Được sự giúp đỡ của các bác, các chú, các cô, các anhchị trong Công ty và sự giúp đỡ của cô giáo Đỗ Thị Ngọc, dưới đây là báo cáo tổng hợpthể hiện sơ bộ về hoạt động sản xuất ki
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6
1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty 8
1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính 8
1.2.2 Thị trường, khách hàng chính 8
1.2.3 Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của Công ty 8
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 10
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CỦA CÔNG TY 11
2.1 Công tác quản trị chiến lược của Công ty 11
2.1.1 Môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh 11
2.1.2 Lợi thế và năng lực cạnh tranh 12
2.2 Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty 12
2.2.1 Quản trị marketing 12
2.2.2 Quản trị thương hiệu 13
2.2.3 Quản trị Logistics 14
2.2.4 Quản trị chất lượng 15
2.3.Công tác quản trị nhân lực của Công ty 15 PHẦN III: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 17
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Trang 2PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6
1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty 7
1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính 7
1.2.2 Thị trường, khách hàng chính 8
1.2.3 Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của Công ty 8
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 10
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH 11
TẠI CÔNG TY 11
2.1 Công tác quản trị chiến lược của Công ty 11
2.1.1 Môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh 11
2.1.2 Lợi thế và năng lực cạnh tranh 12
2.2 Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty 12
2.2.1 Quản trị marketing 12
2.2.2 Quản trị thương hiệu 13
2.2.3 Quản trị Logistics 14
2.2.4 Quản trị chất lượng 15
2.3 Công tác quản trị nhân lực của Công ty 15
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều hành hoạt động Logistics của Công ty 14
Bảng 1.2 Tóm tắt thực trạng tài sản cố định 9
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường cùng với sự trau dồi chuyên môn củamình kết hợp với thời gian thực tập sơ bộ 4 tuần tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thươngmại và Xây dựng Giao thông 1 Được sự giúp đỡ của các bác, các chú, các cô, các anhchị trong Công ty và sự giúp đỡ của cô giáo Đỗ Thị Ngọc, dưới đây là báo cáo tổng hợpthể hiện sơ bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thươngmại và Xây dựng Giao thông 1
Bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty
Phần II: Phân tích và đánh giá những tồn tại chính cần giải quyết trong một số lĩnhvực quản trị chủ yếu của Công ty
Phần III: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Trang 6PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty:
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Giao thông 1
Tên tiếng Anh: TRANSPORT CONSTRUCTION AND INVESTMENT
TRADING JOINT STOCK COMPANY NO 1
Tên giao dịch: TRICO
Tên viết tắt: TRICO
Biểu tượng (Logo):
Trụ sở đăng ký của Công ty là :
_ 584 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Trang 7số 2179QĐTC/CB ngày 28 tháng 12 năm 1982 thành lập "Xí nghiệp Cung ứng vật tưthiết bị I" thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng giao thông khu vực I.
Năm 1989 đổi tên Xí nghiệp Cung ứng vật tư thiết bị I đổi tên thành : Xí nghiệpsản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật I (quyết định số 1034QĐ/TCCB-LĐ ngày 13 tháng 6năm 1989)
Năm 1993 thành lập Công ty Nhà nước: Công ty Vật tư Thiết bị giao thông Ithuộc Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 (quyết định số 922/QĐ/TCCB-
LĐ ngày 14 tháng 5 năm 1993)
Quyết định 3429/QĐ - BGTVT ngày 09 tháng 11 năm 2004 phê duyệt phương ánchuyển Công ty Vật tư Thiết bị giao thông 1 thành Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại
và Xây dựng giao thông 1 Tên viết tắt là: TRICO
Ra đời trong giai đoạn xây dựng cầu Chương Dương lịch sử (1982), Công ty đãtừng bước phát triển về các mặt: kỹ thuật, công nghệ, quản lý, đầu tư, dịch vụ thươngmại và đã dành được uy tín trên thị trường đưa vị thế của Công ty đứng vào hàng ngũcác đơn vị xây dựng cơ bản giao thông hàng đầu, luôn đạt được các mục tiêu về tiến độ,chất lượng và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Giao thông 1 là một Công ty có
tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình vàđược pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sảnxuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập Công ty
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thựchiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạnhàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũngnhư thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trườngtrong và ngoài nước
Trang 8- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyềntheo quy định của Pháp luật.
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người laođộng, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bềnvững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà Công ty áp dụng cũng như nhữngquy định có liên quan tới hoạt động của Công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, Công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinhdoanh Tổng Giám đốc Công ty là người đại diện cho Công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sảnxuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:
Trang 9Biểu đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): quyết định những vấn đề được luật pháp và
điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàngnăm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều
hành và những người quản lý khác
Ban kiểm soát (BKS): Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty
Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trịvề việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các phó tổng giám đốc là người
Trang 10giúp việc cho Tổng giám đốc, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng giámđốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ củaCông ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và
giúp việc cho Ban tổng giám đốc
- Phòng tổ chức lao động - hành chính (TCLĐ – HC): Có chức năng xây dựng
phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công táchành chính quản trị
- Phòng kế hoạch thị trường (KH - TT): Có chức năng trong việc xác định mục
tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
- Phòng kế toán - tài chính (KT – TC): Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chứccông tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chínhcủa Nhà nước
- Ban đầu tư xây dựng (XD): Tìm các dự án cho Công ty và thực hiên dự án
- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu (KD – XNK): Xây dựng chiến lược kinh
doanh hàng năm và lâu dài, thương thảo các hợp đồng kinh tế trong công tác mua và bán
- Phòng máy thiết bị (Máy – TB): theo dõi các mã hàng hóa vật tư , làm các thủ
tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho hàng của Công ty…
- Đơn vị thi công : Đơn vị xây dựng, thực hiện việc thi công các công trình.
- Xưởng sửa chữa: Chịu trách nhiệm sản xuất và sửa chữa sản phẩm
- Đội thi công cơ giới: Tại các đơn vị thi công trực thuộc đều có các văn phòng
thực hiện quản lý các công nhân tại đơn vị Những văn phòng này thực hiện việc tínhnăng xuất, lương, thưởng, bảo hiểm, ốm đau…
1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty
1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: cầu, đường,sân bay, cầu tầu, bến cảng)
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
Trang 11Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế vàcác dịch vụ phục vụ khác và kinh doanh khách sạn
Kinh doanh bất động sản
1.2.2 Thị trường, khách hàng chính
Thị trường: Thị trường xây dựng các công trình giao thông và thị trường xây dựngdân dụng (chủ yếu là thị trường khu vực miền bắc và miền trung) Với đặc điểm thịtrường vừa bao gồm cả tiêu dùng sản xuất, vì vậy để có nguồn hàng luôn cung cấp sẵnsàng và ổn định nên Công ty không chỉ thiết lập mối quan hệ lâu dài mà còn phải gây dựngđược uy tín nhằm tạo chỗ đứng vững chắc với các nhà cung cấp và khách hàng
Nhóm khách hàng chính: nhóm khách hàng công nghiệp (các chủ đầu tư, ban quản
lý, ban điều hành, các đơn vị thi công công trình, các đơn vị sản xuất công nghiệp) Việctiếp xúc để có được một khách hàng công nghiệp cần chi phí rất lớn vì vậy Công ty cầnchú trọng đến chất lượng, dịch vụ bán hàng
1.2.3 Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của Công ty
Nhân lực:
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, kỹ sư có năng lực được đào tạo chínhquy, lực lượng công nhân có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xâydựng và sản xuất vật liệu xây dựng Trình độ nguồn nhân lực không ngừng được nâng caotạo lợi thế cạnh tranh cho Công ty có khả năng phát triển xa hơn trong dài hạn
Số lượng lao động tại thời điểm 31/05/2012: 445 người
Trong đó:
-Kỹ sư, cử nhân: 145 người
-Trung cấp các loại: 38 người
-Công nhân các loại: 264 người
Tài chính: Công ty có nguồn vốn ổn định, trong đó vốn chủ sở hữu luôn tăng
mạnh vì vậy mà tình hình tài chính luôn dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
Trang 12Bảng 1.1 Cơ cấu tài chính của Công ty
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008, 2010 và 2012.
Số liệu bảng trên cho thấy: Tổổng nguồn vốn của Công ty trong các năm liên tụcgia tăng Kết cấu nguồn vốn thay đổi rất lớn và ngày càng có dấu hiện tốt hơn
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008, 2010 và 2012.
Tài sản cố định hữu hình (được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính) với thời gian khấu hao được tính theo bảng dưới đây:
Bảng 1.3: Khấu hao tài sản cố định
Nguồn: Báo cáo số liệu năm 2012.
Tài sản cố định vô hình của Công ty là giá trị của phần mềm kế toán và giá trị quyền
Trang 13sử dụng đất Phần mềm máy tính được khấu hao trong 3 năm Quyền sử dụng đất là tiền thuêđất Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Quyền sử dụng đất được khấu hao theo thời hạn thuê đất còn lại kể từ thời điểm được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 40 năm
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất của Công ty
TT Năm Giá trị sản lượng
(tỷ đồng )
Doanh thu (tỷ đồng)
Lợi nhuận (tỷ đồng)
Thu nhận BQ của lao động ( đ/người/tháng)
Ghi Chú
1. 2010 564.699 589.699 18.238 4.306.000
2. 2011 636.664 652.544 17.653 5.421.000
3. 2012 592.200 620.235 21.383 5.500.000
Nguồn:Báo cáo tóm tắt của Hội đồng quản trị Công ty về sản xuất kinh doanh và đầu tư
Nhìn vào bảng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm có thể thấy
rõ được rằng: tất cả các chỉ tiêu như giá trị sản lương, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngânsách nhà nước và cả thu nhập bình quân của lao động đều có sự ra tăng rất rõ Duy chỉ cólợi nhuận năm 2011 có giảm nhẹ so với năm 2010 vào khoảng 585 triệu VNĐ do một sốkhách hàng chậm trong việc thanh toán
Năm 2012 sản lượng giảm so với năm 2011 tuy nhiên lợi nhuận vẫn gia tăng.Nhìn chung tình nhìn sản xuất kinh doanh của Công ty là rất tốt, làm ăn có lãi và
đã đóng góp một phần thu nhập vào ngân sách Nnhà nước là không nhỏ
Trang 14PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH
TẠI CÔNG TY 2.1 Công tác quản trị chiến lược của Công ty
2.1.1 Môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh
Môi trường kinh doanh:
Tình hình chính trị ổn định, pháp luật ngày càng hoàn chỉnh: Việt Nam là mộttrong quốc gia được đánh giá có tình hình chính tri tương đối ổn định, Nhà nước luôn tạođiều kiện về mặt chính sách, để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng Nhà nước đang quan tâm đến đầu tư cơ sở hạ tầng để thúc đẩy kinh tế phát triểnnên trong thời gian tới ngành công nghiệp xây dựng vẫn tiếp tục tăng trưởng
Sự phát triển của công nghệ xây dựng trên thế giới Ngày càng có nhiều thiết bịhiện đại ra đời phục vụ cho ngành công nghiệp xây dựng phát triển trong giai đoạn hiệnđại hóa
Lao động lành nghề và được đào tạo bài bản, không ngừng được học tập và trau dồichuyên môn nghiệp vụ đáp ứng sự thay đổi của công nghệ, sự phát triển của xã hội
Sự lựa chọn các nhà cung ứng vật tư, thiết bị dễ dàng, ngày càng có nhiều doanhnghiệp tham gia vào lĩnh vực xây dựng cùng với việc chất lượng luôn được đặt lên hàngđầu trong lĩnh vực này nên giữa các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh về chất lượng vàgiá cả
Thách thức: Có rất nhiều doanh nghiệp tham gia ngành: đây vừa là thuân lợi vừa
là thách thức đòi hỏi Công ty phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sảnphẩm
Thủ tục trong xây dựng cơ bản còn rườm rà, vốn thanh toán còn chậm, phần nào
đó ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn cũng như đầu tư vào sản xuấất
Nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng chuyên môn và thực tế cao còn khan hiếmnên việc tuyển chọn và sử dụng lực lượng này là rất khó
Việc đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ gặp nhiều rủi ro vì máy móc có thể trởnên lạc hậu do đổi mới công nghệ hơn nữa chi phí bỏ ra cũng khá lớn
Chiến lược kinh doanh: Tập trung cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Đa dạng hóa để khai thác các nguồn lực hiện có của Công ty
Trang 15TRICO cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ với chất lượng caonhất, giá thành hợp lý nhất và phù hợp với các tiêu chuẩn của Việt Nam và Quốc tế.
2.1.2 Lợi thế và năng lực cạnh tranh
Điểm mạnh: Với cơ sở hạ tầng tương đối ổn định, mối quan hệ tốt với các chủ
đầu tư, uy tín và thương hiệu lâu năm trong lĩnh vực xây dựng Khả năng liên doanh liênkết tốt, nhất là với Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 1
Tình hình tài chính ổn định, tạo thuận lợi cho việc thực thi dự án và sự tin tưởng
từ phía khách hàng
Chất lượng sẩn phẩm luôn ổn định và không ngừng hoàn thiện tốt hơn, tiến độcông việc luôn đảm bảo và đúng hẹn với khách hàng, thiết bị công nghệ luôn được cảitiến và đổi mới, sản phẩm uy tín và giá cả hợp lý
Có đội ngũ nhân viên lành nghề, số lượng cử nhân và kỹ sư chiếm gần 1/3, côngnhân luôn được học tập để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
Điểm yếu: Thu thập thông tin về thị trường còn hạn chế, chưa chủ động trong
việc tìm kiếm thông tin và những thay đổi về thị trường
Trong công tác quản lý, việc phân quyền chưa cao gây ra áp lực cho người đứngđầu và sự thụ động cho các phần còn lại
Sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng chưa tốt, chưa chuẩn hoá các nguyên tắc
và thủ tục dẫn đến việc chồng chéo trong công tác lãnh đạo
2.2 Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty
2.2.1 Quản trị marketing
Công ty vẫn chưa có phòng marketing riêng, tất cả công việc của phòng marketingđều do phòng kinh doanh kiêm nhiệm Với quy mô như hiện nay cùng với sự phát triểnngày càng lớn mạnh của Công ty thì việc lập một phòng marketing chuyên trách là điềuhiện thực cần thiết
Do chưa có bộ phận chuyên về marketing nên hoạt động này chủ yếu do lãnh đạo
và các trưởng phòng thực hiện Bên cạnh đó, Công ty vẫn chưa đề ra chiến lược, chính sáchmarketing một cách cụ thể mà chủ yếu xây dựng dựa vào kinh nghiệm lâu năm, các mốiquan hệ rộng rãi và uy tín của Công ty Hiện nay Công ty đang có mối quan hệ với chủ đầu
tư, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Ban quản lý dự án những công trình mà