1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỦ tục GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP tại TRỌNG tài THƯỜNG TRỰC

17 898 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 13,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Nguyên tắc và vài điều về trọng tài : 1 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài: 1.1 Nguyên tắc thỏa thuận trọng tài : Theo khoản 1 điều 5 Luật Trọng tài Thương

Trang 1

MỞ ĐẦU:

Song song với sự phát triển của kinh tế và xã hội, các quan hệ thương mại ngày càng trở nên phong phú, đa dạng về chủng loại và phức tạp về nội dung Chính

vì vậy, tranh chấp thương mại là điều không thể tránh khỏi và cần được quan tâm giải quyết kịp thời, thỏa đáng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật của công dân, ngăn ngừa sự vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại Pháp luật hiện nay quy định nhiều hình thức giải quyết tranh chấp như: thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài Mỗi phương thức có sự khác nhau nhất định về tính chất pháp lý cũng như nội dung của thủ tục, trình tự tiến hành Các bên tranh chấp có quyền tự do lựa chọn phương thức giải quyết Việc lựa chọn phụ thuộc vào những lợi thế của các bên, mức độ phù hợp của phương thức, tính chất của tranh chấp và thiện chí các bên Tuy nhiên, việc lựa chọn phương thức nào để giải quyết tranh chấp có tầm quan trọng đặc biệt bởi nó có thể quyết định mức độ thiệt hại của doanh nghiệp khi tranh chấp xảy ra

A) THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯỜNG TRỰC.

I) Khái quát về trọng tài thương mại.

1.Trọng tài thương mại:

Thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách bên thứ 3 độc lập

Chấm dứt các xung đột bằng cách đưa ra phán quyết buộc các bên tham gia thực hiện

Theo K1 Đ3 LTTTM quy định: Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này

2.Một số ưu điểm và hạn chế của trọng tài thương mại :

Ưu điểm:

- Mang tính ràng buộc cao

- Các bên được bảo đảm tối đa quyền tự do định đoạt trên nhiều phương diện (lựa chọn trọng tài viên, lựa chọn địa điểm, thủ tục, phương thức giải quyết tranh chấp )

- Giữ bí mật kinh doanh, giữ uy tín thương trường

- Thủ tục đơn giản, nhanh chóng

Nhược điểm:

- Thẩm quyền của trọng tài viên bị hạn chế hơn so với thẩm quyền của thẩm phán

Trang 2

- Trong quá trình giải quyết tranh chấp tại trọng tài, việc kết hợp các yêu cầu (đơn kiện) không thể được thực hiện

3.Hình thức trọng tài :

Trọng tài là một hình thức giải quyết tranh chấp không thể thiếu trong nền kinh

tế thị trường và ngày càng được thương nhân ưa chuộng Hình thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài khá đa dạng.Có hai hình thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài: trọng tài vụ việc (Ad-hoc) và trọng tài thường trực (quy chế) _ Trọng tài vụ việc (Ad-hoc): Là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận (Theo K7 Đ3 LTTTM) _Trọng tài thường trực (quy chế): Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó (Theo K6 Đ3 LTTTM)

Trọng tài thường trực (quy chế) Loại hình trọng tài hoạt động thường xuyên, có

tổ chức, trụ sở ổn định, có danh sách trọng tài viên và hoạt động theo điều lệ riêng Các tổ chức trọng tài lớn, có uy tín đều tổ chức theo mô hình này

Ở Việt Nam, hiện có Trung tâm Trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam (VIAC), Trung tâm Trọng tài thương mại Hà Nội, Trung tâm Trọng tài thương mại thành phố Hồ Chí Minh,…

Đối với trọng tài thường trực, ưu thế lớn nhất là các tổ chức này thường có quy tắc tố tụng riêng bao gồm các quy định cụ thể, chi tiết các bước tố tụng

Bên cạnh đó cũng còn một số hạn chế như chi phí trọng tài thương trực thường cao hơn trọng tài vụ việc vì phải duy trì bộ máy thường trực, văn phòng Đôi khi quá trình tố tụng trọng tài thường trực có thể kéo dài hơn do phải tuân thủ những thủ tục một cách tuần tự

II) Nguyên tắc và vài điều về trọng tài :

1) Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài:

1.1 Nguyên tắc thỏa thuận trọng tài :

Theo khoản 1 điều 5 Luật Trọng tài Thương mại 2010 về điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài : “Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp”

Như vậy thỏa thuận trọng tài được xem là vấn đề then chốt có vai trò quyết định đối với việc áp dụng phương thức trọng tài, nói cách khác không có thỏa thuận trọng tài hợp pháp thì không có việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể là 1một thỏa thuận riêng hoặc là thỏa thuận trong hợp đồng và phải được lập thành văn bản (Điều 16 Luật Trọng

Trang 3

tài Thương mại 2010 ) Nếu không có thỏa thuận trọng tài được xác lập bằng văn bản thì trung tâm trọng tài sẽ không có thẩm quyền giải quyết Nhưng điều kiện đó vẫn chưa đủ Để tranh chấp thương mại được giải quyết tại trọng tài thì các bên còn phải thỏa mãn điều kiện nữa làthỏa thuận trọng tài có hiệu lực Theo điều 18 Luật Trọng tài Thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong những trường hợp sau đây :

1 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này

2 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

3 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự

4 Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này

5 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu

6 Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật

1.2 Nguyên tắc trọng tài phải tuân theo thỏa thuận các bên:

Khoản 1 điều 4 Luật Trọng tài Thương mại 2010quy định : “1 Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.”

Một trong những ưu điểm của việc giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài

là các bên tranh chấp đảm bảo được tối đa quyền tự do định đoạt trên nhiều phương diện trong quá trịnh giải quyết tranh chấp Các bên có quyền thỏa thuận lựa chọn hình thức trọng tài, địa điểm giải quyết tranh chấp đó, thời hạn được thực hiện các thủ tục cần thiết cho việc giải quyết tranh chấp Chỉ có trong tố tụng trọng tài, một hình thức tài phán tư, các bên mới có quyền thỏa thuận nhiều vấn đề như vậy và trọng tài viên bắt buộc phải tôn trọng nếu thỏa thuân

đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội Nếu trọng tài viên vi phạm nguyên tắc này thì quyết định của hội đồng trọng tài sẽ bị tòa án hủy theo yêu cầu của các bên ( Điều 68 Luật Trọng tài Thương mại 2010)

1.3 Nguyên tắc trọng tài viên độc lập, vô tư, khách quan :

“Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.” (Khoản 2 Điều 4 Luật Trọng tài Thương mại 2010)

Đây là một nguyên tắc cơ bản của cơ chế tài phán giải quyết tranh chấp nói chung Trong toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp, những yếu tố làm ảnh hưởng đến sự độc lập, vô tư, khách quan của các trọng tài viên

Trang 4

đều phải được loại trừ Trọng tài viên phải có đủ các điều kiện nhất định

để đảm bảo rằng họ độc lập, vô tư, khách quan trong việc giải quyết tranh chấp Cụ thể Điều 20 Luật Trọng tài Thương mại 2010 đã quy định

rõ tiêu chuẩn của trọng tài viên Hơn nữa để đảm bảo nguyên tắc này được thực hiện một cách nghiêm túc nhất, các nhà làm luật cũng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các trọng tài viên tại điều 21 Luật Trọng tài Thương mại 2010

Nều trọng tài viên vi phạm nguyên tắc này thì quyết định của hội đồng trọng tài có trọng tài viên này sẽ bị hủy ( Điều 68 Luật Trọng tài Thương mại 2010)

1.4 Nguyên tắc phán quyết trọng tài là chung thẩm:

Theo nguyên tắc này thì phán quyết trọng tài là chung thẩm (khoản 5 Điều 4 Luật Trọng tài Thương mại 2010) Nguyên tắc này là một trong những nét đặc trưng thể hiện rõ sự khác biệt giữa tố tụng trọng tài và tố tụng tòa án Trọng tài là cơ quan tài phán phi chính phủ chỉ tổ chức một cấp xét xử, quyết định của trọng tài có giá trị chung thẩm, không thể bị kháng cáo kháng nghị bởi bất cứ cơ quan hay tổ chức nào Nguyên tắc này mang lại cho trọng tài ưu thế trong việc giải quyết tranh chấp nhanh gọn, dứt điểm; tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn nguy cơ có những quyết định trọng tài trái pháp luật mà ko được xem xét lại bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyển Thiết nghĩ vấn đề này cần được xem xét lại

1.5 Nguyên tắc xét xử kín :

Khoản 4 điều 4 Luật Trọng tài Thương mại 2010 quy định : “ Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.” Hầu hết pháp luật về trọng tài của các nước đều thừa nhận nguyên tắc trọng tài xử kín, nếu các bên không có quy định khác Tính bí mật thể hiện rõ ở nội dung tranh chấp và danh tính của các bên được giữ kín, đáp ứng nhu cầu tin cậy trong quan hệ thương mại Điều đó có ý nghĩa lớn trong điều kiện cạnh tranh

2 Thẩm quyền của trọng tài thương mại :

Theo điều 2 Luật trọng tài 2010, một tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài khi nó đáp ứng điều kiện:

1 Tranh chấp giữa cái bên phát sinh từ hoạt động thương mại

2 Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại

3 Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng trọng tài

Hơn nữa, như phản tích ở trên, TCTM chỉ được giải quyết tại trong tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài và thoả thuận trong tài đó có hiệu lực Như

Trang 5

vậy, theo pháp luật Việt Nam, trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp được pháp luật quy định là tranh chấp thương mại, tranh chấp này phát sinh trong hoạt động thương mại giữa cá nhan và tổ chức kinh doanh và các ben có thoả thuận trọng tài

3 Trình tự giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại :

Tranh chấp giữa các bên có thể giải quyết tại hội đồng trong tài của trung tam trong tài hoặc tại hội đồng trọng tài do các bên thành lập

2 hình thức này có điểm khác nhau Tuy nhiên nội dung cơ bản của thủ tục

tố tụng trọng tài bao gồm:

- Khởi kiện và thụ lí đơn kiện

- Bị đơn gửi bản tự bảo vệ

- Thành lập hội đồng trọng tài

- Chuẩn bị giải quyết tranh chấp

Để tiến hành giải quyết tranh chấp, các trọng tài viên phải tiến hành 2 công việc là nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc và thu thập chứng cứ

- Hoà giải

- Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp

- Ra quyết định trọng tài

Điểm khác nhau giữa 2 hình thức này là toàn bộ hồ sơ giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài và quyết định trọng tài được lưu giữ tại trung tâm trọng tài Còn hội đồng trọng tài do các bên thành lập là trọng tài vụ việc nên sau khi giải quyết xong vụ việc nó sẽ tự giải thể, do đó nó không thể lưu được hồ sơ giải quyết tranh chấp

4 Thi hành quyết định của trọng tài :

Quyết định của trọng tài có giá trị chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày công bố Quyết định của trọng tài không bị kháng cáo kháng nghị Điều này

có nghĩa là sai khi hội đồng trọng tài tuyên bố quyết định trọng tài, các bên phải thi hành quyết định trọng tài, trừ trường hợp một trong các bên làm đơn yêu cầu toà án hủy quyết định trọng tài

Đơn yêu cầu phán quyết trọng tài phải kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu hủy phán quyết trọng tài là có căn cứ và hợp pháp Như vậy Quyết định trong tài có thể được cưỡng chế thi hành nếu quyết định này là hợp pháp Luật trọng tài 2010 cũng đã quy định rất rõ ràng thời gian có thể sửa chữa và giải thích phán quyết, phán quyết bổ sung Điều này khiến hoạt động của trọng tài kinh tế có hiệu quả hơn và các bên tranh chấp tin tưởng vào hoạt động của trọng tài

5 Sự hỗ trợ an toàn với hoạt động của trọng tài thương mại :

Sự hỗ trợ của toà án với hoạt động của trong tài thương mại thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, toà án hỗ trợ việc thi hành thỏa thuận trọng tài

Thứ hai, toà án có quyền xem tính hợp pháp của thoả thuận trọng tài

Thứ ba, toà án giúp các bên lựa chọn, thay đổi trong tài viên trong những

Trang 6

tình huống cần thiết.

Thú tư, toà án có thể xem xét lại quyết định về thẩm quyền của hội đồng trọng tài

Thứ năm, toà án có thể quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời Thứ sáu, toà án có thể quyết định hủy hay không hủy quyết định trọng tài

III) Thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài thường trực theo Luật Trọng tài thương mại 2010.

1 Khởi kiện

Để giải quyết vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi đến Trung tâm Trọng tài

Đơn kiện gửi Trung tâm Trọng tài gồm các nội dung chủ yếu như ngày, tháng, năm viết đơn; tên và địa chỉ của các bên; tóm tắt nội dung vụ tranh chấp; các yêu cầu của nguyên đơn; trị giá tài sản mà nguyên đơn yêu cầu; trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài mà nguyên đơn chọn

Kèm theo đơn kiện, nguyên đơn phải gửi bản chính hoặc bản sao thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu, chứng cứ Bản sao phải có chứng thực hợp lệ

Nguyên đơn phải nộp tạm ứng phí trọng tài, nếu cái bên không có thỏa thuận khác và bên thua kiện phải chịu phí trọng tài trừ trường hợp các bên

có thỏa thuận khác (Điều 34 Luật Trọng tài thương mại) Nguyên đơn có thể sửa đổi, bổ sung, rút đơn kiện trước khi hội đồng trọng tài ra quyết định trọng tài

Tố tụng trọng tài tại trung tâm trọng tài sẽ bắt đầu khi tring tâm trọng tài nhận được đơn kiện

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiện, Trung tâm Trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn kiện của nguyên đơn vầ những tài liệu do nguyên đơn gửi cho trung tâm trọng tài

Đối với vụ tranh chấp mà pháp luật không quy định thời hiệu khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện giải quyết vụ tranh chấp bằng trọng tài là 2 năm kể từ

Trang 7

ngày xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng Còn đối với vụ tranh chấp mà pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện thì thực hiện theo quy định của pháp luật (Điều 34 Luật Trọng tài thương mại)

1 Tự bảo vệ của bị đơn (Điều 35 Luật Trọng tài thương mại)

Bị đơn khi bị khởi kiện có quyền có những ý kiến phản bác toàn bộ hoặc một phần

đơn kiện Cũng có thể bị đơn cho rằng trọng tài không có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp… thì khi đó bị đơn có quyền nêu ý kiến trong một văn bản gởi cho trọng tài được gọi là bản tự bảo vệ

Nếu các bên không có thoảthuận khác thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm theo của nguyên đơn do Trung tâm Trọng tài gửi đến, bị đơn phải gửi cho Trung tâm Trọng tài bản tự bảo vệ có nội dung chủ yếu:

- Ngày, tháng, năm viết bản tự bảo vệ;

- Tên và địa chỉ của bị đơn;

- Lý lẽ và chứng cứ để tự bảo vệ trong đó bao gồm việc phản bác một phần hoặc toàn bộ nội dung đơn kiện của nguyên đơn, ý kiến của bị đơn về thẩm quyền của trọng taifvaf thỏa thuận trọng tài

- Trọng tài viên mà bị đơn chọn trong danh sách trọng tài viên của trung tâm

Bị đơn có thể yêu cầu gửi bản tự bảo vệ kèm theo chứng cứ dài hơn ba mươi ngày, nhưng phải trước ngày Hội đồng Trọng tài mở phiên họp

 Đơn kiện lại của bị đơn (Điều 36 Luật Trọng tài thương mại)

Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn Đơn kiện phải được gửi đồng thời cho hội đồng trọng tài và nguyên đơn trước ngày mở ra phiên họp của hội đồng trọng tài giải quyết đơn kiện của nguyên đơn Và nguyên đơn phải gửi bản trả lời lại cho bị đơn và hội đồng trọng tài trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhân được đơn kiện lại

2 Thành lập hội đồng trọng tài tại trung tâm trọng tài (Điều 40 Luật Trọng tài thương mại)

Trang 8

Dù mang tính tài phán nhưng không giống như tòa án, giải quyết tranh chấp theo phương thức trọng tài không có hội đồng trọng tài cố định để giải quyết tranh chấp thương mại Hội đồng trọng tài chỉ được thành lập khi có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp Các bên có tranh chấp sẽ tham gia vào việc thành lập hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp cho họ

Trong trường hợp các bên không có thoả thuận khác thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiện, Trung tâm Trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn kiện, tên Trọng tài viên mà nguyên đơn chọn và các tài liệu kèm theo cùng với danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài

Nếu các bên không có thoảthuận khác thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm theo do Trung tâm Trọng tài gửi đến, bị đơn phải chọn Trọng tài viên có tên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài và báo cho Trung tâm Trọng tài biết hoặc yêu cầu Chủtịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên cho mình Trong trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn thì các bị đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu chọn Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài

Hết thời hạn này, nếu các bị đơn không chọn được Trọng tài viên thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên có tên trong danh sách Trọng

tài viên của Trung tâm Trọng tài cho các bị đơn

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hai Trọng tài viên được các bên chọn hoặc Chủ tịch trung tâm trọng tài chỉ định, các Trọng tài viên này phải chọn một Trọng tài viên thứ ba có tên trong danh sách Trọng tài viên của trung tâm làm Chủ tịch hội đồng trọng tài Hết thời hạn này mà việc bầu chọn không thực hiện được thì trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hết hạn, Chủ tich Trung tâm trọng tài sẽ chỉ định Chủ tịch hội đồng trọng tài

Việc giải quyết tranh chấp cũng có thể do một trọng tài viên duy nhất giải quyết nếu các bên thỏa thuận như vậy Trong trường hợp này các bên phải thỏa thuận chọn một trọng tài viên nhưng các bên không chọn được thì theo

Trang 9

yêu cầu của một bên, Chủ tịch Trung tâm trọng tài sẽ chỉ định trọng tài viên duy nhất cho các bên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được yêu cầu và thông báo cho các bên

Trọng tài viên duy nhất làm nhiệm vụ như một Hội đồng Trọng tài Quyết định của Trọng tài viên duy nhất có hiệu lực thi hành như quyết định của Hội đồng Trọng tài

Sau khi đã chọn xong Trọng tài viên, các bên mới phát hiện ra trọng tài viên mình chọn thuộc một trong những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 42 Luật Trọng tài thương mại thì phải yêu cầu trọng tài viên này từ chối giải quyết vụ tranh chấp Việc thay đổi Trọng tài viên do các Trọng tài viên khác trong Hội đồng Trọng tài quyết định nhưng nếu không quyết định được thì Chủ tịch Trung tâm Trọng tài sẽ quyết định

3 Chuẩn bị giải quyết

Sau khi đã thành lập hội đồng trọng tài, các trọng tài viên được chọn hoặc chỉ định phải thực hiện các công việc cần thiết để giải quyết tranh chấp:

- Thứ nhất : nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc:

Trên cơ sở đơn kiện và các tài liệu,chứng cứ liên quan, các trọng tài viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ và các văn bản pháp luật có liên quan đến vụ kiện Hội đồng trọng tài có quyền gặp các bên để nghe các bên trình bày ý kiến Hội đồng trọng tài cũng có thể tìm hiểu sự việc từ người thứ ba với sự có mặt của các bên hoặc sau khi đã thông báo cho các bên

-Thứ hai : thu thập chứng cứ:

Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ liên quan đến

vụ tranh chấp Các bên có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu hoặc sự việc mà mình nêu ra Trong trường hợp cần thiết, hội đồng trọng tài

có thể tự mình thu thập chứng cứ, mời giám định theo yêu cầu của một bên hoặc các bên và phải thông báo cho các bên biết

4 Hòa giải

Trang 10

Trong tố tụng trọng tài, hòa giải không phải là nguyên tắc ,là thủ tục bắt buộc song hội đồng trọng tài vẫn tôn trọng việc tự hòa giải của các bên

Dù có đơn yêu cầu trọng tài giải quyết, các bên có thể tự hoà giải Nếu các bên hoà giải thành thì theo yêu cầu của các bên, hội đồng trọng tài sẽ đình chỉ tố tụng

Các bên có thể yêu cầu hội đồng trọng tài tiến hành hoà giải Trong trường hợp hoà giải thành thì hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ kí của các bên và xác nhận của các trọng tài viên.Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.Nếu bên phải thi hành quyết định này không tự nguyện thi hành thì bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài

5 Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp và phán quyết trọng tài

Các bên có tranh chấp được đảm bảo quyền định đoạt tối đa, các bên có thể thỏa thuận cả thời gian giải quyết tranh chấp, tức là các bên quyết định khi nào thì tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp

Về nguyên tắc,phiên họp giải quyết vụ tranh chấp không công khai Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài mới có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp

Các bên có thể trực tiếp tham dự phiên họp hoặc uỷ quyền cho người đại diện của mình tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp Các bên có quyền mời nhân chứng, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.Các bên hoặc đại diện của các bên phải tham gia phiên họp giải quyết vụ tranh chấp nếu họ không yêu cầu hội đồng trọng tài giải quyết vắng mặt họ

- Nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì bị coi là đã rút đơn khởi kiện Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu bị đơn có yêu cầu hoặc có đơn kiện lại

- Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp

mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết tranh chấp mà không được Hội đồng trọng tài chấp thuận thì Hội đồng trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có

Ngày đăng: 01/04/2015, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w