Công ty đã có quan hệ với hàng trăm khách hàng và luôn để lại cho kháchhàng niềm tin tưởng ở khả năng chuyên môn, lòng nhiệt tình, tính cách chu đáo vớicác dịch vụ bảo hành bảo trì sau b
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, kết hợp với lý thuyết thực hành,vận dụng những kiến thức đã học được trên ghế nhà trường vào thực tế tại doanhnghiệp Được sự cho phép của trường Đại học Thương Mại và giám đốc công tyTNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin Học Hải Uyên, em đã tiến hành thực tập tổnghợp tại công ty trong thời gian 4 tuần Qua quá trình khảo sát thực tế tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty, em đã tìm hiểu được một số kiến thức thực tế phù hợpvới chuyên ngành kế toán- kiểm toán mà em đang theo học tại trường và đã hoàn thànhBáo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo gồm 4 phần:
_ Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
_ Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại đơn vị
_ Phân 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích tại đơn vị
_ Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Đoàn Vân Anh, Giám đốc cùngtoàn thể các anh chị trong văn phòng công ty TNHH Thương Mại Và Phát Triển TinHọc Hải Uyên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 1
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị 2
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 3
1.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất 4
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH TẠI ĐƠN VỊ 5
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 5
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 5
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 6
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại đơn vị 11
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 11
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị 11
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 15
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH TẠI ĐƠN VỊ 21 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 21
3.1.1 Ưu điểm 21
3.1.2 Hạn chế 21
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế tại đơn vị 22
3.2.1 Ưu điểm 22
3.2.2 Hạn chế 22
IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 23
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ I.1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại và pháttriển tin học Hải Uyên
Biểu I.1 Phân tích tình hình tài chính công ty
Sơ đồ II.1 Bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và phát triển tin học Hải Uyên
Sơ đồ II.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
BiểuII.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ vớidoanh thu
Biểu II.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Biểu II.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
_ Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin Học Hải Uyên_ Số điện thoại: 0240.522.021
_Mã số thuế: 2400 362 015
_Quy mô:
+ Vốn điều lệ:1.900.000.000
+ Tổng số nhân viên: 20 người
_Địa chỉ: Lô số 94 N9 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Hoàng Văn Thụ,Thành phố Bắc Giang
_Ngành nghề kinh doanh của đơn vị:
+ Cung cấp các thiết bị tin học ( máy chủ, máy tính PC, máy tính Notebooks, cácthiết bị ngoại vi, các ứng dụng)
+ Cung cấp phần mềm của các hãng trên thế giới, các phần mềm quản lí truyềnthông
+ Tư vấn và đào tạo cho khách hàng
Trang 6+ Các dịch vụ bảo hành, bảo trì….
_Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 14 tháng 07 năm 2006 công ty chính thức được thành lập và đi vào hoạtđộng với tên gọi Công ty TNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin Học Hải Uyên Sau 6năm hoạt động ngày 09 tháng 04 năm 2013 giám đốc điều hành công ty được thay đổi.Thành lập từ năm 2006 đến nay công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thịtrường bán buôn, bán lẻ trở thành thương hiệu quen thuộc và là đối tác tin cậy củanhiều bạn hàng trong khu vực
Với phương châm luôn luôn lấy yếu tố hài hòa về lợi ích làm nền tảng, lãnh đạocông ty hiểu rằng; niềm tin của khách hàng về giá thành, chất lượng và dịch vụ là sựsống còn của công ty Do vậy mọi hoạt động kinh doanh của công ty luôn hướng tớimục tiêu tôn trọng và bảo đảm quyền lợi cho khách hàng, chinh phục khách hàng bằngchất lượng sản phẩm và dịch vụ tối ưu
Ngoài ra công ty cũng mang lại cho các thành viên công ty một môi trường làmviệc thân thiện, chuyên nghiệp và một công việc ổn định, hấp dẫn Tất cả cán bộ, côngnhân viên hiện đang công tác và làm việc tại công ty đều có nghiệp vụ chuyên mônvững vàng, có trách nhiệm với công việc, giàu tính sáng tạo cùng với tinh thần làmviệc đầy nhiệt huyết
I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
Công ty chú trọng trong các hoạt động chủ yếu như cung cấp các thiết bị máytính tin học văn phòng, cung cấp các phần mềm của các hãng trên thế giới, các phầnmềm quản lý…
Qua quá trình hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty TNHHthương mại và phát triển tin học Hải Uyên đã được rất nhiều cơ quan đơn vị tín nhiệm,điều đó được thể hiện qua các dự án mà công ty đã tham gia, trúng thầu và thực hiệnnhư:
- Dự án nâng cấp cải tạo hệ thống mạng máy tính của công ty cổ phần hóa chấtHưng Phát Hà Bắc
- Lắp đặt mạng máy tính của công ty TM DV XD Quốc Tế Quỳnh Oanh
- Tư vấn và thiết kế, lắp đặt hệ thống máy tính, máy in và mạng cho TrườngTHPT Lục Nam-Bắc Giang
Trang 7Ngoài các dự án, giải pháp trên công ty còn có nhiều hợp đồng cung cấp thiết bịtin học Công ty đã có quan hệ với hàng trăm khách hàng và luôn để lại cho kháchhàng niềm tin tưởng ở khả năng chuyên môn, lòng nhiệt tình, tính cách chu đáo vớicác dịch vụ bảo hành bảo trì sau bán hàng.
Với phương châm coi khách hàng là những đối tác quan trọng trong kinh doanh.Công ty luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu, coi chất lượng sản phẩm vàdịch vụ là chiến lược sống còn của công ty Do vậy công ty đã và đang có những bước
đi vững chắc trong khu vực
I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
_Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
Đứng đầu công ty là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc và các bộ phậnnhư bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh…
+ Bộ phận kinh doanh có chức năng phân tích thông tin thị trường, khách hàng
và nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường
+ Bộ phận kế toán có chức năng thu nhận và xử lý toàn bộ thông tin về tìnhhình tài chính, kế toán của công ty, theo dõi và phân tích tình hình thực hiện kế hoạchtài chính, đảm bảo việc thực hiện các chính sách về kế toán, thuế theo đúng quy định,
đề xuất với ban giám đốc những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty…Phòng kế toán hoạt động hữu hiệu có vai trò quan trọng giúp công ty hạ thấpchi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty…
+ Bộ phận kỹ thuật có chức năng thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao,quản lý giám sát kỹ thuật chất lượng, phối hợp với bộ phận kinh doanh trong tiếp nhận
và hoàn thành dự án
Trang 8_Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Sơ đồ I.1)
Sơ đồ I.1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại và phát
triển tin học Hải Uyên
I.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất
_Kết quả kinh doanh 2 năm gần nhất của đơn vị:
+ Năm 2011: Doanh thu: 3.809.572.381
Chi phí 3.806.691.371 4.771.194.834 964.503.463 25,33
Nhận xét: Doanh thu năm 2012 tăng 968.809.451đ so với năm 2011 tương ứngvới tỷ lệ tăng 25,43% Chi phí năm 2012 tăng 964.503.463đ so với năm 2011 tươngứng với tỷ lệ tăng 25.33% Lợi nhuận năm 2012 tăng 4.305.988đ so với năm 2011tương ứng với tỷ lệ tăng 149,46%
II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH TẠI
Trang 9II.1Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
II.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Mọi côngviệc kế toán từ thu nhận, xử lý và hoàn chỉnh, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại bộ phận kế toán của công ty
Phòng kế toán của công ty bao gồm 4 người:
_01 kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành công việc chung của phòng kế toán,phân chia quyền hạn và nghĩa vụ đối với các nhân viên kế toán, lập báo cáo tài chính
và giải trình các thông tin trên báo cáo tài chính với ban giám đốc, cơ quan thuế…khi
họ yêu cầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm trong công tác quản lýtài chính công ty; đề xuất với giám đốc những phương án kinh doanh tối ưu nhất nhằm
hạ thấp chi phí nâng cao lợi nhuận của công ty
_01 kế toán bán hàng kiêm thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và lập cáchóa đơn bán hàng, lập phiếu xuất, nhập kho, kiểm tra và báo cáo tình hình tồn khohàng hóa cho cấp trên khi có yêu cầu…
_01 kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải thu
và phải trả của công ty, đôn đốc việc thanh toán các khoản nợ đến hạn của các kháchhàng, giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong việc thanh toán công nợ, lập báo cáotình hình thanh toán công nợ và báo cáo cho giám đốc khi cần thiết…
_01 kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản lươngthưởng, lập bảng lương và các khoản trích theo lương theo quy định của pháp luật.Đồng thời có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo đúng số tiền đã ghi trên các phiếu thu,phiếu chi khi có đầy đủ các chứng từ kèm theo, theo dõi và báo cáo số dư tiền mặt củacông ty khi cần thiết
Trang 10Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (sơ đồ II.1)
Sơ đồ II.1 Bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và phát triển tin học
Hải Uyên
Chính sách kế toán áp dụng:
_Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của BộTrưởng Bộ Tài Chính
_ Niên độ kế toán: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm _Đơn vị tính sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam( viết tắt VNĐ) _Hình thức sổ kế toán áp dụng:Nhật ký chung
_Phương pháp hạch toán tài sản cố định theo nguyên giá; phương pháp khấuhao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên
_Nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
II.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán theo mô hìnhtập trung, điều này có nghĩa là toàn bộ công việc kế toán tài chính đều được thực hiệntại phòng kế toán của công ty
_Tổ chức hạch toán ban đầu:
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra và xử lý các chứng từ
do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển vào Chỉ những chứng từ đã được kiểmtra và xác minh tính pháp lý mới được dùng để ghi sổ kế toán
* Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:
Khi chứng từ phát sinh đến bộ phận nào thì được chuyển đến bộ phận kế toán đó
để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ sau đó sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tiềnlương kiêm thủquỹ
Kế toán công nợ
Kế toán bán hàng
kiêm thủ kho
Trang 11Đồng nghĩa với việc vào số liệu cho máy tính theo trình tự thời gian và cóphân tích theo tài khoản đối ứng thông qua các sổ Nhật ký chung Máy tính sẽ tự độngchuyển số liệu vào các sổ Cái từng TK Cuối cùng sẽ được lưu trữ, bảo quản và saukhi hết thời hạn lưu trữ theo quy định đối với từng loại chứng từ, nó sẽ được huỷ.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
2) Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giámđốc doanh nghiệp ký duyệt;
3) Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
*Chế độ chứng từ: các loại chứng từ vận dụng tại công ty
Về lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu làm them giờ, bảng thanhtoán lương
Về hàng hóa tồn kho: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm,biên bản giao hàng, giấy đề nghị xuất vật tư
Về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
Về hàng hóa: hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng
Về TSCĐ: biên bản kiểm nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
_Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Cũng giống như những doanh nghiệp khác, hàng ngày tại công ty phát sinhnhững nghiệp vụ kinh tế, tài chính Để phản ánh những nghiệp vụ kinh tế đó một cách
có hệ thống, kế toán sử dụng phương pháp tài khoản kế toán Biểu hiện của phươngpháp này chính là các tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh vào các tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán được mở theo từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêngbiệt
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vận dụng các tài khoản cấp
1 và cấp 2 tương ứng kết hợp với các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Các tài khoản kế toán công ty áp dụng thường xuyên: TK 111, 112, 131, 133,
156, 211, 311, 331, 333, 334, 411, 421, 511, 632, 635, 642, 821, 911…
Trong đó các tài khoản được lập chi tiết tới cấp 2 để phục vụ yêu cầu quản lý
Trang 12Số TK Tên tài khoản Số TK Tên tài khoản
131 Phải thu của khách hàng 421 Lợi nhuận chưa phân phối
133 Thuế GTGT được khấu trừ 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
331 Phải trả cho người bán 821 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
333 Thuế và các khoản phải nộp
NN
911 Xác định kết quả kinh doanh
+Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong đơn vị:
Ngày 02/10/2013 mua hàng của Công ty TNHH thương mại Vĩnh Hưng (địachỉ:số 101, phố Vong, Đường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, MST0101.598.474 ) gồm 1 máy tính xách tay HP 450 core i3-2348M/14.0’’và 1 cặp dànhcho máy tính, đơn giá 6.909.091đ, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 0003141, số seriVH/13P).Hàng đã nhập đủ kho, tiền hàng thanh toán bằng tiền mặt ( Có hóa đơn đínhkèm)
+Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT số 0003141, phiếu nhập kho, phiếu chi+Tài khoản sử dụng: TK 156(hàng hóa); TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ);
Trang 13+Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT 0000334,
+Tài khoản sử dụng : TK 632 (giá vốn hàng bán); TK 156 (hàng hóa); TK131( phải thu khách hàng); TK 511(doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ);TK3331( thuế GTGT phải nộp)
+Chứng từ sử dụng: hóa đơn số 3879557, phiếu chi, thông báo thanh toán
+Tài khoản sử dụng: TK 642(chi phí quản lí doanh nghiệp); TK 111(tiền mặt)+Hạch toán:
Nợ TK 642: 360.909
Nợ TK 133: 36.091
Có TK 111: 397.000
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
+Căn cứ vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, bảng tổng hợp số liệu chi tiết, báo cáokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(năm 2012)…
+Tài khoản sử dụng: TK 511(doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); TK632(giá vốn hàng bán); TK 642(chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 635(chi phí tàichính)…
Trang 14Công ty áp dụng phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Sơ đồ II.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Nhập số liệu hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
- Sổ nhật ký chung: được mở cho tất cả các nghiệp vụ và chi tiết theo từngtháng
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng thángtrong đó bao gồm số dư đầu kỳ, Số phát sinh Nợ được nhặt từ các nhật ký chứng từ cóliên quan và Số phát sinh có, Số dư cuối Tháng của từng tài khoản
- Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết:
Sổ chi tiết hàng hoá ; Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán
Sổ nhật ký chung