L-u vực sông Nhuệ - sông Đáy có vị trí địa lí đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của cả n-ớc nói chung, của vùng đồng bằng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ HẢI DƯƠNG HỌC
Lê Thị Hường
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÀ VẤN ĐỀ NGẬP LỤT TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG
NHUỆ-ĐÁY THUỘC ĐỊA BÀN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Thủy văn
Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Sơn
Hà Nội - 2010
Trang 2Lời cảm ơn
Khoá luận tốt nghiệp đ-ợc hoàn thành tại Bộ môn Thuỷ văn, Khoa Khí t-ợng Thuỷ văn và Hải d-ơng học, tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô đã nhiệt tình truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Sơn, ng-ời đã tận tình chỉ bảo và h-ớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Lê Thị H-ờng
Trang 3Mở đầu
Tài nguyên n-ớc liên quan hàng ngày đến các hoạt động sống và hoạt động kinh
tế của con ng-ời trong nhiều lĩnh vực, và đang ngày càng trở nên khan hiếm, sự phân
bố không đều cả về không gian-thời gian gây ra những ảnh h-ởng rất lớn, th-ờng thiếu n-ớc cung cấp vào mùa kiệt và d- thừa n-ớc vào mùa lũ, gây nên hạn hán, lũ lụt
L-u vực sông Nhuệ - sông Đáy có vị trí địa lí đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của cả n-ớc nói chung, của vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng, và có vai trò rất quan trọng trong việc t-ới tiêu - điều hoà n-ớc cho một số tỉnh phía Bắc L-u vực của hai con sông này đi qua 5 tỉnh và thành phố: Hoà Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình Trong l-u vực sông Nhuệ - sông Đáy có nhiều phụ l-u sông khá lớn chảy qua các thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, làng nghề, nên chất l-ợng n-ớc hai con sông này chịu tác
động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế-xã hội, trong đó chủ yếu là các hoạt động sản xuất của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Khóa luận "Khảo sát hiện trạng tài nguyên n-ớc và vấn đề ngập lụt trên các l-u vực sông Nhuệ-Đáy thuộc địa bàn Hà Nội" bao gồm các nội dung chính sau:
1 Đặc điểm địa lí tự nhiên l-u vực sông Nhuệ - Đáy trên địa bàn Hà Nội
2 Đánh giá tài nguyên n-ớc các l-u vực sông Nhuệ - Đáy thuộc địa bàn Hà Nội
3 Vấn đề ngập lụt trên l-u vực sông Nhuệ - Đáy thuộc địa bàn Hà Nội
Trang 4„ Phía Đông Bắc giáp lưu vực sông Hồng
„ Phía Tây giáp lưu vực sông Đáy
„ Phía Nam giáp lưu vực sông Châu Giang
- Sông bắt nguồn từ cống Liên Mạc (21005’27” vĩ độ Bắc, 105046’12” kinh độ
Đông) lấy n-ớc từ sông Hồng trong địa phận huyện Từ Liêm (thành phố Hà Nội) và
điểm kết thúc là cống Phủ Lý khi hợp l-u với sông Đáy gần thành phố Phủ Lý (20032’42” vĩ độ Bắc, 105054’32” kinh độ Đông)
- L-u vực sông Nhuệ dài 74 km tính từ nguồn là cống Liên Mạc về đến cống Phủ Lý (Hà Nam) Trên địa phận Hà Nội sông có chiều dài 61.5km Độ rộng trung bình của sông là 30-40 m Sông chảy ngoằn ngoèo theo h-ớng Bắc-Nam ở phần th-ợng nguồn và theo h-ớng Tây Bắc - Đông Nam ở trung l-u và hạ l-u
1.1.2 Địa hình, địa mạo
- Toàn bộ l-u vực sông Nhuệ không có đồi núi, địa hình thấp trũng, thấp dần từ Tây Bắc về Đông Nam và bị chia cắt thành những dải nhỏ chạy dài theo h-ớng Tây Bắc-Đông Nam, độ sâu lòng sông có xu h-ớng giảm dần từ th-ợng l-u đến hạ l-u Có thể phân thành các dạng:
„ Đồng bằng thấp trũng, lầy thụt ở các khu vực ứng Hòa, Mỹ Đức, có độ cao d-ới 2m
„ Đồng bằng thấp xen kẽ những ô trũng nhỏ, độ cao từ 2- 4m phân bố ở ứng Hòa, Phú Xuyên, Mỹ Đức
„ Đồng bằng cao trong đê có độ cao 5-8m Dải đồng bằng ven đê có độ cao 11m, là những gò, đất bãi bồi cao đã hình thành tr-ớc khi có đê
Trang 57 Nh7 vậy địa hình l7 u vực t7 ơng đối đa dạng, bị chia cắt bởi nhiều sông, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên những vùng trũng, những đoạn đê xung yếu
là những điểm nhạy cảm tới vấn đề môi tr-ờng đặc biệt là vào mùa lũ
1.1.3 Địa chất, thổ nh-ỡng
- L-u vực sông Nhuệ đ-ợc cấu thành bởi các trầm tích bở rời Đệ tứ và các thành tạo có tuổi từ Đệ tam đến Protezozoi Dựa vào thành phần thạch học, các thông số địa chất thuỷ văn và đặc điểm thuỷ động lực có thể phân chia vùng nghiên cứu thành 7 tầng chứa n-ớc: Các tầng chứa n-ớc lỗ hổng Holocen (qh), các tầng chứa n-ớc lỗ hổng pleistocen (qp), các tầng chứa n-ớc khe nứt m, các tầng chứa n-ớc khe nứt t2a đg, các tầng chứa n-ớc khe nứt t2 nt, các tầng chứa n-ớc khe nứt p2-t1 yd và các tầng chứa n-ớc
khe nứt eo Các dãy núi thấp có độ cao trung bình 400 - 600m đ-ợc cấu tạo bởi các đá trầm tích lục nguyên, cacbonat; chỉ một vài khối núi có độ cao trên 1.000m đ-ợc cấu tạo bởi đá trầm tích phun trào
- Đất phù sa chiếm phần lớn diện tích đất trên l-u vực sông Đồng bằng thấp
trũng thành phần cấp hạt chủ yếu là sét, sét bột, bùn nhão Đồng bằng cao trong đê thành phần cấp hạt chủ yếu là bột, sét bột Dải đồng bằng ven đê là những gò, đất bãi bồi cao đã hình thành tr-ớc khi có đê
Trang 6- L-u vực sông Nhuệ quanh năm tiếp nhận đ-ợc l-ợng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao L-ợng bức xạ tổng cộng trung bình hàng năm là 122,8 kcal/cm2, l-ợng bốc hơi từ 700-1200mm, độ ẩm t-ơng đối bình quân nhiều năm khoảng 84% và nhiệt độ không khí dao động trong khoảng 22-25 0C Từ tháng XII đến tháng V
là mùa khô, nhiệt độ trung bình dao động từ 17-210C Từ tháng VI đến tháng XI là mùa m-a nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 25-270C
1.1.5 Thủy văn
- Sông Nhuệ có chiều dài 74 km, với diện tích l-u vực là 1070 km2, hệ số uốn khúc là 1.53 Th-ợng l-u sông Nhuệ uốn khúc, hẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, n-ớc chảy xiết là nguy cơ tạo ra các hiện t-ợng xói lở, lũ quét Bên cạnh đó, vùng này còn chịu tác động mạnh do hoạt động khai khoáng gây biến
đổi địa hình, tạo ra các nguồn thải gây ô nhiễm môi tr-ờng cho các vùng ở hạ l-u Trung l-u và hạ l-u lòng sông đ-ợc mở rộng, dòng sông chảy chậm hạn chế khả năng tự làm sạch của n-ớc sông nếu tình trạng ô nhiễm n-ớc sông không
đ-ợc cải thiện
- Sông có nhiều sông nhánh lớn nh-: Tô Lịch, L-ơng, Đồng Bồng, Cầu Ngà trong đó sông Tô Lịch (chiều dài 13.7 km, rộng 30 -40 m, sâu 3-4 m) là nhánh sông chính Các sông Sét, sông Kim Ng-u, sông Lừ, sông Tô Lịch đ-ợc nối với nhau và đổ vào sông Nhuệ tại cống Thanh Liệt và cống Hoà Bình Trên sông Nhuệ và các phụ l-u của nó đã đ-ợc xây dựng một h ệ thống cống điều tiết dòng chảy phục vụ t-ới, tiêu Nh- vậy chế độ dòng chảy của sông Nhuệ phụ thuộc và sự điều tiết của con ng-ời Mặt khác, do bắt nguồn từ sông Hồng và kết thúc tại hợp l-u với sông Đáy nên chế độ thủy văn sông Nhuệ chịu sự tác
Trang 7Hát Môn đến cửa Đáy tr-ớc khi đổ ra biển Đông) Sông Đáy chảy qua địa phận các tỉnh Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định Tọa độ địa lý:
„ 20033’ đến 21019’ vĩ độ Bắc và 105017’ đến 105050’ kinh độ Đông
- L-u vực đ-ợc giới hạn nh- sau: Phía Bắc đ-ợc bao bởi đê sông Hồng, phía đông giáp l-u vực sông Nhuệ, phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà dài khoảng 33km, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Nam giáp tỉnh
Hà Nam
Trang 8
1.2.2 Địa hình, địa mạo
- Địa hình l-u vực sông Đáy thấp dần theo h-ớng Tây Bắc - Đông Nam từ Bất Bạt, Trung Hà đến giáp sông Ninh Cơ và biển Chiều rộng trung bình của l-u vực sông Đáy khoảng 60 km Phía hữu ngạn sông Đáy chủ yếu là đồi núi, có nhiều dãy núi đá vôi xen
kẽ đồi núi đất (các khu đá vôi có nhiều hang động và hiện t-ợng karst mạnh), phần đồng bằng chiếm rất ít và bị chia cắt khá phức tạp Phía tả ngạn sông Đáy là đồng bằng phì nhiêu, thấp dần về phía biển, đất cao thấp không đều nên đã hình thành những vùng trũng Các vùng đất thấp dọc các sông có cao trình khoảng + 10,0 m ở phía Bắc và thấp dần về phía Nam khoảng từ +0,5 m đến +1,0 m Theo điều kiện địa hình cụ thể dọc sông,
có thể chia sông Đáy thành các đoạn nh- sau: Đoạn từ Vân Cốc đến Đập Đáy dài khoảng
12 km có dạng hình phễu, thực tế đây là khu chứa lũ Vân Cốc khi phân lũ
- Đoạn từ Đập Đáy đến cầu Mai Lĩnh dài 23km, chiều rộng trung bình giữa hai đê
là 3000m, lòng sông quanh co uốn khúc Đoạn Mai Lĩnh - Tân Lang dài 75km, lòng sông quanh co uốn khúc Đoạn Tân Lang - Gián Khẩu dài 53km, bờ tả có đê còn bờ hữu
là chân núi, từ bờ sông vào chân núi là những cánh đồng nhỏ Đoạn từ Gián Khẩu đến biển dài khoảng 82km lòng sông mở rộng dần biến đổi từ 150 600m
- L-u vực sông Đáy trải dày trên ph-ơng vĩ tuyến lại chịu ảnh h-ởng của nhiều cấu trúc địa chất khác nhau khiến cho địa hình có sự phân hóa rõ rệt
Vùng đồi núi nằm ở phía Tây có diện tích khoảng 70.400ha chiếm 30% diện tích
tự nhiên toàn l-u vực Địa hình có h-ớng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và từ Tây sang Đông Phần lớn là các dãy núi thấp có độ cao trung bình từ 400-600m, cao nhất
là khối núi Ba Vì cao 1296m Vùng núi thuộc huyện Mỹ Đức là vùng núi đá vôi có địa hình phức tạp với nhiều hang động nh- Động H-ơng Tích
- Địa hình đồi núi đ-ợc tách ra với địa hình núi và đồng bằng độ chênh cao <100
m, độ phân cắt sâu từ 15-100m Trong phạm vi l-u vực sông Đáy, địa hình đồi chỉ chiếm khoảng 10% diện tích có độ cao phần lớn d-ới 200m, phân bố chuyển tiếp từ vùng núi xuống đồng bằng
Vùng đồng bằng chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên của l-u vực Địa hình
t-ơng đối bằng phẳng Bề mặt đồng bằng bị chia cắt bởi hệ thống kênh chằng chịt
1.2.3 Địa chất, thổ nh-ỡng
Vùng đồi núi các dãy núi có độ cao từ 400-600m đ-ợc cấu tạo bởi đá trầm tích lục
Trang 9nguyên, cacbonat Một vài khối núi cao trên 1000m đ-ợc cấu tạo bởi đá trầm tích phun trào nh- khối núi Ba Vì, khối núi Viên Nam Khu vực huyện Mỹ Đức là vùng núi đá vôi có nhiều hang động và hiên t-ợng karst mạnh
Vùng đồng bằng chủ yếu là đất phù sa, địa chất của vùng đồng bằng chủ yếu là nền
mềm, các lớp đất th-ờng gặp là đất thịt các loại, đất sét và cát pha, xen kẽ có các lớp cát mịn, cát chảy hoặc bùn Phổ biến là đất thịt và cát mịn
1.2.4 Thảm thực vật
- Do l-u vực sông Đáy có địa hình đa dạng, với các vùng đồi, núi và 2/3 diện tích là
đồng bằng, nên trên l-u vực có nhiều hệ sinh thái khác nhau nh- rừng trên núi đất, núi đá vôi, các hệ sinh thái thủy vực n-ớc ngọt, các vùng đất ngập n-ớc
- Mặc dù phần lớn l-u vực là những vùng đồng bằng đã bị khai phá từ lâu đời Nh-ng với một phần là diện tích rừng núi thuộc các khu rừng đặc rụng nh- Cúc Ph-ơng,
Ba Vì, khu bảo vệ cảnh quan H-ơng Sơn, Hoa L-, khu bảo tồn loài sinh cảnh đất ngập n-ớc ngọt Vân Long, ngập n-ớc mặn với khí hậu thuận lợi, nền đất đa dạng nên thế giới sinh vật trong l-u vực vô cùng phong phú, đa dạng Tính đến năm 2002 toàn l-u vực có khoảng 16770ha rừng, trong đó diện tích rừng tự nhiên 3922ha, diện tích rừng trồng 12484ha Các khu bảo tồn thiên nhiên nh-: V-ờn Quốc Gia Ba Vì, rừng tự nhiên Chùa H-ơng huyện Mỹ Đức Hệ sinh thái tự nhiên trong l-u vực sông Nhuệ - sông Đáy gồm :
„ Hệ sinh thái rừng kín cây lá rộng
„ Hệ sinh thái trảng cây bụi, cỏ trên núi đất
„ Hệ sinh thái rừng kín th-ờng xanh cây lá rộng nhiệt đới trên núi đá vôi
„ Hệ sinh thái trảng cây bụi, trảng cỏ trên núi đá vôi
1.2.5 Khí hậu
- L-u vực sông Đáy nằm trong khu vực mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít m-a, mùa hè nắng nóng nhiều m-a tạo nên bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức xạ mặt trời, địa hình, các khối không khí luân phiên khống chế Tuy nhiên liên quan mật thiết tới sự hình thành loại khí hậu Việt Nam và các kiểu khí hậu phổ biến trong loại hình khí hậu đó chỉ là một số quá trình chủ yếu sau :
Trang 10„ Mùa hè: Quá trình hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và của các xoáy thuận (bão, áp thấp) nhiệt đới và quá trình hoạt động của gió mùa Tây Nam hoặc
Đông Nam
- Về mùa đông, quá trình xâm nhập cực đới th-ờng bắt đầu bằng những đợt gió mùa đông bắc Hàng năm có khoảng 20-25 đợt xâm nhập n-ớc ta, nhiều đợt tràn qua vùng núi Đông Bắc, Việt Bắc, Quảng Ninh, đồng bằng Bắc Bộ trong đó có l-u vực sông Đáy, không tính đến Tây Bắc, Bắc Trung Bộ và các tỉnh phía Nam
- Sản phẩm chủ yếu của gió mùa đông bắc là thời tiết lạnh khô, hoặc lạnh
ẩm có m-a hoặc không m-a, trong đó đáng kể nhất là m-a phùn M-a phùn chủ yếu từ tháng XI-XII đến thánh III, tháng IV M-a phùn nhiều nhất ở các tỉnh phía
đông của dãy Hoàng Liên Sơn và trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong đó có l-u vực sông Đáy M-a phùn làm tăng số ngày m-a, giảm bớt số giờ nắng, làm đất đỡ khô trên hầu hết các khu vực miền Bắc
- Các hình thế thời tiết gây m-a ở l-u vực sông Đáy nói chung bao gồm: do bão, áp thấp nhiệt đới, rãnh, thâos nóng phía tây bị nén bởi cao áp phía bắc kết hợp với áp thấp vịnh Bắc Bộ Ngoài ra do hoạt động của gió mùa tây nam hoặc đông nam gây ra những trận m-a rào, m-a dông có c-ờng độ khá lớn
Chế độ nắng: L-u vực sông Đáy nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với
l-ợng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105-120 kcal/cm2 và có số giờ nắng thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1600-1750 giờ/năm
Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt trong khu vực này phân hoá khá rõ rệt theo đai cao
trong khu vực nghiên cứu Nhiệt độ trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 25 - 270C, vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 24 0C Chế độ nhiệt của n-ớc phụ thuộc vào chế độ nhiệt của không khí ảnh h-ởng đến các quá trình hoá lý xảy ra trong n-ớc
Chế độ gió: Mùa đông có h-ớng thịnh hành là Đông Bắc, tần suất đạt 60 ‟ 70% Một
số nơi do ảnh h-ởng của địa hình, h-ớng gió đổi thành Tây Bắc và Bắc, tần suất đạt
25 - 40% Mùa hè các tháng V, VI, VII h-ớng gió ổn định, thịnh hành là Đông và
Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70% Tháng VIII h-ớng gió phân tán, h-ớng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25% Các tháng chuyển tiếp h-ớng gió không ổn định, tần suất mỗi h-ớng thay đổi trung bình từ 10 - 15%
Trang 11Chế độ m-a: M-a không những phân hóa rõ rệt theo không gian mà còn biến đổi
mạnh mẽ theo thời gian
1.2.6 Thủy văn
- Sông Đáy có chiều dài khoảng 247 km, diện tích l-u vực xấp xỉ 660.000(ha) Dòng sông hẹp và nông do bị bùn cát bồi lấp Tại điểm giao nhau giữa sông Đáy và sông Hồng thuộc địa phận tỉnh Hà Tây có hai công trình kiểm soát lũ trên sông Đáy, điều tiết dòng chảy từ sông Hồng vào Khi đập Đáy đóng, th-ợng l-u sông Đáy chỉ là một sông chết do không có n-ớc nuôi dòng sông Sông
Đáy chủ yếu nhận n-ớc từ các sông nhánh đổ vào, đó là: sông Tích, sông Bôi, sông
Đào và sông Nhuệ Ngoài ra còn một số chi l-u: sông Thanh Hà, sông Bùi (đoạn cuối từ Gia Viễn đến Gián Khẩu có tên là sông Hoàng Long), nằm bên hữu ngạn
- Sông Đáy tr-ớc kia là một chi l-u thuần túy của sông Hồng, quanh năm sông
Đáy tiếp nhận dòng n-ớc t-ơi đỏ phù sa của sông Hồng trôi chảy từ đầu sông đến cuối sông Nói chung 85% l-ợng dòng chảy trên l-u vực sông Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội có nguồn gốc từ sông Hồng chuyển sang, chỉ 15% còn lại bắt nguồn từ l-u vực
- Sông Tích Bắt nguồn từ núi Tản Viên thuộc dãy núi Ba Vì theo h-ớng Tây Bắc - Đông Nam có chiều dài 110 km đổ vào sông Đáy tại Ba Thá Diện tích l-u vực
1330 km2, phần phía bờ phải 910 km2, phần phía bờ trái 390 km2 L-u vực dài 75,5
km, rộng 17,6 km, độ cao trung bình l-u vực 92m, độ dốc trung bình l-u vực 5,8, mật
độ l-ới sông 0,66 km/km2 Sông Tích chảy qua nhiều vùng đồi, đất cứng sức xói yếu Tuy độ dốc của lòng sông Tích không lớn nh-ng độ dốc của các sông nhánh khá lớn, trung bình 10 - 20 m/km, có suối tới 30 m/km
- Sông Thanh Hà bắt nguồn từ dãy núi đá vôi gần Kim Bôi - Hòa Bình, chảy vào vùng đồng bằng từ ngã ba Đông Chiêm ra đến Đục Khê, đ-ợc ngăn cách giữa cánh đồng và núi bởi kênh Mỹ Hà, đ-a n-ớc chảy thẳng vào sông Đáy Diện tích l-u vực là 271 km2, sông dài 40 km, chiều rộng trung bình l-u vực 9 km Một số trạm thủy văn trên l-u vực sông Đáy: Ba Thá, Phủ Lý, Ninh Bình Chế độ thủy văn l-u vực sông Đáy không những chịu ảnh h-ởng của các yếu tố mặt đệm trên bề mặt l-u vực, các yếu tố khí hậu mà còn phụ thuộc vào chế độ dòng chảy của n-ớc sông Hồng và các sông khác
Trang 121.3 ĐặC ĐIểM ĐịA Lí Tự NHIÊN LƯU VựC SÔNG NHUệ - ĐáY TRÊN ĐịA
BàN Hà NộI
1.3.1 Vị trí địa lí
Hình 1.2. L-u vực sông Nhuệ-Đáy trên địa bàn Hà Nội
L-u vực sông Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội có diện tích là 1900 km2, gồm: các
huyện Từ Liêm, Thanh Trì, thị xã Hà Đông, Đan Ph-ợng, Hoài Đức, Th-ờng Tín, Phú
Xuyên, Thanh Oai, ứng Hoà, Ch-ơng Mỹ, Mỹ Đức, Ba Vì, Phú Thọ, thị xã Sơn Tây,
Thạch Thất, Quốc Oai và một phần của huyện Từ Liêm, Thanh Trì, nội thành Hà Nội
Trang 13L-u vực sông Nhuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội có diện tích khoảng 603 km2, dài khoảng 61.5km, gồm toàn bộ nội thành Hà Nội, một phần diện tích của các huyện: Thanh Trì, Từ Liêm, Th-ờng Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên, ứng Hòa, Hoài Đức, Đan Ph-ợng và thị xã Hà Đông Giới hạn của l-u vực sông Nhuệ-Đáy trên địa bàn Hà Nội nh- sau: phía Bắc và phía Đông đ-ợc bao bởi đê sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt với chiều dài khoảng 242 km, phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài khoảng 33km, phía Tây giáp Hòa Bình, phía Nam giáp Hà Nam
1.3.2 Địa hình, địa mạo
- Xét về mặt cấu trúc ngang đi từ Tây sang Đông có thể chia địa hình khu vực nghiên cứu thành vùng chính nh- sau:
a Vùng đồi núi
- Địa hình núi phân bố ở phía Tây và Tây Nam, chiếm khoảng 30% diện tích,
có h-ớng thấp dần từ ĐB xuống TN ra biển và thấp dần từ Tây sang Đông Phần lớn
là các dãy núi có độ cao trung bình 400-600 m đ-ợc cấu tạo bởi các đá trầm tích lục nguyên, cacbonat, chỉ một vài khối núi có độ cao trên 1000m đ-ợc cấu tạo bởi đá trầm tích phun trào nh- khối núi Ba Vì có đỉnh cao 1.296m, khối núi Viên Nam có
đỉnh cao 1031m và cấu tạo bởi đã xâm nhập granit nh- khối núi Đồi Thơi (Kim Hoà Bình) có đỉnh cao 1199m Địa hình đồi núi đ-ợc tách ra với địa hình núi và đồng bằng độ chênh cao <100m, độ phân cắt sâu từ 15-100m Trong phạm vi l-u vực sông Nhuệ-
Bôi-Đáy, địa hình đồi chỉ chiếm khoảng 10% diện tích có độ cao phần lớn d-ới 200m,
b Vùng đồng bằng
- Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 60% lãnh thổ, địa hình khá bằng phẳng có độ cao < 20m và thấp dần từ Tây sang Đông, từ Tây Bắc xuống Đông Nam H-ớng chảy của sông Nhuệ - Đáy luôn thay đổi: Th-ợng nguồn h-ớng Bắc-Nam; trung l-u và hạ l-u h-ớng Tây Bắc-Đông Nam Th-ợng l-u sông Nhuệ - Đáy uốn khúc quanh
co, hẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, n-ớc chảy xiết là nguy cơ tạo ra các hiện t-ợng xói
lở, lũ quét
1.3.3 Địa chất, thổ nh-ỡng
L-u vực sông Nhuệ-Đáy đ-ợc cấu thành bởi các đá biến chất, trầm tích, trầm
Trang 14Dựa vào thành phần thạch học, các thông số địa chất thuỷ văn và đặc điểm thuỷ động lực, có thể phân chia vùng nghiên cứu thành 7 tầng chứa n-ớc
L-u vực sông Nhuệ - Đáy gồm có các nhóm đất chính: Nhóm đất mặn; phù sa; xám; vàng đỏ;đất xói mòn trơ sỏi đá
1.3.4 Thảm thực vật
- Do l-u vực sông Đáy-Nhuệ có địa hình đa dạng, với các vùng đồi, núi và 2/3 diện tích là đồng bằng, nên trên l-u vực có nhiều hệ sinh thái khác nhau nh- rừng trên núi đất, núi đá vôi, các hệ sinh thái thủy vực n-ớc ngọt, các vùng đất ngập n-ớc
- Hiện nay rừng đầu nguồn l-u vực sông đang bị tàn phá nghiêm trọng Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp đáng kể Theo số liệu khảo sát gần đây nhất, diện tích rừng trên l-u vực thuộc địa bàn Hà Nội chiếm 160.84(chiếm 6.36% diện tích l-u vực trên địa bàn
Hà Nội), trong đó có 55.2km2 là rừng dự trữ; 105.64 là rừng dày-nghèo
1.3.5 Khí hậu
- Khí hậu l-u vực sông Nhuệ-Đáy khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc
điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng, m-a nhiều và mùa đông lạnh, m-a ít L-ợng m-a phân bố không đồng đều, trung bình hàng năm 1.800mm
Bảng 1.1. L-ợng m-a bình quân năm trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy từ 1971-1997
Trang 151800mm), nhỏ nhất ở th-ợng nguồn sông Đáy, sông Nhuệ (X = 1500mm), và lại tăng dần ra phía biển (1800-2000 mm) Sau đây là bảng thống kê l-ợng m-a bình quân năm của các trạm trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy từ năm 1971-1997
- Khu vực ô trũng đầm lầy về mùa m-a, th-ờng xuyên bị úng ngập, đặc biệt những khu vực nằm trong vùng phân lũ của sông Đáy, bởi vậy mỗi khi có báo động III hoặc phân
- L-ợng bức xạ tổng cộng trung bình hàng năm là 122,8 kcal/cm2 và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm từ 15-240C Mùa đông gió có h-ớng thịnh hành là Đông Bắc, tần suất đạt 60 - 70% Một số nơi do ảnh h-ởng của địa hình, h-ớng gió đổi thành Tây Bắc và Bắc, tần suất đạt 25 - 40% Mùa hè các tháng V, VI, VII h-ớng gió ổn định, thịnh hành là
Đông và Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70% Tháng VIII h-ớng gió phân tán, h-ớng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25% Các tháng chuyển tiếp h-ớng gió không ổn
định, tần suất mỗi h-ớng thay đổi trung bình từ 10 - 15%
- Bốc hơi là một trong những thành phần chính của cán cân nhiệt và cán cân n-ớc L-ợng bốc hơi từ bề mặt trải trên l-u vực chủ yếu quyết định bởi tiềm năng nhiệt và ẩm
Do đó, sự phân bố của l-ợng bốc hơi năm phụ thuộc vào sự phân bố không gian của nhiệt
và ẩm Ngoài yếu tố m-a, yếu tố bốc hơi từ bề mặt l-u vực cũng tham gia trực tiếp vào cán cân n-ớc, ảnh h-ởng rõ rệt tới sự hình thành dòng chảy Do nền nhiệt độ trên l-u vực cao làm cho quá trình bốc hơi trên l-u vực diễn ra đều khá lớn L-ợng bốc năm dao
động trong khoảng 900-1000mm Do chịu ảnh h-ởng của biển độ ẩm t-ơng đối trung bình hàng năm của l-u vực là 75-80%, lớn nhất vào đầu mùa m-a, và thấp nhất trong mùa khô
1.3.6 Thuỷ văn
- Mạng l-ới sông ngòi khu vực nghiên cứu t-ơng đối phát triển, mật độ l-ới sông đạt 0,7 - 1,2 km/km2 L-u vực có dạng dài, hình nan quạt, gồm có các sông chính sau:
Trang 16- Sông Đáy nguyên là một phân l-u lớn đầu tiên ở hữu ngạn sông Hồng, bắt đầu
từ cửa Hát Môn chảy theo h-ớng Đông Bắc - Tây Nam Nh-ng đến năm 1937, sau khi xây dựng xong đập Đáy n-ớc sông Hồng không th-ờng xuyên vào sông Đáy qua cửa
đập Đáy trừ những năm phân lũ, vì vậy phần đầu nguồn sông (từ km 0 đến Ba Thá dài
71 km) sông Đáy coi nh- đoạn sông chết L-ợng n-ớc để nuôi sông Đáy chủ yếu là do
các sông nhánh, quan trọng nhất là sông Tích
- Sông Nhuệ lấy n-ớc từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để t-ới cho hệ thống thủy
nông Đan Hoài Sông Nhuệ còn tiêu n-ớc cho thành phố Hà Nội, thị xã Hà Đông và chảy vào sông Đáy tại thị xã Phủ Lý N-ớc sông Tô Lịch th-ờng xuyên xả vào sông Nhuệ với l-u l-ợng trung bình từ 11- 17 m3/s, l-u l-ợng cực đại đạt 30 m3/s Các sông chính trong l-u vực: sông Nhuệ, sông Thanh Hà, sông Tích, sông Bùi và Sông Tô Lịch là nhánh chính của sông Nhuệ, nhận n-ớc từ sông Lừ, Kim Ng-u, Sét
1.4 VấN Đề NGậP LụT TRÊN CáC LƯU VựC SÔNG NHUệ-ĐáY THUộC ĐịA BàN Hà NộI
Trong thời gian vừa qua, với tốc độ đô thị hoá nhanh, thành phố Hà Nội đã phát triển mạnh ra phía tây, các khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình hạ tầng cơ sở đã đ-ợc
đầu t- xây dựng từ các diện tích đất canh tác nông nghiệp, do vậy yêu cầu tiêu n-ớc tăng cao, hệ số tiêu cho nông nghiệp khoảng 5-8 l/s/ha trong khi đó yêu cầu tiêu tối thiểu cho đô thị là 11-14 l/s/ha Đối với các khu vực đặc biệt có thể tiêu với hệ số 20 l/s/ha Các diện tích
đất nông nghiệp đ-ợc chuyển thành đô thị nh-ng ch-a có quy hoạch tiêu thoát n-ớc hoàn chỉnh, liên hoàn với quy hoạch thoát n-ớc chung, các hệ thống cống tiêu thoát ch-a đ-ợc
đầu t- đồng bộ Các ao hồ, kênh tiêu bị bồi lấp, lấn chiếm hoặc cứng hoá thu nhỏ diện tích,
ảnh h-ởng rất nhiều đến khả năng điều hoà và tiêu n-ớc
Hiện t-ợng úng ngập ở Hà Nội th-ờng xuyên xảy ra, đã gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với nhiều ngành kinh tế quốc dân Nhiều trận m-a, thậm chí với c-ờng độ 50 mm/giờ đã gây úng ngập ở nhiều khu vực Mỗi khi có trận m-a kéo dài vài ba ngày với l-ợng m-a trên 200 mm, thành phố có trên 60 điểm úng ngập với độ sâu từ 0,5 m đến trên
1 m kéo dài Khi Hà Nội có m-a lớn, l-ợng m-a 1 ngày khoảng trên 100 mm đã có 70 - 80
điểm bị úng ngập, trong đó có 24 điểm bị úng ngập trầm trọng Độ sâu ngập n-ớc trung bình từ 0,6 - 0,8 m
Sông Đáy có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp (tạo nguồn n-ớc và nhận n-ớc tiêu) và trong đời sống sinh hoạt của nhân dân Hệ thống thuỷ lợi hiện tại đảm
Trang 17bảo tiêu n-ớc cho 80% diện tích trồng lúa Còn thiếu các công trình tiêu n-ớc trực tiếp ra sông lớn Các công trình chủ yếu xây dựng từ những năm 80, mặc dù đã đ-ợc bổ sung nh-ng cũng chỉ tiêu n-ớc ở mức 3 - 4 l/s/ha, số công trình xây dựng bổ sung để tiêu n-ớc ở mức 6 - 7 l/s/ha ch-a nhiều Khi gặp m-a lớn trên 300 mm trong 2 - 3 ngày thì diện tích úng ngập khoảng 30.000 ha, làm cho nhiều diện tích trồng lúa bị giảm năng suất Đến nay còn 15.000 ha ch-a có công trình tiêu n-ớc
Theo thống kê tại Hà Nội hàng năm có từ 5- 10 trận m-a lớn kéo dài 3- 4 giờ và l-ợng m-a v-ợt quá 100mm gây ra ngập lụt cho 30 - 40 địa điểm trong nội thành Hà Nội,
có những nơi tồn đọng hàng giờ với mực n-ớc ngập trung bình 0,5m hoặc cao hơn Một
số trận lụt điển hình nhất trong những năm gần đây đã làm ảnh h-ởng nghiêm trọng tói đời sống sinh hoạt và sản xuất của con ng-ời
a Trận m-a rất lớn vào ngày 1 đến ngày 3 tháng 11 năm 2008
- L-ợng m-a phổ biến từ 400mm đến 650mm, các điểm có l-ợng m-a lớn nhất là Thanh Oai 965,8mm, Hà Đông 817,2mm, Ch-ơng Mỹ 713mm, nội thành Hà Nội trung bình 600mm gây ngập úng nghiêm trọng trong nhiều ngày tại nội thành Hà Nội, Hà
Đông, các huyện phía nam, Thiệt hại về con ng-ời và vật chất qua trận m-a này là rất lớn mang tính lịch sử, lại xảy ra ở thời điểm cuối tháng 10 đầu tháng 11 là rất bất th-ờng vì thời điểm này đã đ-ợc coi là hết mùa m-a ở miền Bắc Hiện t-ợng ngập úng xảy ra nặng
và trên diện rộng ở các khu vực các quận : Hoàng Mai, Đống Đa, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hai Bà Tr-ng và 2 huyện Từ Liêm, Thanh Trì Khu phố cổ thuộc các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, 1 phần quận Hai Bà Tr-ng bị ngập rất ít và hầu nh- không bị ảnh h-ởng qua trận m-a lịch sử này Qua trận m-a đầu tháng 11-2008, nội thành Hà nội bị ngập nặng do các nguyên nhân chính sau đây:
„ Lượng mưa lớn, v-ợt l-ợng m-a thiết kế
„ Mưa xảy ra trên diện rộng nên mực nước sông Nhuệ, sông Đáy dâng cao Nước sông Tô Lịch không tiêu đ-ợc ra sông Nhuệ, toàn bộ vùng tiêu phía đông sông Tô Lịch phụ thuộc hoàn toàn vào trạm bơm Yên Sở bơm tiêu n-ớc ra sông Hồng
b Đợt m-a lũ từ ngày 15 đến 20/VIII/1996
- Hình thế thời tiết chủ yếu là áp thấp nhiệt đới kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới ở vịnh Bắc Bộ ngày 13/VIII đổ vào Nam Hà
Trang 18- Do tác động của hình thế thời tiết nói trên đã gây ra đợt m-a kéo dài 6 ngày từ
15 đến 20/VIII
- Trên l-u vực sông Đáy ngay ngày đầu 15/VIII hầu hết các trạm đều có m-a rất
to L-ợng m-a bình quân l-u vực cả đợt m-a là 142,2mm; l-u vực sông Bôi là 132mm
Đợt m-a này xảy ra trên diện rộng làm cho mực n-ớc trên sông Đáy và sông Nhuệ dâng cao Riêng sông Nhuệ mực n-ớc luôn duy trì ở mức cao trên 4,5m nên đã gây ngập úng lớn cho nội thành Hà Nội với thời gian kéo dài hàng tuần
c Trận úng lụt rất lớn cuối tháng V/1994
- Do hoạt động của rãnh thấp phát triển từ mặt đất đến tầng 500mb với gió
đông nam hội tụ mạnh ở các tầng nên từ 19 đến 20/V/1994 có m-a 20-100mm ở vùng núi phía bắc, m-a từ 50-100mm ở đồng bằng Bắc Bộ, m-a lớn tập trung ở nam
Hà Nội Mực n-ớc tại Hà Nội lên đến 6,05m với biên độ lũ 1,73m M-a lớn gây ngập úng lụt nghiêm trọng ở nội thành Hà Nội, ngập hoa màu của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm (Hà Nội), các huyện Th-ờng Tín, Phú Xuyên, Hoài Đức, Ch-ơng Mỹ, (Hà Tây), úng lụt gây thiệt hại nhiều tài sản của nhân dân
d Trận ngập úng lụt cuối tháng VIII/1994
- Do tác động trực tiếp của bão số 6 (HARRY 9418) đổ bộ vào Quảng Ninh, Hải Phòng đêm 28/III, sau đó tiếp tục đi theo h-ớng tây và suy yếu dần, từ ngày 28-31/VIII
ở Bắc Bộ và khu 4 cũ có m-a ở nhiều nơi, Hà Nội 320mm M-a lớn tập trung vào ngày
29 và 30/VIII
- Do lũ sông Bùi, sông Tích, mực n-ớc tại Ba Thá trên sông Đáy lên đến 6,00m (13h/I/IX) Do m-a lớn, c-ờng độ lớn trong đồng với lũ trên hệ thống sông Hồng, Thái Bình, Đáy (sông Bùi, sông Tích, sông Nhuệ, sông Hoàng Long có lũ lớn) lại gặp triều c-ờng nên đã gây úng lụt nghiêm trọng ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội Nội thành Hà Nội nhiều nơi ngập sâu 0,5m-1,0m, thậm chí trên 1,0m trong nhiều ngày, hơn cả trận úng lụt XI/1984
e Trận lụt do lũ lớn gây vỡ đê từ ngày 7 đến 14 tháng IX năm 1985
- Bão số 4 suy yếu thành ATNĐ, đi vào vịnh Bắc Bộ tối 10/IX, rồi vào Quảng
Đông, Quảng Tây, Trung Quốc, ảnh h-ởng đến Bắc Bộ Tiếp sau là hoạt động của dải HTNĐ với l-ỡi cao áp Thái Bình D-ơng có sóng đông ở rìa phía nam l-ỡi cao lấn vào đã gây m-a từ 7-14/IX/1985 trên toàn Bắc Bộ L-ợng m-a cả đợt rất lớn, hầu hết m-a từ
Trang 19100-900 mm Trên l-u vực sông Đáy, m-a kéo dài từ ngày 7/IX (có 1 số trạm từ ngày 6/IX) đến ngày 13/IX (có 1 số trạm kéo dài sang ngày 14/IX) L-ợng m-a tập trung vào
5 ngày từ 9 đến 13/IX Trung tâm m-a lớn trên 1000 mm thuộc khu vực Ba Sao (l-ợng m-a cả đợt tại trạm này là 1071,8 mm) L-ợng m-a bình quân trên l-u vực sông Đáy cả
đợt là: l-u vực sông Bôi 771,3 mm; l-u vực sông Bùi 433,5 mm
f Ngoài ra, còn 1 số trận ngập lụt, lũ lớn do m-a, lũ lớn trên sông gây tràn, vỡ đê bối,
đê địa ph-ơng, kết hợp với m-a lớn trong đồng và n-ớc dâng do bão nh-:
ﻼ Số liệu về lũ, lụt không thể diễn tả hết những hậu quả của nó gây ra ở đồng bằng
Bắc Bộ nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng Qua các trận lũ lụt trên, càng thấy rõ:
lũ, úng, lụt rất dễ xảy ra, mức độ, thời gian và diện ngập lụt tùy thuộc vào tính chất ác liệt của m-a lũ, lòng dẫn và hành lang thoát lũ, hiện trạng đê điều và khả năng cắt lũ, phân, chậm lũ cũng nh- các công trình tiêu n-ớc ở khu vực Hà Nội Vì vậy, cần rất chú trọng tăng c-ờng công tác dự báo và biện pháp phòng tránh để giảm thiệt hại
ﻼ Việc giải quyết tiêu n-ớc cho khu vực Hà Nội cần đ-ợc sự quan tâm đúng mức
của các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan Tuy nhiên để quản lý tốt vấn đề tiêu n-ớc cho Hà Nội trong quá trình phát triển đô thị rất nhanh nh- hiện nay, việc cần làm tr-ớc tiên là phải rà soát bổ sung quy hoạch tiêu thoát n-ớc cho toàn thành phố, bản quy hoạch này cần có sự tham gia của nhiều ngành có liên quan và phải đ-ợc đặt vào quy hoạch phát triển chung của khu vực Nh- vậy, việc tiêu n-ớc cho thành phố mới đ-ợc giải quyết triệt để và hiệu quả
Trang 20CHƯƠNG 2
ĐáNH GIá TàI NGUYÊN NƯớC TRÊN CáC LƯU VựC SÔNG
NHUệ-ĐáY THUộC ĐịA BàN Hà NộI
2.1 THU THậP Số LIệU
- Trong các năm gần đây qua khảo sát và nghiên cứu các nhà khí t-ợng thuỷ văn
đã thu thập đ-ợc số liệu về l-ợng m-a ngày của một số trạm trên l-u vực sông
Nhuệ-Đáy (bảng 2.1) theo các năm nh- sau:
Bảng 2.1 Các trạm có tài liệu l-ợng m-a ngày trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy
STT Tên trạm Thời gian có tài liệu Số biểu Số liệu thuộc loại
2.2 CHUẩN MƯA NĂM LƯU VựC SÔNG NHUệ-ĐáY
- Theo kết quả phân tích số liệu, chuẩn m-a năm của các trạm này đ-ợc tính trực tiếp từ chuỗi số liệu thực đo Do điều kiện khó khăn về một số mặt nào đó mà có nhiều
Trang 21năm tại các trạm không có số liệu Chuẩn m-a năm của các trạm có chuỗi số liệu dài hoặc
đủ để xác định đ-ợc thời kì tính toán đ-ợc tính theo công thức bình quân số học:
) mm ( N
X X
N 1 i i oN
trong đó: Xon: Là chuẩn m-a năm (mm); Xin: L-ợng m-a năm của năm thứ i (mm); n:
Số năm của thời kì quan trắc
Bảng 2.2 Tính đồng nhất các trạm dựa trên chỉ tiêu Wincoocson
n
1 i
2 i x
)1K(Cv
n
1 i
2 i
Trang 22„ Chuỗi tài liệu thực đo mưa năm đưa vào tính chuẩn mưa năm phải đảm bảo
đồng nhất, có thể sử dụng chỉ tiêu Wincoocson để kiểm tra tính đồng nhất của chuỗi số liệu thực đo m-a năm 11 trạm (Láng, Hà Đông, Hà Nội, Sơn Tây, Ba Thá, Nho Quan, Ninh Bình, Nam Định, Phủ Lý, H-ng Thi, Lâm Sơn )
- Kết quả cho thấy chuỗi tài liệu m-a năm của cả 11 trạm trong các thời kỳ khác nhau đều đồng nhất với mức ý nghĩa 5% (bảng 2.2) Do vậy có thể dùng toàn bộ chuỗi
số liệu đo m-a của thời kì này để tính chuẩn m-a năm
2.2.1 Tính chuẩn m-a năm cho các trạm có chuỗi quan trắc dài
- Để lựa chọn thời kì tính toán đại biểu xác định chuẩn m-a năm cho các trạm có chuỗi quan chắc dài, tiến hành tính và vẽ các đ-ờng luỹ tích sai chuẩn m-a năm Kết quả đ-ợc thể hiện ở hình 2.1
Hình 2 1. Đ-ờng luỹ tích sai chuẩn m-a năm tại hai trạm (Hà Đông, Phủ Lý) thời kỳ 1961-2006
- T-ơng tự ta tính cho các trạm khác và cho kết quả thống kê ở bảng 2.3
- Với thời kì tính toán đại biểu đã lựa chọn, sử dụng công thức (2.1) tính chuẩn m-a năm trong tr-ờng hợp đủ tài liệu quan trắc và công thức tính sai số quân ph-ơng t-ơng đối cho phép (2.4) thoả mãn nhỏ hơn 10 , đ-ợc thống kê trong bảng 2.3
Trang 23% n
Cv 100
Bảng 2.3 Chuẩn m-a năm và sai số quân ph-ơng t-ơng đối tính chuẩn m-a
năm của các trạm có tài liệu dài
TT Tên trạm
Thời kỳ tính toán đại biểu
Độ dài TKTTĐB (năm)
K tb
Hệ số biến
đổi m-a năm Cv x
Chuẩn m-a năm
X o (mm)
Sai số quân ph-ơng t-ơng
đ-ợc lựa chọn căn cứ vào hai tiêu chuẩn Dựa theo hai tiêu chuẩn này, lựa chọn:
„ Trạm Ninh Bình là trạm gốc tương tự cho hai trạm Nam Định, Nho Quan
Trang 24„ Trạm Hưng Thi là trạm gốc tương tự cho trạm Lâm Sơn
Từ đó, thiết lập quan hệ t-ơng quan, tính hệ số t-ơng quan và viết ph-ơng trình hồi qui giữa từng cặp trạm Kết quả thể hiện trong hình 2.2 T-ơng tự tính cho 2 trạm còn lại, kết quả đ-ợc thống kê trong bảng 2.4
Hình 2.2.Quan hệ t-ơng quan m-a năm (mm) giữa trạm Nam Định và Ninh Bình
Bảng 2.4. Kết quả tính hệ số t-ơng quan m-a năm và thiết lập ph-ơng trình hồi
qui giữa từng trạm nghiên cứu với trạm t-ơng tự
2 2 2
1
(2.5)
Trang 25- Sai số t-ơng quan m-a năm trong thời kỳ đồng quan trắc 2:
100.n
r1
- Với Cv2 là hệ số biến đổi m-a năm của trạm có chuỗi quan trắc ngắn và r
là hệ số t-ơng quan m-a năm giữa hai trạm Kết quả tính sai số quân ph-ơng t-ơng
đối của m-a năm tại các trạm có chuỗi quan trắc ngắn thống kê trong bảng 2.5
Bảng 2 5. Kết quả sai số quân ph-ơng t-ơng đối của m-a năm các trạm có chuỗi quan trắc ngắn
Bảng 2 7 L-ợng m-a năm bình quân nhiều năm trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy
Trang 26- Các kết quả tính toán trong bảng trên cho thấy: m-a năm của các trạm Nam Định, Nho Quan, Lâm Sơn kéo dài theo các trạm t-ơng tự đều có sai số quân ph-ơng t-ơng đối nhỏ hơn nhiều so với sai số cho phép ( N 10%) Bởi vậy, kết quả tính m-a năm tại các trạm này đều
đ-ợc chấp nhận Dựa vào ph-ơng trình t-ơng quan giữa trạm tính toán và trạm t-ơng tự, có chuẩn m-a năm của các trạm có chuỗi quan trắc ngắn nh- trong bảng 2 6
Từ bảng 2.7 nhận thấy l-ợng m-a bình quân nhiều năm của các trạm trên l-u vực dao động trong khoảng 1500-2000mm, thuộc loại trung bình so với l-ợng m-a bình quân năm của cả n-ớc
2.2.3 Xây dựng bản đồ đẳng trị chuẩn m-a năm và tính m-a bình quân l-u vực sông Nhuệ-Đáy
Hình 2.3 Bản đồ đẳng trị m-a năm trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy
Trang 27a Xây dựng bản đồ đẳng trị chuẩn m-a năm
Các b-ớc xây dựng bản đồ đẳng trị chuẩn m-a năm cho l-u vực sông Nhuệ-Đáy
đ-ợc tiến hành theo các b-ớc sau:
- Điền tất cả các kết quả tính chuẩn m-a năm của tất cả các trạm (bảng 2.7) lên bản
đồ địa hình tỉ lệ lớn Bằng ph-ơng pháp nội suy tuyến tính, có xét tới ảnh h-ởng của độ cao
địa hình đã vẽ đ-ợc các đ-ờng đẳng trị chuẩn m-a năm trong phạm vi l-u vực sông
Nhuệ-Đáy (hình 2.3)
b Tính m-a bình quân l-u vực l-u vực sông Nhuệ-Đáy
- Căn cứ vào bản đồ đẳng trị chuẩn m-a năm cho l-u vực sông Nhuệ-Đáy đ-ợc tính theo công thức sau:
Xolv = X X fi
F
n
oi oi
đ-ờng đẳng trị thứ i và i+1; Fi: Phần diện tích bộ phận kẹp giữa hai đ-ờng đẳng trị chuẩn m-a năm thứ i và i+1; F = n
fi
1: Diện tích toàn l-u vực
Bảng 2 8. Chuẩn m-a năm bình quân l-u vực
Trang 282.2.4 Phân phối m-a trong năm
a Phân mùa m-a
- Phân phối m-a năm theo mùa phù hợp với sự thay đổi theo mùa của chế độ gió, chế độ nhiệt ẩm, cũng phân hóa sâu sắc theo mùa Một năm hình thành hai mùa rõ rệt, một mùa khô và một mùa m-a Việc phân mùa m-a-khô tiến hành theo ba chỉ tiêu:
Chỉ tiêu 1: Thường gọi là chỉ tiêu “vượt tổn thất” Theo chỉ tiêu này, mùa m-a gồm các tháng liên tục trong năm có l-ợng m-a tháng đạt hoặc v-ợt l-ợng tổn thất do bốc hơi tháng (th-ờng lấy 100mm) với mức ổn định hàng năm đạt hoặc v-ợt 50%
Hình 2.4. Phân phối m-a trong năm trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy
Chỉ tiêu 2: Thường gọi là chỉ tiêu “vượt trung bình” Theo chỉ tiêu này, mùa mưa gồm các tháng liên tục trong năm có l-ợng m-a tháng lớn hơn hay bằng l-ợng m-a trung bình nhiều năm với mức độ ổn định nhiều năm đạt hoặc v-ợt 50% Mùa khô gồm các tháng còn lại