1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

75 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 871,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

Trang 1

MỤC LỤC



Lờ i cả m ơn

Nhậ n xé t củ a giá o viê n phả n biệ n

Mục lục

Lờ i mở đầ u

Danh sách các hình vẽ, các bảng biểu, các biểu đồ, Danh mục viết tắt

Ch ng I : Tổ ng quan về Tín d ng Ngân hà ng đ i v i Doanh nghi p 14

1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 14

1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp 14

1.1.2 Vai trò của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 14

1.2 Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại đối với Doanh Nghiệp 17

1.2.1 Khái niệm Tín Dụng Ngân Hàng 17

1.2.2 Nguyên tắc Tín Dụng 17

1.2.3 Các hình thức Tín Dụng đối với Doanh Nghiệp 19

1.2.4 Quy trình xét Tín Dụng 21

Trang 2

1.3 Vai trò của tín dụng Ngân Hàng đối với Doanh nghiệp 22

1.3.1 Tín dụng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho Doanh nghiệp 22

1.3.2 Đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản xuất kinh doanh của các Doanh Nghiệp được phát triển liên tục 23

1.3.3 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các Doanh Nghiệp 24

1.3.4 Làm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh Nghiệp 25

Chương II : Giới thiệu về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II TP.HCM 27

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống BIDV 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2 Các hoạt động của Sở 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 30

2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển – Sở giao dịch II thời gian vừa qua 32

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.2.2 Kết quả huy động vốn 33

2.2.3 Kết quả hoạt động dịch vụ 38

Trang 3

Chương III : Thực trạng hoạt động Tín Dụng đối với Doanh nghiệp của Ngân

hàng đầu tư và phát triển – Sở giao dịch II TP.HCM 40

3.1 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Sở giao dịch II 40

3.2 Đánh giá về kết quả hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng đầu tư và phát triển – Sở giao dịch II TP.HCM 51

3.3.1 Kết quả đạt được 51

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52

Chương IV : Giải pháp mở rộng tín dụng cho Doanh nghiệp Ngân hàng đầu tư và phát triển – Sở giao dịch II TP.HCM 55

4.1 Phương hướng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng đầu tư và phát triển – Sở giao dịch II TP.HCM 55

4.2 Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp tại Ngân hàng đầu tư và phát triển – Sở giao dịch II TP.HCM 57

4.2.1 Tăng cường huy động vốn 57

4.2.2 Nâng cao hiệu quả của hoạt động giao tiếp 58

4.2.3 Giải pháp về tổ chức nhân sự 60

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát vốn vay và quá trình trả nợ của các Doanh nghiệp 62

Trang 4

4.2.5 Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa rủi và hạn chế rủi ro 63

4.2.6 Tuân thủ thực hiện nghiêm túc qui trình tín dụng, trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng thẩm định 66

4.3 Một số kiến nghị 69

4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 69

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 70

4.3.3 Kiến nghị với Doanh nghiệp 71

Kết luận 76

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Sơ đồ tổ chức tại Sở Giao Dịch II trước khi chuyển đổi 30

2 Sơ đồ tổ chức tại Sở Giao Dịch II trước khi chuyển đổi 31

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Kết quả kinh doanh của Sở giao dịch II 33

3 Kết quả kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 35,36

4 Tình hình cho vay tại Sở ( 2007-2009) 41

5 Dư nợ theo thời gian cho vay (2007-2009) 43

6 Dư nợ theo thành phần kinh tế (2007-2009) 44,45

7 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu (2007-2009) 46,47

8 Dư nợ có tài sản đảm bảo (2007-2009) 49

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Tình hình huy động vốn cuối kỳ (2007-2009) 35

6 Dư nợ theo thời gian cho vay (2007-2009) 44

7 Dư nợ theo thành phần kinh tế (2007-2009) 45

8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu (2007-2009) 47

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

7 NHNNVN Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

13 DVKHDN Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp

14 P.QL và DVKQ Phòng Quản Lý và Dịch Vụ Kho Quỹ

Trang 8

18 FED Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ ( Federal reserve)

19 WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade

Organization)

20 GDP Tổng Sản Phẩm Nội Địa (Gross Domestic Product)

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT

Nền kinh tế đất nước đang trên đà đổi mới, nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong quá trình đổi mới đó các doanh nghiệp luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, duy trì vị thế chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần Cùng với những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước các doanh nghiệp thời gian đã và đang có những đóng góp ngày càng tăng vào GDP cũng như vào ngân sách nhà nước, góp phần tích cực trong việc thực hiện chủ trương CNH – HĐH đất nước của Đảng và Nhà nước ta Tuy nhiên, thực tiễn phản ánh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp đã cho thấy một tình trạng đáng lo ngại và đang trở nên phổ biến đối với hầu hết các doanh nghiệp đó là hiện tượng thiếu vốn, đặc biệt là vốn lưu động Để giải quyết khó khăn này, ngoài phần tài trợ từ ngân sách nhà nước, bổ sung từ nguồn vốn tự tạo, các doanh nghiệp thường tìm đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của các doanh nghiệp và thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Đảng và Chính Phủ, ngành ngân hàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam về đầu tư phát triển cho các doanh nghiệp, kinh tế nhà nước Trong những năm qua, BIDV - Sở giao dịch II đã có nhiều cố gắng tích cực trong việc mở rộng tín dụng, cung ứng vốn cho các doanh nghiệp nhằm triển khai, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, trình độ cán bộ,… từ đó, tạo ra thế

Trang 10

cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường trong nước và quốc tế Vì vậy, trong nhiều năm các doanh nghiệp luôn là đối tượng khách hàng phục vụ chủ yếu của nghiệp vụ tín dụng tại Sở giao dịch II với số lượng khá đông đảo, thường chiếm trên 95% dư nợ hàng năm và là khu vực mang lại nguồn thu lớn nhất cho Sở giao dịch II

Qua thời gian thực tập tại BIDV – Sở giao dịch II, em nhận thấy hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp tại đây đã đáp ứng được khá lớn nhu cầu vốn từ phía các doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động Sở giao dịch II không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan mà chất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đề tồn tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết hữu hiệu để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư

tín dụng Xuất phát từ nhận định đó em đã chonï đề tài: “Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam – Sở giao dịch II TP.HCM” cho chuyên đề của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Sở, và nêu lên

những mặt thuận lợi và khó khăn của Sở giao dịch II trong giai đoạn hiên nay Phân tích và đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín

dụng doanh nghiệp, tăng lợi dụng cho ngân hàng trong nền kinh tế

Trang 11

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng đối với ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế, báo cáo thực tập này đã cố gắng trình bày, phân tích và đánh giá một cách có hệ thống những vấn đề xoay quanh hoạt động tín dụng doanh nghiệp của Sở giao dịch II trong 3 năm 2007,2008,2009

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá những số liệu thu thập được qua các năm để từ đó có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Sở giao dịch II

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm có 4 chương:

Chương I: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

Chương II : Giới thiệu về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II TP.HCM

Chương III : Thực trạng hoạt động Tín Dụng đối với Doanh nghiệp của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Sở giao dịch II TP.HCM

Chương IV : Giải pháp mở rộng tín dụng cho Doanh nghiệp tại ngân hàng đầu

tư và phát triển việt nam – sở giao dịch II TP.HCM

Trang 12

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm Doanh Nghiệp (DN)

Nói đến doanh nghiệp chúng ta có thể có một khái niệm chung nhất: doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để tiến hành các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, chế biến, chế tạo sản phẩm hoặc mua bán hàng hóa, làm dịch vụ cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường, xã hội Thông qua các hoạt động hữu ích đó, doanh nghiệp có thể đạt được nhiều mục đích căn bản là thu lợi nhuận hoặc lãi

1.1.2 Vai trò của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Vai trò của DN luôn được xem là một bộ trọng yếu của kinh tế nhà nước và vai trò của kinh tế nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân Để đánh giá vai trò của

DN trong nền kinh tế thị trường, có thể nêu những nét chủ yếu sau

 Vai trò kinh tế:

Với một quốc gia đang quá trình quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, vấn đề quyết định là cần nhanh chóng đưa nền kinh tế từ trình độ lạc hậu chuyển lên trình độ tiên tiến hiện đại có quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất Thực hiện công cuộc đổi mới, chúng ta đã phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, điều tiết, định hướng cho

Trang 13

các thành phần khác Như vậy DN có vai trò là một bộ phận cấu thành của kinh tế nhà nước, kinh tế nhà nước và DN tiếp tục giữ vai trò chủ đạo để thúc đẩy nền kinh tế đi lên phát triển chủ nghĩa xã hội

Đặc điểm của các nước chậm phát triển là cơ cấu kinh tế bất hợp lý, công nghiệp chưa phát triển, nông nghiệp lạc hậu, thị trường giao lưu trao đổi hàng hóa hạn hẹp, tổ chức sản xuất phân tán, mức thu nhập bình quân của người dân thấp Để thực hiện chiến lược tăng tốc, rút ngắn và tạo cơ sởû kinh tế, giải pháp tất yếu là phát triển các DN, tăng cường kinh tế nhà nước

Có nhiều khả năng để tập trung nguồn vốn, tổ chức sản xuất hiện đại, qui mô lớn và lợi thế chuyển giao công nghệ, hội nhập với nền kinh tế thế giới… DN có vai trò quyết định trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển tăng tốc, rút ngắn khoảng cách giữa các nước đang phát triển Như vậy, xét ở cả hai khía cạnh, khía cạnh tạo lập những cơ sở kinh tế và khía cạnh phát triển thì DN là giải pháp tốt nhất để thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, tại các nước phát triển DN không thể hiện rõ vai trò của một công cụ để Chính Phủ can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế Nhưng tại các nước chậm phát triển, thực trạng hệ thống doanh nghiệp còn kém phát triển, khu vực doanh nghiệp tư nhân còn nhỏ bé, lực lượng kinh tế vĩ mô của nhà nước còn hạn chế thì việc phát triển hệ thống DN với nhiều doanh nghiệp qui mô lớn, trình độ công nghệ cao…là một giải pháp có tính quyết định đến việc thúc đẩy nề kinh tế phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng nhiều thành phần và mở cửa hội nhập DN có thể trở thành những công cụ trực tiếp để tham gia khắc

Trang 14

phục những hạn chế của nền kinh tế thị trường, khi nó đủ khả năng cung cấp những hàng hóa và dịch vụ công cộng có ý nghĩa đặc biệt đối với sinh hoạt chung của xã hội mà tư nhân và các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không có khả năng đầu tư

 Vai trò Chính trị:

Đối với một quốc gia, các DN luôn có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là bộ phận định hướng về mặt kinh tế và là công cụ thực hiện các chính sách của nhà nước DN cung cấp nguồn lực chính, chủ yếu cho hoạt động của , đồng thời là công cụ trực tiếp hữu hiệu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo đúng định hướng và thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội do Chính phủ đề ra Các DN còn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh đối với mỗi quốc gia

 Vai trò xã hội:

Bên cạnh các mặt tích cực của mình nền kinh tế thị trường luôn có những khuyết tật tạo ra sự phân hóa giàu nghèo, thất nghiệp,… Vì vậy, sự tồn tại của DN với việc sử dụng nhiều lao động, tăng công ăn việc làm và tăng thu nhập sẽ làm giảm bớt áp lực của sự bình đẳng Ngoài ra, mỗi quốc gia thường có những vùng xa xôi hẻo lánh, tại đó trình độ dân trí còn thấp, dân cư ở những vùng này phải chịu nhiều thiệt thòi vì sự phát triển kinh tế thấp hơn các vùng khác Các DN ở các vùng này có vai trò quyết định bảo đảm cung cấp các nhu cầu về dịch vụ công cộngï, thiết yếu cho đời sống của dân cư vùng sâu, vùng xa; đảm bảo thực hiện đầy đủ và hiệu

Trang 15

quả các chủ trương chính sách hỗ trợ phát triển của Chính phủ dành cho những vùng này

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm Tín Dụng Ngân Hàng (TDNH)

TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ

thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá ( lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả suốt

khoản thời gian tồn tại của khoản vay

Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, mó không chịu sự giới hạn theo hàng hóa, vận động đa phương đa chiều Đây chính là

ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác

1.2.2 Nguyên tắc Tín Dụng

Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên ba nguyên tắc sau:

 Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫõn lãi

Trang 16

Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động king doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ

 Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo

Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của nền kinh doanh Các giá trị tương đương làm đảm bảo có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau

Trang 17

 Cho vay theo kế hoạch thỏa thuận trước ( vốn vay phải được sử dụng đúng

mục đích)

Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ c a ngân hàng

Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn

1.2.3 Các loại hình cho vay đối với Doanh Nghiệp

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho Doanh Nghiệp vay căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và được ký kết trong hợp đồng tín dụng Doanh Nghiệp được rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủ tục đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Hình thức tín dụng này thường được áp dụng cho các Doanh Nghiệp có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với ngân hàng

Trang 18

 Cho vay theo dự án đầu tư

Ngân hàng cho Doanh Nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Hình thức này áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn

 Cho vay hợp vốn

Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của Doanh Nghiệp, trong đó có một tổ chức làm đầu mối sàn xếp phối hợp với các tổ chức khác Cho vay hợp vốn thường được áp dụng với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt qua khả năng của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm soát nổi Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đồng thời bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay cam kết đảm bảo sẵn sàng cho Doanh Nghiệp vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho sự án Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu của Doanh Nghiệp, ngân hàng và Doanh Nghiệp thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng

dự phòng, thời hạn hiệu lực của hợp đồng, nếu Doanh Nghiệp không sử dụng hoặc

không sử dụng hết hạn mức, Doanh Nghiệp phải trả phí đã cam kết theo thỏa thuận Khi Doanh Nghiệp vay chính thức, phần vốn vay được tính theo lãi suất tiền vay hiện hành

Trang 19

1.2.4 Quy trình xét Tín Dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, trình tự các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay của vốn tín dụng Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, để đảm bảo hiệu quả tín dụng quy trình thường gồm có 10 bước

1 Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án

2 Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn

3 Điều tra, thu nhập, tổng hợp thông tin về khách hàng

4 Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

5 Quyết định cho vay

6 Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

7 Phát tiền vay

8 Kiểm tra sau khi cho vay, thu hồi nợ, gia hạn nợ

9 Xử lý rủi ro

10 Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay

Nắm vững quy trình tín dụng, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bước của quy trình sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 20

1.3 Vai trò của tín dụng Ngân Hàng đối với Doanh Nghiệp

1.3.1 TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có để hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này không những hạn chế khả năng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp mà còn tăng giá vốn của doanh nghiệp đó Hiện nay, để thực hiện các quyết định đầu tư, một doanh nghiệp có thể sử dụng hai nhóm nguồn vốn: vốn tự có (hay vốn cổ phần) hoặc vốn đi vay

Rõ ràng càng sử dụng nhiều vốn vay, doanh nghiệp càng lợi dụng được nguồn vốn đang rẻ di do ảnh hưởng của chính sách thuế Mặc dù giá vốn cổ phần có thể tăng lên nhằm bù đắp sự tăng lên của rủi ro tài chính nhưng mức tăng của nó nhỏ hơn sự giảm đi của giá vốn vay, vì trong con mắt của các cổ đông mức rủi ro này đã được bù đắp bởi các lợi thế về thuế

Về mặt lý thuyết, mặc dù vốn vay có nhiều lợi thế nhưng không phải lúc nào doanh nghiệp cũng vay được và muốn vay bao nhiêu tùy ý, vì khi vốn vay vượt qua mức nào đó giá vốn vay sẽ tăng lên và làm tăng chi phí vốn Chính vì vậy, doanh nghiệp phải xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu, đó là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm mục đích đạt tối đa hóa gia trị trường của các doanh nghiệp tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất Để có thể tận dụng tối đa lợi thế của nguồn vốn vay và đảm bảo một mức chi phí vốn rẻ nhất tại mức rủi

ro có thể chấp nhận được

Tuy nhiên, trong điều kiện của nước ta hiện nay, các DN có thể đạt mức giá vốn bình quân rẻ hơn vì theo Quyết định 324 của Thống đốc NHNN về quy chế cho vay

Trang 21

đối với khách hàng thì tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp không còn được coi là căn cứ để giới hạn mức cho vay Điều đó có nghĩa là vốn TDNH giúp các DN giảm chi phí vốn TDNH giúp các DN giảm chi phí vốn, tạo

cơ hội giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

1.3.2 Đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản xuất kinh doanh của các

Doanh Nghiệp được phát triển liên tục

NHTM với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trong những chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau đó cho vay ra đối với nền kinh tế Thông qua các hoạt động cho vay của mình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp không chỉ duy trì sản xuất kinh doanh mà còn tái sản xuất mở rộng

Đối với các DN hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khăn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp là phổ biến và nghiêm trọng TDNH là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó TDNH không chỉ còn là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp TDNH giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, giúp quá trình lưu thông được trong suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội

Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường,…để thực hiện các

Trang 22

khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưu động tạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanh nghiệp TDNH có thể giúp cho các doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh khác

1.3.3 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các Doanh Nghiệp

Bản chất của TDNH không phải là hình thức cấp phát vốn mà là hoàn toàn cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện phát để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi

Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Vì vậy, trước khi cho vay ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngân hàng Ngoài ra, doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện qui trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi vay, thông qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của doanh

Trang 23

nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoản như đã thỏa thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất

Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt với quyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành sản xuất có kinh doanh

1.3.4 Làm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh Nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật cạnh tranh,…sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường trên mọi phương diện, không những thỏa mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa mà còn đòi hỏi thỏa mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt động của các nhà doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo quy định chung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán,…mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng cho vay vốn thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn TDNH cấp cho các doanh nghiệp đóng vai trò quan

Trang 24

trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh daonh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

Trang 25

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - SỞ

GIAO DỊCH II TP.HCM 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Sở giao dịch II TP.HCM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sở giao dịch II – ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là một trong những đơn vị hàng đầu của hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có sức cạnh tranh cao, một địa chỉ tin cậy và thân thuộc cho các doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 18/05/1996, sở giao dịch II – BIDV được thành lập theo QĐ số 78/QĐ – TCCB của Tổng giám đốc BIDV và theo văn bản chấp thuận số 330QĐ/NH ngày 27/11/1997 Tên đầy đủ: Bank for Investment and Development of VietNam, Transacsion Center No.2, Hochiminh City Gọi tắt là VietindeBank Transaction Center No.2, Hochiminh City Viết tắt là BIDV Transaction Center No.2

Ngày 25/03/1997, sở giao dịch II chính thức đi vào hoạt động Sở giao dịch II là đại diện pháp nhân của BIDV, tự chịu trách nhiệm về lãi lỗ trong hoạt động kinh doanh, có con dấu riêng, có bảng tổng kết tài sản, trụ sở chính đặt tại 11 Bến Chương Dương, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Sở giao dịch II – BIDV được Tổng giám đốc giao nhiệm vụ và cho vay đầu tư các dự án lớn theo kế hoạch của Nhà nước và cho vay thương mại nói chung trên địa

Trang 26

bàn TP.HCM và các tỉnh khu vực phía Nam Sở giao dịch II – BIDV còn được Tổng giám đốc giao nhiệm vụ hỗ trợ các chi nhánh nhằm thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống

Sở giao dịch II – BIDV luôn bám sát chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của thành phố để chủ động phục vụ vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng một cách kịp thời và hiệu quả cho các chương trình dự án lớn

Đa dạng hóa các loại hình hoạt động, tập trung phát triển mạnh mẽ các sản phẩm, dịch vụ để mở rộng thị phần huy động vốn, cấp tín dụng và dịch vụ

Chủ động phối hợp với các đơn vị thành viên khác vừa để trao đổi, nắm bắt thông tin về thị trường khách hàng

Thực hiện có kết quả việc phát triển mạng lưới BIDV

2.1.2 Các hoạt động của Sở

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ

chức tín dụng trong và ngoài nước theo chế độ quy định và theo sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc BIDV

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng, đối

ngoại như một đầu mối của khu vực phía Nam và theo quy định của Tổng giám đốc BIDV

- Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố tài sản khi được Tổng giám đốc cho phép

- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng

Trang 27

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng theo chế độ hiện hành

- Cất giữ, bảo quản, quản lý các tài sản quý và các tài sản có giá trị khác cho

khách hàng khi được Tổng giám đốc BIDV cho phép

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn và tiền tệ, đại lý ngân hàng, quản lý tiền vốn và

các dự án đầu tư, phát triển theo yêu cầu khách hàng

- Đầu tư sữa chữa, cải tạo nâng cấp những tài sản thế chấp, cầm cố đã được xử

lý thuộc quyền sở hữu của BIDV để cho thuê hoặc chuyển nhượng bán

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc BIDV giao

- Thực hiện các hoạt động khác thuộc quyền thẩm quyền của BIDV

Trang 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

a Cơ cấu tổ chức và quản lý tại Sở giao dịch II

 Sơ đồ tổ chức trước và sau khi chuyển đổi

 Hình 1 : Trước khi chuyển đổi (theo quyết định 184)

Ban Giám Đốc

Khối Dịch Vụ Khách hàng

Các phòng Dịch vụ KH

Các phòng Dịch vụ KH

Các phòng Dịch vụ KH

Kiểm tra nội bộ Điện toán

Tài chính - kế toán

Điểm giao

d ch

Quỹ tiết kiệm

Tổ chức cán bộ

Kế hoạch - nguồn vốn Hành chính

Trang 29

 Hình 2: Sau khi chuyển đổi (theo QĐ 054/QĐ-SGDII) ngày 23/09/2008) Xuất phát từ luồng quy trình tín dụng theo thông lệ tiên tiến nhất, được đặc trưng bởi sự phân tách giữa chức năng khởi tạo tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tác nghiệp trong toàn bộ qua trình, Sở giao dịch II đã nhận thấy được sự cần thiết phải chuyển đổi toàn bộ tổ chức để đẩy hiệu quả chuyển đổi cao hơn Theo quyết định 054/QĐ-SGDII ngày 23/09/2008 mô hình chuyển đổi đã được triển khai và thực hiện, bắt đầu 10/2008 mô hình của SGD II như sau:

Ban Giám Đốc

Khối Tác Nghiệp Phòng QTTD

Phòng DVKHDN, cá nhân

Phòng QLRR

Phòng TTQT

P Tài chính kế toán

P Tổ chức nhân sự

P Kế hoạch

Khối Quản lý nội bộ

Văn phòng

Phòng điện toán

Khối Trực thuộc

Các phòng giao dịch Điểm giao dịch

Trang 30

b Các đơn vị trực thuộc Sở Giao Dịch II

- Phòng giao dịch 1: 129B Cách Mạng Tháng 8, Quận 1

- Phòng giao dịch 2: 445 Võ Văn Tần, Quận 3

- Phòng giao dịch 3: 183 Trần Quốc Thảo, Quận 3

- Phòng giao dịch 4: 195 Tô Hiến Thành, Quận 10

- Phòng giao dịch 5: 163 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5

- Phòng giao dịch 6: đường 3/2, Quận 10

- Phòng giao dịch Mạc Thị Bưởi, Quận 1

- Phòng giao dịch Thương xá Tax: 135 Nguyễn Huệ, Quận 1

- Phòng giao dịch Thủ Thiêm: 16/7E Lương Định Của, Quận 2

- Phòng giao dịch Lê Duẩn: 1-5 Lê Duẩn, Quận 1

2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Sở giao dịch II thời gian vừa qua

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát, Ban điều hành và toàn thể nhân viên Sở giao dịch II đã và đang từng bước nâng cao

lòng tin nơi khách hàng và nâng cao uy tín trên thị trường Với một hướng đi đúng đắn,

Trang 31

liên tục trong những năm gần đây kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch II đã ngày càng có lợi nhuận cao và được thể hiện qua các năm như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

Bảng 1: Kết Quả Kinh Doanh Của Sở giao dịch II (2007-2009) (Nguồn : Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở Giao Dịch II)

Dựa vào bảng ta thấy tổng thu năm 2008 tăng đến 60% so với năm 2007 và năm

2009 là 9.377 tỷ đồng tăng 32,86% so với năm 2008, tổng chi năm 2008 tăng 43,61% so với năm 2007 và 2009 là 3.473 tỷ đồng tăng 45,6% so với năm 2008 Tuy rằng tổng chi hàng năm tăng cũng rất cao nhưng Sở giao dịch II đã chính sách và có những hoạt động hiệu quả và kết quả là lợi nhuận qua hàng năm ngày một tăng theo hướng tích cực

2.2.2 Kết qu huy động vốn

Để có thể chủ động trong công tác cho vay thì việc chú trọng đến nguồn vốn huy động là một điều cần thiết đối với các NHTM Với các thế mạnh như uy tín, mạng lưới rộng và thái độ phục vụ nhiệt tình, nhanh gọn chính xác, thủ tục thuận lợi, hình thức huy động phong phú, Sở giao dịch II ngày càng thu hút được nhiều khách hàng tới giao dịch Kết quả là nguồn vốn của chi nhánh vẫn tăng trưởng, ổn định, không chỉ đáp ứng đủ cho

Trang 32

nhu cầu đầu tư và tín dụng, thanh toán tại chi nhánh mà còn thường xuyên điều chuyển vốn thừa theo kế hoạch về ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam để điều hòa trong toàn hệ thống

Đơn vị: Tỷ đồng

Ch tiêu

T ng T tr ng T ng T tr ng T ng T tr ng Tổng nguồn vốn 6.204 100% 6.492 100% 9.890 100%

Trang 33

- HĐV trung và dài hạn 2.127 34,3% 1.725 26,6% 2.244 22,7%

Biểu đồ: Huy động vốn cuối kỳ

Trang 34

Và theo bảng trên ta thấy, năm 2008 huy động vốn từ TCKT chiếm 83,8% trong tổng huy động CK 9.890 tỷ đồng Năm 2007 con số này là 75,1% trong tổng huy động 6.492 tỷ đồng và năm 2007 là 70,4% trong tổng huy động 6.204 tỷ đồng Đây là những khoản góp lớn cho Sở nhưng đồng thời cũng là nguồn tiền không ổn định do phần lớn các khách hàng như: Vietsovpetro, Trung tâm thông tin di động 2 (Mobilephone), công

ty xi măng Hà Tiên 1, Tổng công ty du lịch Sài Gòn, Công ty vận tải hàng không quốc tế Sân bay Tân Sơn Nhất (Sasco), Khách sạn Caravell… là những doanh nghiệp có quy mô lớn, có uy tín và tiếng tăm trong nền kinh tế thường sử dụng tài khoản thanh toán hơn là tài khoản gửi định kỳ Vì thế, thường vào khoảng thời gian cuối năm hoặc vào những dịp lương thưởng… những nguồn này bị giảm đáng kể, điều này cũng gây ít nhiều khó khăn cho cho Sở vì việc điều tiết vốn bắt buộc phải phụ thuộc vào lịch chuyển tiền của khách hàng Lượng tiền gửi thanh toán tăng liên tục và chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng huy động vốn cuối kỳ Năm 2009, tiền gửi chiếm 43% trong khi con số này là 39% và 33% ở năm 2007, 2008

Đồng hành với sự tăng trọng lượng tiền huy động từ TCKT trong các năm vừa qua, là xu hướng giảm trọng lượng tiền huy động từ dân cư trong tổng nguồn huy động Năm 2009, huy động tiền gửi từ dân cư là 1.601 tỷ đồng giảm 15 tỷ đồng so với năm

2008 và 237 tỷ đồng so với năm 2007 Nguyên nhân dẫn là do áp lực cạnh tranh lẫn nhau khá quyết liệt và ngày càng trở nên gay gắt giữa các ngân hàng kể từ khi Việt Nam bắt đầu gia nhập WTO Vàø trong năm 2009 việc chỉ số giá tăng cao dẫn đến mọi thứ trở nên đắt đỏ đối với người tiêu dùng, bên cạnh các tổ chức tín dụng trên địa bàn liên tục tăng lãi suất huy động cạnh tranh khiến cho các cá nhân phải e ngại về phần lợi

Trang 35

được hưởng khi gửi tiền vào ngân hàng và lựa chọn cho mình một phương án khả quan hơn

Trong t ng ngu n huy đ ng v n, t tr ng v n trung và dài h n chi m ít h n so v i ngu n ng n h n n m 2008 l ng ti n g i TCKT đ t 2.244 t đ ng t ng 117 t đ ng so

v i n m 2006 và 519 t đ ng so v i n m 2007 đây là m t n l c không nh c a S Vốn huy động trung và dài hạn thấp hơn là do nền kinh tế đang khó khăn, lượng tiền gửi định kỳ của tổ chức kinh tế không tăng, đặc biệt trong năm 2008 phần lớn các doanh nghiệp nằm trong tình trạng khát vốn hơn thừa vốn nên việc tiền gửi vào ngân hàng được cân nhắc khá kỹ và đa phần là tiền gửi thanh toán

Tóm lại, 2007-2009 là khoảng thời gian nền kinh tế có nhiều biến động Tình hình huy động vốn của Sở vẫn không ngừng phát triển, trong khoảng thời gian này Sở vừa đẩy mạnh tăng tiền gửi của các tổ chức xã hội, các định chế tài chính phi ngân hàng, dặc biệt chú trọng tiếp thị và thu hút các doanh nghiệp có nguồn vốn lớn với giá cả đầu vào thấp Đồng thời cũng luôn chú trọng thu hút tiền gửi tiết kiệm dân cư để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ điều tiết lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào nền kinh tế bằng việc chú trọng hơn trong việc đa dạng hóa các sản phẩm có thể coi đây là một thành công của Sở Bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn tồn tại một số tồn tại nhất định, số dư HĐV của Sở chỉ tập trung vào một số khách hàng lớn (riêng tập đoàn dầu khí chiếm khoảng 20-25%, Sở tài chính chiếm khoảng 15% số dư HĐV) nên tính ổn định không cao, kế hoạch huy động vốn và sử dụng nguồn vốn của Sở còn bị động và phụ thuộc khá nhiều vào lịch chuyển tiền của khách hàng do phần lớn là tài khoản thanh toán, hơn nữa mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng chưa phát huy được mục tiêu thu hút khách hàng mới đồng thời duy trì khách hàng cũ

Trang 36

2.2.3 Kết qu Hoạt động dịch vụ

Đơn vị: tỷ đồng

2 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế 132 179 244

Bảng 3: Kết quả kinh doanh ngoại tệ và thanh thanh toán quốc tế

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II)

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Việc thay đổi không ổn định của tỷ giá trong thời gian gần đây cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhưng Sở giao dịch II luôn tăng cường công tác quản lý ngoại tệ, đáp ứng mọi nhu cầu mua bán ngoại tệ khách hàng, kinh doanh năm 2009 đạt 390 tỷ đồng tăng hơn 3 lần so với năm 2008 và cao hơn rất nhiều so với năm 2007

 Hoạt động thanh toán quốc tế

Thực hiện chức năng thanh toán của ngân hàng, là trung tâm thanh toán của toàn hệ thống trên địa bàn TP.HCM hơn 10 năm qua dịch vụ thanh toán đã có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng trong việc tạo nên quy mô và uy tín của Sở giao dịch II hiện nay Với sự an toàn, nhanh chóng, chính xác với mức tăng trưởng bình quân hàng năm 30%, dịch vụ thanh toán quốc tế đã nhanh chóng trở thành một

Trang 37

dịch vụ quan trọng, góp phần mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của Sở giao dịch II

 Công tác nghiên cứu sản phẩm mới

Trước yêu cầu của quá trình hội nhập, Sở giao dịch II hết sức chú trọng mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo thêm các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và tăng dần tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập Dịch vụ bảo lãnh là những cam kết tài chính của Sở giao dịch II giúp các doanh nghiệp thắng thầu, thực hiện hợp đồng, mở rộng hoạt động kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Các dịch vụ ngân hàng đại lý, kinh doanh ngoại tệ, Home banking, chi trả lương, chi trả kiều hối… được mở ra và phát triển mạnh mẽ góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh chính, tăng năng lực phục vụ khách hàng, qua đó tăng khả năng cạnh tranh của Sở giao dịch II

Ngày đăng: 01/04/2015, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ tổ chức tại Sở Giao Dịch II trước khi chuyển đổi  30 - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
1 Sơ đồ tổ chức tại Sở Giao Dịch II trước khi chuyển đổi 30 (Trang 5)
Bảng 3: Kết quả kinh doanh ngoại tệ và thanh thanh toán quốc tế - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3 Kết quả kinh doanh ngoại tệ và thanh thanh toán quốc tế (Trang 36)
Bảng 4: Tình hình cho vay tại BIDV – Sở Giao Dịch II (2007-2009) - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4 Tình hình cho vay tại BIDV – Sở Giao Dịch II (2007-2009) (Trang 39)
Bảng 4a: Dư nợ theo thời gian cho vay (2007-2009)  (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II) - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4a Dư nợ theo thời gian cho vay (2007-2009) (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II) (Trang 41)
Bảng 4b: Dư nợ theo thành phần kinh tế (2007-2009)  (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II) - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4b Dư nợ theo thành phần kinh tế (2007-2009) (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II) (Trang 43)
Bảng 4c: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu(2007-2009)  Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II) - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4c Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu(2007-2009) Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Sở giao dịch II) (Trang 45)
Bảng 4d: Dư nợ có tài sản đảm bảo (2007-2009)   (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp - Sở giao dịch II) - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4d Dư nợ có tài sản đảm bảo (2007-2009) (Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp - Sở giao dịch II) (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w