Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, trong khoảng thời gianthực tập em đã sử dụng vốn kiến thức của mình để tìm hiểu về thực tiễn của n gànhngân hàng tại Ngân hàng Thương M
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình thực tập trước tốt nghiệp là khoảng thời gian quan trọng và quý báu
để sinh viên bước vào tìm hiểu tiếp xúc với thực tiễn, là quá trình để sinh viên tìmhiểu về bộ máy quản lý, quy trình làm việc của ngành ngân hàng nói chung cũngnhư một đơn vị ngân hàng nói riêng, là khoảng thời gian để sinh viên làm quen vớithực tế của ngành ngân hàng
Nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển mình bước qua thời kỳ ảm đạm vớinhững dấu hiệu của sự phát triển với sự nền kinh tế thị thường cùng sự mở cửa hộinhập Và cũng trong những năm gần đây, sự phát triển này đã ảnh hưởng mạnh mẽtới ngành ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng thương mại đưa ngành ngân hàng trở lạiphát triển mạnh mẽ hơn
Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, trong khoảng thời gianthực tập em đã sử dụng vốn kiến thức của mình để tìm hiểu về thực tiễn của n gànhngân hàng tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánhĐống Đa
Tuy đã cố gắng tìm hiểu học hỏi dựa trên những kiến thức mà em thu đượccũng như thực tế tại ngân hàng nhưng bài báo cáo thực tập tổng hợp của em khôngtránh khỏi những sai sót, mong thầy cô giáo góp ý để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thu Trang cũng như ban giám đốccùng các anh chị trong ngân hàng đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này!
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa 1
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 1
1.1.2 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 1
1.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đống Đa 2
1.2.1 Chức năng 2
1.2.2 Nhiệm vụ 2
1.3 Mô hình tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 3
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 5
2.1 Bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Đống Đa 5
2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 8
2.3 Diễn biến giá cổ phiếu của Vietinbank (mã cổ phiếu: CTG) 10
2.4 Đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 11
2.4.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 11
ii
Trang 32.4.2 Hoạt động cho vay và đầu tư vốn của ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa 13
2.4.3 Hoạt động thanh toán phát hành thẻ 15
PHẦN III: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 17
PHẦN IV: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 18
iii
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Về mô hình tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa 3 Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Vietinbank 2011-2013 6
Bảng 2.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbạnk chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2011 – 2013 9
Bảng 2.3 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam trong 3 năm 2011 đến 2013 12 Bảng: 2.4 Hoạt động tín dụng năm 2011 đến năm 2013 của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa 14 Bảng 2.5 Bảng quy mô nghiệp vụ thẻ tại Vietnbank – CN Đống Đa từ 2011 đến 2013 16
iv
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàngTMCP: Thương mại cổ phầnCN: Chi nhánh
NN: Nhà nướcBCH: Ban chấp hànhTW: Trung ương
v
Trang 6PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa.
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Tên đơn vị: Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
(Industrial and Commercial Bank of Viet Nam)
Tên viết tắt: Vietinbank
Trụ sở:108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Loại hình:Ngân hàng thương mại cổ phần
Vốn điều lệ: 37.234 tỷ VNĐ
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988theo nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các ngân hàngchuyên doanh sau khi được tách ra từ ngân hàng nhà nước Việt Nam Là NHTM lớn giữvai trò quan trọng, trụ cột của ngành NH Việt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng toànquốc với 1 sở giao dịch, 151 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và baogồm 9 công ty thành viên hạch toán độc lập: Công ty cho thuê tài chính, công ty chứngkhoán công thương, công ty quản lý nợ và khai khác tài sản, công ty bảo hiểm Vietinbank,công ty quản lý quỹ, công ty vàng bạc đá quý, công ty công đoàn, công ty chuyển tiền toàncầu, công ty Vietinaviva cùng 5 đơn vị sự nghiệp là trung tâm công nghệ thông tin, trungtâm thẻ, trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Start I và II và đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
1.1.2 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa.
Vietinbank CN Đống Đa có trụ sở tại 183 Nguyễn Lương Bằng, Nam Đồng, Đống
Đa được thành lập vào năm 1955 với tiền thân là phòng Thương Nghiệp thuộc khu vựcĐống Đa Năm 1957 được đổi tên thành chi nhánh NH NN khu vực Đống Đa Đến ngày1/7/1988 thực hiện nghị định số 3 khóa IV của BCH TW Đảng và nghị định số 53/HĐBTngày 26/03/1988 về việc chuyển hoạt động NH sang hạch toán kinh doanh và hình thành
hệ thống NH cấp 2 Căn cứ quyết định 402/CT ngày 14/11/1990 của thủ tướng chính phủquyết đinh giải thể chi nhánh của TP Hà Nội, chuyển 6 chi nhánh NH TMCP CôngThương khu vực trực thuộc NH TMCP Công thương Việt Nam trong đó có NH TMCP
Trang 7Công Thương khu vực Đống Đa Như vậy từ ngày 1/4/1993 NH TMCP Công thương CNĐống Đa chính thức được quyền hạch toán độc lập và trở thành chi nhánh cấp 1 của NHTMCP Công thương Việt Nam Nguồn vốn hoạt động của NH TMCP Công thương ViệtNam CN Đống Đa lấy từ nguồn vốn huy động và nguồn vốn do NH TMCP Công thươngViệt Nam chuyển đến và nó là đơn vị hạch toán độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo chặt chẽcủa NH TMCP Công thương Việt Nam.
Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành gắn liền với sự đổi mới của nềnkinh tế và chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các NH khác trong khu vực nhưng NHTMCP Công thương Việt Nam CN Đống Đa vẫn luôn hoàn thành nhiệm vụ, khôngngừng phấn đấu trưởng thành và trở thành 1 trong 4 chi nhánh NH lớn nhất thuộc
NH TMCP Công thương Việt Nam và điều đặc biệt năm 1999 đã vinh dự nhậnđược danh hiệu Doanh nghiệp loại 1 của nhà nước Việt Nam
I.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đống Đa.
I.2.1 Chức năng
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đống Đa là một CN NHhoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng tại địa phận quậnĐống Đa và thông qua các hoạt động này nhằm tăng cường tích lũy vốn, đẩy mạnhtăng trưởng, chiếm lĩnh thị trường, gia tăng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 8I.3 Mô hình tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa.
Mô hình tổ chức thực hiện hiện nay được đổi mới từ 10/10/2014 theo cáckhối được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Về mô hình tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa.
(Nguồn: Vietinbank – CN Đống Đa)
Ban lãnh đạo của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam CNĐống Đa bao gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc chi nhánh cùng 3 khối là kháchhàng doanh nghiệp, khối bán lẻ, khối hỗ trợ
Và các phòng ban thuộc các khối trên có nhiệm vụ cụ thể như sau:
Khối khách hàng doanh nghiệp bao gồm:
Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn trực tiếp giao dịch với khách hàng là cácdoanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liênquan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp
Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp giao dịch với kháchhàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lýcác nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp
Giám đốc 4 phó giám đốc Khối bán lẻ
Khối hỗ trợKhối KHDN
Hành chínhTổng hợp
Kế toán
5 quỹ tiết kiệm
8 phòng giao dịchPhòng bán lẻ
KH vừa và nhỏ
KH lớn
Trang 9Khối bán lẻ bao gồm các phòng ban sau:
Phòng bán lẻ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy độngvốn bằng VNĐ và ngoại tệ; xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý cácsản phẩm cho vay phù hợp, quản lý hoạt động của quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch
Phòng giao dịch chịu trách nghiệm các nghiệp vụ về thanh toán, tiền gửi, cácgiao dịch chuyển tiền, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến việc thanh toán,…
Quỹ tiết kiệm chỉ có chức năng huy động tiền gửi tiết kiệm, không được phépcho vay hay thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác(ví dụ thanh toán, chuyển tiền,…)
Khối hỗ trợ có các phòng ban sau:
Phòng kế toán thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp
vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tài chính
Phòng tổng hợp tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báocáo hoạt động hằng năm của chi nhánh
Phòng tổ chức hành chính thực hiện các công tác tổ chức cán bộ và đào tạotại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định củaVietinbank
Trang 10PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA.
2.1 Bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Đống Đa.
Để đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thời gian gần đây ta có thểtheo dõi bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân Hàng từ năm 2011 đến năm 2013
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Vietinbank 2011-2013 (trang 6)
Về tài sản: Tổng tài sản có sự tăng trưởng qua các năm Cụ thể năm 2011,tổng tài sản của chi nhánh ước đạt 7,139,360 triệu đồng, năm 2012 tổng tài sản là9,454,829 triệu đồng tăng 2,315,468 triệu đồng và tăng lên 32.43% so với năm 2011
và năm 2013 tổng tài sản ước tính đạt 12,606,438 triệu đồng tăng lên 3,151,609triệu đồng và tăng 33.33% so với năm 2012 Như vậy phần nào cho thấy sự tăngtrưởng khá đều của tổng tài sản của Vietinbank – CN Đống Đa
Những tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, vàng bạc đá quý hay cácchứng từ có giá chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản, như tiền mặt, vàng bạc
đá quý năm 2011 là 57,565 triệu đồng chiếm 0.81%, năm 2012 là 74,693 triệu đồngtăng 17,128 triệu đồng và tăng 29,75% so với năm 2011, tuy nhiên tới năm 2013 tỷtrọng tài sản này chỉ chiếm 0.49% tổng tài sản tương ứng với 61,766 triệu đồnggiảm 12,917 triệu đồng so với năm trước hay là giảm tới 17.29% so với năm 2012
Sự sụt giảm này do tình hình kinh tế năm 2013 khá ảm đạm, tình hình kinh tế khókhăn dẫn tới việc giảm sự chi tiêu tiền mặt qua hệ thống ngân hàng nên việc giảmtài sản mang tính thanh khoản cao là điều cần thiết để tối thiểu hóa chi phí cũng như
có thể phần nào hỗ trợ trong việc tối đa hóa lợi nhuận cho chi nhánh Đó cũng là lý
do cho việc tỷ trọng tài sản tiền gửi tại NHNN có xu hướng giảm dần từ năm 2011đến năm 2013 theo thứ tự 2.63%; 2,42%; 1.77% nhưng số tiền gửi vẫn duy trì ởmức độ khá ổn định vào năm 2011 là 187,566 triệu đồng, năm 2012 là 228,807 triệuđồng tăng 21.99% so với năm 2011 và năm 2013 là 223,133 triệu đồng và giảm chỉ2.48% so với năm 2012
Trang 11Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Vietinbank 2011-2013
Tiền vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ chức tín
Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 4,501,166 63.05 6,063,382 64.13 8,128,631 64.48 1,562,216 34.71 2.065,249 34.06
Tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín dụng khác 1,153,323 16.15 1,165,848 12.33 1,761,119 13.97 12,525 1.08 595,271 51.06
Vốn tài trợ ủy thác đầu tư và cho vay tổ chức tín dụng chịu rủi ro 570,780 7.99 604,522 6.39 742,519 5.89 33,742 5.91 137,997 22.83
Trang 12Trong giai đoạn 2011 đến 2013, tài sản chủ yếu được hình thành từ cho vay
và cho thuê tài chính khách hàng, cụ thể năm 2011 chiếm tỷ trọng 63.05% trên tổngtài sản tương đương với 4,501,166 triệu đồng, năm 2012 có 6,063,382 triệu đồngchiếm 64.13% tăng lên 1,562,216 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 34.71% sovới năm 2012, đến năm 2013 tài sản từ cho vay và cho thuê tài chính khách hàng là8,128,631 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 64.48% và tăng 2,065,294 triệu đồngtương ứng với tăng 34.06% so với năm 2012 Việc các khoản cho vay và cho thuêtài chính khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và tăng đều qua các năm đã phản ánh đượchoạt động cho vay, kinh doanh của CN khá tốt, chiến lược kinh doanh đúng đắn
Về nguồn vốn: Nguồn vốn tăng đều qua các năm và trong cơ cấu nguồn vốntiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, cụ thể năm 2011 đạt 3,987,742triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 55.86%, năm 2012 đạt 5,759,064 triệu đồngchiếm 60.91% tổng nguồn vốn và tăng 1,771,322 triệu đồng hay tăng 44.42% so vớinăm 2011 và năm 2013 đạt 7,976,093 triệu đồng chiếm 63.27% và tăng 2,217,029triệu đồng tăng 38.50% so với năm 2012 Do tình hình kinh tế khó khăn, việc đầu tưkinh doanh càng mạo hiểm nên tiền gửi là một lựa chọn trong các công cụ sinh lờicủa khách hàng, đó là một phần lý do cho việc tăng trưởng của tiền gửi cũng nhưviệc chỉ đạo kinh doanh đúng đắn và kịp thời của chi nhánh
Tiền gửi và tiền vay tại các tổ chức tín dụng khác cũng là một trong nhữngnhân tố chiếm tỷ trọng cao của chi nhánh Mặc dù cũng có sự tăng trưởng nhưngviệc tăng của nhân tố này khá thấp so với tỷ lệ tăng trưởng của tổng tài sản CN nên
tỷ trọng của các khoản này giảm dần qua các năm Cụ thể năm 2011 là 1,153,323triệu đồng chiếm tỷ trọng là 16.15%, năm 2012 đạt 1,165,848 triệu đồng tăng12,525 triệu đồng hay 1.08% so với năm 2012 nhưng tỷ trọng của nó lại giảmxuống còn 12.33%, năm 2013 đạt 1,761,199 triệu đồng chiếm 13,97% trong cơ cấutổng tài sản tăng 595,271 triệu đồng hay tăng 51.06% so với năm 2012
Các khoản mục khác như khoản nợ chính phủ, vốn ủy thác đầu tư, việc pháthành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khánhỏ, năm 2011 là 444.841 triệu đồng chỉ chiếm 6.23% trong cơ cấu nguồn vốn, đếnnăm 2012 chiếm 557,115 triệu đồng tăng 112,274 triệu đồng tương ứng với việctăng 25.24% so với năm 2011 nhưng tỷ trọng của nó trong cơ cấu tổng nguồn vốn
Trang 13lại giảm xuống còn 5.89% và năm 2013 chỉ còn chiếm 4.04% trong cơ cấu tổngnguồn vốn của CN Nguồn vốn này của CN dùng vào việc mua sắm trang thiết bịphục vụ cho công tác hoạt động của CN và các phòng giao dịch trực thuộc CN.
2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa.
Năm 2013 là đỉnh điểm khó khăn của nền kinh tế cũng như là của chính NH
NH NN đã điều chỉnh lãi suất, thắt chặt chi tiêu, hạn chế tăng trưởng tín dụng đểgiảm bớt sự ảnh hưởng cũng như gánh nặng lên toàn bộ nền kinh tế Việc này cóảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của NH
Bảng 2.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbạnk chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2011 – 2013 (trang 9)
Nguồn thu nhập chính của CN là thu nhập từ lãi, năm 2011 là 416,105 triệuđồng năm 2012 là 691,658 triệu đồng tăng 230,553 triệu đồng và tăng gần 50% sovới thu nhập từ lãi năm 2011 và năm 2013 đạt 1,000,537 triệu đồng tăng 308,879triệu đồng so với năm 2012 và tăng ở mức 44.66% so với năm trước đó Mặc dù lãisuất giảm mạnh nhưng nền kinh tế ảm đạm, đầu tư rủi ro cao, lợi nhuận thấp nênviệc gửi tiền vào các tổ chức tín dụng là một trong những lựa chọn trong việc đầu
tư, do vậy thu nhập từ lãi của CN tăng lên
Đóng góp một phần vào lợi nhuận của CN là lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ.Năm 2011 đạt 26,504 triệu đồng, năm 2012 đạt 39,755 triệu đồng tăng 13.251 triệuđồng ứng với mức 49.99% và năm 2013 đạt mức tăng trưởng vượt bậc từ hoạt độngcung cấp dịch vụ này với mức 417,794 triệu đồng tăng 378,039 triệu đồng tăng tới95.09% so với năm 2012
Do vậy tổng thu nhập kinh doanh của CN năm 2011 là 514,606 triệu đồng,năm 2012 là 771,909 triệu đồng và năm 2013 là 1,454,607 triệu đồng tăng 88.44%
so với năm 2012
Chi phí hoạt động của chi nhánh tăng dần, năm 2011 là 328,792 triệu đồngnăm 2012 là 493,188 triệu đồng tăng 50% so với năm 2011 và năm 2013 chi phícho hoạt động sản xuất kinh doanh là 1,137,096 triệu đồng tăng 643,980 triệu đồngứng với việc tăng 130.56% Việc tăng đột biến này là do tình hình kinh tế khó khănnên việc hoạt động sản xuất kinh doanh cần tăng chi phí