1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.

62 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 543 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Sổ sách sử dụng Kế toán sử dụng các loại sổ sách sau để hạch toán tài sản cố định - Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng... Tên đơn vị : Địa chỉ : Số tài khoản: Hình thức thanh toá

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN X ÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 1

1.1.1 Tên và địa chỉ 1

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty 1

1.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của công ty 2

1.2.1.Chức năng 2

1.2.2.Nhiệm vụ 2

1.3 Cơ cấu quản lý bộ máy của công ty 3

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI 6

2.1 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái: 6

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 6

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 7

2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ 10

2.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái 13

2.3.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định của Công ty 13

2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định 13

2.3.3 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 14

2.3.4 Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ 15

2.3.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định 21

2.4 Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 23

2.4.1 Một số quy định về tiền lương tại Công ty Cổ phần cầu Yên Bái 23

2.4.2 Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng 25

2.4.3 Quy trình kế toán 26

2.4.4 Các khoản phụ cấp, khoản trích theo lương 28

Trang 2

xây dựng cầu Yên Bái 30

2.5.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 30

Đặc điểm 30

2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 31

2.5.3 Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 32

2.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 39

2.6 Kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần xây dựng cầu Yên Bái 39

2.6.1 Kế toán doanh thu 39

2.7 Tổ chức các phần hành khác tại công ty Cổ phần xây cầu Yên Bái 40

2.8 Hệ thống báo cáo tài chính 55

2.8.1 Hệ thống báo cáo tài chính 55

2.8.2 Căn cứ ,phương pháp lập báo cáo tài chính 55

PHẦN III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI 58

3.1 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty 58

3.1.1 Ưu điểm 58

3.1.2 Nhược điểm 58

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 59

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng cầu ổ phần xây dựng cầu

Yên Bái 6

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 7

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm về TSCĐ 15

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ HT một số nghiệp vụ chủ yếu về khấu hao TSCĐ 22

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương và các khoản trích theo lương 26

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 32

Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 35

Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí máy thi công 36

Sơ đồ 2.9: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 38

Sơ đồ 2.10 :Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại Công ty cổ phần XD cầu Yên Bái 42

Sơ đồ 2.11 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần cầu Yên bái 44

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kế toán TGNH (VNĐ) 45

Sơ đồ 2.13 : Trình tự hạch toán phải thu Khách hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng cầu Yên Bái 48

Sơ đồ 2.14 :Sơ đồ kế toán thanh toán với người mua 49

Sơ đồ 2.15: Trình tự hạch toán phải trả người bán tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên bái 50

Sơ đồ 2.16: Sơ đồ kế toán thanh toán với người bán 51

Sơ đồ 2.17: Sơ đồ kế toán tạm ứng 52

Sơ đồ 2.18 : Sơ đồ kế toán vay ngắn hạn 53

Trang 4

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN X ÂY

DỰNG CẦU YÊN BÁI1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

1.1.1 Tên và địa chỉ.

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái

Trụ sở chính tại: Số 125 - Phường Nguyễn Phúc – Thành phố yên Bái

Đại diện hợp pháp: Ông Lê Đức Bình – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

Năm 1986 Xí nghiệp thuyền phà Yên Bái được đổi tên thành “ Xí nghiệp đóngtầu thuyền Hoàng Liên Sơn” theo Quyết định số 92/QĐ-UB ngày 31/11/1986 củaUBND tỉnh Hoàng Liên Sơn

Năm 2002 công ty Cầu phà Yên Bái đã được Ban đổi mới doanh nghiệp Tỉnhphê duyệt chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà Nước “ Công ty Cầu phà Yên Bái” thành “Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái” Theo Quyết định 345/QĐ-UB ngày27/12/2002 của UBND tỉnh Yên Bái

Trang 5

Biểu số 1.1: Tình hình tài chính của công ty năm 2010-2011

- Xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình dân dụng

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi

- Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ lợi

- Sản xuất bê tông

- Sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông: Tường hộ lan mềm, biểnbáo, cột cây số

1.2.2.Nhiệm vụ

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký

Quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất theo đúng chế độ chính sách nhằm đạtđược lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Nhanh chóng đổi mới quy trình công nghệ để thích ứng với yêu cầu của thịtrường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, giữ vững đà phát triển

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế đối với Nhà nước, chấp hành đầy đủ cácchế độ chính sách của Nhà nước và quy định của pháp luật

Quản lý đội ngũ, cán bộ công nhân viên của Công ty theo chế độ chính sách củaNhà nước và sự phân cấp của cơ quan chủ quản, chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncho người lao động Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên

1.3 Cơ cấu quản lý bộ máy của công ty

Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái thực hiện chế độ theo nguyên tắc trựctuyến - chức năng, đảm bảo chế độ một thủ trưởng phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ

Trang 6

tạo tính thống nhất và tính tổ chức cao, phát huy được năng lực chuyên môn của các

bộ phận…

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chức năng các phòng ban:

* Ban giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ trong mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh Tham mưu cho Giám đốc phó Giám đốc, trong đóQuan hệ giữa Giám đốc với phó Giám đốc và các phòng ban là quan hệ chỉ đạo, đồngthời các phòng ban phải có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về các phương ánhoạt động

Ban Giám đốc có chức năng và nhiệm vụ:

- Thảo luận, đưa ra các quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từngtháng, từng quý, cả năm của xí nghiệp; đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn

và dài hạn

- Tổ chức quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, hợp đồng kinh tế, đấu thầuthông qua việc chỉ đạo bộ máy điều hành của Xí nghiệp, phân tích kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh để đề ra những quyết định, chính sách kịp thời, phù hợp với điềukiện kinh tế hiện thời

Đội công trình 2

Đội công trình 3

Trang 7

- Tham mưu cho Giám đốc, đề xuất các phương án tổ chức như thành lập, sáp nhận,giải thể các bộ phận chức năng và đội xây dựng cho phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty Hỗ trợ Giám đốc xác lập các hợp đồng đối với người laođộng.

- Lập kế hoạch lao động, quản lý, tổ chức phân công hợp tác và sử dụng lao động theonhu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Tính toán đơn giá tiền lương của từng loại công việc, giám sát việc chi trả tiền lươngcho người lao động, dự toán quỹ lương trong năm kế hoạch Thực hiện chế độ nânglương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ chính sách, quyền lợi củangười lao động trong công ty

- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc đúng thời hạn

* Phòng kế hoạch vật tư

- Là bộ phận tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong tổ chức sản xuất kinh doanh của

công ty trong năm kế hoạch, kiểm tra, giám sát và tống kết đánh giá thực hiện năm kếhoạch

- Lập phương án, tổ chức sản xuất kinh doanh, giao nhiệm vụ kế hoạch sản xuất chocác đơn vị trong công ty theo kế hoạch đã lập

- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị, hàng tháng nghiệm thuquyết toán và tống hợp đánh giá kết quả SXKD của công ty

- Lập kế hoạch cung cấp vật tư, mua sắm nguyên vật liệu tổ chức cấp phát quyết toánvới các đội

- Tìm kiếm thị trường xây dựng và thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất công nghiệp

- Đối với các công trình xây dựng tổ chức lập hồ sơ đấu thầu, tham gia đấu thầu, nghiệmthu thanh toán khối lượng theo giai đoạn và quyết toán công trình

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, theo chuyên môn ngành dọc đúng thời hạn

- Giúp giám đốc Công ty xác lập các hợp đồng kinh tế trong quá trình SXKD của công ty

* Phòng tài chính- kế toán

- Lập kế hoạch tài chính trong năm, đáp ứng các nguồn vốn cho kế hoạch sản xuấtkinh doanh Hướng dẫn các bộ môn chức năng thực hiện chế độ thống kê, kế toán theo

Trang 8

đơn vị sản xuất trong công ty đạt hiệu quả cao nhất.

- Thực hiện đúng chế độ các nguồn quỹ hiện có của công ty Thực hiện nghiêm túc cáckhoản chế độ nghĩa vụ với cấp trên và các khoản nộp ngân sách Nhà nước Thực hiệnchế độ hạch toán kế toán theo đúng chế độ Nhà nước quy định

- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ thống kê, kế toán đội về phần nghiệp vụ, kế toán đội theođúng quy định quản lý tài chính Nhà nước

- Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty hàng tháng, hàng quý và

cả năm, lập các báo cáo gửi về công ty theo quy định Và chịu trách nhiệm về công tác

kế toán của công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước Giúp lãnh đạonắm bắt được những thông tin một cách nhanh chóng về tình hình hoạt động của công

ty cũng như các cơ hội kinh tế để lãnh đạo công ty có những quyết sách phù hợp, kịpthời Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc đúng kỳ hạn

* Phòng kỹ thuật- vật tư

- Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng tùng loại sản phẩm Theodõi giám sát chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng sản phẩmtheo tiêu chuẩn quy định

- Lập biện pháp thi công cho các công trình xây dựng, giám sát, chỉ đạo các đơn vịthực hiện Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị an toàn lao động, theo dõi cấp pháttrang bị bảo hộ lao động cho người lao động Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị,theo dõi quản lý thiết bị thi công: ô tô vận tải, các máy móc thiết bị của các dâychuyển sản xuất

- Tổ chức học an toàn lao động cho người lao động trước khi vào làm việc, định kỳ hàngnăm hoặc khi thay đổi thiết bị công nghệ, điều kiện nơi làm việc

- Lập giáo trình, giáo án các nghề, bậc thợ để bồi dưỡng cho công nhân, hàng năm tổchức thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật Lập bản vẽ thi công các công trình xâydựng, cùng với phòng kế hoạch lập hồ sơ đấu thầu những công trình xây dựng

- Quản lý hệ thống mạng điện, thiết bị điện của công ty đảm bảo chế độ sử dụng đúngquy định an toàn về sử dụng điện

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI

Trang 9

2.1 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái:

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

là người lập ra Báo cáo tài chính của công ty để trình lên Phó Giám Đốc và Ban GiámĐốc ký duyệt Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, thànhphẩm, theo dõi thanh toán quyết toán cuối kỳ, in ấn sổ sách cuối niên độ hoàn thành

- Kế toán tiền lương và vật tư hàng hoá: Có nhiệm vụ hạch toán tiền lương, tiềnthưởng, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập khác Theo dõi việc tríchlập, chi trả BHXH, KPCĐ, BHYT.Theo dõi hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn khovật liệu tiêu hoa sử dụng cho sản xuất và các nghiệp vụ liên quan đến vật tư hàng hoá

Tổ chức và ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tếcủa từng loại vật tư hàng hoá

- Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng và quản lý

kế hoạch tài chính của công ty Phản ánh số hiện có, tình hình biến động của các khoản

Kế toán tổng hợp chi phí

và giá thành sản phẩm

Kế toán các đội xây dựng

Trang 10

phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan tới tài sản cố định.Hàng tháng có nhiệm vụ trích khấu hao TSCĐ và phân bổ cho bộ phận sử dụng.

- Kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tổng hợp chiphí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phi sản xuất và đối tượng tính giá thànhsản phẩm từ đó tính ra giá thành sản phẩm

- Kế toán các đội xây dựng: Có nhiệm có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành công trình do đội mình theo dõi thi công Theo dõi đội với nhiệm vụ tậphợp tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ về phòng kế toán tài vụ của công ty

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ:

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toántổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và ghitheo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong

sổ đăng ký chứng tư ghi sổ và sổ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng phêduyệt trước khi ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

Trang 11

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 12

trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảngtổng hợp chi tiết.

*Công tác lập và nộp báo cáo tài chính:

- Niên độ kế toán và đơn vị tính

Áp dụng theo năm Năm kế toán trùng với năm dương lịch (Từ 1/01 đến31/012) Công ty sử dụng đơn vị tính là Việt Nam Đồng, ký hiệu VNĐ

BCTC mà công ty lập bao gồm:

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC sau khi lập được nộp cho:

* Phương pháp tính giá hàng xuất kho:

Công ty xuất kho hàng hoá theo phương pháp nhập trước, xuất trước

* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

Tính theo phương pháp đường thẳng, phân bổ cho từng tháng và áp dụngnguyên tắc làm tròn theo tháng

* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công ty phải nộp được tính theo công thức sau:

Thuế GTGT

phải nộp =

Thuế GTGT đầu raphải nộp trong tháng -

Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ trong tháng

2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ.

Quy trình luân chuyển chứng từ

Lập chứng từ  kiểm tra chứng từ  sử dụng chứng từ  bảo quản  lưu trữ huỷ

Với các chứng từ gốc của hoạt động thu mua và xuất dùng mà kế toán NVL củacông ty sẽ căn cứ vào đó để tiến hành định khoản rồi ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp.Cần bảo quản để sử dụng lại chứng từ cho so sánh đối chiếu với sổ chi tiết kiểm tratính hợp lý, cuối tháng chuyển chứng từ sang lưu trữ và huỷ

Trang 13

Trong quá trình nhập xuất NLVL và CCDC, Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái

sử dụng các loại tài khoản:

- Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu

Tài khoản 152 có 4 tài khoản cấp 2:

+ TK 1521: NLVL,CCDC trong công ty.

+ TK 1522: NLVL,CCDC trong kho ngoài.

+ TK 1523: Xăng dầu.

- Tài khoản 153- Công cụ dụng cụ

- Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ

- Tài khoản 331- Phải trả cho người bán

* Kế toán nhập kho NLVL - CCDC.

Theo nguyên tắc, khi NLVL - CCDC mua về nhập kho thì thủ kho kiểm nghiệm

cả chất lượng lẫn số lượng rồi làm thủ tục nhập kho Nếu thấy hàng đúng quy cáchphẩm chất thì Thủ kho viết phiếu nhập kho theo số lượng và giá thực nhập Phiếu nhậpđược lập 3 liên: liên 1 lưu tại quyển do thủ kho dữ, liên 2 giao cho người nhập , liên 3định kỳ 3-5 ngày sẽ giao cho phòng kế toán giữ

Tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái: NVL hàng tháng bao gồm: gỗ, tre,điện, nước, xăng, dầu, xi măng, sắt thép… Trong đó riêng điện sản xuất, nước, xăng,dầu không theo dõi qua TK 152 “NLVL” mà theo dõi qua tài khoản 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”

Đối với gỗ, tre:

Công ty tổ chức thu mua gỗ, tre của các cá nhân hoặc các chi nhánh của Công

ty Tại đây gỗ, tre được xác định rõ nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, quy cách dựatrên phiếu kê mua hàng của Công ty, phiếu kê mua hàng được lập thành 3 liên

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Giao cho người bán

Liên 3: Giao phòng kế toán

Sau đó mới nhập kho, phiếu nhập kho được lập thành 3 liên

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Giao cho người bán

Liên 3: Giao phòng kế toán

Biểu 02:

PHIẾU KÊ MUA HÀNG Mẫu số : 02-VT

Trang 14

Ngày 08 tháng 10 năm 2012 BTC

ngày 14/9/2006 của Bộtrưởng BTC)

- Họ tên người bán: Hà Văn Quản Quyển số : 02

- Họ tên người mua: Nguyễn Hùng Anh Nợ: 1521

- Bộ phận (phòng ban): Phòng sản xuất kinh doanh Có : 1111

- Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Stt Tên, quy cách, phẩm chất vật tư,hàng

Người mua

(Ký, họ tên) (Đã ký)

Trang 15

- Theo: PKMH - Số 01 - Ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Công ty cổ phần xâydựng cầu Yên Bái

- Nhập tại kho : Lương Thịnh – Trấn Yên – Yên Bái

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứn

g từ

Thực nhập

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi tư triệu đồng chẵn

Số chứng từ gốc kèm theo: 01- Phiếu kê mua hàng

Trang 16

2.3 Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái

2.3.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định của Công ty.

* Đặc điểm

Trên thực tế TSCĐ trong Công ty hình thành chủ yếu do mua sắm, tự xây dựngbằng nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu Do hầu hết TSCĐ được hình thành từ lâu nên Công tythường xuyên có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì tuổi thọ kết hợp mua sắmthêm những TSCĐ mới để bổ sung và thay thế đảm bảo cho hoạt động của Công ty

* Phân loại

Do công ty chỉ kinh doanh các mặt hàng phục vụ đời sống hàng ngày của nhândân nên công ty chỉ có tài sản cố định hữu hình Cụ thể như sau:

Nhà cửa vật kiến trúc : nhà làm việc…

Phương tiện vận tải : xe tải , máy móc thi công……

Phương tiện phục vụ quản lý : Ô tô con ,ô tô tải …

Máy móc thiết bị : máy tính xách tay, trang thiết bị văn phòng

* Tình hình quản lý TSCĐ :

Mọi TSCĐ trong Công ty phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm: Biên bản giaonhận TSCĐ, Hợp đồng hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan) TSCĐ phảiđược phân loại, thống kê, đánh giá và có thẻ riêng được theo dõi chi tiết theo từng đốitượng theo dõi trong sổ theo dõi TSCĐ

Mỗi TSCĐ phải được theo dõi theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị cònlại ghi trên sổ kế toán

2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định

* Thủ tục bàn giao: Căn cứ vào báo cáo tài chính cuối năm trước, lập kế hoạch

mua TSCĐ Sau khi lãnh đạo Công ty xem xét bản kế hoạch, rồi quyết định cho muaTSCĐ trong thời gian nhất định Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, Công ty phải lập hộiđồng giao nhận, trong đó gồm có: Đại diện bên giao nhận, đại diện bên nhận và một số

uỷ viên để nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập “biên bản giao nhậnTSCĐ” Các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn… phòng kế toán giữ lại để làm căn

cứ tổ chức kế toán

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán sẽ mở “Thẻ TSCĐ” cho từng đối tượng và mở

“Sổ TSCĐ” để theo dõi, quản lý TSCĐ

Sau đó TSCĐ cấp đến cho từng bộ phận sử dụng Tại đây TSCĐ được theo dõi,quản lý, làm căn cứ đối chiếu khi kiểm kê tài sản Tại mỗi bộ phận mở sổ riêng do kếtoán cung cấp

Trang 17

* Thủ tục thanh lý: Trước tiên, Công ty đánh giá tình trạng những TSCĐ cần

thanh lý và lập hội đồng thanh lý bao gồm: phòng kế toán, phòng kế hoạch - vật tư,sau đó sẽ lập biên bản thanh lý, văn bản đề nghị lãnh đạo Công ty cho thanh lý, kèmtheo biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh lý, để kiểm tra đánh giá lại tài sản cầnthanh lý Nếu được sự chấp thuận của lãnh đạo Công ty, thì tài sản của Công ty sẽthanh lý

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Sổ đăng ký TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Các chứng từ khác có liên quan: Hóa đơn GTGT, phiếu thu,Phiếu chi

* Sổ sách sử dụng

Kế toán sử dụng các loại sổ sách sau để hạch toán tài sản cố định

- Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng

Trang 18

2.3.4 Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ

* Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:

Căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ kế toán lậpchứng từ ghi sổ riêng cho nghiệp vụ tăng, giảm và nghiệp vụ khấu hao TSCĐ Phầnnày do kế toán TSCĐ lập sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra ký duyệt vàochứng từ ghi sổ có đính kèm chứng từ gốc Sau khi được kế toán trưởng ký duyệt,được dùng để ghi sổ cái tài khoản, các chứng từ gốc sau khi được sử dụng để lậpchứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế toán tổng hợp được dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻchi tiết TSCĐ

Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở sổ và thẻ chi tiết để làm căn cứ đốichiếu với Sổ cái

Cuối kỳ số liệu trên tài khoản 211 tài khoản 214 sau khi đối chiếu, kiểm tra với

số liệu ghi trên bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

* Quy trình kế toán tổng hợp TSCĐ

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm về TSCĐ

Trang 19

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(V/v Mua máy phô tô copi SHAPS 5320E)Kính gửi: - Ông giám đốc công ty Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái - Cácphòng ban liên quan

Tên tôi là: Nguyễn Văn Bình

Bộ phân: Đội trưởng đội xây dựng số 2

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy pho tô để làm hồ sơ thanh quyết toán công trình xâydựng Hiện nay công ty đang thanh lý một máy phô tô đã qua sử dụng

Vậy tôi làm đơn đề nghị này kính mong ban lãnh đạo công ty xin cho đội xâydựng số 2 được mua thanh lý máy pho tô trên để sử dụng

Kính mong các ông quan tâm giúp đỡ

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày 28 tháng 10 năm 2012

Người làm đơn đề nghị

Nguyễn Văn Bình

Biểu 05:

Trang 20

Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biên bản thanh lý tài sản

Hôm nay, vào hồi 7h30 ngày 28/10/2012 tại trụ sở công ty cổ phần xây dựngCầu Yên Bái Công ty đã tiến hành họp Hội đồng thanh lý TSCĐ

1 Thành phần tham gia:

Ông: Lê Đức Bình _Giám đốc công ty, chủ tọa cuộc họp

Ông: Trần Văn Tý_ Trưởng phòng KT-VT, ủy viên

Bà: Phạm Thị Vân_ Thư ký

2 Nội dung cuộc họp: Đánh giá thực trạng hoạt động của 01 máy phô tô nhãnhiệu SHAPS 5320P thuộc TSCĐ như sau:

Một máy phô tô SHAPS 5320P thuộc tài sản cố đinh, giá trị còn lại: 4.800.000,

Về mặt kỹ thuật: máy móc trên bị hỏng đã sửa chữa nhiều lần đến nay khôngthể sử dụng được nữa cho tập thể, hiện nay có ông: Nguyễn Ngọc Bình muốn mualại đem về sửa chữa để cho sử dụng với giá: 5.500.000 cả VAT

Hội đồng thống nhất quan điểm bán thanh lý cho đội viết hóa đơn và thu tiềnCuộc họp kết thúc lúc 9h30 cùng ngày, biên bản này đã được đọc lại cho cácthành viên HDQT cùng nghe và ký tên xác nhận

Các thành viên ký tên Người lập biên bản

Biểu 06:

Trang 21

Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái

QUYẾT ĐỊNHCủa Giám đốc công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái

(V/v thanh lý TSCĐ)

Giám đốc công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng CCSCăn cứ vào biên bản họp HĐ thanh lý TSCĐ ngày 28/10/2012

Căn cứ vào đề nghị của ông Nguyễn Ngọc Bình

Căn cứ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nhượng bán TSCĐ(có biên bản kèm theo)

Cho Ông: Nguyễn Ngọc Bình

Địa chỉ: Đội trưởng đội xây dựng số 2

Trang 22

HÓA ĐƠN GTGTLiên 03: Lưu nội bộNgày 28 tháng 10 năm 2012

Mẫu số: 01 GTKT-3LLYB/2012B0046458Tên đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái

Địa chỉ : Phường Nguyễn Phúc, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Số tài khoản: 371.10.00.000258.7 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Yên Bái

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Bình

Tên đơn vị :

Địa chỉ :

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: tiền mặt

Số tiền bằng chữ: Năm triệu năm trăm bốn mươi tám đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Quá trình thanh lý TSCĐ xong, các chứng từ được tập hợp tại phòng kế toán

làm các chứng từ để ghi sổ nghiệp vụ trên

Sau khi hạch toán kế toán tiến hành vào các sổ nhật ký chung, thẻ TSCĐ và sổ cái để phản ánh theo dõi tình hình tài sản

Biểu số 08: Ch ng t ghi s ứng từ ghi sổ ừ ghi sổ ổ

Đơn vị: Công ty CP XD Cầu Yên Bái

Địa chỉ: Nguyễn Phúc – Yên bái

Mẫu số S02a - DN

(Ban hành theo quyết định

Trang 23

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài

chính)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 110Ngày 30 tháng 10 năm 2012

Số hiệu TK: 2114

Trang 24

2.3.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định

* Chi phí khấu hao TSCĐ :

Chi phí khấu hao là một trong những yếu tố cấu thành chi phí vì vậy việc sửdụng phương pháp nào để tính trích khấu hao có ảnh hưởng trực tiếp sự chính xác củaviệc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh và có nghĩa là ảnh hưởng đến giá thành sảnphẩm và giá bán sản phẩm Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành tính và phân bổ khấuhao cho từng bộ phận, từng loại sản phẩm

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp tính trích khấu hao theo phương phápđường thẳng, tỷ lệ khấu hao căn cứ theo thời gian sử dụng ước tính của tài sản

Như vậy mức khấu hao năm được tính như sau:

Mức khấu hao năm

=

Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụnghữu ích

Từ đó ta xác định được mức khấu hao tháng thông qua công thức:

Mức khấu hao tháng

= Mức khấu hao năm

12Trong đó:

Nguyên giá

TSCĐ

= Giá muaghi trên +

Chi phímua

+ Chi phí lắpđặt chạy thử

- Các khoảngiảm trừ

Trang 25

hoá đơn TSCĐ (nếu có) (nếu có)

Giá trị còn lại của

Nguyên giá

-Giá trị hao mònlũy kế

Trang 26

2.4 Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương

2.4.1 Một số quy định về tiền lương tại Công ty Cổ phần cầu Yên Bái

2.4.1.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần xây dựng cầu Yên Bái

Lao động là một trong các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời các yếu tố cơ bản đồngthời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động) Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của conngười sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao độngthành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiếnhành kiên tục quá trình tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người

bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền lương (tiền công) chính làphần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà công ty trả cho người lao động căn

cứ vào thời gian, thời gian và chất lượng công việc của họ

Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặtkhác tiền lương còn là đòn bẩy khuyến khích tinh thần hăng say lao động, kích thích vàtạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác tiềnlương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Tùy theo từng loại hình DN, chi phítiền lương cao hay thấp thì chúng cũng là yếu tố chi phí cơ bản trong quá trình sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp

Thấy được tầm quan trọng của công tác tiền lương, vận dụng tiền lương như mộtđòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động hăng say lao động, thúc đẩy sản xuấtphát triển Hiểu được ý nghĩa quan trọng của tiền lương, cán bộ kế toán viên quản lýhạch toán quỹ tiền lương phải theo dõi ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời về tìnhhình thưc hiện định mức thời gian lao động, trên cơ sở đó dựa vào chất lượng và sảnphẩm làm ra mà tính tiền lương, tiền thưởng trong quĩ tiền lương, tính BHXH củaCNV đồng thời phân bổ quỹ lương, quỹ thưởng, quỹ BHXH vào chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm

2.4.1.2 Một số quy định về tiền lương của Công ty Cổ phần xây dựng cầu Yên Bái

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản- các công trình thi công nằm ở các địaphương, vùng miền khác nhau, sản phẩm xây lắp (công việc khảo sát phải tiến hành)

Trang 27

cố định ở nơi sản xuất, trong khi các yếu tố sản xuất như vật liệu, máy thi công, laođộng…phải di chuyển đến nơi đặt công trình Vì vậy lao động của Công ty phải hoạtđộng phân tán ở nhiều công trình, nhiều nơi khác nhau Hơn nữa hoạt động sản xuấtcủa Công ty lại mang tính thời vụ, do đó nguồn nhân công cấu thành nên chi phí củacông ty bao gồm các nguồn chủ yếu là:

- Lực lượng lao động nằm trong danh sách của Công ty: là nguồn lao độngthường xuyên, là những nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn hay nằm trong biênchế của Công ty

- Và nguồn lao động thời vụ thuê thêm bên ngoài: là những người có hợp đồnglao động ngắn hạn, đa số là lao động tại địa phương nơi Công ty có công trình cầnkhảo sát hoặc được thuê khi Công ty đảm trách thiết kế nhiều công trình trong cùngmột khoảng thời gian, dưới dạng thuê khoán gọn công việc Biện pháp này của Công

ty vừa nhằm tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo được tiến độ thực hiện

Công ty hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp trực tiếp, tức làchi phí phát sinh cho công trình nào sẽ hạch toán trực tiếp cho công trình đó

Giống như nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác ở nước ta, doanhnghiệp xây dựng cơ bản- nhất là doanh nghiệp tư vấn thiết kế như Công ty thì chi phínhân công trực tiếp đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm (từ 40-80%) Vấn đề đặt ra là phải quản lý nguồn lao động một cách hiệu quảnhằm sử dụng tối ưu nguồn lực con người, đồng thời xác định chi phí được chính xác,tính giá thành sản phẩm đúng đắn

2.4.2 Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng

*Chứng từ

Công ty sử dụng các loại chứng từ để hạch toán lương cho người lao động là:

- Hợp đồng lao động

- Quyết định về việc điều động lao động

- Quyết định thôi việc

- Đơn xin nghỉ việc

- Bảng chấm công

- Bảng tổng hợp tiền lương

- Bảng thanh toán tiền lương

Trang 28

- Bảng thanh toán tiền làm thêm

- Bảng kê các khoản trích nộp theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ

-Một số chứng từ khác có liên quan: Bảng đăng ký BHXH, BHYT, KPCĐ,phiếu chi, Giấy báo nợ…

sẽ góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm

Về nội dung chi phí nhân công bao gồm các khoản như sau: Tiền lương, phụ cấp,các khoản trích theo lương

Trang 29

Lương theo thời gian: Căn cứ vào bảng chấm công tháng, căn cứ vào hệ số, cấp bậc,căn cứ vào bảng thoả thuận lương để tính lương phải trả theo thời gian Các bộ phậnđược áp dụng theo lương thời gian là khối hành chính, phòng kỹ thuật, bảo vệ, vệ sinh,nhà ăn và nhân viên kho

2.4.3 Quy trình kế toán

* Kế toán chi tiết tiền lương

- Kế toán số lượng lao động

Do có quy mô nhỏ, số lượng công nhân viên còn ít nên việc quản lý khá đơngiản Công ty tiến hành lập danh sách công nhân viên trong tháng ngoài ra công ty đưa

ra một số quy đinh về việc xin nghỉ phép và nghỉ việc nhằm tạo tính chủ động trongquá trình hoạt động của công ty

- Kế toán thời gian lao động

Công ty theo dõi thời gian làm việc của công nhân viên thông qua Bảng chấmcông, bảng này ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của từng người lao động, là cơ sở tính

lương cho người lao động trong tháng

Căn cứ vào bảng chấm công gửi lên phòng kế toán để lập bảng thanh toán tiền lương , bảngthanh toán BHXH trình lên kế toán trưởng , giám đốc ký duyệt Sau đó kế toán thanh toán sẽ viếtphiếu chi lương , lập bảng tổng hợp phân bổ “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Sau đó vàochứng từ ghi sổ và sổ cái

- TK 338 dùng để hạch toán các khoản phải nộp nhà nước trích theo lương

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương và các khoản

trích theo lương

TK 138,141,338 TK 334 TK 642.1

Các khoản khấu trừ vào lương Lương và các khoản mang

Và thu nhập người lao động tính chất lương phải trả

Trang 30

TK 111,112 TK 353

Ứng và thanh toán tiền lương và Tiền thưởng phải trả người

Các khoản khác cho người lao động lao động từ quỹ khen thưởng Phúc lợi

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan đến tiền lương kế toán tiếnhành ghi vào Chứng từ ghi sổ, sau đó căn cứ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái

TK 334, TK 338 và các sổ chi tiết có liên quan

Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu trong sổ cái của TK 334, TK 338sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ

Việc tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên tuânthủ theo quy định của Bộ tài chính ban hành căn cứ vào chức vụ của từng người

Lương cơ bản

Lương 1 ngày công làm việc =

Số ngày công trong tháng

Lương = lương 1 ngày công x Số ngày công + Các khoản phụ cấp

Tháng làm việc làm việc theo quy định

Sau khi tính lương của từng cán bộ nhân viên, kế toán tiền lương lập bảng thanhtoán tiền lương và nộp cho giám đốc xem xét ký duyệt rồi tiến hành trả lương cho cán

bộ nhân viên

Đồng thời căn cứ vào chứng từ bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiến hànhvào các sổ liên quan vào Sổ cái tài khoản 334 - phải trả công nhân viên

2.4.4 Các khoản phụ cấp, khoản trích theo lương

2.4.4.1 Các khoản trích theo lương

*Các khoản phụ cấp

Công ty có những khoản trợ cấp đó là tiền ăn ca, tiền trợ cấp trách nhiệm cho cán bộcông nhân viên trong công ty

Trang 31

Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định, còn phải tính tỷ lệ tiềnlương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chi phí như: BHXH, BHYT,KPCĐ.

*Khoản trích theo lương:

Theo quy định hiện hành gồm các khoản trên và hình thành nên các quỹ bảohiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cụ thể:

- Trích 24% trên tổng quỹ lương cơ bản để nộp vào quỹ BHXH, trong đó:17% tính vào chi phí, 7% còn lại do người lao động chịu dưới hình thức khấu trừvào lương hàng tháng

- Trích 4,5 % trên tổng quỹ lương cơ bản để nộp vào quỹ BHYT, trong đó 3%tính vào chi phí, 1,5% còn lại cũng do người lao động nộp dưới hình thức khấu trừvào lương hàng tháng

- Trích 2% bảo hiểm thất nghiệp Trong đó 1% tính vào chi phí, 1% còn lại cũng dongười lao động nộp dưới hình thức khấu trừ vào lương hàng tháng

Tuy nhiên công ty chưa thành lập tổ chức công đoàn vì vậy công ty không cóphần kinh phí công đoàn

2.4.4.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng

* Chứng từ kế toán

- Bảng chấm công

-Bảng kê trích nộp các khoản phải nộp theo lương

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Phiếu chi, Giấy báo nợ…

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

+ TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

Ngày đăng: 01/04/2015, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 5)
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng cầu ổ phần xây dựng cầu Yên Bái - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng cầu ổ phần xây dựng cầu Yên Bái (Trang 8)
Bảng  tổng hợp  chi tiết   Sổ Cái - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
ng tổng hợp chi tiết Sổ Cái (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ h ạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Trang 17)
Sơ đồ 2.4:  Sơ đồ HT một số nghiệp vụ chủ yếu về khấu hao TSCĐ - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ HT một số nghiệp vụ chủ yếu về khấu hao TSCĐ (Trang 24)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 37)
Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí máy thi công - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.8 Hạch toán chi phí máy thi công (Trang 38)
Sơ đồ 2.9: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.9 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 40)
Sơ đồ 2.10 :Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại Công ty  cổ  phần XD cầu Yên Bái - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.10 Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại Công ty cổ phần XD cầu Yên Bái (Trang 44)
Sơ đồ 2.11 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.11 Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại (Trang 46)
Sơ đồ kế toán TGNH (VNĐ) - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ k ế toán TGNH (VNĐ) (Trang 47)
Sơ đồ 2.14 :Sơ đồ kế toán thanh toán với người mua - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.14 Sơ đồ kế toán thanh toán với người mua (Trang 50)
Sơ đồ 2.15: Trình tự hạch toán phải trả người bán tại Công ty cổ phần xây dựng - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.15 Trình tự hạch toán phải trả người bán tại Công ty cổ phần xây dựng (Trang 52)
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ kế toán thanh toán với người bán - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ 2.16 Sơ đồ kế toán thanh toán với người bán (Trang 52)
Sơ đồ kế toán thanh toán với người bán - báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại  Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái.
Sơ đồ k ế toán thanh toán với người bán (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w