1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA.doc

54 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Nghiệp Vụ Kế Toán Trích Lập Quỹ Dự Phòng Rủi Ro Và Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Quỹ Dự Phòng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Sáu
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Thúy
Trường học Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOẠI NGỮCÔNG NGHỆ VIỆT NHẬTKHOA: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Chuyên đề : “HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA”.

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc ThúySinh viên thực hiện: Lê Thị Sáu

Khoa: Quản trị - Tài chínhLớp: Tài chính-Ngân hàng 02- k3Niên khóa: 2008-2011

Mã ID: 0810090104

Bắc Ninh, tháng 5 năm 2011

Trang 2

LỜI CAM KẾT:

Họ tên sinh viên: Lê Thị Sáu

Lớp: CĐ Tài chính ngân hàng 02 – Khóa 3

Khoa: Quản trị - tài chính

Đề tài báo cáo thực tập của tôi là: “HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾTOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

No&PTNT(agribank) HUYỆN THỌ XUÂN-THANH HÓA”.

Tôi xin cam đoan rằng đề tài báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiệnnghiên cứu Các nội dung, số liệu và kết quả trong báo cáo là trung thực, khôngsao chép, từ bất cứ luận văn, báo cáo, đề tài khoa học nào khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những sao chép không hợp lệ, vi phạmquy chế

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU:

Bảng 1 Hoạt động kinh doanh về nghiệp vụ kế toán trích lập

dự phòng rủi ro của ngân hàng No&PTNT Thọ

Bảng 3 Tình hình nguồn vốn và dư nợ của ngân hàng No và

PTNT Thọ Xuân trong một số năm.

Trang 29

Bảng 4 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng

No&PTNT Thọ Xuân qua một số năm.

Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi

ro trong hoạt động của NHTM

Trang19

Sơ đồ 2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng No và PTNT Thọ

Xuân.

Trang 28

Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán kế toán trích lập dự phòng rủi ro Trang 36

Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán kế toán sử dụng dự phòng rủi ro Trang 39

DANH MỤC VIẾT TẮT:

MHTM: ngân hàng thương mại

No&PTNT: ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.

NSƯT: nghệ sĩ ưu tú

NHNN: ngân hàng nhà nước.

Trang 4

MỤC LỤC:

LỜI MỞ ĐẦU 8

Phần A: MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 10

1 Lí do chọn đề tài 10

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.2 Đối tượng nghiên cứu 11

2.3 Phạm vi nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.5 Tóm tắt nội dung, bố cục của đề tài 12

Phần B: NỘI DUNG 13

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 13

1 Cơ sở lí luận 13

1.1 Dự phòng rủi ro trong hoạt động của NHTM 13

1.1.1 Rủi ro - nhân tố tất yếu trong hoạt động của NHTM 13

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động của NHTM 14

2 Nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của NHTM 14

2.1 Một số quy định chung 14

2.2 Tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ kế toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của NHTM 15

3 Nghiệp vụ kế toán sử dụng dự phòng rủi ro của NHTM 17

3.1 Điều kiện sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 17

3.2 Phương pháp hạch toán: 18

Trang 5

4 Những nhận định về kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro 19

4.1 Tác phẩm thứ nhất: 20

4.1.1 Nội dung liên quan đề tài 20

4.1.2 Những đóng góp của đề tài 20

4.1.3 Những hạn chế của đề tài 20

4.2 Tác phẩm thứ hai 20

4.2.1 Nội dung của đề tài 20

4.2.2 Những đóng góp của đề tài 20

4.2.3 Những hạn chế của đề tài 20

4.3 Tác phẩm thứ ba 21

4.3.1 Nội dung của đề tài 21

4.3.2 Những đóng góp của đề tài 21

4.3.3 Những hạn chế của đề tài 21

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

1 Phương pháp định tính 22

2 Phương pháp định lượng 22

2.1 Phương pháp thu thập thông tin 22

2.2 Phương pháp thu thập số liệu thực tế 22

2.3 Phương pháp trực quan 22

2.4 Phương pháp lí luận 22

3 Đánh giá về nội dung 22

3.1 Mở rộng nghiệp vụ trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 22

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 25

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT THỌ XUÂN 26

Trang 6

1 Khái quát về chi nhanh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 26

1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 26

1.2 Mô hình tổ chức của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 27

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 29

2 Thực trạng nghiệp vụ kế toán trích lập qũy dự phòng rủi ro tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 30

2.1 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 30

2.2 Sự cần thiết của dự phòng rủi ro trong hoạt dộng của chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 31

2.3 Tài khoản sử dụng trong việc trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng 33

2.4 Quy trình thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 34

2.5 Thực trạng nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 35

2.5.1 Các căn cứ để trích lập 35

2.5.2 Phương pháp hạch toán trích lập dự phòng rủi ro: 36

2.6 Thực trạng nghiệp vụ kế toán sử dụng dự phòng rủi ro 37

2.6.1 Các quy định về sử dụng dự phòng để xủ lý rủi ro đối với chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 37

2.6.2 Phương pháp hạch toán sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 38

3 Đánh giá về nghiệp vụ kế toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 39

3.1 Những kết quả đạt được 39

3.2 Những vướng mắc còn tồn tại 40

Trang 7

4 Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt

động ngân hàng 42

4.1 Hoàn thiện căn cứ trích lập dự phòng rủi ro 42

4.2 Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo ngân hàng 44

4.3 Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng 45

Phần C: KẾT LUẬN 46

CHƯƠNG V: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 46

1 Kết luận 46

2 Nhận xét về đề tài và các định hướng của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân trong thời gian tới 47

1.1 Ý nghĩa của đề tài 47

2.2 Các định hướng tương lai của đơn vị trong thời gian tới 47

2.2.1 Tăng cường tính chủ động trong sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 48

2.2.2 Tăng cường sự hỗ trợ của kiểm toán và thanh tra ngân hàng 49

3 Một số kiến nghị 50

3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng No&PTNT Việt Nam 50

3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân 50

Danh mục tham khảo: 52

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tíndụng-một sản phẩm tài chính rất nhạy cảm với mọi thay đổi và biến động, vìvậy kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro

Để có thể phát triển bền vững và ổn định trong một môi trường còn nhiều bấpbênh, vấn đề đặt ra đối với các NHTM là phải nhận biết được các rủi ro và quản

lý giảm thiểu các rủi ro ấy Để tạo ra nền tảng và cơ sở pháp lý cho các NHTMtrong việc hạn chế và khắc phục những tổn thất do rủi ro mang lại, nhằm giúpcác ngân hàng lành mạnh hoá hoạt động tài chính, Thống đốc ngân hàng nhànước Việt Nam đã chính thức cho phép các ngân hàng thực hiện việc trích lập

dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Việc cho phép các NHTM duy trì nguồn dự phòng để xử lý rủi ro là điều hoàntoàn thích hợp trong cơ chế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế Và nguồnquỹ này đã thực sự trở thành chiếc phao cứu cánh cho các NHTM thời kinh tếthị trường Tuy nhiên, hoạt động trích lập và sử dụng dự phòng vẫn còn là mộtnghiệp vụ mới mẻ đối với các ngân hàng, cũng như các quy định về nghiệp vụnày vẫn chưa được hoàn chỉnh Bởi vậy, việc thực hiện trích lập và dự phòng để

xử lý rủi ro trên thực tế ở các ngân hàng vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu

và xem xét

Là một ngân hàng cấp hai, chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Thọ Xuân- Thanh Hoá(sau đây gọi là ngân hàng No&PTNT ThọXuân) cũng có những biện pháp giảm thiểu rủi ro trong trích lập dự phòng.Chính vì lý do đó, trong thời gian thực tập tại đây, em đã chọn đề tài: “Hoàn

Trang 9

thiện nghiệp vụ kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro và nâng cao hiệu quả sửdụng quỹ dự phòng” Chuyên đề gồm 5 chương với 3 phần như sau:

Phần A: Mở đầu.

ChươngI: Đặt vấn đề.

Chương II: Tổng quan về nghiệp vụ kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động của NHTM.

Chương III: Phương pháp nghiên cứu.

Chương IV: Thực trạng và giải pháp của nghiệp vụ kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân.

Phần C: Kết luận.

Chương V: Kiến nghị và kết luận.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, nhân viên phòng kếtoán, các phòng ban cũng như ban lãnh đạo của ngân hàng No&PTNT ThọXuân Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Thuý đã tận tình giúp

đỡ em hoàn thành đề cương chi tiết báo cáo tốt nghiệp này

Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn, nên chắc chắn bàibáo cáo tốt nghiệp còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những đónggóp, phê bình của các thầy cô và các bạn

Trang 10

Phần A: MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 Lí do chọn đề tài.

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, vấn đề hội nhập quốc tế là tất yếu kháchquan đối với các quốc gia trên thế giới Hội nhập quốc tế bên cạnh những tháchthức to lớn lại tạo ra cơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ của thế giới.Trong xu thế ấy, hệ thống tài chính nói chung và hệ thống NHTM nói riêngkhông chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vậnhội vươn rộng ra thế giới Do đó các ngân hàng phải nâng cao năng lực tàichính, sức cạnh tranh, chuyển hóa quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệquốc tế

Để tìm hiểu và thấy được rõ hơn vấn đề tôi đã lựa chon đề tài: “hoàn thiện

nghiệp vụ kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ dự phòng”

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trích lập quỹ dựphòng và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ dự phòng

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

Nghiệp vụ kế toán trích lập quỹ dự phòng và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ dựphòng

Trang 11

2.3 Phạm vi nghiên cứu.

Đảm bảo mức độ rủi ro trong nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng

Nâng cao hiệu quả trích lập quỹ dự phòng

Nghiên cứu tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15.3.2011 đến 14.5.2011

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp đượcthực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp trực quan, lý luận phântích kết hợp với phương pháp điều tra và hệ thống hoá Ngoài ra còn có phươngpháp so sánh để làm tăng tính chân thực cho đề tài Bên cạnh đó, đề tài cũngvận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làmphong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Phương pháp biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê tổng hợp, phân tíchtổng hợp để nghiên cứu và phát triển đề tài

2.5 Tóm tắt nội dung, bố cục của đề tài.

Nội dung của chuyên đề gồm 5 chương:

Chương 1: Đặt vấn đề.

Nêu ra những lí do, mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu chuyên đềbáo cáo tốt nghiệp Đây là những cơ sở để tìm hiểu và thu thập thông tin chochuyên đề báo cáo tốt nghiệp này

Chương 2: Tổng quan về nghiệp vụ kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động của NHTM.

Trong chương này là những lí thuyết về yếu tố rủi ro về trích lập dự phòng tronghoạt động của ngân hàng, theo đó còn giới thiệu về các loại rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng Đồng thời cũng đưa ra quy trình thực hiện nghiệp vụ, tài khoản

Trang 12

sử dụng, phương pháp hạch toán trong việc trích lập và sử dụng dự phòng rủiro.

Ngoài ra chương này còn giới thiệu về một số tác phẩm đã được nghiên cứu liênquan đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của những tác giả lớn.Qua đó đưa ra những nhận định về tác phẩm và rút ra bài học cho mình

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

Trong chương này là những phương pháp nghiên cứu của đề tài, tại đây lànhững căn cứ, cơ sở lí luận để thu thập số liệu, thông tin để hoàn thành chuyên

Chương 5: Kiến nghị và kết luận.

Những nhân xét về đề tài và các định hướng của ngân hàng trong thời gian tới.Đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước, ngân hàngNo&PTNT Thọ Xuân và kết luận

Trang 13

Phần B: NỘI DUNG CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM.

1 Cơ sở lí luận.

1.1 Dự phòng rủi ro trong hoạt động của NHTM.

1.1.1 Rủi ro - nhân tố tất yếu trong hoạt động của NHTM.

Có thể nói, hoạt động của NHTM gần gũi nhất với nhân dân và nền kinh tế Khinền kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động và dịch vụ của ngân hàng ngày càngxuất hiện nhiều hơn, tham gia vào mọi hoạt động của nền kinh tế và đời sốngcon người Cũng vì thế, hoạt động ngân hàng trở thành lĩnh vực nhạy cảm, là hệthần kinh của nền kinh tế

Đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ và hoạt động kinh doanh của cácngân hàng là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Do đó, hoạt động củangân hàng rất nhạy cảm với mọi biến động của nền kinh tế Những biến động vềgiá cả, về quan hệ cung cầu, về chu kì phát triển của nền kinh tế, về lạm phát, vềthất nghiệp, đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

Nguồn vốn hoạt động của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập

và huy động được để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, bao gồm vốn huy

Trang 14

động, vốn đi vay, vốn khác và vốn tự có Trong đó, vốn huy động là nguồn vốnchủ yếu và đóng vai trò quan trọng nhất Tuy nhiên nguồn vốn này lại khôngthuộc sở hữu của ngân hàng mà là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư,được tạo lập từ nhiều hình thức khác nhau nên tính ổn định thấp, dễ biến động.

Vì thế, hoạt động của ngân hàng trở nên rất rủi ro

Hoạt động sử dụng vốn của các ngân hàng hiện nay đã được đa dạng hoá nhưnghoạt động chủ yếu vẫn là cấp tín dụng, chiếm tỉ trọng tới 60% - 70% trong tổngtài sản có của các NHTM Tuy nhiên, khi ngân hàng cho khách hàng vay, ngânhàng phải gánh chịu rủi ro Món vay có thể được trả lại đầy đủ nhưng cũng cóthể trở nên khó đòi và ngân hàng có thể mất toàn bộ số tiền cho vay Như vậy,tín dụng - hoạt động chủ yếu của ngân hàng lại là mảng kinh doanh chứa đựngrất nhiều rủi ro

Thêm vào đó, đối tượng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, từ cá nhân, hộgia đình, đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổng công ty và hoạt động trênmọi địa bàn, từ thành phố đến vùng núi xa xôi; mọi lĩnh vực ngành nghề kinhdoanh, từ sản xuất, phân phối, lưu thông đến tiêu dùng Do đó, một điều tất yếu

là rủi ro rất dễ xảy ra đối với các hoạt động của ngân hàng

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động của NHTM.

Có rất nhiều loại rủi ro như:

Rủi ro lãi suất: là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên hay nói một cáchkhác là do sự không cân xứng giữa các kỳ hạn của tài sản Nợ và tài sản Có.Rủi ro ngoại hối: là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên

Rủi ro thanh khoản: là tình trạng ngân hàng không có đủ nguồn vốn hoặc khôngthể tìm được nguồn từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình.Đây là rủi ro nguy hiểm nhất của ngân hàng

Trang 15

Rủi ro tín dụng: là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đượcđầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là thanh toán nợ gốc và lãi không đúng

Khái niệm cơ bản:

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là những tổn thất có thểxảy ra trong hoạt động ngân hàng

Dự phòng rủi ro là dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chứctín dụng thông qua việc trích lập dự phòng cho phần giá trị tài sản “Có” có khảnăng không thể thu hồi được

Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng là việc tổ chức tíndụng hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng

Việc tổ chức thực hiện:

Đối với việc trích lập dự phòng rủi ro: Trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiêntháng thứ ba mỗi quý, tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản “Có” tạithời điểm cuối ngày của ngày cuối cùng tháng thứ hai và trích lập dự phòng để

xử lý rủi ro theo các tỷ lệ qui định

Đối với việc xử lý rủi ro: Việc xử lý rủi ro được thực hiện một quý một lần saukhi đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và chỉ được xử lý rủi ro trong phạm vi

dự phòng hiện có Việc xử lý rủi ro là công việc nội bộ nên tổ chức tín dụngkhông được thông báo cho khách hàng biết, trừ những khoản nợ đã được Chínhphủ cho phép xoá nợ cho khách hàng

Trang 16

Tổ chức tín dụng không được điều chỉnh giảm số nợ trong hồ sơ cho vay đối vớiphần nợ được coi là rủi ro và đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro Tổ chức tíndụng vẫn phải có biện pháp để thu hồi nợ triệt để theo chế độ hiện hành như đốivới các khoản nợ được chính phủ cho phép xoá nợ đối với khách hàng.

Mọi khoản tiền thu hồi được từ những khoản vay đã được coi là rủi ro và đãđược xử lý bằng dự phòng được coi là doanh thu của tổ chức tín dụng và đượchạch toán vào thu nhập bất thường

2.2 Tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ kế toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của NHTM.

Hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng của Việt Nam qui định hoạtđộng tín dụng được theo dõi trên các tài khoản loại 2 Trong đó, các tài khoản

có liên quan đến việc hạch toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro gồm:

Tài khoản 201, 221: Tài khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và cácgiấy tờ có giá ngắn hạn khác

Tài khoản 2051, 2061, 2111, 2121, 2141 Tài khoản nợ trong hạn và đã đượcgia hạn nợ

Các tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên Nợ ghi: Số tiền cho khách hàng vay

Bên Có ghi: Số tiền khách hàng trả nợ, số tiền chuyển nợ quá hạn

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền khách hàng còn đang nợ ngân hàng

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng khách hàng vay vốn

Tài khoản 2052, 2062, 2112, 2122, : Tài khoản nợ quá hạn đến 180 ngày cókhả năng thu hồi

Tài khoản 2053,2063, 2113, 2123, : Tài khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến

360 ngày có khả năng thu hồi

Tài khoản 2058, 2068, 2118, 2128, : Tài khoản nợ khó đòi

Trang 17

Các tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ ghi: Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi

Bên Có ghi: Số tiền khách hàng trả nợ

Số dư Nợ: Phản ánh số dư nợ quá hạn, nợ khó đòi khách hàng chưa trả

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng có nợ quá hạn, nợkhó đòi

Số dư của các tài khoản loại 2 này chính là căn cứ để ngân hàng tính toán số dựphòng phải trích

Tài khoản 209, 219, 229, 239, : Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi

Các tài khoản này có kết cấu:

Bên Có ghi: Số dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí

Bên Nợ ghi: Khoản phải thu khó đòi không thu được phải xử lý xoá nợ

Kết chuyển số chênh lệch về dự phòng phải thu khó đòi đã lập không sử dụngcòn lại đến cuối niên độ kế toán

Số dư Có: Phản ánh dự phòng khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kì

Tài khoản 8722: Tài khoản chi dự phòng, gồm các khoản chi dự phòng giảm giáchứng khoán, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá vàng, ngoại tệ.Tài khoản có kết cấu:

Bên Nợ ghi: Các khoản chi trích lập dự phòng trong năm

Bên Có ghi: Kết chuyển số dư cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khiquyết toán

Số dư Nợ: Phản ánh các khoản chi trích lập dự phòng trong năm

Tài khoản 97: Tài khoản nợ khó đòi chờ xử lý Tài khoản này dùng để hạch toáncác khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp đang trong thời giantheo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần Thời gian theo dõi trên tài khoản này

Trang 18

phải theo qui định của nhà nước nhưng nếu không thu được thì cũng huỷ bỏ Tàikhoản này có kết cấu như sau:

Bên Nhập: Số tiền nợ khó đòi được bù đắp đưa ra theo dõi ngoại bảng

Bên Xuất: Số tiền thu hồi được của khách hàng

Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi

Số còn lại: Phản ánh số nợ bị tổn thất được bù đắp nhưng vẫn tiếp tục theo dõi

để thu hồi

3 Nghiệp vụ kế toán sử dụng dự phòng rủi ro của NHTM.

3.1 Điều kiện sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

Các trường hợp được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của các NHTM:

1 Khi khách hàng vay vốn, người bảo lãnh vay vốn, người phát hành thương phiếu

và giấy tờ có giá ngắn hạn khác, người bảo lãnh thương phiếu, bên thuê tài chính,người được cung ứng dịch vụ thanh toán là các tổ chức bị phá sản giải thể và đãhoàn thành việc thanh toán tài sản Mức xử lý rủi ro bằng mức tổn thất sau khi đãthanh toán tài sản của tổ chức bị phá sản, giải thể

2.Tài sản “ Có “ có thời gian quá hạn ( kể cả trường hợp các tổ chức bị phá sản,giải thể nhưng chưa hoàn thành việc thanh toán tài sản ) như sau:

Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ từ 721 ngàytrở lên, những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ

Trang 19

3 Những khoản nợ cho vay được chính phủ cho phép xoá nợ cho khách hàngnhưng không được chính phủ cấp nguồn để bù đắp mà chưa được sử dụng dựphòng để xử lý.

3.2 Phương pháp hạch toán:

Khi tiến hành sử dụng dự phòng để bù đắp rủi ro, các NHTM hạch toán:

Nợ TK: quĩ dự phòng

Có TK: nợ quá hạn, nợ khó đòi

Đồng thời ghi Nhập: TK Nợ khó đòi đã xử lý

Đối với những khoản tiền thu hồi được từ những rủi ro đã được xử lý bằng dựphòng thì được coi là doanh thu của tổ chức Khi thu nợ, hạch toán:

Nợ: TK thích hợp

Có: TK thu nhập bất thường

Đồng thời ghi Xuất: TK Nợ khó đòi đã xử lý

Các bước hạch toán về trích lập và sử dụng dự phòng như trên là qui định chungcho các NHTM Tuỳ từng ngân hàng cụ thể mà việc áp dụng có thể có một sốđiều chỉnh cho phù hợp với hệ thống tài khoản, tình hình hoạt động kinhdoanh…của mỗi đơn vị nhưng phải tuân thủ theo đúng các qui định chung

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

trong hoạt động của NHTM

Trang 20

b- Đưa khoản nợ ra theo dõi ngoại bảng

3) a- Thu hồi được nợ khó đòi đã xử lý bằng dự phòng

b- Xuất sổ theo dõi ngoại bảng

4 Những nhận định về kế toán trích lập quỹ dự phòng rủi ro.

4.1 Tác phẩm thứ nhất:

Chủ đề: “rủi ro tín dụng và những hệ lụy trong nền kinh tế hội nhập WTO” Tiến Sĩ: Tô Kim Ngọc, giảng viên học viện ngân hàng.

4.1.1 Nội dung liên quan đề tài.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Đó có thể là nguyên nhân khách quan xuất phát từ môi trường kinh tế vĩ mô,môi trường pháp lý, hoặc nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng như trình

độ quản lý, trình độ cán bộ, đạo đức nghề nghiệp, thông tin không cân xứng hoặc nguyên nhân chủ quan từ khách hàng như cố tình không trả nợ, sử dụng saimục đích tiền vay hoặc nguyên nhân xuất phát từ tài sản đảm bảo như giá trịgiảm, không bán được Từ đó thấy được những hệ lụy trong nền kinh tế hộinhập WTO

4.1.2 Những đóng góp của đề tài.

Trang 21

Thông qua tác phẩm này có thể thấy được xu thế phát triển toàn cầu trong nềnkinh tế hội nhập là rất cần thiết, từ đó giúp tôi có thêm những đóng góp thiếtthực cho ngân hàng trong việc hạn chế rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.

4.1.3 Những hạn chế của đề tài.

Vì đây là đề tài nghiên cứu có phạm vi rộng( trong nền kinh tế khi hội nhậpWTO) nên có nhiều chủ trương, chính sách chưa phù hợp đối với chi nhánhngân hàng cấp 2 – với quy mô nhỏ và vị thế cạnh tranh không cao

4.2 Tác phẩm thứ hai.

Đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện phương pháp trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ doanh nghiệp bảo hiểm”.

Thạc sĩ: Hồ Thủy Tiên,giảng viên trường ĐH kinh tế TP Hồ Chí Minh

4.2.1 Nội dung của đề tài

Với những doanh nghiệp bảo hiểm( tổ chức tài chính khá phổ biến hiện nay) thìviệc trích lập và sử dụng dự phòng cũng không kém phần quan trọng

4.2.2 Những đóng góp của đề tài.

Tác phẩm này cung cấp phương pháp hoàn thiện cho việc trích lập khoản dựphòng rủi ro một cách khoa học, thông minh và hết sức cần thiết với loại hìnhngân hàng cấp 2 như ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân

4.2.3 Những hạn chế của đề tài.

Tuy nhiên vì đây là đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp bảo hiểm nên không thể

áp dụng mô thức này một cách hoàn toàn được

4.3 Tác phẩm thứ ba.

Đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh

của ngân hàng thương mại”.

Tiến sĩ: Vũ Viết Ngoạn, giảng viên học viện tài chính.

4.3.1 Nội dung của đề tài

Trang 22

Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanhkhoản ( tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồnvốn.Thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau,nghĩa là một tài sản có tính thanh khoản cao thì khả năng sinh lời càng thấp vàngược lại, một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thì thường có chi phíhuy động càng lớn, do đó, làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay.

4.3.2 Những đóng góp của đề tài.

Củng cố, phát triển và hoàn thiện môi trường pháp luật cho hoạt động ngânhàng Sớm hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật trong nghiệp vụ của NHTMđáp ứng các yêu cầu mới của nền kinh tế

4.3.3 Những hạn chế của đề tài.

Các quy định này cần được tiến hành từng bước phù hợp với tiến trình vận độngcủa nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đảm bảo tính độclập, đặc thù của nước ta

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1 Phương pháp định tính.

Địa điểm nghiên cứu, thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Huyện Thọ Xuân-Thanh Hóa

Thới gian: Từ ngày 15.3.2011 đến 14.5.2011

2 Phương pháp định lượng.

Trang 23

2.1 Phương pháp thu thập thông tin.

Qua thời gian thưc tập tại ngân hàng tôi đã quan sát, tìm hiểu về hoạt động củangân hàng No&PTNT Thọ Xuân để đi sâu tìm hiểu rõ hơn về về nghiệp vụ tríchlập và sử dụng dự phòng rủi ro

2.2 Phương pháp thu thập số liệu thực tế.

Qua thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng, tôi đã quan sát hoạt động kinhdoanh về việc trích lập và sử dụng dự phòng Tôi đã ghi chép, thu thập và xử lý

số liệu thu thập được tại ngân hàng No&PTNT chi nhánh Huyện Thọ Thanh Hóa va so sánh với phương thức trích lập dự phòng của ngân hàngNo&PTNT Việt Nam để làm cơ sở đánh giá giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kếtoán trích lập quỹ dự phòng rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ dự phòngtại chi nhánh đã thực sự có hiệu quả hay chưa

Xuân-Bảng 1: Hoạt động kinh doanh về nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng rủi

ro của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân.

(Nguồn: Báo cáo về trích lập dự phòng của phòng kinh doanh)

Bảng 2: Tình hình thu nhập và chi phí của ngân hàng một số năm

Trang 24

và quy trình nghiệp vụ Đồng thời trong thời gian làm việc cần có sự nhanhnhẹn và có kinh nghiệm Đến một thời gian quy định, nhân viên ngân hàng đượcchuyển đổi công việc để nâng cao nghiệp vụ của mình.

2.4 Phương pháp lí luận.

Sử dụng phương pháp lí luận để nhận định nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòngtại ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân để thấy được vai trò quan trọng việc giảmthiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh cũng như giảm thiểu ở mức thấp nhấttrong sự an toàn về nguồn vốn của ngân hàng

3 Đánh giá về nội dung.

3.1 Mở rộng nghiệp vụ trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.

Đối với tình hình thực hiện trích lập dự phòng cụ thể của các NHTM Việt Nam,

do chưa thể ngay lập tức thay đổi được căn cứ phân loại tài sản Có, và việc tríchlập dựa trên tiêu chí thời hạn của khoản vay là chủ yếu, nên để hoàn thiện hơnviệc trích lập dự phòng thì các NHTM cần mở rộng đối tượng trích lập:

Đối với bất kỳ khoản cho vay nào của ngân hàng, ngay khi giải ngân ra đã cóthể tiềm ẩn rủi ro Cho dù ngân hàng đã thẩm định rất kĩ thì những biến độngmang tính khách quan có thể ảnh hưởng đến khoản vay Bởi thế, ngay khi khoảnvay mới được giải ngân hoặc đang ở trạng thái bình thường, chưa phải là quáhạn thì cũng không có nghĩa là ngân hàng sẽ không gặp rủi ro Vì thế ngay khicho vay, ngân hàng cần trích lập dự phòng rủi ro cho khoản vay đó theo một tỷ

lệ nhất định, khoảng từ 1% đến 2% giá trị của khoản vay Tuy trích lập với tỷ lệthấp nhưng ngân hàng cần duy trì việc trích lập này thường xuyên để có nguồn

ổn định đảm bảo đáp ứng khi tổn thất xảy ra

Trang 25

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, nhiều tổ chức tíndụng khác nhau, khi khách hàng có một khoản vay bị xếp vào dạng quá hạn ởmột ngân hàng thì ngân hàng cũng cần trích lập dự phòng cho khoản vay củakhách hàng đó ở ngân hàng mình, dù khoản vay đó vẫn chưa quá hạn Việc tríchlập này để đảm bảo an toàn cho ngân hàng vì khi một khoản vay đã quá hạn thìcác khoản vay khác của khách hàng đó cũng tiềm ẩn nguy cơ khó thu hồi Ngânhàng cần trích lập dự phòng cho cả các khoản lãi của các khoản nợ khó thu hồi.Khi một khoản nợ của ngân hàng không thu hồi được thì khoản lãi của khoảnvay đó cũng sẽ không thu được Do đó, nó gây ảnh hưởng đến kế hoạch doanhthu của ngân hàng Việc trích lập này có thể chỉ cần thực hiện theo một tỷ lệ nhỏcủa khoản lãi mà ngân hàng nhẽ ra thu được Tuy nhiên điều này sẽ phản ánhchính xác hơn những thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu khi rủi ro xảy ra.Đối với các hoạt động bảo lãnh thanh toán của ngân hàng, ngân hàng đã thuđược phí bảo lãnh nhưng chưa phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà mới chỉtheo dõi ngoại bảng Vì thế, rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào Trong hoạt độngcủa các ngân hàng hiện đại ngày nay, hoạt động bảo lãnh rất phát triển dướinhiều hình thức, nên đây là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đối với ngânhàng Do đó, các ngân hàng cũng cần duy trì một tỷ lệ trích lập dự phòng nhấtđịnh cho hoạt động này.

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.

Để việc trích lập dự phòng được thực hiện có hiệu quả và sử dụng hợp lý, tránhtăng chi phí hoạt động của ngân hàng một cách không cần thiết, thì ngân hàngphải kiểm soát được chất lượng tài sản Có Muốn vậy, ngân hàng cần phải cócác biện pháp thu thập, phân tích và quản lý thông tin có hiệu quả Các thông tin

mà ngân hàng thu thập có thể là các thông tin về khách hàng vay, về xếp hạngdoanh nghiệp, về thị trường trong và ngoài nước, về các chính sách kinh tế vĩmô…hoặc cũng có thể là các thông tin kịp thới về tình hình hoạt động của ngân

Trang 26

hàng, về tình hình huy động vốn hay cấp tín dụng của các chi nhánhh trựcthuộc…Viẹc thu thập và quản lý các thông tin này là rất quan trọng, nó giúp chongân hàng đánh giá được chính xác những rủi ro tiềm ẩn, từ đó có biện phápphòng ngừa thích hợp.

Để thu thập thông tin có hiệu quả thì việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuậtcông nghệ tiên tiến, hiện đại là rất cần thiết Việc thực hiện chương trình quản lýthông tin ngân hàng tập trung dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp chongân hàng rất nhiều trong công tác quản lý nguồn vốn tài sản, quản lsy rủi ro…nhờ đó ngân hàng sẽ cải thiện được hiệu quả kinh doanh

Trang 27

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT THỌ XUÂN.

1 Khái quát về chi nhanh ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân

1.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân.

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theoNghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn Theo đó ngân hàng No& PTNT Thọ Xuân được ra đời theo quyết định số51/QĐ-NH ngày 27/06/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam( Nay làThống đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam) và là một trong 27 huyện trựcthuộc Ngân hàng nông nghiệp Thanh Hóa Theo đó ngân hàng được mang tênngân hàng nông nghiệp Thọ Xuân, đến năm 1997 chính thức đổi tên thành ngânhàng No&PTNT Thọ Xuân

Giai đoạn mới thành lập: ngân hàng No&PTNT Thọ Xuân đã gặp rất nhiều khókhăn, phải đối mặt với nhiều thử thách Từ đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất, mạnglưới hoạt động đều rất thiếu thốn và lạc hậu kết quả hoạt động kinh doanh khimới thành lập chủ yếu dựa vào hoạt động tín dụng, song nguồn vốn chỉ cókhoảng 1 tỷ đồng Được tập trung cho vay hai thành phần kinh tế là : Doanhnghiệp Nhà Nước 38% và HTX 62%, Nợ quá hạn chiếm 7,6% trên tổng dư nợ

Có thể tín dụng bao cấp: cho vay theo quy định, theo kế hoạch nhà nước, lãisuất cho vay nhỏ hơn lãi suất huy động Do đó hoạt đông của ngân hàng gặpnhiều khó khăn và chưa có định hướng đầu tư vào các loại hình mang lại lợinhuận cho ngân hàng

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hoạt động kinh doanh về nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng rủi - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA.doc
Bảng 1 Hoạt động kinh doanh về nghiệp vụ kế toán trích lập dự phòng rủi (Trang 19)
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của ngân hàng No và PTNT Thọ Xuân. - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA.doc
Sơ đồ 2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng No và PTNT Thọ Xuân (Trang 25)
Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No&PTNT Thọ - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA.doc
Bảng 4 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng No&PTNT Thọ (Trang 27)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán kế toán sử dụng dự phòng rủi ro - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA.doc
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán kế toán sử dụng dự phòng rủi ro (Trang 36)
Bảng 6: Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của chi nhánh - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TRÍCH LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THỌ XUÂN - THANH HÓA.doc
Bảng 6 Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của chi nhánh (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w