Nhiệm vụ của công ty: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất, kinh doanh theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Trang 1MỤC LỤ
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TRƯỜNG 1
1.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty 1
1.1.1.Chức năng của công ty: 1
1.1.2.Nhiệm vụ của công ty: 1
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 2
1.3 Nguồn lực của công ty 3
1.3.1.Nguồn nhân lực 3
1.3.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật 4
PHẦN II: CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 5
2.1 Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực 5
2.1.1 Quản lý nguồn vốn 5
2.1.2 Chiến lược nguồn nhân lực 5
2.2 Về chính sách quản lí kinh tế - tài chính 6
2.3 Chính sách kinh doanh 7
2.4 Chính sách cạnh tranh 7
PHẦN III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA ĐƠN VỊ TRONG THỜI GIAN QUA 8
3.1 Hoạt động thương mại 8
3.2 Hoạt động thị trường 9
3.2.1 Bốc xúc, san lấp mặt bằng và kinh doanh vật tư, thiết bị mỏ .9
3.2.2 Nuôi trồng thủy hải sản 10
PHẦN IV:TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12
4.1 Chính sách kinh tế vĩ mô 12
4.1.1 Các chính sách về tỷ giá, lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định nền kinh tế vĩ mô: 12
4.1.2 Chính sách thuế 13
4.2 Nghị định 84 về kinh doanh xăng dầu 13
PHẦN V: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 15
Trang 2PHẦN VI: ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 16
Trang 3DANH TỪ BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
2
Bảng 1: Cơ cấu cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo trình độ 3
Bảng 2: Cơ cấu công nhân kỹ thuật 3
Bảng 3: Cơ cấu tài sản của Công ty 4
Bảng 4 Doanh thu của công ty trong 4 năm gần đây 8
Bảng 5: Doanh thu các ngành kinh doanh 9
Bảng 6: Cơ cấu doanh thu theo thị trường 10
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG TRƯỜNG.
Công ty Cổ phần Hoàng được thành lập năm 2004, giấy chứng nhận kinh doanh
số 5700494258 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp với vốn điều lệ là 15 tỷ đồng
Tên công ty
Tên đầy đủ : Công Ty cổ phần Hoàng Trường
Tên thương mại : Công Ty cổ phần Hoàng Trường
Tên viết tắt : Hoang Truong JSC
Tên tiếng anh : Hoang Truong Joint Stock Company
Trụ sở giao dịch
Trụ sở giao dịch: Số 432 Trần Phú- Cẩm Phả - Quảng Ninh
Điện thoại : 033 3718586
Fax : 033 3718596
Email : hoangtruong_company@yahoo.com
Tài khoản: Số TK: 1 0000 10701 tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)- Chi nhánh Quảng Ninh
1.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.1.1 Chức năng của công ty:
- Trực tiếp tham gia thi công bốc xúc san lấp mặt bằng các công trình
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng máy móc, vật
tư thiết bị khai thác mỏ phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước
- Trực tiếp sản xuất, cung cấp các mặt hàng thủy hải sản phục vụ nhu cầu chế biến và tiêu dùng trong nước
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch phục vụ nhu cầu người dân
1.1.1 Nhiệm vụ của công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất, kinh doanh theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công Thương
Trang 5- Xây dựng các phương án kinh doanh, sản xuất và dịch vụ phát triển kế hoạch
và mục tiêu chiến lược của công ty
- Xây dựng các chương trình đào tạo đội ngũ nhân viên có chuyên môn, nghiệp vụ tốt, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc
- Chấp hành luật pháp của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản
lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn
và phát triển nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Đội thi công 1 Đội thi công
2 Đội thi công 3 Hội đồng quản trị
Quản đốc
Phó quản đốc
Tổ thi công 1
Tổ thi công 2
Tổ thi công 3
Tổ thi công 4
Tổ nghiệp vụ Phòng kế toán Phòng nhân sự
Đội thi công 4
Trang 6Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình “trực tuyến chức năng” kết hợp với cơ cấu tổ chức theo “ địa dư ” bao gồm: Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ, tham mưu cho Giám Đốc theo chức năng của mình Theo mô hình này, vừa đảm bảo được mối quan hệ tham mưu giữa các bộ phận chức năng vừa đảm bảo được việc quy kết trách nhiệm rõ ràng cho các bên liên quan theo mô hình trực tuyến; giữa ban lãnh đạo công ty và các bộ phận phòng ban trong công ty luôn có quan hệ chức năng và hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
1.3 Nguồn lực của công ty
1.3.1 Nguồn nhân lực
Bảng 1: Cơ cấu cán bộ chuyên môn và kỹ thuật theo trình độ
(Đơn vị: người) STT Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Số lượng Theo kinh nghiệm
>=5 năm >=3 năm
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Bảng 2: Cơ cấu công nhân kỹ thuật
(Đơn vị: người)
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Trang 7Tổng lao động hiện có 150 người, bao gồm 42 cán bộ chuyên môn kĩ thuật và
108 công nhân kĩ thuật Về cán bộ chuyên môn kĩ thuật, Công ty sở hữu một đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ cao, 69% có trình độ đại học và trên đại học và 31% ở trình độ cao đẳng và trung cấp trong số đó 66,7% đã có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm Công nhân kĩ thuật đều có tay nghề, bậc thợ từ 3/7 trở lên
1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Bảng 3: Cơ cấu tài sản của Công ty
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Tổng tài sản Triệu đồng 10.106 17.427 26.122 41.188 71.423 Tài sản LĐ Triệu đồng 3.627 4.292 13.633 29.619 47.831 Tài sản CĐ Triệu đồng 6.479 13.135 12.489 11.569 23.592
Các chỉ tiêu
Chú thích: TSLĐ: Tài sản lưu động Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch TSCĐ: Tài sản cố định
Tổng tài sản của công ty tăng đều và mạnh qua từng năm, dao động từ 52% đến 73%, điều này cho thấy trong 5 năm vừa qua, công ty luôn phát triển đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất Năm 2013, tài sản tăng 30,24 tỉ tương ứng với 73,4%, điều này giải thích cho việc công ty tăng cường đầu tư mạnh với việc giành được gói thầu san lấp trị giá 151,6 tỉ với Công ty cổ phần than Cọc 6, đánh dấu được sự trưởng thành và lớn mạnh của công ty
Cơ cấu tài sản cũng có sự thay đổi: tỉ trọng tài sản cố định dao động giảm từ mức cao 64-75% xuống còn 28-33%, tuy vậy tài sản cố định vẫn giữ ổn định và tăng vào một số năm như 2010 với 6,6 tỉ và năm 2013 với 11,5 tỉ Trong khi đó, tỉ trọng và lượng tài sản lưu động đều và mạnh qua các năm Điều này cho thấy công ty duy trì hoạt động kinh doanh tốt, tích cực đầu tư vào những thời điểm quan trọng
PHẦN II: CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
2.1 Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực
2.1.1 Quản lý nguồn vốn
Trang 8Công tác tài chính của Công ty hiện đã bước sang giai đoạn mới về chất Một mặt đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động: Sản xuất, kinh doanh cả ngắn hạn, trung và dài hạn Mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn của công ty để tăng lợi nhuận, có các biện pháp quản lý chặt tiền hàng, phòng chống rủi ro, xây dựng lại quy chế tài chính cho phù hợp với những điều kiện mới của Công ty
Công ty đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo bộ máy thực hiện chế độ quản lí tài chính - kế toán chặt chẽ, từ chế độ mở sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo dõi phát sinh công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước quy định Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch đều thanh quyết toán kịp thời phản ánh trung thực đúng với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty, chưa
để thất thoát đến tiền vốn của doanh nghiệp, tài sản và hàng hóa đều được bảo vệ an toàn, đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có hiệu quả, thực hiện chi trả cổ tức và trích lập quỹ doanh nghiệp bước đầu đã đảm bảo được quyền lợi chung cho doanh nghiệp
2.1.2 Chiến lược nguồn nhân lực
Hoàng Trường đặc biệt quan tâm và chú trọng đến nhân tố con người Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty không ngừng được trau dồi kiến thức và nâng cao trình
độ và năng lực chuyên môn Những thành tựu mà Hoàng Trường đã đạt được hôm nay
có sự đóng góp hết mình của Ban Giám đốc và cán bộ công nhân viên công ty
2.1.2.1 Chính sách tuyển dụng và đào tạo
- Hoàn thành việc xây dựng hệ thống quy chế của Công ty, đặc biệt Quy chế trả lương, Quy chế tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ để sớm đưa vào thực hiện trên toàn
hệ thống nhằm giúp cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động chung của Công ty được thông suốt, kịp thời, hiệu quả; Làm cơ sở để các đơn vị, phòng ban trong Công ty thực hiện
2.1.2.2 Chính sách lương thưởng và đãi ngộ
- Chính sách trả lương: Công ty trả tiền lương tháng cho người lao động theo 2 hình thức: Lương sản phẩm cho những công việc có định mức cụ thể, lương thời gian trả theo cấp bậc công việc của từng chức danh/công việc Hàng năm, người lao động được xét nâng bậc lương theo thang bảng lương Thu nhập bình quân 3.3 triệu đồng/ người/ tháng
- Ngoài ra, công ty cũng có chế độ lương thưởng đối với người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền lương hoặc phụ cấp làm việc trong điều kiện lao
Trang 9động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động Đồng thời, công ty cũng có những mức hỗ trợ tiền lương đối với các phòng ban, các công ty con khi đạt hoặc vượt chỉ tiêu kinh doanh đề ra để khích lệ tinh thần các cán bộ CNV
2.2 Về chính sách quản lí kinh tế - tài chính
Do xác định được công tác quản lí kinh tế - tài chính là một trong những nhiệm
vụ quan trọng đối với đơn vị hoạt động kinh doanh Vì vậy trong suốt những năm qua công ty đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo bộ máy thực hiện chế độ quản lí tài chính
-kế toán chặt chẽ, từ chế độ mở sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo dõi phát sinh công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước quy định Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch đều thanh quyết toán kịp thời phản ánh trung thực đúng với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty, chưa để thất thoát đến tiền vốn của doanh nghiệp, tài sản và hàng hóa đều được bảo vệ an toàn, đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có hiệu quả, thực hiện chi trả cổ tức và trích lập quỹ doanh nghiệp bước đầu đã đảm bảo được quyền lợi chung cho doanh nghiệp
Về chính sách kinh tế, công ty đã và đang thực hiện tốt những công việc sau:
- Tổ chức tốt việc nắm bắt thông tin thị trường để có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh, đảm bảo lợi ích doanh nghiệp và người trực tiếp kinh doanh Quan tâm phát triển tổ chức bán buôn, coi trọng bán lẻ từ hàng thiết yếu tiêu dùng hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp đến hàng hóa có giá trị cao, không ngừng nâng cao
uy tín doanh nghiệp, tuyệt đối không kinh doanh hàng giả, hàng kém, mất phảm chất
và những mặt hàng nhà nước cấm kinh doanh
- Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, Ngân sách địa phương năm sau cao hơn năm trước và hoàn thành các chỉ tiêu đóng góp khác với địa phương như: Quỹ xóa đói giảm nghèo, Quỹ đền ơn đáp nghĩa
- Phấn đấu chi trả Cổ tức cho Cổ đông hàng năm tối thiểu bằng lãi suất tiền vay Ngân hàng Nhà nước quy định để đồng vốn của Cổ đông tham gia Cổ phần đảm bảo hiệu quả kinh tế
- Hàng năm sau khi kết thúc năm kế hoạch, quyết toán tài chính đều trích lập được các quỹ cho doanh nghiệp như Điều lệ Công ty đã quy định
- Khi Nhà nước tăng lương tối thiểu thì HĐQT phối hợp với Ban Giám đốc Công ty và Công đoàn tính toán, điều chỉnh tương ứng với mức tăng lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Trang 102.3 Chính sách kinh doanh
Chính sách kinh doanh hiệu quả: Nhận được sự chỉ đạo từ Hội đồng quản trị,
toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Hoàng Trường đã thực hiện cắt giảm chi tiêu, thực hiện kinh doanh hiệu quả như hạn chế nguồn vốn sản xuất kinh doanh; quay vòng vốn, đàm phán giãn nợ với các nhà sản xuất; không để hàng hóa tồn kho; cân đối hàng theo thời vụ; rà soát lại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản để cắt các
dự án không cần thiết và đẩy nhanh tiến độ, đưa vào khai thác các dự án đang thi công Đồng thời, Hoàng Trường cũng sẽ tái cơ cấu các phòng ban của công ty theo hướng gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và phát động trong toàn hệ thống thực hiện tiết kiệm, thi đua, sáng tạo, sản xuất có hiệu quả…
2.4 Chính sách cạnh tranh
Công ty cổ phần Hoàng Trường hoạt động trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, cố gắng phát triển để đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô Đưa yếu tố đó trở thành lợi thế lớn trong chính sách cạnh tranh của công ty
Chiến lược tối thiểu hóa về chi phí: Hiện nay cơ sở hạ tầng cũng như các trang
thiết bị, máy móc, nhà xưởng, công nghệ của công ty đã tương đối đồng đều nhưng về quy mô tương đối nhỏ, về kỹ thuật chưa đạt được trình độ cao như một số các doanh nghiệp khác Để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp này Công ty đã dựa trên chiến lược cạnh tranh dựa trên lợi thế về chi phí Để làm được điều này Công ty đã áp dụng tối đa các biện pháp cắt giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, tinh giản bộ máy quản lý, giảm lao động gián tiếp tăng lao động trực tiếp để giảm giá thành sản phẩm Với tính chất một số loại hình sản xuất kinh doanh của công ty mang tính mùa
vụ, cần nhiều lao động vào những mùa mưa ít như việc bốc xúc san lấp mặt bằng, công ty không cần sử dụng nhiều nhân công, vào đợt cao điểm sẽ thuê thêm lao động thời vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất tăng mạnh Điều này giúp công ty tiết kiệm được nguồn lực
Trang 11PHẦN III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG
CỦA ĐƠN VỊ TRONG THỜI GIAN QUA 3.1 Hoạt động thương mại.
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần Hoàng Trường, em có được các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 4 năm 2010 đến 2013
Bảng 4 Doanh thu của công ty trong 4 năm gần đây
(Đơn vị: triệu VNĐ)
2 Doanh thu dự kiến 19.500 30.000 112.000 195.000
Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch
Trong những năm qua, trong khi cả nước có hàng ngàn doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ, phá sản thì Công ty cổ phần Hoàng Trường lại có sự tăng trưởng lớn mạnh Trong 4 năm này công ty đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng mặt hàng kinh doanh
và mở rộng thị trường cùng với sự cố gắng nỗ lực không ngừng của ban giám đốc và toàn thể lao động, công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra Từ năm 2010 đến 2013, doanh thu của công ty đã tăng hơn 180 tỷ đồng, tương đương 904% Doanh thu liên tục tăng nhanh nhưng tốc độ tăng không đều Sự tăng trưởng lớn nhất là năm 2012, so với năm 2011, doanh thu của công ty đã tăng hơn 86 tỷ đồng, tương đương với tăng trưởng 296%/năm
Tuy nhiên, đi kèm với tăng doanh thu, chi phí sản xuất cũng tăng theo tỷ lệ thuận Do đó, lợi nhuận cũng tăng không tương ứng với doanh thu Đặc biệt năm 2011 lợi nhuận có phần giảm sút so với năm 2010 là hơn 36 triệu đồng
Mặc dù lợi nhuận tăng không được cao nhưng công ty vẫn hết sức quan tâm đến đời sống của công nhân viên trong công ty Bằng chứng là thu nhập bình quân lao động hàng tháng đều tăng quan các năm với mức tăng trung bình là 267 nghìn đồng Qua đó, đời sống công nhân viên được ổn định, từ đó họ ngày càng gắn bó với công ty
và nỗ lực trong công việc hơn
Trang 12Bảng5: Doanh thu các ngành kinh doanh
(Đơn vị: triệu VNĐ)
2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
1 Bốc xúc san lấp mặt
2 Kinh doanh máy móc vật
Nguồn: Phòng tài chính – kế hoạch
Sự tăng trưởng có thể nói là đột phá của công ty trong năm 2012 một phần là do lĩnh vực đầu tư nuôi trồng thủy hải sản đã bắt đầu đem lại doanh thu đáng kể cho công
ty Nhưng tăng trưởng mạnh mẽ nhất lại nằm ở lĩnh vực bốc xúc san lấp mặt bằng Doanh thu trong lĩnh vực này đã tăng đến 376% năm 2012 và 213% năm 2013 Qua
đó, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của công ty
3.2 Hoạt động thị trường.
Công ty cổ phần Hoàng Trường là công ty kinh doanh đa ngành nghề nhưng có 3 ngành nghề kinh doanh chủ yếu đó là kinh doanh trang thiết bị khai thác mỏ, bốc xúc san lấp mặt bằng và nuôi trồng thủy hải sản
3.2.1 Bốc xúc, san lấp mặt bằng và kinh doanh vật tư, thiết bị mỏ.
Tỉnh Quảng Ninh nói chung và Thành phố Cẩm Phả nói riêng vốn nổi tiếng về ngành khai thác than khi sở hữu những mỏ than có trữ lượng lớn như mỏ than Hà Tu,
mỏ than Cọc Sáu, mỏ than Núi Béo,… Đi cùng với hoạt động khai thác than không thể thiếu các hoạt động bổ trợ như bốc xúc san lấp mặt bằng và kinh doanh trang thiết bị khai thác mỏ Đó cũng chính là thị trường mục tiêu mà công ty cổ phần Hoàng Trường hướng tới
Với đội ngũ kĩ sư và công nhân kĩ thuật lành nghề, với năng lực thiết bị ngày càng được trang bị hiện đại, công ty đã và đang tham gia thi công bốc xúc vận chuyển đất đá và cung cấp một số trang thiết bị khai thác mỏ cho các công ty thuộc tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam như: Công ty cổ phần than Hà Tu – TKV,