LỜI MỞ ĐẦUQua thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng, tuy là một công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước thể hiện vị trí của mình trên t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng, tuy là một công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước thể hiện vị trí của mình trên thị trường
Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty,
em đã tìm hiểu được một số vấn đề khái quát về công ty: các vấn đề lên quan đến công tác tổ chức kế toán, PTKT và tài chính tại công ty
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các anh chị phòng kế toán cùng tập thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ
em trong quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán
áp dụng
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng nên rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 2I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI ONG VÀNG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng.
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ; chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh.
* Tên, quy mô và địa chỉ
- Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng
- Quy mô: + Vốn điều lệ: 2.800.000.000 ( hai tỷ tám trăm triệu đồng chẵn)
+ Số công nhân viên: 20 người
- Năm thành lập: 20/09/2009
- Địa chỉ: số 416, đường Phạm Văn Đồng, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại: 04 37480542
- Email: ongvangad@gmail.com
- Skype: ongvangad
- Mã số thuế: 0105517807
* Chức năng:
- Quảng cáo
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với khách hàng
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
Trang 3thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
* Ngành nghề kinh doanh
- Quảng cáo
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong vàng.
Công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng được thành lập vào ngày 20 tháng 09 năm 2009
Với phương châm “Phong cách mới cho sự hoàn thiện”
Nhân viên trong công ty luôn coi trọng sự sáng tạo và phục vụ làm mục tiêu hàng đầu Sáng tạo để tìm ra những phong cách mới, ấn tượng giúp khách hàng có được những giải pháp tối ưu để hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Trong quá trình phát triển công ty, cùng với sự cố gắng của toàn thể nhân viên
và ban quản lý, công ty đã đạt được nhiều thành quả nhất định
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng.
- Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH một thành viên
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Quảng cáo
+ Sản xuất các cấu kiện kim loại
+ Hoàn thiện công trình xây dựng
+ Hoạt động thiết kế chuyên dụng
+ Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng.
Công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng được tổ chức theo mô hình cơ cấu quản lý trực tuyến gồm có 1 giám đốc và các bộ phận
Trang 4Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục 01)
Cụ thể phân cấp quản lý như sau:
- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, người đại diện pháp nhân duy nhất của
Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủ quản và Nhà nước
- Phòng tài chính – kế toán: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty
trong việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty
- Phòng hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn thư, bảo hiểm lao động và các công tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nước
- Phòng kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu giúp ban
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng, thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hoá, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi Công ty
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010 - 2011 (theo các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
Biểu 1 Kết quả SXKD của công ty qua 2 năm 2010 – 2011 (Phụ lục 02)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu biểu 1 (Phụ lục 02) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 4.851.160.700đ, tỷ
lệ tăng 12,17% Chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 4.834.024.362đ, tỷ lệ tăng 12,14% Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 17.136.340đ, tỷ lệ tăng 37,62%
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 lợi nhuận tăng 17.136.340đ Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm
2011 tốt hơn so với năm 2010
Trang 5II - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI ONG VÀNG 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xây dựng và quảng cáo thương mại Ong Vàng.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
* Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 03)
* Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Công tác kế toán của công ty đã thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quy trình hạch toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán; tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quyết định 48/2006/QĐ – BTC “Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Hiện nay công ty tiến hành công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Công ty sử dụng các sổ, chứng từ sau: sổ chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
sổ cái tài khoản, các bảng phân bổ, các sổ chi tiết
Niên độ kế toán từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch Đơn vị tiền tệ đang sử dụng: VNĐ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
* Tổ chức hạch toán ban đầu.
- Công ty sử dụng theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC
- Các chứng từ liên quan:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Bảng kê bán lẻ hàng hóa
+ Hóa đơn cước phí vận chuyển
+ Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
Trang 6+ Hợp đồng kinh tế với khách hàng.
+ Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ tại công ty thực hiện qua 4 khâu sau:
- Khâu 1: Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hay tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài)
- Khâu 2: Kiểm tra chứng từ
- Khâu 3: Sử dụng chứng từ
- Khâu 4: Lưu trừ và hủy chứng từ
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống TKKT của công ty về cơ bản là đã đầy đủ, bao quát từ loại TK 1 đến loại TK 9 Số lượng các TK đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán kế toán, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán của nhân viên kế toán trong công ty
TK 111: Tiền Mặt
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 331: Phải trả khách hàng
TK 2111: TSCĐ hữu hình
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 64211: Chi phí bán hàng
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiêp
TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Những sổ kế toán mà đơn vị lập:
+ Chứng từ ghi sổ;
Trang 7+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái
+ Sổ quỹ tiền mặt;
+ Sổ theo dõi tài sản cố định
+ Sổ công cụ dụng cụ
+ Sổ nguyên vật liệu: nhập xuất tồn nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Phụ lục 04)
* Tổ chức hệ thống BCTC.
Thông thường thì vào cuối mỗi năm tài chính bộ phận kế toán sẽ lập BCTC BCTC của công ty gồm:
1 Bảng cân đối kế toán Mẫu số: B-01/DN
2 Báo cáo kết quả HĐKD Mẫu số: B-02/DN
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số: B-03/DN
4 Thuyết minh BCTC Mẫu số: B-09/DN
5 Bảng cân đối phát sinh các TK Mẫu số: F-01/DN
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế.
- Bộ phận thực hiện: phòng kế toán
- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: cuối năm tài chính
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.
* Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân
- Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST/ Tổng tài sản bình quân
- Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuần
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:
- Hệ số nợ = Tổng nợ/ Tổng vốn
- Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng vốn = 1 – Hệ số nợ
- Hệ số đầu tư vào TSCĐ = TSCĐ và đầu tư dài hạn/ Tổng tài sản
- Hệ số đầu tư vào TSLĐ = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn/ Tổng tài sản
- Cơ cấu tài sản = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn/ TSCĐ và đầu tư dài hạn
* Phân tích tình hình chi phí:
Trang 8- Mức độ tăng giảm tỷ suất = Tỷ suất so sánh – tỷ suất kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất = Mức độ tăng giảm tỷ suất / Tỷ suất kỳ gốc
* Phân tích tình hình lợi nhuận:
- Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/ LN kỳ gốc
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên sổ liệu của các báo cáo kế toán.
Biểu 2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Phụ lục 05)
Nhận xét:
Qua biểu 2 về phân tích hiệu quả sử dụng VKD ta thấy rằng hiệu quả sử dụng VKD năm 2011 so với năm 2010 giảm:
Hệ số doanh thu trên VKD giảm 0,04 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên VKD năm 2010 là 4,17 đồng, tức là cứ một đồng VKD bỏ ra thì thu được 4,17 đồng doanh thu; sang năm 2011 thì một đồng VKD bỏ ra chỉ thu được 4,13 đồng doanh thu Như vậy, với cùng một đồng VKD năm 2011 giảm 0,14 đồng doanh thu so với năm 2010 Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của VKD bình quân năm 2011 so với năm 2010 lớn hơn
tỷ lệ tăng của doanh thu (17,33% > 15,97%)
Hệ số doanh thu trên VLĐ giảm 0,23 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên VLĐ năm 2010 là 4,38 đồng, tức là cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được 4,38 đồng doanh thu; sang năm 2011 thì một đồng VLĐ bỏ ra chỉ thu được 4,13 đồng doanh thu Như vậy, với cùng một đồng VLĐ năm 2011 giảm 0,23 đồng doanh thu so với năm 2010
Hệ số doanh thu trên VCĐ giảm 2,21 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên VCĐ năm 2010 là 89,65 đồng, tức là cứ một đồng VCĐ bỏ ra thì thu được 89,65 đồng doanh thu; sang năm 2011 thì một đồng VCĐ bỏ ra chỉ thu được 87,44 đồng doanh thu Như vậy, với cùng một đồng VCĐ năm 2011giảm 2,21 đồng doanh thu so với năm 2010
Hệ số lợi nhuận trên VKD tăng 0,001 đồng, cụ thể hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2010 là 0,0056 đồng, tức là cứ một đồng VKD bỏ ra thu được 0,0056 đồng lợi nhuận, sang năm 2011 thì một đồng VKD bỏ ra chỉ thu được 0,0066 đồng lợi nhuận Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 khả năng sinh lời tăng 0,001 đồng trên một
Trang 9đồng VKD Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của VKD bình quân năm 2011 so với năm
2010 lớn hơn tỷ lệ tăng của lợ nhuận (17,33% < 37,62%)
Hệ số lợi nhuận trên VLĐ tăng 0,0001 đồng, cụ thể hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2010 là 0,0006 đồng, tức là cứ một đồng VLĐ bỏ ra thu được 0,0006 đồng lợi nhuận, sang năm 2011 thì một đồng VLĐ bỏ ra chỉ thu được 0,0007 đồng lợi nhuận Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 khả năng sinh lời giảm 0,0001 đồng trên một đồng VLĐ
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ tăng 0,02 đồng, cụ thể hệ số lợi nhuận trên VCĐ năm 2010 là 0,12 đồng, tức là cứ một đồng VCĐ bỏ ra thu được 0,12 đồng lợi nhuận, sang năm 2011 thì một đồng VCĐ bỏ ra thu được 0,14 đồng lợi nhuận Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 khả năng sinh lời tăng 0,02 đồng trên một đồng VCĐ
2.3 Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính:
- Thường được lập vào cuối quý và cuối năm do phòng hành chính làm
- Kế hoạch hóa tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
+ Kế hoạch vốn và nguồn tài trợ vốn kinh doanh
+ Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
+ Kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
+ Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận
+ Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
2.3.2 Công tác huy động vốn:
- Vốn chủ yếu doanh nghiệp vay Ngân Hàng và các tố chức tín dụng
- Vốn chủ sở hữu
- Tín dụng thương mại (mua chịu hàng hóa từ nhà cung cấp)
- Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài trợ khác như: các khoản đặt cọc của khách hàng, nhận ứng trước tiền hàng, bán nợ
Biểu 3.Tình hình huy động vốn của Công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 06) Nhận xét:
Qua biểu số 3 ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 như sau:
- Nợ phải trả tăng 1.824.751.539đ, tỷ lệ tăng 24,85%
Trang 10+ Nợ ngắn hạn tăng 1.910.051.539đ, tỷ lệ tăng 29,41%
+ Nợ dài hạn giảm 85.300.000đ, tỷ lệ giảm 10,05%
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 104.599.439đ, tỷ lệ tăng 8,57%
Như vậy, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng chủ yếu được huy động từ nguồn
nợ phải trả Như vậy tình hình huy động vốn của doanh nghiệp trong kỳ là không tốt, mức độ tự chủ tài chính thấp, chi phí huy động vốn tăng
2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng tài sản:
Biểu 4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản của Công ty năm 2011 và năm
2010 (Phụ lục 07)
Qua biểu số 4 ta thấy rằng trong tổng tài sản gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì TSNH trong năm 2011 tăng so với năm 2010 Mức tăng là 1.988.761.674 đồng tương ứng với tăng 24,6% Đối với TSDH thì lại giảm 59.410.694 đồng tương đương với giảm 12,4%
Ngoài ra tỷ trọng của TSNH và TSDH trong năm 2011 cũng có sự thay đổi Tỷ trọng TSNH đang từ 94,4 % tăng lên thành 96% (tăng 1,6%) Tỷ trọng TSDH giảm từ 5,6 % xuống còn 4% (giảm 1,6%)
Điều đó cho thấy rằng tổng tài sản của năm 2011 tăng so với năm 2010 là do
sự tăng lên rất nhiều của TSNH Cho thấy công ty đã đầu tư rất nhiều vào tài sản ngắn hạn, có khả năng trả nợ nhanh và nợ ngắn hạn tốt
2.3.4 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ.
- Các chỉ tiêu nộp ngân sách:
Các chỉ tiêu nộp ngân sách gồm thuế GTGT phải nộp, thuế TNDN, thuế môn bài và các loại thuế khác; cùng với các khoản phải nộp: các khoản phụ thu, các khoản phí, lệ phí … Doanh nghiệp thanh toán đầy đủ với nhà nước theo quy định về thuế, phí, lệ phí Doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách Nhà nước theo hình thức nộp tiền mặt vào kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản nộp ngân sách
Biểu 5 Tình hình nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 08)
- Quản lý công nợ:
Đối với các khoản phải thu khách hàng, đơn vị đã xây dựng chính sách tín dụng, từ đó xem xét từng đối tượng khách hàng để duyệt có bán chịu hay không Và