1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

16 689 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là một quyền quan trọng của công dân khi tham gia tố tụng với tư cách là người bị tạm giữ, bị can, bị cáo Đảm bảo quyền bào chữa cho bị can, bị cáo là một nguyên tắc Hiến định, được

ghi nhận tại Điều 132 Hiến pháp 1992: “Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình” Đây

là một nguyên tắc rất quan trọng của tố tụng hình sự, được ghi nhận tại Điều 11

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (BLTTHS năm 2003) Bị can, bị cáo có thể tự bào chữa cho mình nếu họ có khả năng làm việc đó như có kiến thức, có sự hiểu biết nhất định về pháp luật, biết sử dụng các quyền mà pháp luật cho phép để bác

bỏ sự buộc tội hoặc làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho họ Tuy nhiên, như chúng ta đã biết, không phải bất kỳ bị can, bị cáo nào cũng có khả năng thực hiện quyền bào chữa bằng cách này Vì vậy, để đảm bảo quyền bào chữa cho người bị buộc tội, pháp luật tố tụng hình sự cho phép bị can, bị cáo có quyền nhờ người bào chữa Trong bài viết sau đây, chúng ta sẽ cùng đi sâu phân tích về địa

vị pháp lý của người bào chữa trong tố tụng hình sự và việc hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả việc tham gia tố tụng của người bào chữa

B NỘI DUNG

I Địa vị pháp lý của người bào chữa trong tố tụng hình sự

1 Khái niệm

Hiện nay, trong khoa học pháp lý và thực tiễn tố tụng có những cách hiểu

khác nhau về người bào chữa Có một số quan điểm cho rằng: “Người bào chữa

là người tham gia tố tụng với trách nhiệm bảo vệ lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, họ được phép sử dụng mọi biện pháp do luật định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị tạm giữ, bị can, bị cáo vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo, đồng thời giúp đỡ bị

Trang 2

can, bị cáo về mặt pháp lý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ1” Một

ý kiến khác lại cho rằng: “Người bào chữa trong tố tụng hình sự là người tham gia tố tụng để chứng minh sự vô tội hoặc làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội, giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ, thông qua đó góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa2” Một khái niệm khác là: “Người bào chữa là người được các cơ quan tiến hành tố tụng chứng nhận, tham gia tố tụng để đưa ra những tình tiết xác định người bị tạm giữ, bị can, bị cáo vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo và giúp đỡ người bị tạm giữ,

bị can, bị cáo về mặt pháp lý nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ3” Tuy nhiên, nói chung, chúng ta có thể hiểu người bào chữa là người tham gia vào quá trình tố tụng nhằm chứng minh sự vô tội hoạch làm giảm trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội và bảo vệ quyền lợi cho họ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 BLTTHS năm 2003, người bào chữa có thể là luật sư; người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; bào chữa viên nhân dân Trong ó, lu t s l ngđó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi có đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ều kiện hành nghề i u ki n h nh nghện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ều kiện hành nghề theo quy đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýnh c a pháp lu t, th c hi n d ch v pháp lýủ điều kiện hành nghề ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ực hiện dịch vụ pháp lý ện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ụ pháp lý (bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác), theo yêu c u c a cá nhân, t ch c v i m c ích ầu của cá nhân, tổ chức với mục đích ủ điều kiện hành nghề ổ chức với mục đích ức với mục đích ới mục đích ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề góp phần bảo

vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh4

Ho t đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ng b o ch a c a lu t s có tính ch t chuyên nghi p Ngà người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ủ điều kiện hành nghề ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghề ất chuyên nghiệp Người đại diện ện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềi i di nện hành nghề

h p pháp cho ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can, b cáo l cha m ho c ngữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề ẹ hoặc người giám hộ ặc người giám hộ ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi giám h

c a ngủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can, b cáo ch a th nh niên ho c ngữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ư là người có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ặc người giám hộ ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi có như là người có đủ điều kiện hành nghề c

i m v th ch t ho c tinh th n B o ch a viên nhân dân có th l ng i

đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ều kiện hành nghề ất chuyên nghiệp Người đại diện ặc người giám hộ ầu của cá nhân, tổ chức với mục đích à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề

Nội, 2004, tr 38.

Nội, 2006, tr 135.

Trang 3

c y ban m t tr n T qu c Vi t Nam, t ch c th nh viên c a M t tr n

đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềư là người có đủ điều kiện hành nghề ặc người giám hộ ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ổ chức với mục đích ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ện hành nghề ổ chức với mục đích ức với mục đích à người có đủ điều kiện hành nghề ủ điều kiện hành nghề ặc người giám hộ ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề

c đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề b o ch a cho ngà người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can, b cáo l th nh viên c a tữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ủ điều kiện hành nghề ổ chức với mục đích

ch c mình Khi tham gia t t ng hình s v i t cách l ngức với mục đích ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý ực hiện dịch vụ pháp lý ới mục đích ư là người có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o ch a thìữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện

b o ch a viên nhân dân v à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề i di n h p pháp c a ngện hành nghề ủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can, bữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý cáo có đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýa v pháp lý nh lu t s ư là người có đủ điều kiện hành nghề ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghề

Kho n 2 i u 56 BLTTHS n m 2003 v nh ng ngản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ều kiện hành nghề ăm 2003 về những người không được bào ều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi không đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềư là người có đủ điều kiện hành nghề c b oà người có đủ điều kiện hành nghề

ch a, th nh t l ngữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ức với mục đích ất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềi ã ti n h nh t t ng trong v án ó; ngến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân à người có đủ điều kiện hành nghề ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi thân thích c a nh ng ngủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi tham gia t t ng trong v án ó Ngốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềi ã ti n h nhến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân à người có đủ điều kiện hành nghề

t t ng có trách nhi m xác ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý ện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýnh s th t c a v án m t cách khách quan, to nực hiện dịch vụ pháp lý ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ủ điều kiện hành nghề ụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề

di n v ện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềầu của cá nhân, tổ chức với mục đích đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềủ điều kiện hành nghề ản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ều kiện hành nghề ặc người giám hộy c v m t bu c t i v g t i Ngà người có đủ điều kiện hành nghề ỡ tội Người bào chữa tham gia tố ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o ch a tham gia tữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận

t ng ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề g t i cho ngỡ tội Người bào chữa tham gia tố ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can, b cáo v b o v quy n, l i íchữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề ản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ện hành nghề ều kiện hành nghề

h p pháp c a nh ng ngủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi n y Ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềi ã ti n h nh t t ng không ến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân à người có đủ điều kiện hành nghề ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềư là người có đủ điều kiện hành nghề c là người có đủ điều kiện hành nghề

ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o ch a trong cùng m t v án v h không th ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề ọ không thể đồng thời thực hiện đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềồng thời thực hiệnng th i th c hi nời có đủ điều kiện hành nghề ực hiện dịch vụ pháp lý ện hành nghề

t t trách nhi m ch ng minh v án v ngh a v b o ch a Ngốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ện hành nghề ức với mục đích ụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề ĩa vụ bào chữa Người thân thích ụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi thân thích

c a nh ng ngủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềi ã ho c ang ti n h nh t t ng không ặc người giám hộ đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân à người có đủ điều kiện hành nghề ốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềư là người có đủ điều kiện hành nghề c l ngà người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o

ch a trong v án ó vì vi c h tham gia b o ch a trong v án có th s gâyữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ện hành nghề ọ không thể đồng thời thực hiện à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ụ pháp lý ẽ gây

nh h ng n khách quan trong vi c gi i quy t v án c a ng i ti n h nh

ản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ư là người có đủ điều kiện hành nghề$ đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân ện hành nghề ản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân ụ pháp lý ủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân à người có đủ điều kiện hành nghề

t t ng l ngốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ụ pháp lý à người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi thân thích c a h Th hai, ngủ điều kiện hành nghề ọ không thể đồng thời thực hiện ức với mục đích ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi tham gia trong v án óụ pháp lý đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề

v i t cách ngới mục đích ư là người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi l m ch ng, ngức với mục đích ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi giám đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýnh, ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghềi phiên d ch Nh ngịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện

ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi n y ph i th c hi n ngh a v m t cách trung th c, không ch theo hản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ực hiện dịch vụ pháp lý ện hành nghề ĩa vụ bào chữa Người thân thích ụ pháp lý ực hiện dịch vụ pháp lý ỉ theo hướng ư là người có đủ điều kiện hành nghềới mục đích ng

g t i cho b can, b cáo Vì v y, h không th ỡ tội Người bào chữa tham gia tố ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ọ không thể đồng thời thực hiện đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềồng thời thực hiệnng th i l ngời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o ch aữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện trong cùng m t v án.ụ pháp lý

M t ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o ch a có th b o ch a cho nhi u ngữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can,ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý

b cáo trong cùng m t v án, n u quy n v l i ích h p pháp c a h khôngịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ụ pháp lý ến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân ều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ủ điều kiện hành nghề ọ không thể đồng thời thực hiện

i l p nhau Nhi u ng i b o ch a có th b o ch a b o ch a cho m t

đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận ật sư là người có đủ điều kiện hành nghề ều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện

ngư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýi b t m gi , b can, b cáoữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý ịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý 5

2 Vi c tham gia v o v án hình s c a ng ệc tham gia vào vụ án hình sự của người bào chữa ào vụ án hình sự của người bào chữa ụ án hình sự của người bào chữa ự của người bào chữa ủa người bào chữa ười bào chữa ào vụ án hình sự của người bào chữa i b o ch a ữa

Kho n 1 i u 58 BLTTHS n m 2003 quy ản 2 Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào Điều 56 BLTTHS năm 2003 về những người không được bào ều kiện hành nghề ăm 2003 về những người không được bào đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghềịnh của pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lýnh th i i m tham gia v o vời có đủ điều kiện hành nghề đó, luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghề ụ pháp lý

án hình s c a ngực hiện dịch vụ pháp lý ủ điều kiện hành nghề ư là người có đủ điều kiện hành nghềời có đủ điều kiện hành nghề à người có đủ điều kiện hành nghềi b o ch a l : “ữa của luật sư có tính chất chuyên nghiệp Người đại diện à người có đủ điều kiện hành nghề Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 6 và Điều

Trang 4

82 7 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia

tố tụng từ khi kết thúc điều tra” Sự tham gia tố tụng của người bào chữa là rất

cần thiết, bằng kinh nghiệm nghề nghiệp và sự hiểu biết của mình, người bào chữa tham gia vào quá trình giải quyết vụ án để giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo Qua đó, góp phần vào việc xác dịnh sự thật của vụ án

Khi tham gia tố tụng, người bào chữa phải có giấy chứng nhận người bào chữa do cơ quan tiến hành tố tụng cấp Thủ tục cấp giấy chứng nhận được quy

định đầy đủ, cụ thể tại khoản 4 Điều 56 BLTTHS năm 2003: “Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của người bào chữa kèm theo giấy tờ liên quan đến việc bào chữa, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án phải xem xét, cấp giấy chứng nhận người bào chữa để họ thực hiện việc bào chữa Nếu từ chối cấp giấy chứng nhận thì phải nêu rõ lý do Đối với trường hợp tạm giữ người thì trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người bào chữa kèm theo giấy tờ liên quan đến việc bào chữa, Cơ quan điều tra phải xem xét, cấp giấy chứng nhận người bào chữa để họ thực hiện việc bào chữa Nếu từ chối cấp giấy chứng nhận thì phải nêu rõ lý do” Việc quy định như thế này nhằm đảm bảo cho

người bào chữa có điều kiện thực hiện đầy đủ các quyền do pháp luật quy định, góp phần nâng cao trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng

3 Lựa chọn và thay đổi người bào chữa

Khoản 1 Điều 57 BLTTHS năm 2003 quy định: “Người bào chữa do người

bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ lựa chọn” Đối

với bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất, thì họ và người đại diện hợp pháp của họ đều có quyền được lựa

Trang 5

chọn người bào chữa Đối với bị can, bị cáo là người từ đủ mười tám tuổi trở lên, không có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất, thì chỉ có họ mới có quyền lựa chọn người bào chữa; do đó, trong trường hợp người thân thích của họ hoặc người khác lựa chọn người bào chữa cho họ, thì: nếu việc lựa chọn người bào chữa đã có sự đồng ý (hoặc sự ủy quyền) của bị can, bị cáo thì Tòa án xem xét, cấp giấy chứng nhận người bào chữa để họ thực hiện việc bào chữa Nếu việc lựa chọn (nhờ) người bào chữa chưa có sự đồng ý (hoặc không có sự ủy quyền) của bị can, bị cáo thì Tòa án yêu cầu người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người khác thực hiện việc lựa chọn người bào chữa phải hỏi ý kiến của bị can, bị cáo Tòa án cũng có thể thông báo cho bị can, bị cáo đang bị tạm giam biết việc người thân thích của họ hoặc người khác đã lựa chọn người bào chữa cho họ và hỏi họ có đồng ý hay không Nếu họ đồng ý thì Tòa án xem xét, cấp giấy chứng nhận người bào chữa để người bào chữa thực hiện việc bào chữa8

Khoản 2 Điều 57 có quy định: “Trong những trường hợp sau đây, nếu bị can,

bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án phải yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn phòng luật sư cử người bào chữa cho họ hoặc đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử người bào chữa cho thành viên của tổ chức mình:

a) Bị can, bị cáo về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình được quy định tại Bộ luật hình sự;

b) Bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất 9

phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất

“Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng hình sự.

khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ mười tám tuổi thì họ không thuộc đối tượng này.

Trang 6

Trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa”

Bị can, bị cáo, người đại diện hợp pháp của họ có yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa thì người có yêu cầu nêu rõ lý do yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa Trường hợp yêu cầu thay đổi người bào chữa, thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa (nếu là yêu cầu trước khi mở phiên tòa) hoặc là Hội đồng xét xử (nếu là yêu cầu ngay tại phiên tòa) xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận Nếu không chấp nhận thì phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết trong đó cần nêu rõ căn cứ của việc không chấp nhận Nếu chấp nhận thì hoãn phiên tòa (nếu là yêu cầu ngay tại phiên tòa)

và yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn phòng luật sư cử người khác bào chữa cho bị can, bị cáo hoặc đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân khác bào chữa cho thành viên của tồ chức mình Trường hợp yêu cầu từ chối người bào chữa, thì vẫn tiến hành triệu tập người bào chữa đã được cử tham gia phiên tòa theo thủ tục chung Tại phiên tòa Hội đồng xét xử cần phải giải thích cho họ biết người bào chữa sẽ giúp bị cáo về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị cáo và chi phí cho người bào chữa do Tòa án thanh toán Trong trường hợp bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà cả bị cáo và người đại diện hợp pháp của bị cáo vẫn giữ nguyên ý kiến từ chối người bào chữa thì Tòa tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung mà không có sự tham gia của người bào chữa Nếu chỉ có bị cáo từ chối, còn người đại diện hợp pháp của bị cáo không từ chối hoặc chỉ có người đại diện hợp pháp của bị cáo từ chối,

Trang 7

còn bị cáo không từ chối người bào chữa, thì tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung, có sự tham gia của người bào chữa đã được cử10

Khoản 3 Điều 57 BLTTHS năm 2003 quy định: “Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức mình”.

4 Quy n v ngh a v c a ng ền và nghĩa vụ của người bào chữa ào vụ án hình sự của người bào chữa ĩa vụ của người bào chữa ụ án hình sự của người bào chữa ủa người bào chữa ười bào chữa ào vụ án hình sự của người bào chữa i b o ch a ữa

a Quy n c a ng ền của người bào chữa ủa người bào chữa ười bào chữa ào chữa i b o ch a ữa

Khoản 2 Điều 58 BLTTHS năm 2003 có quy định về quyền của người bào chữa Cụ thể:

- Có mặt khi lấy lời khai của người bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu Điều tra viên đồng ý thì được hỏi người bị tạm giữ, bị can và có mặt trong những hoạt động điều tra khác; xem các biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình và các quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa Việc

người bào chữa có quyền có mặt trong các hoạt động điều tra có ý nghĩa quan trọng Khi có mặt người bào chữa, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo sẽ ổn định về mặt tâm lý hơn, những người tiến hành các hoạt động điều tra thận trọng, tuân thủ pháp luật hơn Người bào chữa theo dõi được quá trình điều tra và tình hình chứng cứ điều đó có ý nghĩa rất lớn cho việc chuẩn bị lời bào chữa và tham gia tranh tụng của họ ngay tại phiên tòa Người bào chữa còn có quyền hỏi người bị tạm giữ, bị can khi Điều tra viên đồng ý để làm sáng tỏ những tình tiết có lợi cho người bị tạm giữ, bị can Khi tham gia các hoạt động điều tra, xem các biên bản

về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình và các quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa, nếu phát hiện những vi phạm pháp luật, người bào chữa có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền

phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất

“Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng hình sự

Trang 8

- Đề nghị Cơ quan điều tra báo trước về thời gian và địa điểm hỏi cung bị can

để có mặt khi hỏi cung bị can.

- Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.

Người bào chữa có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch nếu có căn cứ theo luật định và xét thấy việc những người này tiến hành hoặc tham gia tố tụng có thể làm ảnh hưởng không tốt đến quyền

và lợi ích hợp pháp của người mà mình bào chữa

- Thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa từ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người thân thích của những người này hoặc từ cơ quan,

tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo nếu không thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác.

- Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu Người bào chữa có quyền đưa ra tài liệu, đồ

vật, yêu cầu theo hướng có lợi cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo Người bào chữa cũng có quyền đưa ra những yêu cầu như triệu tập them người làm chứng, trưng cầu giám định nếu xét thấy điều đó là cần thiết và có lợi cho người được bào chữa Cơ quan tiến hành tố tụng phải tôn trọng quyền đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu của người bào chữa

- Gặp người bị tạm giữ; gặp bị can, bị cáo đang bị tạm giam Người bào chữa

phải thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, tiếp xúc với người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

để có thể nắm được đầy đủ các tình tiết của vụ án, các đặc điểm nhân thân và diễn biến tâm lý, tâm tư, nguyện vọng của những người được bào chữa Trên cơ

sở đó, người bào chữa mới thu thập được những tình tiết gỡ tội, giảm nhẹ tội để bào chữa cho những người này Qua gặp gỡ, trao đổi, người bào chữa giải thích những vấn đề về pháp luật và cũng có thể tác động đến người bị tạm giam, bị can, bị cáo làm họ có thái độ khai báo tốt hơn để có thể giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Trang 9

- Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa sau khi kết thúc điều tra theo quy định của pháp luật Qua việc

đọc và ghi chép hồ sơ vụ án, người bào chữa nắm được những chứng cứ buộc tội cũng như gỡ tội đối với người được bào chữa, trên cơ sở đó đưa ra những yêu cầu, khiếu nại cần thiết đối với cơ quan có thảm quyền

- Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà Người bào chữa có quyền hỏi bị cáo

và những người khác về những vấn đề của vụ án để có được những câu trả lời theo hướng có lợi cho bị cáo Khi tranh luận, người bào chữa phải phân tích, lập luận, đưa ra những lý lẽ để bảo vệ bị cáo và bác bỏ những lời buộc tội bị cáo

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

- Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất Đây là quyền độc lập

của người bào chữa không phụ thuộc vào ý chí của bị cáo cũng như đại diện hợp pháp của bị cáo Kháng cáo này phải theo hướng có lợi cho bị cáo

b Nghĩa vụ của người bào chữa.

Nghĩa vụ của người bào chữa được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 58 BLTTHS năm 2003:

- Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị tạm giữ, bị can, bị cáo vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo Tùy theo mỗi giai đoạn tố tụng, khi thu thập được tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án, thì người bào chữa có trách nhiệm giao cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Việc giao nhận các tài liệu,

đồ vật đó giữa người bào chữa và cơ quan tiến hành tố tụng phải được lập biên bản theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật này.

- Giúp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Trang 10

- Không được từ chối bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mà mình

đã đảm nhận bào chữa, nếu không có lý do chính đáng.

- Tôn trọng sự thật và pháp luật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật.

- Có mặt theo giấy triệu tập của Toà án.

- Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết được khi thực hiện việc bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan,

tổ chức và cá nhân.

Người bào chữa làm trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà

bị thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa, xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 58 BLTTHS năm 2003)

II Việc hoàn thiện pháp luật nhắm nâng cao hiệu quả việc tham gia tố tụng của người bào chữa

Thứ nhất: về thời điểm được tham gia tố tụng của người bào chữa BLTTHS

năm 2003 có nên hạn chế chỉ cho người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra trong những trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với những tội xâm phạm an ninh quốc gia hay không? Như chúng ta biết, những tội xâm phạm

an ninh quốc gia thường là những tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng,

là những vụ án rất phức tạp nên nếu để người bào chữa tham gia từ khi kết thúc điều tra thì khả năng bào chữa của họ sẽ bị hạn chế rất lớn, họ không có khả năng thu thập chứng cứ hoặc không thể thu thập đầy đủ chứng cứ để chứng minh

sự vô tội, để làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can, bị cáo và điều này có thể dẫn tới khả năng giải quyết vụ án thiếu khách quan hay không công bằng Mặt khác, nếu xét về lý luận thì khi hạn chế sự tham gia sớm của người bào chữa trong những vụ án xâm phạm an ninh quốc gia, chúng ta đã không tuân thủ

Ngày đăng: 03/04/2013, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w