KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÂY ĐÔ...1 1.. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÂY ĐÔ 1
1 Giới thiệu khái quát về công ty 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 2
1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty : 3
2 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô 3
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của công ty TNHH thương mại và công nghệ tông tin Tây Đô 3
2.2 Cơ cấu lao động của công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô.6 3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô 7
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô 7
Đơn vị tính: VN Đ 10
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô 11
II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU 14
1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô 14
1.1 Chức năng hoạch định 14
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế
1
Trang 21.3 Chức năng lãnh đạo: 18
1.4 Chức năng kiểm soát: 19
2 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị 20
3 Công tác quản trị chiến lược của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô 20
3.1 Tình thế môi trường chiến lược 20
3.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường 22
3.3 Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô 22
4 Công tác quản trị bán hàng của công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô 23
5 Công tác quản trị nhân lực của công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô 23
5.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực 23
5.2 Tuyển dụng nhân lực: 23
5.3 Đào tạo và phát triển nhân lực 24
5.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực: 24
6 Xây dựng văn hóa kinh doanh của công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô 24
III ĐỀ XUẤT HƯỚNG LÀM ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 25
Trang 3I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TÂY ĐÔ
1 Giới thiệu khái quát về công ty.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Thông tin chung:
Tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Thông tin Tây ĐôTên giao dịch quốc tế: Tay Do Commercial and Informatic Company LimitedTên viết tắt: Tay Do Co., Ltd
Chi nhánh tại Quảng Ninh:
Địa chỉ: Số 61 Bến Tàu, Cẩm Phả, Quảng Ninh
Tel: 033.3939 987 * Fax: 033.3861 719
Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển:
Năm 2006: Tây Đô được thành lập với chức năng chính kinh doanh thương mại, tư vấn thiết kế, phát triển và phân phối hệ thống mạng viễn thông Nhập khẩu, phân phối, tư vấn và lắp đặt hệ thống camera an ninh giám sát Cho đến nay, Tây
Đô đã trở thành nhà nhập khẩu - phân phối đại diện cho các hãng J&S, Apexis, EasyN,Secann tại Việt Nam, là những hãng hàng đầu trên thế giới về thiết bị camera IP & Analog, đồng thời là đối tác của các hãng Panasonic, Sony, Samsung, Sanyo danh tiếng
Năm 2011 đánh dấu quá trình phát triển vượt bậc của Tây Đô với các hoạt động hợp tác, tư vấn giải pháp và lắp đặt hệ thống an ninh giám sát cho các dự án xây dựng các tòa cao ốc lớn, các khu resort, bảo tàng, hệ thống giao thông đường bộ
và nhiều dự án khác
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế
1
Trang 41.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Nguồn: P Giám đốc) Ban giám đốc: bao gồm những người trẻ có kinh nghiệm và nhiệt huyết trên thị
trường được đào tạo từ các trường đại học hàng đầu trong nước và các tổ chức nướcngoài uy tín, luôn đặt nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu
Phòng hành chính – tổng hợp: thực hiện các công việc chức năng trong lĩnh vực
hành chính, kế toán, nhân sự
Phòng kỹ thuật – giao hàng: Gồm các kỹ sư và kỹ thuật viên và các cộng tác
viên được đào tạo chuyên nghiệp với nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn dự án và lắpđặt thiết bị, luôn sẵn sàng khảo sát, kiểm tra vị trí lắp đặt, phối hợp với chủ đầu tư đểđưa ra phương án lắp đặt tối ưu và hợp lý nhất Việc thành lâp trung tâm lắp đặt vàtrung tâm bảo hành riêng rẽ và chuyên nghiệp, khách hàng sẽ không còn phải lo bất kỳmột vấn đề gì về chất lượng và dịch vụ của sản phẩm, cũng như được tư vấn và hỗ trợtốt nhất trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm
Phòng kinh doanh & marketing: gồm đội ngũ những người trẻ năng động, và
kinh nghiệm trong thời kỳ hội nhập thị trường
Phòng xuất nhập khẩu: với kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và kho
Trang 51.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty :
Kinh doanh thương mại, tư vấn thiết kế, phát triển và phân phối hệ thốngmạng viễn thông
Nhập khẩu, phân phối, tư vấn và lắp đặt hệ thống camera an ninh giám sát, an toàn hệ thống và thiết bị an toàn
Tây Đô đã hợp tác với các tên tuổi nổi tiếng như Fukadac, Shikada, Kyoryo, Chipmunk để phân phối các dòng sản phẩm Bốn Mùa như: chăn điện, bếp điện, chiếu mây tre cao cấp, đệm mát điều hòa, chăn lông cừu, túi sưởi hình thú bông, đệm ấm cacbon không cần dùng điện tới tay người tiêu dùng Ngoài ra Tây Đô còn phân phối độc quyền các sản phẩm Green Cook tại thị trường Việt Nam
2 Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô.
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của công ty TNHH thương mại và công nghệ tông tin Tây Đô
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế
3
Trang 6Bảng2.1 Kết quả phân tích số lượng và chất lượng lao động của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô
Chỉ tiêu
So Sánh 2012/2011
Trang 7Nhận Xét:
Về số lượng lao động: Đội ngũ nhân viên của công ty không ngừng lớnmạnh về số lượng lao động Số lao động đều tăng qua các năm: Năm 2012 tăng 6người so với năm 2011 tương ứng tăng 31,6% Năm 2013 tăng 5 người so với năm
2012 tương ứng tăng 20% Nhìn chung lao động của công ty tăng khá đều qua cácnăm
Về chất lượng lao động:
+ Trình độ lao động: Công ty có xu hướng tăng lao động có trình độ đại học vàcao đẳng, giảm lao động có trình độ trung cấp và lao động phổ thông để đáp ứng yêucầu công việc ngày càng cao Cụ thể : Năm 2012 so với năm 2011: lao động trình độđại học và cao đẳng đều tăng lần lượt là 5 và 4 lao động tương ứng tăng là 55,6% và100% Trong khi đó lao động trung cấp và lao động phổ thông lại bị công ty cắt giảmlần lượt là 40% và 100%, công ty chính thức không còn lao động phổ thông Năm
2013 so với năm 2012 lao động trình độ đại học và cao đẳng tiếp tục tăng lần lượt là50% và 12,5% trong khi đó công ty tiếp tục cắt giảm 100% các nhân viên trình độtrung cấp Tổng kết lại công ty đã liên tục nâng cao chất lượng lao động của công tythông qua việc tập trung vào tuyển dụng các nhân viên có trình độ cao đẳng và đại học
và thải loại hết các nhân viên trình độ trung cấp và lao động phổ thông ra khỏi công ty
+ Thâm niên công tác:
Công ty có nhiều cán bộ, công nhân viên gắn bó với công ty từ khi thành lập.Lao động công tác trên 5 năm của công ty chiếm tỷ lệ cao và liên tục tăng qua cácnăm: năm 2011 là 42,1%, năm 2012 tăng lên 48% và năm 2013 tăng lên là 53,3%chiếm trên ½ số lao động trong công ty Số lao động công tác từ 2 đến 5 năm cũng cótăng qua các năm: từ năm 2011 là 26,3% đến 2012 tăng lên đến 32% và năm 2013 là36,7%.Trong khi đó lao động có thâm niên công tác dưới 2 năm thì liên tục giảm từnăm 2011 là 31,6% đến năm 2012 giảm còn 20% và năm 2013 giảm còn 10%.Có thểthấy rằng công ty liên tục gia tăng được những nhân viên có thâm niên công tác cao tạicông ty, có chính sách đãi ngộ tốt để nhân viên yên tâm ở lại cống hiến
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế5
Trang 82.2 Cơ cấu lao động của công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô
Bảng 2.2 Kết quả phân tích cơ cấu lao động của Công ty TNHH và công nghệ thông tin Tây Đô
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 So Sánh 2013/2012
Số người Cơ cấu
(%) Số người
Cơ cấu (%) Số người
Cơ cấu (%) Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ %
( Nguồn: Phòng kế toán- tài chính )
Trang 9về nhân sự khi công ty có sự mở rộng.
3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế7
Trang 10Bảng 3.1: Kết quả phân tích tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHHN thương mại và công nghệ thông tin
Trang 11+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 so với 2011 và năm 2013 sovới năm 2012 lần lượt giảm tương ứng là 33,2% và 81,4%.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn thì năm có năm không
+ Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2012 tăng mạnh tăng 270,7% tương ứngtăng 307.549.874 VNĐ
+ Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 so với năm 2011 tăng rất mạnh tăng
19.796,3% tương ứng 59.230.440 VNĐ Tuy nhiên năm 2013 so với năm 2012 lạigiảm 49,6% tương ứng 29.508.066 VNĐ
Tài sản dài hạn : Năm 2012 so với năm 2011 tăng mạnh tăng 1.084,4%tương ứng tăng 203.047.777 VNĐ trong đó tài sản cố định tăng nhiều nhất tăng1.007,1% tương ứng tăng 188.571.577 VNĐ
Tổng vốn liên tục giảm qua các năm: năm 2012 so với năm 2011 giảm10,4% tương ứng giảm 174.309.515 VNĐ; năm 2013 so với năm 2012 giảm 41,1%tương ứng giảm 614.127.911 VNĐ
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại
và công nghệ thông tin Tây Đô
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế9
Trang 12Bảng 3.2 Kết quả phân tích tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và công nghệ
thông tin Tây Đô.
1.660.090.951 1.390.102.98
0 880.975.069 -269.987.971 -16,3 -509.127.911 -36,6Quỹ khen thưởng phúc
Trang 13Nhận xét:
Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại
và công nghệ thông tin Tây Đô có sự thay đổi rõ rệt trong 3 năm 2011, 2012, 2013 theohướng giảm dần nợ phải trả đồng thời vốn chủ sở hữu cũng giảm Trong đó:
Nợ phải trả:
+ Nợ ngắn hạn: năm 2012 so với năm 2011 giảm nhanh chóng giảm 1.026,4 %tương ứng giảm 95.678.456 VNĐ; Năm 2013 so với năm 2012 thì hết hoàn toàn nợ ngắnhạn
+ Nợ dài hạn: Công ty không có nợ dài hạn trong 3 năm trở lại đây
Vốn chủ sở hữu liên tục giảm qua các năm: Cụ thể năm 2012 so với năm
2011 giảm 16,3% tương ứng giảm 269.987.971 VNĐ; năm 2013 so với năm 2012 giảm36,6% tương ứng giảm 509.127.911 VNĐ
Tổng nguồn vốn liên tục giảm qua các năm: năm 2012 so với năm 2011giảm 10,4% tương ứng giảm 174.309.515 VNĐ; năm 2013 so với năm 2012 giảm 41,1%tương ứng giảm 614.127.911 VNĐ
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế11
Trang 14Bảng 4.1 Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô
Chi phí quản lý kinh doanh 125.836.643 349.550.932 649.549.142 223.714.289 177,8 299.998.210 85,8
3 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
-5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.272.190 -269.987.971 -509.127.911 -285.260.161 -1867,8 -239.139.940 -88,6
-7 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 15.272.190 -269.987.971 -509.127.911 -285.260.161 -1867,8 -239.139.940 -88,6
( Nguồn: Phòng Kế toán tài chính )
Trang 15Nhận xét:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: liên tục tăng từ năm
2011 đến năm 2013 Năm 2012 so với năm 2011 tăng 48,8% tương ứng tăng139.552.691 VNĐ
Giá vốn hàng bán liên tục tăng nhanh qua các năm: năm 2012 so với
năm 2011 tăng 141,4% tương ứng tăng 204.815.390 VNĐ; năm 2013 so với năm 2012tăng 233% tương ứng tăng 814.778.732 VNĐ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2012 so với năm
2011 giảm 46,3% tương ứng giảm 65.262.699 VNĐ; năm 2013 so với năm 2012 tăng84,7% tương ứng tăng 64.223.308 VNĐ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : năm 2012 so với năm 2011
giảm mạnh giảm 1889,1% tương ứng giảm 288.504.547 VNĐ; năm 2013 so với năm
2012 lại tiếp tục giảm 86,3% tương ứng giảm 235.895.554VNĐ
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: năm 2012 so với năm 2011 cũng
giảm mạnh giảm 1867,8% tương ứng giảm 285.260.161 VNĐ; năm 2013 so với năm
2012 giảm 88,6% tương ứng giảm 239.139.940 VNĐ
Thu nhập khác: không có hoặc có thì cũng rất thấp.
Lợi nhuận sau thuế năm 2011 rất thấp chỉ đạt 15.272.190 VNĐ còn năm
2012 và 2013 liên tiếp lỗ lần lượt là 269.987.971VNĐ và 509.127.911 VNĐ
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế13
Trang 16II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU.
1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công ty TNHH thương mại và công nghệ thông tin Tây Đô.
1.1 Chức năng hoạch định.
Mục tiêu dài hạn của công ty: Trở thành nhà phân phối thương mại, kinhdoanh dịch vụ, bán sỉ/bán lẻ hàng đầu, chuyên nghiệp, chính thức, có uy tín với cáchãng sản phẩm như: các sản phẩm camera, các sản phẩm Bốn Mùa tại thị trường ViệtNam; mở rộng các sản phẩm phân phối,tăng cường tìm kiếm, mở rộng tập khách hànghiện tại cũng như tiềm năng của công ty từ đó mở rộng thị trường, tăng cường tìmkiếm doanh thu, lợi nhuận
Thực trạng công tác hoạch định tại công ty:
Ban giám đốc: Đưa ra và thực hiện các chiến lược bao gồm:
Các chiến lược về nguồn cung: Công ty lựa chọn chiến lược nhiều nhàcung cấp:
+ Nguồn nhập khẩu các sản phẩm camera: Các thành viên trong ban giám đốctích cực tìm kiếm và lựa chon các nhà cung cấp có uy tín như: các hãng J&S, Apexis,EasyN, Secann với các dòng sản phẩm như: dòng IP dome (trong nhà), dòng IP box(ngoài trời), dòng Speed Dome chuyên dụng ( giám sát 360 độ quay/quét/
zoom), đầu thu và ghi hình kỹ thuật số DVR, dòng CCD dome (trong nhà),dòng CCD box (ngoài trời), dòng Camera Megapixcel, thiết bị lưu hình HDD, phụkiện Camera, trọn gói đầu ghi hình và Camera Zmodo, Camera cảm biến CMOS củaJ&S Đài Loan, GPS online định vị toàn cầu, GPS online định vị tích hợp 2 camera, cácsản phẩm phổ thông khác
+ Nguồn nhập khẩu các sản phẩm Bốn Mùa bao gồm:
Nhập khẩu và phân phối độc quyền cho các sản phẩm Green Cook đượcnhập khẩu từ Đức như:các sản phẩm bếp từ hồng ngoại như: bếp từ đôi GC-H9, bếpđôi từ và hồng ngoại GC-H7, bếp từ đôi GC-H6, bếp đôi từ và hồng ngoại GC-H3, bếp
từ đôi GC-H1
+ Các sản phẩm Bốn Mùa khác được nhập khẩu như : chăn điện được nhập
Trang 17Đài Loan; đệm ấm phân tử các bon , chăn ga lông cừu cao cấp, tấm thấm hút nướcchống tràn ngược, đệm gối mát Gel từ hãng Kyoryo- Nhật Bản, chiếu mây từ hãngShikada- Nhật Bản.
Các chiến lược về kinh doanh thương mại, phân phối, bán hàng: Với thịtrường phân phối chính là thị trường miền Bắc: Công ty đã đưa ra chiến lược kinhdoanh, phân phối theo 2 cách:
+ Thứ nhất: công ty tiến hành phân phối, bán hàng trực tiếp đến khách hàng:Công ty tiến hành tìm kiếm cho mình các đơn đặt hàng hoặc tiếp nhận các đơn đặthàng từ phía khách hàng rồi tiến hành bán cho khách theo đơn đặt hàng
Về phần kinh doanh camera: Các dự án & khách hàng đã và đang thực hiện của công ty bao gồm:
Tòa nhà tổng Công ty Cổ phần Lilama, Công ty Hợp Phú
Văn phòng & nhà máy Công ty Cổ phần Bao bì & In Nông nghiệp
Công trường xây dựng Công ty Đức Lương, Minh Hiếu
Nhà máy sản xuất công ty Vĩnh Phúc, Huy Thành, Thủy Cải, Tuấn Ngọc….Khu biệt thự Trần Phú – Nha Trang
Khu du lịch miệt vườn Tiền Giang
Văn phòng & Xưởng sản xuất vật liệu nội thất Bình Minh
Ngân hàng Vietcombank
Xưởng sản xuất thiết bị điện & điện tử Minh Lợi
Showroom Auto ô tô Hải Tuấn
Trường mầm non Việt Anh
Thẩm mỹ viện Ý Lan, Thanh Loan
Showroom vàng bạc đá quý Xuân Mùi, bạc Ngọc Tuấn
Cty Du lịch Nam Thái
Hệ thống showroom thời trang Uyên Thư, Khánh Linh
Đại lý phân phối bao gồm các công ty xây dựng, các công ty kinh doanh thiết bịcamera giám sát nhiều khách hàng khác như Cơ quan, cửa hàng và Doanh nghiệp cá thể khác
Về mảng kinh doanh các sản phẩm Bốn Mùa công ty tiến hành nhận đơnđặt hàng hoặc bán lẻ ngay tại công ty
GVHD: Th.S: Hoàng Cao Cường SVTH: Nguyễn Thị Huế15