Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhàmáy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Trang 1Trong công cuộc đổi mới cải cách nền kinh tế từ nền kinh tế tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trường cùng hoà nhập với nền kinh tế trong khuvực và nền kinh tế Thế Giới Tiền lương là một trong những vấn đề khó khăn
và phức tạp, luôn luôn thay đổi để phù hợp với cơ chế thị trường, đồng thời lànguồn tái tạo sức lao động và đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động Nếu giải quyết tốt mối quan hệ tiền lương giữa người laođộng và người sử dụng lao động thì sẽ thúc đẩy được sản xuất phát triểnkhuyến khích được người lao động hăng say lao động sản xuất, phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Để cóthể tồn tại và phát triển trước những cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanhnghiệp phải đổi mới và lựa chọn cho mình các hình thức trả lương sao chophù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội
Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần xi măng và xâydung Quảng Ninh nơi em đang thực tập được khởi công và chính thức đi vàohoạt động từ tháng 9/1997 Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh khác tiền lương luôn là vấn đề cần phải đổi mới và hoàn thiện cho phùhợp với điều kiện thực tế Sau một thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu vàtham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên nhà máy, đặc biệt là cán bộphòng tổ chức lao động tiền lương Em thấy các hình thức trả mà nhà máyđang áp dụng còn có một số hạn chế cần phải hoàn thiện
Bằng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tạitrường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS - TS TrầnXuân Cầu - giảng viên trường ĐHKTQD và các cán bộ nhân viên phòng tổchức lao động tiền lương và một số phòng ban nhà máy em đã lựa chọn
chuyên đề tốt nghiệp đề tài về: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng
Trang 2Qua đây em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình củaPGS TS Trần Xuân Cầu - giảng viên trường đại học Kinh tế quốc dân, sựđóng góp quý báu của cán bộ công nhân viên Nhà máy – Công ty đã giúp emhoàn thành đề tài này.
Chuyên đề được chia thành 3 phần chính sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tiền lương
Phần 2: Đánh giá thực trạng các hình thức tả lương tại Nhà máy xi măng Lam Thạch
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại Nhà máy xi măng Lam Thạch
Trang 3PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
I Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp:
1 Khái niệm tiền lương:
- Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chịu tác động mangtính quyết định của quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường laođộng, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động
- Tiền lương danh nghĩa: Là số lượng tiền tệ mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà
họ đã đóng góp
- Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngườilao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đã đóng góp mộtkhoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định
(- TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lươngtiên công - Cao đẳng lao động xã hội )
2 Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp:
Việc tính toán và trả công lao động là một vấn đề phức tạp gây tranhcãi và thường xuyên phải điêù chỉnh, sửa đổi sao cho hợp với từng thời kỳphát triển của doanh nghiệp Bởi không có chế độ tiền lương nào hoàn hảo,thoả mãn được cùng hai lợi ích của người lao động và người sử dụng laođộng Người lao động luôn muốn hưởng lương cao đáp ứng nhu cầu cuộcsống nhưng công việc lại phải nhàn hạ, điều kiện làm việc phải thuận lợi.Ngược lại người sử dụng lao động lại muốn khai thác và tận dụng tối đa khảnăng của người lao động, nhưng lại muốn bỏ ra phần chi phí sử dụng lao động
Trang 4thấp nhất có thể được Do đó nhà nước phải luôn luôn sửa đổi, bổ xung, banhành chế độ tiền lương mới để doanh nghiệp vận dụng, trả lương tương xứngcho người lao động, dung hoà giữa hai lợi ích của người sử dụng lao động vàngười lao động.
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cónhững đặc thù riêng trong sản xuất kinh doanh và cũng có những hình thức trảlương khác nhau sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệpmình Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những tồn tại trong công tác xâydựng đơn giá tiền lương và lựa chọn hình thức trả lương cho ngưòi lao động
Do đó các doanh nghiệp luôn mong muốn khắc phục những tồn tại và hoànthiện các hình thức trả lương cho đơn vị mình với mục đích:
Phát huy tiềm năng trong mỗi cán bộ công nhân viên, kích thích,khuyến khích họ làm việc tận tụy có năng suất, chất lượng và hiệu quả, manglại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp mới có điềukiện cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương của người laođộng thực sự trở thành giá cả sức lao động, đáp ứng nhu cầu cuộc sống Làmcho họ yên tâm công tác, tin tưởng và gắn bó sự nghiệp của mình với sựnghiệp phát triển của doanh nghiệp
Các hình thức trả lương phải gắn với kết quả lao động thực tế, nhằmđáp ứng mức lương thoả đáng cho người lao động, từ đó họ quan tâm đếnthành quả lao động của mình, tự giác làm việc, nâng cao trình độ tay nghề,phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp
II CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Trong thực tiễn sản xuất và trong quan hệ lao động tồn tại hai hình thứctrả lương phổ biến đó là: Hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trảlương theo thời gian
Trang 5Việc lựa chọn hình thức trả lương nào tuỳ thuộc vào thực tế điều kiệnlao động và yêu cầu của sản xuất
1 Trả lương theo thời gian.
- Khái niệm:
Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vàomức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhânviên chức (- TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiềnlương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội )
- Công thức tính: TLTG = ML x TLVTT
Trong đó:
TLTG:Tiền lương thời gian
ML: Mức lươngứng với các bậc lương trong thang lương, bảng lương
TLVTT: Thời gian làm việc thực tế
- Đối tương áp dụng:
+ Công chức viên chức
+ Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
+ Những người làm công tác quản lí, chuyên môn kĩ thuật nghiệp vụtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
+ Công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận không thể tiếnhành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế doviệc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm,không đem lại hiệu quả thiết thực
- Điều kiện áp dụng:
+ Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác
+ Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp cuả công việc
Trong thực tế trả lương thời gian có 2 chế độ: Chế độ trả lương thờigian giản đơn và chế độ trả lương thời gian có thưởng
Trang 61.1 Trả lương theo thời gian giản đơn: ( giờ, ngày, tháng )
- Khái niệm:
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiềnlương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc, chức vụhay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ (TS Nguyễn Tiệp, TS LêThanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xãhội )
- Công thức tính: TLTG = MLCB x TLVTT
Trong đó:
TLTG: Tiền Lương thời gian
MLCB: Mức Lương cấp bậc
TLVTT: Thời gian làm việc thực tế
Có 3 chế độ trả lương theo thời gian đơn giản:
- Chế độ trả lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc và số giờ làmviệc
- Chế độ trả lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làmviệc thực tế
- Chế độ trả lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng
1.1.1 Chế độ trả lương tháng:
- Khái niệm:
Là chế độ trả lương tính theo mức lương cấp bậc hoặc chức vụtháng của công nhân viên chức (TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Trường-Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội )
- Đối tượng áp dụng:
Chủ yếu áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc trong khu vựcnhà nước
- Công thức tính: ML tháng = ML CB,CV + Các khoản phụ cấp (nếu có)
- Ưu, nhược điểm:
Trang 7+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính.
+ Nhược điểm: Còn mang tính bình quân, chưa gắn tiền lương vớihiệu suất công tác của từng người
ML Ngày = MLtháng / Ngày chế độ trong tháng
Tiền lương của người lao động được tính theo công thức sau:
Tiền lương = ML Ngày x số ngày làm việc thực tế
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm bớt tính bình quân trong trả lương, có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong tháng
+ Nhược điểm: Chưa phản ánh được hiệu quả trong ngày làm việc.(TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiêncông - Cao đẳng lao động xã hội )
ML giờ =ML Ngày / Giờ chế độ
- Ưu nhược điểm:
Trang 8+ Ưu điểm: khắc phục tính bình quân trong việc trả lương theo tháng vàtheo ngày Năng cao hiệu quả sử dụng thời gian trong ngày làm việc
+ Nhược điểm là: Việc áp dụng đòi hỏi phải tính toán chấm giờ côngchính xác
(TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiêncông - Cao đẳng lao động xã hội )
1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng:
- Khái niệm:
Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiềnlương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉtiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao
- Đối tượng áp dụng:
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ, làm việc phục
vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng chocông nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao,
tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
- Công thức tính:
TL TG = ML x T LVTT + Tiền thưởng
- Ưu điểm: Chế độ trả lương này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do vậy khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùngvới ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lương này ngày càng được mở rộng hơn
Trang 9(TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiêncông - Cao đẳng lao động xã hội ).
2 Trả lương theo sản phẩm.
- Khái niệm:
Hình thức trả lương sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào sốlương sản phẩm hay công việc đảm bảo chất lượng quy định, do một hay mộtnhóm công nhân đã hoàn thành
Lsp: Lương theo sản phẩm
Qi: Khối lượng sản phẩm i sản xuất ra
Đgi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i
i: Số loại sản phẩm i
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữatiền công và kết quả lao động của họ được thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi
và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công
Trang 10Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiềnnhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
+ Nhược điểm: Tuy nhiên chế độ lương này còn làm cho người laođộng dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đếnviệc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đếncông việc của tập thể
2.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
- Công thức tính:
TL SP = Đ g x Q
Trong đó:
TLSP: Tiền lương sản phẩm của công nhân
Q : Khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữatiền công và kết quả lao động của họ được thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi
và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích côngnhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động.Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiềnnhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
+ Nhược điểm: Tuy nhiên chế độ lương này còn làm cho người laođộng dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đến
Trang 11việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đếncông việc của tập thể.
2.2 Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể:
- Khái niệm:
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lươngcăn cứ vào
số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể hoàn thành và đơn giá tiềnlương của đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc
- Đối tượng áp dụng:
Chế độ trả lương này áp dụng để trả cho một nhóm lao động thường ápdụng đối với những công việc đòi hỏi tập thể công nhân cùng thực hiện, cóđịnh mức thời gian dài, khó xác định kết quả của từng cá nhân
- Công thức tính đơn giá tiền lương:
* Chia lương theo giờ – hệ số: Tiến hành qua 3 bước:
- Bước 1: Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khácnhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1
TL qđ CNi = HSL CNi x T LVTT CNI
- Tính tiền lương 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lương cả tổ chiacho tổng số giờ hệ số của cả tổ đã tính quy đổi
Trang 12- Tính tiền lương cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lương thực tếcủa một giờ nhân với số giờ làm việc
* Chia lương theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bước:
- Bước 1: Tính tiền lương thời gian thực tế của từng công nhân
TL TGTT CNi = ML TG CNi x T LVTT CNi
- Bước 2: Xác định hệ số điều chỉnh (Hđc) cho cả tổ bằng cách lấy tổngtiền lương thực lĩnh chia cho số tiền lương thực tế nhận được
- Bước 3: Tính tiền lương cho từng người căn cứ vào hệ số điều chỉnh
và tiền lương đã cấp bậc của mỗi người
TLSP CNi = Hđc x TLTGTT CNi
* Phương pháp chia lương theo bình điểm và hệ số lương:
- Bước 1: Tính điểm quy đổi của từng công nhân
Điểm quy đổi = Điểm được bình x HSL cấp
của từng CN của từng CN bậc CN của họ
- Bước 2 Tính tiền lương sản phẩm cho một điểm quy đổi:
TLSP 1 điểm quy đổi = TLSP của nhóm / Điểm quy đổi của nhóm
- Bước 3: Tính tiền lương sản phẩm của từng người:
TLSP CNi = TLSP 1 điểm quy đổi x Điểm quy đổi của một CN
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Hình thức này khuyến khích công nhân trong tổ, nhómnâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thờiquan tâm đến nhau hơn để giúp nhau cùng hoàn thành công việc, khuyếnkhích các tổ lao động làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản
+ Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyếtđịnh tiền công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá nhân
2.3 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
- Khái niệm:
Trang 13Trả lương theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lương cho công nhânphụ (công nhân phục vụ) căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chínhhưởng lương sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mức lao động giao chocông nhân chính.
- Đối tượng áp dụng:
Chỉ áp dụng đối với công nhân phục vụ, phụ trợ mà công việc của họ
có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới việc hoàn thành số lượng và chất lượngcủa công nhân chính làm lương sản phẩm mà họ phục vụ
TLSP: Tiền lương thực tế của công nhân phụ
ĐGP: Đơn giá tiền lương phục vụ
Q : Sản lượng thực hiện trong tháng của công nhân chính
Ngoài ra: Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ còn được tính theo côngthức:
L = Đg x L x IM nTrong đó:
In: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của công nhânchính
- Ưu, nhược điểm:
+ Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chínhtạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Trang 14+ Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào năng suấtlao động của công nhân chính Do vậy tiền lương của công nhân phụ nhiềukhi không phản ánh đúng kết quả lao động của công nhân phụ
2.4 Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến.
- Khái niệm:
Là chế độ tiền lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩmtrong giới hạn mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo đơn gía bình thường còntiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến được trả theođơn giá luỹ tiến
TLlt: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến
Đg: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm
Q1: Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Q0: Sản lượng đạt được mức khởi điểm
k: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm của hình thức tiền lương này: Là khuyến khích công nhântăng nhanh số lượng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nênphạm vi áp dụng chỉ đối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào nhữngthời điểm nhu cầu thị trường về loại sản phẩm đó rất lớn hoặc vào thời điểm
có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế
Trang 15+ Nhược điểm: áp dụng chế độ này rễ làm cho tốc độ tăng tiền lươnglớn hơn tốc độ tăng năng xuất lao động của những khâu áp dụng trả lương luỹtiến.
2.5 Chế độ trả lương khoán.
- Khái niệm:
Là chế độ trả lương cho một người hay một tập thể công nhân căn cứvào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương quy định trong hợpđồng giao khoán
- Đối tượng và điều kiện áp dụng:
Hình thức này được áp dụng trong trường hợp không định mức đượcchi tiết cho từng công việc hoặc định mức được nhưng không chính xác hoặcnhững công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phảigiao toàn bộ khối lượng công việc cho công nhân hoàn thành trong một thờigian nhất định
- Công thức tính:
TLI = Đgk x QI
Trong đó:
TLI: Tiền lương thực tế công nhân nhận được
Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
QI: Số lượng sản phẩm được hoàn thành
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thờihạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán
+ Nhược điểm: Tuy nhiên với hình thức lương này thì khi tính toán đơngiá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá tiền lương chính xác chocông nhân nhận khoán
Trang 16Đối với công nhân làm lương sản phẩm mà công việc có yêu cầu đòihỏi thực sự để góp phần vào việc hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạchcủa đơn vị.
Công thức tính:
L SPt = L + L 100 (m.h)
Trong đó:
TLSPt: Tiền lương sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định
m: Tỷ lệ % tiền thưởng
h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lưọng được tính thưởng
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tích cực học hỏi làm việc,tích luỹ kinh nghiệm để hoàn thành vượt mức sản lượng
+ Nhược điểm: Chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng và tỉ lệ thưởng nếuxác định không chính xác hợp lí sẽ làm tăng chi phí tiền lương và bội chi quỹlương
PHẦN 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH.
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH :
1 Sự hình thành và phát triển nhà máy xi măng Lam Thạch.
Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần Xi măng và xâydựng Quảng Ninh được thành lập trên cơ sở nhu cầu SXKD của công ty Ximăng và xây dựng Uông Bí dựa trên các văn bản pháp quy của nhà nước như:
Phương án phát triển xi măng đến năm 2000 của bộ Xây dựng trình thủtướng chính phủ phê duyệt tại công văn số: 848/BXD-KH ngày 14/7/1993 vớichỉ tiêu đạt 20 triệu tấn năm 2000
Chương trình 3 triệu tấn/năm của bộ xây dựng
Trang 17Báo cáo khả thi của công ty tư vấn xây dựng công trình vật liệu xâydựng của bộ xây dựng về việc xây dựng nhà máy xi măng Lam Thạch Uông
Bí Quảng Ninh
Căn cứ vào các kết quả điều tra tự nhiên, tài nguyên kinh tế xã hội vànhu cầu về tiêu thụ xi măng trong khu vực vùng Đông bắc nói chung và tỉnhQuảng Ninh nói riêng Ngày 8/5/1995 UBND về việc phê duyệt dự án đầu tưxây dựng Nhà máy xi măng Lam Thạch
Tên giao dịch hiện nay: Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổphần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Địa chỉ: Xã Phương Nam – Uông Bí – Quảng Ninh
Điện thoại: 033 855292 Fax: 033 856468
Giấy đăng kí kinh doanh số: 112 478 do Sở kế hoạch và đầu tư cấpngày 14/04/1998
Trang 182 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy xi măng Lam Thạch
Cơ cấu tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch theo mô hình trực tuyếnchức năng, tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá sản xuất các cungđoạn (các phân xưởng sản xuất)
Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính tổng hợp nhà máy)
* Giám đốc nhà máy là người đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu
trách nhiệm cao nhất về tất cả các quyết đinh SXKD của mình trước pháp luật
và trước Giám đốc công ty
* Phó Giám đốc nhà máy: là người thực hiện những nhiệm vụ do Giámđốc giao, điều hành chỉ đạo sản xuất kinh doanh các phòng ban phân xưởngsản xuất trong nhà máy, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc đượcgiao
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kĩ thuật
cơ điện an toàn
Phòng TC HC tổng hợp
Phân xưởng
Cơ điện
Phân xưởng Nguyên liệu
Trang 19* Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Nhiệm vụ tham mưu giúp Giámđốc quản lí nhân lực, lao động tiền lương các chế độ chính sách đối với ngườilao động.
* Phòng kĩ thuật cơ điện an toàn: Quản lí vật tư thiết bị tổ chức lập kếhoạch và chỉ đạo các phân xưởng thực hiện kế hoạch sửa chữa định kì, sửachữa thường xuyên, nghiệm thu và quyết toán vật tư các công trình sửa chữatrong nhà máy Thực hiện kiểm tra công tác an toàn lao động trong nhà máy
* Phòng kĩ thuật công nghệ KCS: Chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ hệthống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam 6260- 1997 và hệ thốngquản lí chất lượng Iso 9001-2000 về quy trình sản xuất xi măng PC B30 và
PC HS 40 Phân tích và giám sát các loại nguyên liệu và vật liệu đầu vào tổchức kiểm tra, giám sát và chỉ đạo toàn bộ các bộ phận trong dây truyền sảnxuất xi măng
* Phân xưởng nguyên liệu: có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên liệu đầu vào,thực hiện các công đoạn xay và nghiền bột đảm bảo theo đúng phối liệu cungcấp đủ bột phối liệu đảm bảo chất lượng theo hệ thống quản lí chất lượng Iso9001-2000 các thành phần hoá để cung cấp cho lò nung Clinke
* Phân xưởng lò nung Clinke: có nhiệm vụ nhận bột từ Xilô đảo đồngnhất và cấp liệu đủ cho lò nung Thực hiện cung đoạn vận hành lò nung tạo raClinke đảm bảo chất lượng đưa vào Xilô chứa kho ủ phục vụ cho công đoạnnghiền xi măng
* Phân xưởng thành phẩm: Có nhiệm vụ nhận nghiền chộn các phụ giatạo ra xi măng đóng bao đảm bảo chất lượng, phân loại sản phẩm nhập khonhà máy
* Phân xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ quản lí hệ thống điện nước, xe,máy, thông tin cung cấp phục vụ cho toàn bộ nhà máy Thực hiện công tác
Trang 203 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng Nhà máy xi măng Lam Thạch.
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH
Xilô chứa
Trộn ẩm ve viên
Kho chwá phụgia, đá silic,thạch cao
Lò nung
Kho chứa
Clinke
Nghiền ximăng
Đóng baonhập khoXilô chứa
Trang 21Các công đoạn sau:
1 Công đoạn gia công chế biến nguyên liệu thô
2 Công đoạn sấy khô nguyên liệu đầu vào
3 Công đoạn nghiền gia công bột nguyên liệu
4 Công đoạn nung luyện Clinke
5 Công đoạn ủ sấy Clinke bán thành phẩm
6 Công đoạn nghiền xi măng thành phẩm
7 Công đoạn đóng bao xi măng thành phẩm
- Công đoạn gia công chế biến nguyên liệu thô:
Đá vôi được nhập từ xí nghiệp đá Uông Bí vào Nhà máy với tiêu chuẩnkích thước nhỏ hơn 300mm đảm bảo không lẫn tạp chất được đưa vào máykẹp hạt đập búa đảm bảo kích thước nhỏ hơn 20 mm sau đó được chuyển vàoxilô chứa các loại phụ gia, khoáng hoá(Basit, BaSo4)
- Công đoạn sấy khô nguyên liệu đầu vào:
Đất sét được nhập về chứa tại kho bãi sau nhà máy sau đó được máyxúc vận chuyển vào băng tải chuyền qua máy cán đảm bảo kích thước nhỏhơn 20 mm, sau đó đưa vào thùng sấy quay sấy ở nhiệt độ 700 - 8000c đảmbảo độ ẩm nhỏ hơn 4%, sau đó được đưa vào Silô chứa
Than cám loại 3 hoặc loại 4 được nhập về và kiểm tra chất lượng đảm bảo độtro thấp hơn hoặc bằng 20%, chất bốc 4,5 - 8%, nhiệt lượng (Q) >-6000Kcal/kg, độ ẩm, lưu huỳnh đảm bảo tiêu chuẩn được đưa vào sấy khô ởnhiệt độ 300 - 4000c Than sấy xong độ ẩm nhỏ hơn 4% được đưa vào các xilôchứa
- Công đoạn nghiền gia công bột nguyên liệu:
Trang 22Công đoạn nghiền được thực hiện trrên dây chuyền khép kín và đượckiểm tra khống chế khối lượng thông qua hệ thống cân băng định lượng.nguyên liệu được nghiền đập mịn sau đó qua phân li khống chế độ mịn nhỏhơn 15- 18% Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn được đưa vào các xilô chứa chuẩn
bị cung cấp cho công đoạn nung Clinke
- Công đoạn nung luyện Clinke:
Bột nguyên liệu được đưa vào máy trộn ẩm với tỉ lệ độ ẩm đạt 14%, được đưa vào ve viên có kích cỡ đường kính 6mm- 10mm sau đó đượcđưa vào lò nung ở nhiệt độ 1100 – 14000c tạo ra bán thành phẩm Clinke.Clinke ra lò đảm bảo CaO tự do < 3%
12 Công đoạn ủ sấy Clinke bán thành phẩm:
Clinke được đưa qua máy kẹp hàm nhỏ kích thước < 40mm Sau đóđược đưa qua các xilô chứa ủ tại chỗ, thới gian từ 5-10 ngày
Sau khi ủ xong clinke được kiểm tra sàng lọc đạt tiêu chuẩn được đưa vào cácxilo chứa chuẩn bị cho cung đoạn nghiền xi măng
- Công đoạn nghiền xi măng:
Thiết bị chính là máy nghiền công suất 13- 18 tấn/giờ
Thạch cao, đá Silic được đập nhỏ đưa vào bunke chứa chuẩn bị cấp chomáy nghiền
Nguyên liệu đươc tổng hợp đưa vào máy nghiền được định lượng giámsát theo tiêu chuẩn qua cân điện tử Sau khi nghiền xong tạo thành xi măng
PC B300 hoặc xi măng PC HS40 theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam TC6260-1997
- Công đoạn đóng bao nhập kho:
Trang 23Sau khi nghiền Xi măng được đưa qua đóng bao theo cân điện tử.Trọng lượng bao đóng xong đạt 50 +- 1kg theo quy định Sau đó được nhậpkho chuẩn bị cung cấp cho các kênh phân phối, đại lí bán buôn bán lẻ trong
và ngoài tỉnh
4 Đặc điểm lao động của Nhà máy xi măng Lam Thạch:
4.1 Lực lượng lao động của Nhà máy qua các năm từ 2005- 2007:
Bảng 1.1.1 : Tình hình lao động tại Nhà máy từ 2005-2007.
Đơn vị : người
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
So sánh2005/2006 sánh2006/2007So
Tuyệtđối
Tươngđối(%)
Tuyệtđối
Tươngđối(%)Tổng số lao
đi do nhà máy liên tục đầu tư trang thiết bị hiện đại tự động hoá các khâu sản
Trang 24xuất xi măng, thay thế sản xuất bán tự đông bằng thiết bị tự động hoá cao, vừatiết kiệm chi phí vừa đảm bảo độ chính xác cao Trong đó lao động xác địnhthời hạn liên tục giảm mạnh, lao động không xác định thời hạn tă lên, cụ thể:năm 2007 tăng 4,7% Điều này góp phần tạo niềm tin và sự gắn bó, ổn địnhcho cán bộ công nhân viên trong nhà máy, từ đó tạo ra năng suất chất lượngcao, ổn định hơn.
4.2 Tình hình sử dụng lao động tại nhà máy
- Tổng số lao động tại nhà máy tính đến 1/3/2008 thời điểm phân tích là 445người trong đó được chia ra thành 3 bộ phận:
+ Lao động quản lý 38 người, chiếm 8,54% Trong đó nữ 19 người,chiếm 50%
+ Lao động công nghệ là 295 người chiếm 66,29% trong đó nữ 47người chiếm 15,93%
+ Lao động phù trợ là 112 người, chiếm 25,17% Trong đó nữ 26 ngườichiếm 5,84%
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Đại học, cao đẳng: 78 người chiếm 17,53%
Trung cấp các loại: 82 người chiếm 18,42%
Công nhân kĩ thuật: 227 người chiếm 51,01%
Lao động phổ thông: 63 người chiếm 14,15%
Qua số liệu trên ta thấy tình hình tổ chức sử dụng lao động của nhà máy
là tương đối phù hợp
Lao động quản lý 38 người chiếm 8,54% < 12% theo quy định, còn lại
là lao động công nghệ và lao động phù trợ chiếm 91,46% được bố trí phù hợptheo từng phân xưởng sản xuất trong dây truyền công nghệ
Trang 25Song song với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại nhằm giảmbớt lao động phổ thông mang tính thủ công đòi hỏi nhiều lao động, chủtrương của lãnh đạo công ty và nhà máy đầu tư phát triển lao động có trình độchuyên môn cao nhằm đáp ứng nhu cầu công việc.
Đối với lực lượng cán bộ quản lý nhà máy: hầu hết đều được đào tạotại các trường đại học, cao đẳng chính quy của nhà nước Đây là một yếu tốrất thuận lợi giúp cho nhà máyhoạt động hiệu quả, đặc biệt là công tác tiềnlương được nhanh chóng, chính xác, đảm bảo tính công bằng trong việc tínhlương và trả lương cho cán bộ công nhân viên làm việc trong nhà máy
Đội ngũ công nhân của nhà máy hầu hết đều phải có bằng công nhân kĩthuật, trung cấp, cao đẳng hoặc đaị học do các trường đào tạo, dạy nghề cấp.Chính vì vậy, phần lớn người lao động trực tiếp của công ty hiện nay đều làthợ lành nghề với bậc nghề là 3, 4, 5, 6 Hàng năm Công ty và nhà máy đều tổchức cho người lao động tham gia các lớp đào tạo để nâng cao tay nghề đồngthời tổ chức cho người lao động thi để nâng cao bậc nghề nhằm nâng cao hơnnữa mức lương người lao động được hưởng Nhờ vậy chất lượng lao độngkhông ngừng tăng lên, năng suất lao động cũng không ngừng được cải thiện
và nhà máy luôn đáp ứng được yêu cầu chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩnchất lượng Iso 9001-2000
5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của nhà máy:
5.1 Các mặt hàng SXKD của Nhà máy xi măng Lam Thạch
- Nhiệm vụ chủ yếu trọng tâm của nhà máy là sản xuất xi măng PC B30
và xi măng PC HS40, đồng thời sản xuất Clinke cung cấp phục vụ nhu cầukhách hàng
Trang 26Các sản phẩm của nhà máy đều được công nhận hợp chuẩn quốc gia,hiện nay nhà máy đang thực hiện áp dụng hệ thống quản lí chất lượng Iso9001-2000 cho toàn nhà máy.
5.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm nhà máy:
Hầu hết các sản phẩm của Công ty và nhà máy đều là những sản phẩmcung cấp chủ yếu cho ngành công nghiệp và xây dựng Đặc biệt xi măng PCB3O là loại sản phẩm cung cấp cho ngành xây dựng dân dụng do đó thịtrường hết sức sôi động và cạnh tranh quyết liệt giữa các sản phẩm cùng loại
Để sản phẩm của nhà máy sản xuất ra phục vụ tới người tiêu dùng một cáchnhanh nhất, thuận tiện nhất Nhà máy chủ trương mở các kênh phân phối theokhúc thị trường đồng thời mở các đại lí cấp I, cấp II, các đại lí bán buôn bán
lẻ tới tận tay người tiêu dùng
SƠ ĐỒ PHÂN PHỐI VÀ HÌNH THỨC SÚC TIẾN BÁN HÀNG CỦA NHÀ MÁY.
Kênh I
Kênh II Kênh III
Kênh I: chủ yếu bán buôn cho Công ty TNHH Vĩnh Thuận Hà Nội Sảnlượng tiêu thụ hàng tháng đạt 3000- 4000 tấn/tháng = 25-30% sản lượng ximăng Nhà máy sản xuất ra Từ đây xi măng được xuất cho các đại lí bán lẻcho khách hàng sử dụng
Sản phẩm xi
măng PCB
300tại kho nhà
máy
Kháchhàngtiêu thụsảnphẩm
Đại lí củanhà máy
Trang 27Kênh II: Nhà máy thành lập trạm bán hàng tại kho nhà máy Kháchhàng có thể kí hợp đồng trực tiếp tại nhà máy Số lượng tiêu thụ đạt 1000-
2000 tấn / tháng = 10-15% tổng sản lượng
Kênh III: xi măng được cung cấp tới người sử dụng qua các đại lí củacông ti mở tại các tỉnh thành Hiện nay Nhà máy có trên 30 đại lí tiêu thụ vớitổng sản lượng đạt 6000- 7000 tấn/ tháng = 50-60% tổng sản lượng
Do khối lượng sản phẩm sản xuất ra tương đối lớn nên nhà máy tậptrung mở rộng thị trường tiêu thụ từ các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ ChíMinh, Thái Bình, Hải Dương…và đặc biệt là thị trường trong tỉnh QuảngNinh
Với việc thực hiện tổ chức sản xuất theo hệ thống quản lí chất lượngtiêu chuẩn Việt Nam 6260- 1997 và hệ thống quản lí chất lượng Iso 9001-
2000 về quy trình sản xuất xi măng PC B30 và PC HS 40 và bằng nhữngchiến lược về giá, mẫu mã chất lượng và hệ thống phân phối bán buôn bán lẻsản phẩm của nhà máy chỉ trong thời gian ngắn đã chiếm lĩnh được thịtrường trong và ngoài tỉnh
5.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Lam Thạch:
Bảng Kết quả sản xuất của nhà máy từ 2005 - 2007.
Trang 29Cùng với việc gia tăng sản lượng xi măng và clinke, giá cả xi măng vàclinke cũng liên tục tăng lên do nhu cầu và giá cả thị trường và vật liệu xâydựng trong cả nước tăng lên trong 3 năm trở lại đây.