1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.

23 438 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 91,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCI/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT...1 1.. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin h

Trang 1

MỤC LỤC

I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT 1

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 2

1.2.1 Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 2

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 2

1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông COMIT 3

2 Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần công nghệ viễn thông COMIT 4

2.1 Số lượng và chất lượng lao động của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 4

2.2 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 4

2.2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính 4

2.2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 5

3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông - tin học COMIT .5 3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 5

3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 7

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 8

II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT 10

1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 10

1.1 Chức năng hoạch định 10

Trang 2

1.3 Chức năng lãnh đạo 11

1.4 Chức năng kiểm soát 11

1.5 Công tác thu thập thông tin và ra quyết định quản trị 11

1.6 Kỹ năng quản lý của cấp quản trị 12

2 Công tác quản trị chiến lược của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 13

2.1 Môi trường chiến lược 13

2.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường .13 2.3 Lợi thế và năng lực cạnh tranh 14

3 Công tác quản trị tác nghiệp của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 14

3.1 Quản trị mua hàng 14

3.2 Quản trị bán hàng 15

3.3 Quản trị dự trữ 16

4 Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp 16

4.1 Phân tích công việc 16

4.2 Bố trí và sử dụng nhân lực 16

4.3 Tuyển dụng nhân lực 17

4.4 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực 17

4.5 Đánh giá nhân lực 18

4.6 Công tác đãi ngộ nhân lực 18

5 Công tác quản trị dự án của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 19 6 Công tác quản trị rủi ro của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 19 PHẦN III: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 21

Trang 3

I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌCCOMIT

Tên tiếng anh: COMMUNICATIONS INFORMATION TECHNOLOGYCORPORATION

Tên giao dịch: COMIT Corp

Trụ sở: Tầng 9, Tòa nhà TTC, Phố Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt NamĐiện thoại: +84 4 3772 1816

Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp thiết bị đo kiểm và hàn nối trong ngành viễn thông

và cung cấp dịch vụ đo kiểm mạng viễn thông

Vốn điều lệ: 20 tỷ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Năm 1999, Wavetek Wandel & Goltermann (WWG), nhà sản xuất lớn thứ 2 thế giới

về thiết bị đo kiểm mạng viễn thông, mở Văn phòng đại diện tại Việt Nam Năm 2000,WWG sát nhập với TTC, hình thành Acterna Thời điểm này, Acterna đang chiếm giữ vịtrí số 1 thế giới về sản xuất thiết bị đo kiểm viễn thông Ngày 09/01/2003, công ty cổphần công nghệ viễn thông – tin học COMIT được thành lập trên nền tảng sức mạnh củaVăn phòng Đại diện của Acterna tại Việt Nam Do vậy, sau khi công ty COMIT đượcthành lập, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp các thiết bị và hệ thống đokiểm cho các mạng viễn thông tại Việt Nam

Năm 2009, COMIT thành lập thêm:

 Comit Telecom services (CTS)

 Văn phòng Đại diện Công ty COMIT tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 4

Năm 2010, COMIT thành lập thêm Comit Mobile Co., Ltd

Năm 2011, COMIT thành lập thêm công ty COMIT Telecom Engineering (CTE)

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT 1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT là doanh nghiệp hoạt độngtheo luật doanh nghiệp Công ty cung cấp các thiết bị và hệ thống đo kiểm cho các mạngviễn thông, cung cấp các giải pháp lập kế hoạch và tối ưu hóa cho mạng IP/MPLS vàmạng vô tuyến, cung cấp dịch vụ tối ưu hóa, lắp đặt và hòa mạng di động và đo kiểmchuyên gia như: kiểm định công trình viễn thông, chất lượng dịch vụ mạng cố định và diđộng, đánh giá đặc tính tuyến quang (Fiber Characterization), hòa mạng viba/truyền dẫnquang, tìm lỗi và khắc phục sự cố… được pháp luật cho phép

1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT được thành lập để huyđộng vào sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh về cácthiết bị viễn thông và các lĩnh vực khác nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa cho công tynói chung và cho các cổ đông nói riêng Tạo công ăn việc làm cho người lao động trongthành phố và các khu vực khác ngoài thành phố, tăng cổ tức cho các cổ đông, đóng gópcho ngân sách của nhà nước và phát triển ngành viễn thông của thành phố, của công ty

1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần công nghệ viễn thông –

tin học COMIT

(Nguồn: Phòng tổ chức công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

Giám đốc

Phòng xuất nhậpkhẩu – kế hoạch

PhòngmarketingPhòng tài

Trang 5

- Ban giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc công ty: Ông Lê Hồng

Sơn là người trực tiếp tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật của nhà nước về tài sản và cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đối nội và đối ngoại của công ty

- Phòng marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu

của khách hàng, lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, khảo sát hành vi ứng xử củakhách hàng tiềm năng, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu,phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mongmuốn Quản trị sản phẩm, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing

- Phòng tài vụ: Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty.

Lập và thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê, tài chính, theo dõi kịp thời, liên tục

và có hệ thống các số liệu về lương, tài sản, vốn và quỹ của công ty

- Phòng nhân sự: Tham mưu với giám đốc các vần đề trong tổ chức lao động và

tiền lương, tổ chức các phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật trong lao động sản xuất.Tuyển dụng và đào tạo lao động cho công ty.Thực hiện công tác quản lý hành chính, côngtác y tế chăm lo sức khoẻ của cán bộ công nhân viên trong công ty Làm công tác quản lýhành chính tiếp khách của công ty, công tác vệ sinh, y tế khám cấp thuốc cho cán bộ côngnhân viên…

- Phòng xuất nhập khẩu – kế hoạch: Lập kế hoạch và các nghiệp vụ sản xuất –

kinh doanh, xuất nhập khẩu của công ty, phụ trách trong việc chỉ đạo hoạt động cung ứngnguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm ở thị trường trong và ngoài nước

1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông COMIT

Hiện nay, ngành nghề kinh doanh chính của công ty COMIT tập trung vào cáchướng kinh doanh sau:

- Cung cấp các giải pháp lập kế hoạch và tối ưu hóa cho mạng IP/MPLS và mạng

vô tuyến tại Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Cung cấp các thiết bị và hệ thống đo kiểm viễn thông cho các nhà mạng tại ViệtNam (Truy nhập, truyền hình Cáp/truyền hình Số, IP, di động, Quang, Truyền dẫn,Chuyển mạch…) và các thiết bị phụ trợ như máy hàn quang

- Cung cấp dịch vụ tối ưu hóa mạng viễn thông, lắp đặt và hòa mạng di động và đokiểm chuyên gia như: kiểm định công trình viễn thông, chất lượng dịch vụ mạng cố định

và di động, đánh giá đặc tính tuyến quang (Fiber Characterization), hòa mạng viba/truyềndẫn quang, tìm lỗi và khắc phục sự cố…

Trang 6

2 Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần công nghệ viễn thông COMIT

2.1 Số lượng và chất lượng lao động của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Bảng 1.1 Bảng số lượng, chất lượng của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin

(Nguồn: Phòng tổ chức công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy lực lượng lao động của Công ty cổ phẩn công

nghệ viễn thông – tin học COMIT ngày một tăng lên cả về số lượng và chất lượng Cơcấu lao động của công ty gia tăng điều này cho thấy công ty đã mở rộng sản quy mô sảnxuất Toàn bộ nhân viên của công ty COMIT đều có trình độ từ cao đẳng trở lên cho thấychất lượng lao động của công ty đạt chất lượng tốt

2.2 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

2.2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty cổ phần công nghệ

viễn thông – tin học COMIT

(Nguồn: Phòng tổ chức công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty cổ

phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT nhìn chung là tương đối hợp lý Lực lượng

Trang 7

lao động chính của công ty là nam giới, điều này cũng dễ hiểu do đặc thù của ngành kỹnăm 2011 giảm xuống chỉ chiếm 21.4% và đến năm 2012 đã tăng trở lại 26.2% Lao độngnam vẫn là lao động chủ yếu.

2.2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty cổ phần công nghệ viễn

thông – tin học COMIT

(Nguồn: Phòng tổ chức công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy lực lượng lao động chủ yếu của công ty là lao

động trẻ có tuổi đời từ 23 – 30 tuổi Số lượng lao động có độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm

tỷ lệ ít trong cơ cấu lao động của công ty, chủ yếu là các cán bộ thuộc khối văn phòng,cán bộ quản lý nhưng họ là những người có trình độ và kinh nghiệm dày dặn Hằng năm,tuy số lượng lao động tăng lên đáng kể nhưng chủ yếu là tuyển lao động trẻ cho hoạt độngsản xuất của công ty Đặc điểm lao động trẻ giúp cho đội ngũ lao động công ty nhanhchóng tiếp thu các kiến thức chuyên môn công việc để phát triển năng lực chuyên gia củacác kỹ sư đồng thời giúp cho việc triển khai các dự án được linh hoạt và hiệu quả hơn

3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông - tin học COMIT

3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Trang 8

Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn

thông – tin học COMIT

( ĐVT: tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011

(Nguồn: Phòng tài vụ công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

Nhận xét: Qua bảng số liệu tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty, ta

thấy:

- Tổng tài sản cố định của công ty tăng dần qua các năm Tổng tài sản năm 2011 là

89,146 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2010 là 41,175 tỷ đồng, năm 2012 là 96,56 tỷ đồng

tăng so với năm 2011 là 7,414 tỷ đồng Tổng tài sản của công ty qua các năm tăng dần

điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty vẫn hiệu quả mặc dù nền kinh tế

trong nước và thế giới đang gặp khó khăn

- Hàng tồn kho của công ty tăng qua các năm Năm 2011 là 22,043 tỷ đồng tăng so

với năm 2010 là 19,256 tỷ đồng Đến năm 2012 tốc độ tăng đã chậm lại chỉ tăng 4,87 tỷ

đồng so với năm 2011 Đây là điều đáng báo động cho công ty và toàn thể nhân viên

trong công ty cần nỗ lực hơn để cố gắng giảm tối đa lượng hàng tồn kho tránh ứ đọng

vốn, giảm vòng quay vốn, tăng chi phí bảo quản hàng hóa

- Ngoài ra, công ty cũng đã chú trọng vào các hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

mang lại thêm nguồn doanh thu

Trang 9

3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Bảng 1.5 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công

nghệ viễn thông – tin học COMIT

(ĐVT: tỷ đồng)

2010

Năm 2011

Năm 2012

(Nguồn: Phòng tài vụ công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng mức và cơ cấu nguồn vốnkinh doanh của công ty Tuy qua các năm nguồn vốn chủ sở hữu có tăng dần nhưng vẫnchiếm tỷ lệ thấp (năm 2012 chỉ chiếm 33,07%) Điều này là đáng báo động tại công ty, nócho thấy hiện tại công ty đang phụ thuộc rất nhiều vào vốn vay, một giải pháp không thật

an toàn khi mà hiện nay lãi suất cho vay đang ở mức cao và nó sẽ tác động đến lợi nhuậncủa công ty Đặc biệt khi mà tỷ lệ các khoản vay ngắn hạn tăng qua các năm, đòi hỏi công

ty phải có một kế hoạch chi trả phù hợp ứng với các nguồn thu ngắn hạn mà công ty đangcó

- Nguồn kinh phí và ký quỹ là nguồn quỹ phòng ngừa và khắc phục các rủi ro nêncông ty cần xây dựng nguồn kinh phí và ký quỹ này để chủ động khắc phục các trườnghợp này

Trang 10

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT

Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn

thông – tin học COMIT trong 3 năm 2010 – 2011 – 2012

(Đơn vị: tỷ đồng)

STT Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh 2011/2010

So sánh 2012/2011 Giá trị

tuyệt đối Tỷ lệ % Giá trị tuyết

14 V.Lợi nhuận sau thuế 4,76 6,94 7,84 2,18 45,8 0,9 13

(Nguồn: Phòng tài vụ công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT)

Trang 11

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Tổng doanh thu của công ty qua các năm đều tăng ổn định, trong năm 2011 tăng25,3% so với năm 2010 Trong năm 2012 mức tăng này có phần chững lại, nguyên nhâncủa sự chững lại này là do chi phí sản xuất, vật tư, nguyên vật liệu, nguyên phụ liệu, nănglượng, tiền lương và BHXH tăng, lãi xuất ngân hàng tăng cao dẫn đến công ty phải chủđộng trong việc ấn định giá sản phẩm của mình Tuy nhiên, công ty đã chủ động để thíchnghi với sự biến động của thị trường, vượt qua khó khăn, tận dụng mọi cơ hội để cố gắngđạt được mục tiêu đã đề ra Cụ thể, mặc dù doanh thu có tăng trưởng ở mức thấp hơn sovới năm 2011, với chỉ số tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với 2010 là 45%trong khi năm 2012 so với 2011 là 13% điều này phản ánh hoạt động kinh doanh củacông ty vẫn hiệu quả

- Chi phí của công ty qua 3 năm tương đối ổn định, mức tăng không có sự chênhlệch đáng kể Cụ thể, mức tăng chi phí của năm 2011 tăng so với năm 2010 là 12,4 tỷđồng tương ứng với 22,9% Chi phí của năm 2012 tăng so với năm 2011 là 10,2 tỷ đồngtương ứng với 15,3% Điều này chứng tỏ chi phí bỏ ra của công ty tăng hạn chế do ảnhhưởng của sự biến động thị trường, nền kinh tế khó khăn của Việt Nam Chi phí quản lý

và chi phí bán hàng của công ty tương đối ổn định, không có sự tăng giảm nhiều chứng tỏcông ty kiểm soát chi phí bỏ ra rất chặt chẽ và đảm bảo mức độ tối thiểu để không ảnhhưởng đến lợi nhuận của công ty

- Lợi nhuận sau thuế qua các năm của công ty tăng nhưng tốc độ tăng của năm 2012

có phần giảm so với năm 2011 Cụ thể chỉ số lợi nhuận sau thuế của năm 2011 tăng 2,18

tỷ đồng so với năm 2010 (tăng 45,8%) Đến năm 2012 mức tăng đã giảm xuống, chỉ tăng0,9 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng là tăng 13% Tuy nhiên xét trong bối cảnh nềnkinh tế đang gặp khó khăn và biến động lớn mà công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận sau thuếtăng trưởng chứng tỏ công ty đã rất cố gắng trong việc hoạt động kinh doanh của mình đểđảm bảo vẫn đạt hiệu quả và đem lại lợi nhuận

Ngày đăng: 01/04/2015, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cuả công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học COMIT (Trang 4)
Bảng 1.1. Bảng số lượng, chất lượng của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
Bảng 1.1. Bảng số lượng, chất lượng của công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin (Trang 6)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty cổ phần công nghệ - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty cổ phần công nghệ (Trang 6)
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty cổ phần công nghệ viễn - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty cổ phần công nghệ viễn (Trang 7)
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn (Trang 8)
Bảng 1.5. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
Bảng 1.5. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần công (Trang 9)
Bảng 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG – TIN HỌC COMIT.
Bảng 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ viễn (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w