1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp khoa tiếng anh thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây

24 586 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 118,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, chiến lược của BIDV là kinh doanh đa năng tổng hợp trên cơ sởgiữ vững vị trí đứng đầu về lĩnh vực đầu tư - phát triển, sẵn sàng hội nhập quốc tế,hướng tới trở thành một tập đoà

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTW : Ngân hàng trung ương

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Sau quá trình học tập nghiên cứu ở trường, sinh viên đã được trang bị nhữngkiến thức cơ bản làm nền tảng cho công việc sau này của mình Mỗi sinh viên tuỳtheo năng lực sở thích đã chọn những ngành học khác nhau, phù hợp với mình.Những kiến thức học ở trường mới chỉ là lý thuyết, điều quan trọng là phải biết vậndụng nó như thế nào vào thực tiễn cho hiệu quả Vì vậy, việc nghiên cứu thực tập ởcác đơn vị đối với mỗi sinh viên là hết sức quan trọng, nhờ đó sinh viên có thể củng

cố, nâng cao kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đó vào thực tế gắn lý luận vớithực tế Trong quá trình thực tập, sinh viên cũng có thể tập phân tích đánh giá cáchoạt động quản lý và kinh doanh tại cơ sở thông qua những kiến thức đã học, đồngthời có thể đưa ra những phương hướng biện pháp tiếp tục đổi mới nâng cao hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Được sự giới thiệu của Khoa Tiếng Anh Thương Mại - Trường Đại họcThương Mại và sự đồng ý hướng dẫn thực tập của Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây đã tạo mọi điều kiện để em được tiếp xúc vớikiến thức thực tế Đó là cơ sở để em có thể tìm hiểu và nắm được những thông tin

cơ bản cần thiết để phục vụ cho việc hoàn thành bài báo cáo thực tập

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là các côchú nhân viên phòng Kế hoạch tổng hợp tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Hà Tây đã giúp đỡ em tận tình và cho em có cơ hội tiếp xúc thực tế

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Tiếng anh, trường đại họcThương Mại đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt thời gian qua, đặt biệt em xincảm ơn cô giáo Thạc sỹ Lê Thị Phương Mai – người đã trực tiếp hướng dẫn emhoàn thành bản báo cáo

Hà Nôi, ngày 14 tháng 02 năm 2014

Sinh viênNguyễn Phương Thảo

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CHI NHÁNH HÀ TÂY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu khái quát về BIDV Việt Nam

Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam;

Tên viết tắt BIDV

1988, năm 1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- trực thuộc Ngân hàng nhà nước BIDV đanghoạt động với quy mô Tổng công ty nhà nước theo quyết định số 90/TTg ngày07/03/1994 của Thủ tướng chính phủ Trải qua hơn 50 năm, Ngân hàng ngày càngkhẳng định được vị thế và vai trò của mình trong công cuộc phát triển đất nước

Trước năm 1995, BIDV thực hiện chức năng chính là cấp phát vốn ngân sách

và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo lãi suất ưu đãi Sau năm 1995, phù hợp vớibiến đổi trong nền kinh tế đất nước, ngân hàng đã thực hiện nhiều đổi mới trongkinh doanh, với truyền thống, bản lĩnh, nghị lực và sức sáng tạo – đã đạt được

Trang 6

mạng lưới hoạt động, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn lực và quan hệ đốingoại Hiện nay, chiến lược của BIDV là kinh doanh đa năng tổng hợp trên cơ sởgiữ vững vị trí đứng đầu về lĩnh vực đầu tư - phát triển, sẵn sàng hội nhập quốc tế,hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh.

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây

Trụ sở chi nhánh Hà Tây: 197, Quang Trung, Phường Quang Trung, Quận

Hà Đông, Hà Nội Tel: (84-4) 382 1137 (84-4) 382 1137

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây là đơn vị trực thuộc BIDV.Tiền thân của BIDV Hà Tây là phòng đầu tư và phát triển Hà Sơn Bình được thànhlập vào ngày 1/6/1990 BIDV Hà Tây luôn theo sát sự chỉ đạo của Hội đồng quản trịNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam cũng như những chính sách, quy định củađảng, Nhà nước và của ngành, đồng thời đặt ra mục tiêu hiệu quả và an toàn trongkinh doanh, đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụvới chi phí thấp nhất từ đó phát triển vững chắc chi nhánh, đảm bảo đời sống vậtchất, tinh thần cho cán bộ nhân viên

Nhận thức đúng đắn được vai trò và trách nhiệm của mình, trong những nămqua chi nhánh đã vượt qua được những khó khăn thử thách để vươn lên đứng vững

và đổi mới phát triển không ngừng – niềm tin và uy tín của BIDV Hà Tây ngày mộttăng lên, số lượng khách hàng quan hệ với ngân hàng ngày càng được mở rộng, vốnhuy động luôn đáp ứng được nhu cầu hợp lý của các thành phần kinh tế trong sảnxuất kinh doanh, nhiều dự án công trình do chi nhánh Hà Tây đầu tư và cho vay vốn

đã đem lại hiệu quả thiết thực góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Sự phát triển và đóng góp của BIDV Hà Tây, nhất là trong những năm gầnđây đã được ghi nhận bằng Huân chương lao động Hạng Ba (giai đoạn 1995-1999)

và Huân chương lao động Hạng Nhì (1999-2004) do Nhà nước trao tặng và nhiềubằng khen của Đảng và nhà nước, các Bộ, Ngành, của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dântỉnh Hà tây (cũ) Căn cứ kết quả thực hiện phấn đấu các năm liên tục, đặc biệt giaiđoạn 2006-2008, chi nhánh đã được các cấp và Liên bộ xét duyệt nâng hạng chinhánh lên Doanh nghiệp hạng I từ 01/01/2009

Trang 7

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

BIDV chi nhánh Hà Tây chỉ hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng thương mại,trong đó bao gồm:

1.2.1 Huy động vốn

BIDV huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồngViệt Nam, ngoại tệ và các công cụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật dướicác hình thức sau:

a) Nhận tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiềngửi khác;

b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ cógiá khác để huy động vốn trong nước và nước ngoài;

c) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác hoạt đông tại Việt Nam vàcủa tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài;

d) Vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn ;

e) Các hoạt động huy động vốn khác không trái quy định Pháp luật

c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

d) Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế với các ngân hàng được phépthực hiện thanh toán quốc tế;

e) Phát hành thẻ tín dụng;

f) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận

1.2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

a) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác;

c) Mở tài khoản tiền gửi và tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của phápluật về ngoại hối;

d) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;

e) Cung ứng các phương tiện thanh toán;

f) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng trừ thẻ tín dụng;

g) Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ;

Trang 8

h) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác khi đượcNHNN chấp thuân; và

i) Tổ chứ hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trong nước vànước ngoài; tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN chấp thuận

1.2.4 Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng thương mại khác

a) Tham gia thị trường tiền tệ; đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụchuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhànước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ;

b) Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hổi và sản phẩm sinh về tỉ giá, lãisuất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản chính khác sau khi được NHNN chấp thuận bằngvăn bản;

c) Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quanđến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định củaNgân hàng Nhà nước;

d) Cung ứng dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch

vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;

e) Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợpnhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư;

f) Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp;

g) Cung cấp các dịch vụ môi giới tiền tệ;

1.3 Cơ cấu tổ chức

1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Với cơ cấu gọn nhẹ, hợp lí, hoạt động của BIDV Hà Tây đã tỏ ra có hiệu quả,được chứng minh qua kết quả hoạt động kinh doanh rất tốt và quy mô hoạt độngkhông ngừng được mở rộng của chi nhánh Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV HàTây được thể hiện qua sơ đồ sau: 1:

Trang 9

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng quản lý

và dịch vụ kho quỹ

Phòng quản lý

và dịch vụ kho quỹ

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tổ chức hành chính

Bảng 1: sơ đồ tổ chức

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban

Ban Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức

năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng và kỷ luật, nâng lương cho cán bộ nhân viên trong đơn vị và chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình

Phòng quan hệ khách hàng: tham mưu đề xuất chính sách và kế hoạch phát

triển mối quan hệ với khách hàng Tham gia trực tiếp vào quá trình xét duyệt và chovay đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn với Ngân hàng

Phòng Quản lý rủi ro:

Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng

Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn với danh mục tín dụngcủa Chi nhánh

Nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức,

cơ cấu giới hạn tín dụng từng ngành, từng nhóm khách hàng phù hợp với chỉ đạocủa BIDV

Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,

bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định của BIDV và Chi nhánh

Phòng dịch vụ khách hàng: trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách

hàng, đồng thời thực hiện các công tác thanh toán bao gồm thanh toán quốc tế

Trang 10

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện

các quy định, quy chế về nghiệp vụ thu phát, vận chuyển trên đường đi Đề xuấtmức tiền mặt tại Chi nhánh, làm nghiệp vụ thu tiền mặt và theo dõi tổng hợp lậpbáo cáo tiền tệ

Phòng Kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc trong

công tác điều hành nhằm đạt mục tiêu hiệu quả an toàn vốn trong kinh doanh, đồngthời giúp ban giám đốc đề ra chiến lược tong kinh doanh hàng năm của Ngân hàng

Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời

mọi nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, thực hiện chế độ tài chính kế toán và biện phápquản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính

Phòng Tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực

của Chi nhánh, thực hiện công tác văn phòng, công tác quản trị hậu cần

Trang 11

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Các sản phẩm và dịch vụ

Các sản phẩm và dịch vụ của BIDV Hà Tây bao gồm:

2.1.1 Khách hàng cá nhân

Các sản phẩm và dịch vụ áp dụng đối với khách hàng cá nhân bao gồm:

Tiền gửi-tiết kiệm: tiền gửi có kỳ hạn, tích luỹ bảo an, tích luỹ kề hối, tiết

kiệm dành cho trẻ em, tiền gửi kinh doanh chứng khoán, tiền gửi rút dần, tiền gửitích luỹ hưu trí, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, trái phiếu bằngVND/USD

Tín dụng cá nhân: cho vay du học, chiết khấu/ cho vay đảm bảo bằng giấy tờ

có giá/thẻ tiết kiệm, cho vay tiều dùng không có tài sản bảo đảm, vay mua nhà, chovay hoạt động sản xuất kinh doanh, vay mua ô tô…

Ngân hàng điện tử: BIDV Business Online, BIDV Online, BIDV Mobile,

BSMS

2.1.2 Khách hàng doanh nghiệp

Với các khách hàng là doanh nghiệp BIDV có các sản phẩm và dịch vụ sau:

Quản lý tiền tệ: thu hộ học phí, gói quản lý doanh thu Ưu việt – Revenue

Plus, thu hộ đa kênh, thu ngân sách nhà nước, điều chuyển vốn tự động, thu hộ theodanh sách

Tài trợ xuất nhập khẩu: bao gồm

Tải trợ xuất khẩu: bao thanh toán xuất khẩu, chiết khấu hối phiếu đòi nợ, tàitrợ thương mại ứng trước theo L/C trả chậm, cho vay hỗ trợ xuất khẩu

Tài trợ nhập khẩu: tài trợ nhập khẩu theo thư tín dụng trả chậm có điều khoảncho phép thanh toán trả ngay (UPAS L/C), tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàngnhập khẩu, tài trợ nhập khẩu bằng vốn vay nước ngoài theo hợp đồng khung, baothanh toán nhập khẩu

Tín dụng bảo lãnh: cho vay bước nhảy doanh thu, tài trợ doanh nghiệp ngành

dược, cho vay mua ô tô, tài trợ doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, thấu chi doanhnghiệp, cho vay trung dài hạn thông thường, cho vay đầu tư tài sản cố định, tài trợdoanh nghiệp dệt may, tài trợ doanh nghiệp chế xuất, tài trợ doanh nghiệp vệ tinh,cho vay ngắn hạn thông thường, bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu online

Trang 12

2.1.3 Định chế tài chính

Sản phẩm tiền gửi: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tích luỹ, tiền gửi quyền chọn,

giấy tờ có giá, tiền gửi vốn chuyên dùng,

Sản phẩm dịch vụ: thanh toán liên ngân hàng, thanh toán song phương BIDV,

E@syLink, BIDV@Securities, hợp tác thanh toán quốc tế…

Kinh doanh vốn và tiền tệ bao gồm các hoạt động kinh doanh vàng (mua bán

vàng miếng), thị trường tiền tệ (giao dịch đầu tư và nhận tiền trên liên ngân hàng),thị trường vốn, ngoại hối (mua bán ngoại tệ, chuyển đổi ngoại tệ ), giấy tờ có giá(trái phiếu…)…

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh

2.2.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2009-2012

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, BIDV Hà Tây luôn bám sát mục tiêuphát triển kinh tế của địa phương và các chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam để tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch được giao Dưới đây là nhữngthành tựu mà ngân hàng đã đạt được trong những năm qua:

Thứ nhất, chi nhánh luôn tuân thủ những chỉ đạo của Hội Đồng Quản Trị, Tổng giám đốc BIDV cũng như những quy định của NHNN

Từ năm 2009-2012, chi nhánh đã triển khai thực hiện tốt một số hoạt động sau:Trích lâp đầy đủ dự phòng rủi ro theo quyết định 493 Tỉ lệ nợ quá hạn luônđược duy trì dưới 1% tỷ lệ nợ xấu theo điều 7 nghị quyết 493: năm 2009 là 0.85%;năm 2010 tỉ lệ này chỉ còn 0.56%, năm 2011 chỉ còn 0.37% đến năm 2012 chỉ còn0.29%

Nghiêm túc chấp hành Nghị quyết số 216/NQ-HĐQT của Hội đồng quản trịBIDV về chương trình hành động BIDV góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh

tế vĩ mô trước những biến động của kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam sau năm2008

Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày23/01/2009, quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/04/2009 của thủ tướng chính phủ

và các văn bản hướng dẫn của ngành của BIDV về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ

Trang 13

 Kết quả:

+ Số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất: 79 khách hàng

+ Doanh số cho vay hỗ trợ lãi suất : 1647 tỷ đồng

+ Doanh số thu nợ hỗ trợ lãi suất: 1049 tỷ đồng

+ Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suấ: 598 tỷ đồng

+ Số tiền lãi vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng: 21.9 tỷ đồng

Thứ hai, chi nhánh luôn chủ động ứng phó kịp thời với diến biến thị trường, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững

Giai đoạn 2009-2012, đặc biệt là giai đoạn sau năm 2008, tình hình kinh tếthế giới và trong nước biến động phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Tuynhiên, chi nhánh đã chủ động, tích cực ứng phó linh hoạt và kịp thời với những diễnbiến của thị trường để đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Dựa trên lãisuất cơ bản của NHNN, chi nhánh áp dụng linh hoạt lãi suất huy động theo lãi suấthuy động trên địa bàn

Thứ ba, chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động

Trong giai đoạn 2009-2012, chi nhánh luôn hoàn thành vượt mức các chi tiêu

đề ra về tốc độ tăng trưởng Việc thực hiện tốt các chính sách điều chỉnh của chínhphủ đối với hoạt động ngân hàng đã tăng sự an toàn trong kinh doanh cũng như chấtlượng các khoản tín dụng của chi nhánh Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn được duy trì ởmức thấp Quy mô huy động vốn tăng qua các năm, cơ cấu vốn chuyển dịch theohướng an toàn hơn

2.2.2 Đánh giá trên một số hoạt động cụ thể

2.2.2.1 Công tác tín dụng

Quy mô tín dụng của BIDV Hà Tây có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm.Tốc độ tăng trưởng của chi nhánh trong 4 năm (2009-2012) đều ở mức cao Cơ cấucho vay đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng cho vay ngắn hạn và giảm tỉtrọng cho vay trung hạn, dài hạn Năm 2009, tỉ trọng cho vay trung dài hạn chiếm39% thì đến năm 2011 tỉ lệ này giảm xuống còn 37%, và đến năm 2012 tỷ lệ nàychỉ còn 32.27% Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể từ 1.16% xuống còn 0.36% Tỷ trọngbán lẻ tăng đều qua các năm từ 11% (2009), lên 12% (2012)

Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn

Ngày đăng: 01/04/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: sơ đồ tổ chức - báo cáo thực tập tổng hợp khoa tiếng anh thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây
Bảng 1 sơ đồ tổ chức (Trang 9)
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn. - báo cáo thực tập tổng hợp khoa tiếng anh thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn (Trang 13)
Bảng 3 Tình hình hoạt động dịch vụ. - báo cáo thực tập tổng hợp khoa tiếng anh thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây
Bảng 3 Tình hình hoạt động dịch vụ (Trang 14)
Bảng 4 Các chỉ tiêu cơ bản - báo cáo thực tập tổng hợp khoa tiếng anh thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Tây
Bảng 4 Các chỉ tiêu cơ bản (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w