Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã tìm hiểu được một số vấn đề khái quát về công ty: các vấn đề lên quan đến côngtác tổ chức kế toán, P
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại HoàngMinh, tuy là một công ty mới thành lập nhưng công ty đang từng bước thể hiện vị trícủa mình trên thị trường Hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng đa dạng và chấtlượng phục vụ ngày càng tốt hơn, hằng năm đem lại cho công ty doanh thu cũng nhưlợi nhuận khá cao
Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty,
em đã tìm hiểu được một số vấn đề khái quát về công ty: các vấn đề lên quan đến côngtác tổ chức kế toán, PTKT và tài chính tại công ty
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Bangiám đốc, các anh chị phòng kế toán cùng tập thể nhân viên trong công ty đã giúp đỡ
em trong quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán
áp dụng
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có r hạn và bản thân còn nhiều hạn chế về nhậnthức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày vàđánh giá về Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh nên rất mong được
sự đóng góp của cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 2I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠI
HOÀNG MINH.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh.
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ; chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh.
* Tên, quy mô và địa chỉ
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh.
- Tên giao dịch: GOLDEN LIGHT TRADE AND SERVICE COMPANY LIMITED
- Quy mô: + Vốn điều lệ: 5.500.000.000 ( Năm tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn)
+ Số công nhân viên: 45 người
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng nhưthu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệsinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,
Trang 3thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quyđịnh có liên quan tới hoạt động của công ty.
Trong quá trình phát triển công ty, cùng với sự cố gắng của toàn thể nhân viên
và ban quản lý, công ty đã đạt được nhiều thành quả nhất định
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh.
- Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH một thành viên
Trang 4Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục 01)
Cụ thể phân cấp quản lý như sau:
- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt
động SXKD, tổ chức bộ máy, đầu tư và phát triển của Công ty
- Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc và được trực tiếp giải quyết phần việc
được giám đốc uỷ quyền, phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, thiết bị công nghệ SXthuốc lá, an toàn lao động và môi trường
- Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm lập các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn Tham mưu
cho giám đốc về lĩnh vực kinh tế, công tác kế hoạch,… Điều hành tiến độ kinh doanhtheo kế hoạch đặt ra
- Phòng Tài chính - kế toán: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán về tất cả các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng các chuẩn mực kế toán cũng như cácvăn bản hướng dẫn của Nhà nước; lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực về vốn như:tiền, vật tư, tài sản Giúp Giám đốc quản lý, thanh tra, giám sát các nguồn vốn, đảmbảo đúng quy định của Nhà nước về quản lý tài chính; tổng hợp báo các kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty; tham mưu cho Ban lãnh đạo những phương pháp điềuhành kinh doanh có hiệu quả
- Phòng thị trường: nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm Hoạch định các chiến
lược phát triển SP Tổ chức xây dựng thị trường, ổn định thị phần hiện có và phát triểnthị trường mới, Thu thập, phân tích thông tin, xây dựng các chính sách và chế độ vềtiêu thụ SP
- Phòng tiêu thụ: Tổ chức các kênh phân phối tiêu thụ SP thông qua hệ thống đại lý,
bán thẳng, bán lẻ,…Cung cấp, cập nhập thông tin cần thiết ở các thị trường cho Cty
- Phòng tổ chức: tổ chức nhân sự, theo dõi lao động và tham mưu cho giám đốc về
việc tuyển dụng lao động, đào tạo, bố trí sắp xếp lao động
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010 - 2011 (theo các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
Biểu 1 Kết quả SXKD của công ty qua 2 năm 2010 – 2011 (Phụ lục 02) Nhận xét:
Qua bảng số liệu biểu 1 (Phụ lục 02) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như sau: Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.241.492.150đ, tỷ
Trang 5lệ tăng 9,659% Chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.236.863.110đ, tỷ lệ tăng9,660% Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 4.629.045đ, tỷ lệ tăng 8,696%.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 so vớinăm 2010 lợi nhuận tăng 4.629.045đ Nhưng để biết doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả hay không thì ta còn cần phải phân tích nhiều chỉ tiêu tài chính khác
II - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠI HOÀNG MINH
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
* Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 ngườiđảm nhận những phần hành kế toán với chức năng, nhiệm vị khác nhau
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 03)
* Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, ban hành theo QĐ 15/2006
QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do bộ tài chính ban hành
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giáhàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước
- Hình thức kế toán áp dụng: hình thức nhật ký chung.
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
* Tổ chức hạch toán ban đầu.
- Công ty sử dụng theo QĐ 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do bộ tài chính banhành
- Các chứng từ liên quan:
Trang 6+ Phiếu thu, phiếu chi.
+ Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống TKKT của công ty về cơ bản là đã đầy đủ, bao quát từ loại TK 1 đến loại TK 9 Số lượng các TK đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán kế toán, từ đó tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kế toán của nhân viên kế toán trong công ty
TK 111: Tiền mặt
TK 113: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 131: Phải thu của khách hàng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty (Phụ lục 04)
* Tổ chức hệ thống BCTC.
Tùy theo yêu cầu của ban giám đốc thì bộ phận kế toán của công ty lập BCTC cuốiniên độ, giữa niên độ Thông thường thì vào cuối mỗi năm tài chính bộ phận kế toán sẽ lậpBCTC BCTC của công ty gồm:
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế.
Trang 7- Bộ phận thực hiện: phòng kinh doanh.
- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: cuối năm tài chính
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.
* Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân
- Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST/ Tổng tài sản bình quân
- Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuần
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
* Phân tích tình hình doanh thu:
- Mức độ tăng giảm doanh thu = Doanh thu kỳ so sánh – Doanh thu kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm doanh thu = Mức độ tăng giảm doanh thu/ DT kỳ gốc
* Phân tích tình hình chi phí:
- Mức độ tăng giảm tỷ suất = Tỷ suất so sánh – tỷ suất kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất = Mức độ tăng giảm tỷ suất / tỷ suất kỳ gốc
* Phân tích tình hình lợi nhuận:
- Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/ LN kỳ gốc
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên sổ liệu của các báo cáo kế toán.
Biểu 2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Phụ lục 05)
2010 lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu (24,045%>9,659%)
Hệ số doanh thu trên VLĐ giảm 0,588 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên VLĐnăm 2010 là 4,906 đồng, tức là cứ một đồng VLĐ bỏ ra thì thu được 4,906 đồng doanh
Trang 8thu; sang năm 2011 thì một đồng VLĐ bỏ ra chỉ thu được 4,318 đồng doanh thu Nhưvậy, với cùng một đồng VLĐ năm 2011 giảm 0,588 đồng doanh thu so với năm 2010.
Hệ số doanh thu trên VCĐ giảm 3,291 đồng, cụ thể hệ số doanh thu trên VCĐnăm 2010 là 90,200 đồng, tức là cứ một đồng VCĐ bỏ ra thì thu được 90,200 đồngdoanh thu; sang năm 2011 thì một đồng VCĐ bỏ ra chỉ thu được 86,909 đồng doanhthu Như vậy, với cùng một đồng VCĐ năm 2011 giảm 3,291 đồng doanh thu so vớinăm 2010
Hệ số lợi nhuận trên VKD giảm 0,0009 đồng, cụ thể hệ số lợi nhuận trên VKDnăm 2010 là 0,0074 đồng, tức là cứ một đồng VKD bỏ ra thu được 0,0074 đồng lợinhuận, sang năm 2011 thì một đồng VKD bỏ ra chỉ thu được 0,0065 đồng lợi nhuận.Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 khả năng sinh lời giảm 0,0009 đồng trên mộtđồng VKD Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của VKD bình quân năm 2011 so với năm
2010 lớn hơn tỷ lệ tăng của lợi nhuận (24,045%>8,696%)
Hệ số lợi nhuận trên VLĐ giảm 0,001 đồng, cụ thể hệ số lợi nhuận trên VKDnăm 2010 là 0,0078 đồng, tức là cứ một đồng VLĐ bỏ ra thu được 0,0078 đồng lợinhuận, sang năm 2011 thì một đồng VLĐ bỏ ra chỉ thu được 0,0068 đồng lợi nhuận.Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 khả năng sinh lời giảm 0,001 đồng trên mộtđồng VLĐ
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ giảm 0,006 đồng, cụ thể hệ số lợi nhuận trên VCĐnăm 2010 là 0,143 đồng, tức là cứ một đồng VCĐ bỏ ra thu được 0,143 đồng lợinhuận, sang năm 2011 thì một đồng VCĐ bỏ ra chỉ thu được 0,137 đồng lợi nhuận.Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 khả năng sinh lời giảm 0,006 đồng trên mộtđồng VCĐ
Tóm lại: các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VKD của công ty đều có xuhướng giảm, điều này nói lên hiệu quả sử dụng VKD của công ty năm 2011 đã giảmxuống so với năm 2010 Trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp tăng hiệuquả sử dụng VKD
2.3 Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính:
- Thường được lập vào cuối quý và cuối năm do phòng kế hoạch tài chính làm
- Kế hoạch hóa tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 9+ Kế hoạch vốn và nguồn tài trợ vốn kinh doanh.
+ Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
+ Kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
+ Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận
+ Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Nợ dài hạn giảm 108.650.000đ, tỷ lệ giảm 13,363%
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 53.503.014đ, tỷ lệ tăng 4,572%
Như vậy, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng chủ yếu được huy động từ nguồn
nợ phải trả Như vậy tình hình huy động vốn của doanh nghiệp trong kỳ là không tốt,mức độ tự chủ tài chính thấp, chi phí huy động vốn tăng
2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng tài sản:
Biểu 4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản của Công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 07)
Qua biểu số 4 ta thấy rằng trong tổng tài sản gồm có tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn thì TSNH trong năm 2011 tăng so với năm 2010 Mức tăng là 1.550.756.083đồng tương ứng với tăng 20,016% Đối với TSDH thì lại giảm 71.738.752 đồng tươngđương với giảm 15,618%
Trang 10Ngoài ra tỷ trọng của TSNH và TSDH trong năm 2011 cũng có sự thay đổi Tỷtrọng TSNH đang từ 94,403 % tăng lên thành 95,998% (tăng 1,595%) Tỷ trọng TSDHgiảm từ 5,597 % xuống còn 4,012% (giảm 1,585%)
2.3.4 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ.
+) Các chỉ tiêu nộp ngân sách:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế môn bài
- Thuế GTGT…
Biểu 5 Tình hình nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2011 và năm 2010 (Phụ lục 08)
+) Quản lý công nợ:
Các khoản nợ phải trả: Giám đốc công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về các nghĩa
vụ phải trả phát sinh trong công ty Việc sử dụng các nguồn vốn này đảm bảo nguyêntắc: chiếm dụng hợp lý, trả nợ theo đúng điều khoản đã cam kết, không cố tình chiếmdụng vốn, không trốn tránh nhiệm vụ trả các khoản nợ khi đến hạn
Các khoản nợ phải thu: Các khoản phải thu khách hàng phải thực hiện đối chiếuxác nhận nợ, nếu không phù hợp với số phải thu trên sổ kế toán của công ty thì phảikiểm tra đối chiếu xác định nguyên nhân sai lệch và điều chỉnh sổ kế toán cho phùhợp
Biểu 6 Tình hình quản lý công nợ của công ty năm 2011 và 2010 (Phụ lục 09)
2.4 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại công ty.
2.4.1 Về tổ chức công tác kế toán.
* Ưu điểm:
Vì được tổ chức theo mô hình tập trung nên có sự quản lý và trao đổi trực tiếpgiữa kế toán trưởng và các kế toán phần hành, thông tin được cung cấp và tổng hợpmột cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời Mọi thắc mắc về nghiệp vụ chuyên môncũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính kế toán của Nhà nước đều được giảiquyết một cách nhanh chóng, kịp thời
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ, đây là hình thức sổ được ghi chép
dễ dàng, chặt chẽ, hạn chế ghi trùng lặp và hợp với quy mô của công ty Hiện nay, công
Trang 11ty đã sử dụng kế toán máy đã giảm nhẹ công việc cho các kế toán phần hành Việc lập
và in ra các sổ sách, báo cáo cũng dễ dàng, đơn giản
* Hạn chế:
Mặc dù là một doanh nghiệp không lớn mỗi kế toán đều chuyên môn hóa mộtviệc riêng nên nếu có ai nghỉ một thời gian về một lý do nào đó thì sẽ rất khó để ngườilàm thay làm quen công việc làm cho công tác bán hàng bị gián đoạn
2.4.2 Về tổ chức công tác phân tích kinh tế của công ty.
* Ưu điểm:
Phân tích kinh tế do phòng kế toán thực hiện để đánh giá được chính xác hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp Ban Giám đốc có thể đưa ra nhữngquyết định đúng hướng kinh doanh cho doanh nghiệp
* Hạn chế:
Các chỉ tiêu tài chính của công ty mới chỉ được so sánh giữa các năm mà chưađược đối chiếu với các chỉ tiêu cùng loại của các công ty kinh doanh cùng ngành đểthấy được vị thế của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh trongngành kinh doanh của mình
Trang 12vị trí của mình bằng chất lượng tốt, quy trình kinh doanh hợp lý và hiệu quả.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ của các cán bộ công nhânviên trong công ty, em đã tìm hiểu được cơ bản về mô hình hoạt động của công ty Dothời gian thực tập có hạn, nên còn nhiều vấn đề mà em chưa thể đi sâu, đến cả hệthống kế toán của Công ty mà chỉ giới hạn một số vấn đề chủ yếu bổ sung thực tế chophần lý thuyết đã học
Kính mong các thầy cô giáo góp ý, bổ xung thêm, giúp em nắm chắc hơn lýthuyết cũng như thực tiến để làm hành trang tốt khi ra trường
Em xin chân thành cảm ơn !!!
Trang 13PHÒNG THỊ TRƯỜNG
PHÒNG TIÊU THỤ
PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Trang 14Phụ lục 04
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁNTỔNG HỢP
KẾ TOÁNBÁN HÀNG
KẾ TOÁNTHANHTOÁN VÀCÔNG NỢ
Trang 15Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Phụ lục 05Biểu 2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 16Đơn vị tính: Đồng
-Nợ NH 6.223.553.970 75,834 7.757.718.288 80,094 1.534.164.318 24,651-Nợ DH 813.050.000 9,907 704.400.000 7,272 (108.650.000) (13,363)
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đại Hoàng Minh)