đơn vị trực thuộc
- Phối hợp với phòng kinh doanh giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch,xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trựcthuộc theo định kỳ
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty CP SXTMDV Giang Sơn
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban
hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính
Kỳ kế toán năm: năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 vàkết thúc vào ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ được Công ty sửdụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam(VNĐ).Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không phải là VNĐ được chuyển đổi thànhVNĐ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán TSCĐ:
Nguyên tắc tính giá TSCĐ được áp dụng theo chuẩn mực 03- 04 TSCĐhữu hình và TSCĐ vô hình trong chuẩn mực kế toán Việt Nam theo Quyếtđịnh số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001
GVHD: thạc sĩ Mai Vân Anh 15 Sinh viên: Đặng Thị Thúy Nga
Trang 24Hạch toán khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp luỹ kế và việcđăng ký thời gian hữu ích được nêu trong Quyết định 206/2003 QĐ – BTC vềviệc ban hành chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giágốc, nguyên tắc tính giá được áp dụng theo chuẩn mực kế toán 02 Hàng tồnkho Quyết định số 149/2001/ QĐ – BTC ngày 31/12/2001
Hàng xuất kho được tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trích lập và hoàn dự phòng: Không có
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Căn cứ quy mô và đặc điểm của loại hình sản xuất công ty đã xây dựngnên một hệ thống chứng từ phù hợp cho mình và đúng với chế độ kế toán hiệnhành do nhà nước ban hành hệ thống chứng từ của công ty bao gồm: