1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoạt động quản lý NHà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài

112 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Người hướng dẫn GS-PTS Tô Xuân Dân, Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế, Phó Tiến Sĩ Đinh Văn Ân, Vụ Trưởng Vụ Pháp Luật Đầu Tư Nước Ngoài - Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 380,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.

Trang 1

Lời nói đầu

Từ Đại hội Đảng VI (1986), thực hiện chủ trơng đờng lối đổi mới, mở cửa

kinh tế, đối ngoại, kết hợp chặt chẽ giữa việc khai thác có hiệu các nguồn lực trong

n-ớc là chính với việc huy động tối đa các nguồn lực bên ngoài”, Đảng và Nhà nn-ớc ta

đã đặc biệt quan tâm đến hoạt động đến đầu t trực tiếp nớc ngoài Việc ban hành Luật đầu t nớc ngoài đầu tiên (29/12/1987) với những quy định thông thoáng hấp dẫn nh một luồng gió mới thổi vào nền kinh tế Việt nam lúc đó đang trong tình trạng khủng hoảng trầm trọng, các nhà đầu t nớc ngoài bắt đầu chọn Việt Nam làm điểm dừng chân của mình Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, nhằm cải thiện tốt hơn môi trờng đầu t, khuyến khích và tạo

điều kiện cho các nhà đầu t nớc ngoài, năm 1990 và năm 1992, Luật đầu t nớc ngoài đã 2 lần đợc sửa đổi, bổ sung và đến năm 1996, để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, tình hình xu thế đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam, Luật đầu t nớc ngoài mới đã đợc quốc hội thông qua ngày 12/11/1996

Qua 10 năm thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, Việt Nam đã tiến những bớc dài trên bớc đờng hội nhập vào nền kinh tế thế giới và thúc đầy phát triển nền kinh tế trong nớc với tốc độ tăng GDP hàng năm vào loại cao trên thế giới (8,5 - 9%), dự

định tốc độ này dự tính sẽ đợc duy trì vào năm 1998

Đánh giá các động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, một yếu tố không thể phủ nhận đợc đó là vai trò quan trọng của đầu t trực tiếp nớc ngoài Đầu t trực

trong những năm qua mà còn là điều kiện cơ sở cần thiết cho cả quá trình phát triển trong những năm tiếp theo” (Trả lời phỏng vấn Báo Đầu t của cựu Thủ tớng Võ

Văn Kiệt ) Hiểu đợc điều đó càng không thể không khẳng định công lao to lớn của Đảng và Nhà nớc ta Vấn đề quản lý Nhà nớc đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài

đã và đang là một vấn đề đợc quan tâm, nhiều hội thảo xung quanh đầu t trực tiếp

Trang 2

và quản lý Nhà nớc về đầu t đã đợc tổ chức, thu hút nhiều nhà kinh tế Việt Nam và thế giới, các nhà đầu t nớc ngoài.

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài "Hoạt động quản lý Nhà nớc đối với đầu t

trực tiếp nớc ngoài" làm nội dung luận văn kết thúc khóa học Luận văn đợc viết

thành 3 chơng:

Chơng I: Những lý luận chung về hoạt động quản lý Nhà nớc về ĐTTTNN tại Việt Nam

Chơng II: Hoạt động quản lý Nhà nớc về ĐTNN tại Việt Nam

Chơng III: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nớc về ĐTNN

Trong quá trình làm luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn GS-PTS Tô Xuân Dân- Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế trờng Đại học Kinh tế quốc dân, Phó tiến sĩ Đinh Văn Ân- Vụ trởng Vụ Pháp luật Đầu t nớc ngoài -Bộ Kế hoạch và Đầu t đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế

và Kinh doanh quốc tế trờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, các chuyên viên của Vụ Pháp luật Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t cùng toàn thể gia đình

và bạn bè đã hết lòng động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm luận văn

Nhng do khuôn khổ có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế, luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong đợc sự đóng góp

ý kiến của tất cả các thầy cô và các bạn

Trang 3

Chơng I: Những lý luận chung về hoạt

động quản lý Nhà nớc về đầu t trực

tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

1.1 Bối cảnh chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài

1.1.1 Sự ra đời của đầu t trực tiếp

Hiện nay trên thế giới đã và đang tồn tại một cách khách quan những nớc giầu và nớc nghèo, hay nói một cách khác là nớc chậm phát triển và nớc phát triển Nguyên nhân chính là do đâu? Ai cũng có thể trả lời câu hỏi này một cách dễ dàng Chẳng hạn, hiểu một cách đơn giản là một bàn tay bao giờ cũng có ngón dài, ngón ngắn, vì vậy mà trên thế giới luôn xuất hiện những nớc giàu, nớc nghèo

Khi có sự cách biệt về khả năng kinh tế, về tài chính giữa các nớc thì lúc này các nớc phát triển bắt đầu xảy ra tình trạng d thừa vốn, công nghệ và lợi nhuận giảm Còn các nớc chậm phát triển lại rơi vào tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ mới, thiếu kinh nghiệm quản lý Vì vậy để tránh tình trạng ứ đọng vốn, công nghệ của họ ra nớc ngoài nhằm mục đích sinh lời và kéo dài tuổi thọ của công nghệ Trong khi đó các nớc đang phát triển mới chỉ có đợc công nhân dồi dào và nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú cha đợc khai thác triệt để do cha có vốn

và công nghệ thích hợp để khai thác tốt hai nguồn lực này, đây là một môi trờng

đầu t đầy triển vọng của các nhà đầu t nớc ngoài trong quá trình tìm kiếm cơ hội

đầu t nhằm làm tăng lợi nhuận cho mình trong hoạt động đầu t nớc ngoài Hơn nữa

do các nớc phát triển rất dồi dào sản phẩm công nghệ cao, có chất lợng tốt, mẫu mã đa dạng phong phú, bao bì đẹp, đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng cao cho nên tính cạnh tranh trên thị trờng giữa các sản phẩm hết sức gay gắt Sự cạnh tranh này nhiều lúc không cân sức vì trên thị trờng nếu chúng ta chỉ nhìn vào sản phẩm thì không thể biết đối thủ cạnh tranh mạnh hay yếu, mà phải nhìn vào chiến lợc kinh doanh của đối thủ cạnh tranh thì mới biết đợc Vì vậy, để tránh rủi ro trên thị trờng nội địa thì buộc các doanh nghiệp phải tiến hành đầu t ra nớc ngoài Hình thức đầu

t ra nớc ngoài bên cạnh việc hạn chế rủi ro thì nó còn nhằm tăng vòng quay của vốn, tận dụng đợc công nghệ hạng 2 ở trong nớc (nớc phát triển)

Trong quá trình đầu t, các nhà đầu t cố gắng hạ thấp chi phí để đạt đợc lợi nhuận cao nhất Muốn làm đợc điều đó buộc họ phải đầu t ra nớc ngoài để mở rộng cơ hội tối đa hoá lợi nhuận khi đầu t vào những nớc chậm phát triển họ tiết

Trang 4

kiệm đợc rất nhiều chi phí nh chi phí đổi mới công nghệ, chi phí thanh lý công nghệ, chi phí lao động chất xám, chi phí lao động phổ thông, trong khi đó lại đợc u

đãi về thuế (thuế doanh thu, thuế xuất khẩu ) Đồng thời lợi nhuận còn đợc đảm bảo bởi các chính sách kinh tế của các nớc nhận đầu t

Với bao lý do trên thì quá trình đầu t nớc ngoài thực chất là quá trình di chuyển vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ nớc phát triển sang nớc chậm phát triển nhằm tạo ra sự phát triển ổn định trên toàn thế giới

1.1.2 Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Mặc dù không có nhiều tranh luận xung quanh khái niệm FDI, nhng trong sách báo kinh tế cha có khái niệm nào đợc coi là hoàn chỉnh

Khái niệm đợc chấp nhận rộng rãi hơn cả là do quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đa ra năm 1977 Theo đó:

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là số vốn đầu t đợc thực hiện để thu đợc lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà

đầu t Mục đích của nhà đầu t là giành đợc tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó

Định nghĩa này nhấn mạnh động cơ đầu t và phân biệt FDI với đầu t gián tiếp (Portfolio Investment) Trong đó, đầu t gián tiếp có đặc trng cơ bản là nhằm thu đợc lợi nhuận từ việc mua bán các tài sản, tài chính ở nớc ngoài, nhng nhà đầu

t không quan tâm đến quá trình quản lý doanh nghiệp Trong khi đó với FDI, các nhà đầu t vẫn giành quyền kiểm soát các quá trình quản lý

Nhiều nhà kinh tế khác cũng đi theo cách tiếp cận tơng tự Chẳng hạn BO Siderten và Geoffrey Reed trong cuốn International Economics (1994) Dominick Salvatore trong International Economics (1995) Tuy nhiên trong định nghĩa của mình Salvatore còn phân biệt rõ hơn hai loại đầu t này ở khía cạnh, một bên là đầu

t vào tài sản thực ông viết:

Đầu t gián tiếp là các tài sản tài chính thuần ví dụ trái phiếu, cổ phần đợc mệnh giá bằng đồng tiền trong nớc

Đầu t trực tiếp là đầu t thực (real) vào nhà máy, các hàng hoá đầu t, đất đai, hàng tồn kho, ở đó quyền quản lý và t bản cùng tồn tại và nhà đầu t giữ quyền quản lý quá trình sử dụng vốn đầu t đó

Trang 5

Tuy nhiên các định nghĩa trên cha nhấn mạnh đến khía cạnh sở hữu.

Cách tiếp cận khác, khi tìm kiếm một định nghĩa về FDI là cách tiếp cận sở hữu Synthia day, Wallacc, một chuyên gia Mỹ nghiên cứu về công ty xuyên quốc gia viết:

Đầu t nớc ngoài có thể định nghĩa theo nghĩa rộng là việc thiết lập hay giành đợc quyền sở hữu đáng kể trong một hãng (công ty) ở nớc ngoài hay sự gia tăng khối lợng của một khoản đầu t nớc ngoài nhằm đạt đợc quyền sở hữu đáng kể

Các nhà kinh tế Việt Nam, khi nghiên cứu FDI thờng đi theo cách tiếp cận nguồn vốn, coi FDI là một trong các nguồn vốn nớc ngoài, bên cạnh các nguồn vốn nh: Tài trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ (NGOs) tín dụng từ các ngân hàng thơng mại

Mỗi khái niệm, mỗi cách tiếp cận đều có điểm mạnh và điểm yếu của nó, nhng dù sao cách hiểu nào đi chăng nữa cũng phần nào giúp chúng ta hiểu đợc về FDI

1.2 Khái niệm quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài

Quản lý là một chức năng xã hội bắt nguồn từ tính xã hội của lao động Sự phát triển không ngừng sản xuất xã hội về quy mô trình độ khoa học và công nghệ, về các quan hệ phân công và hợp tác trên phạm vi quốc tế, sự phát triển rất cao của nền kinh tế thị trờng đợc quốc tế hoá nhanh chóng đã thúc đẩy mạnh mẽ

xu hớng nâng cao vai trò quản lý với t cách là một chức năng xã hội đặc biệt

Từ khi xuất hiện Nhà nớc thì bộ phận quan hệ quản lý quan trọng nhất,- tức

là phần quản lý xã hội quan trọng nhất- do Nhà nớc đảm nhận Tất nhiên, chúng ta cần thấy rằng, quản lý xã hội nói chung và quản lý kinh tế nói riêng không chỉ do Nhà nớc với t cách là tổ chức chính trị quyền lực đặc biệt thực hiện mà còn do các

bộ phận cấu thành khác của hệ thống chính trị thực hiện nh giai cấp, chính đảng, cơ quan xã hội và ở dới góc độ khác là hộ gia đình, tổ hợp tác hay doanh nghiệp

Trang 6

Dới trạng thái tĩnh, cơ cấu của quản lý Nhà nớc gồm các yếu tố: Chủ thể, khách thể, và quan hệ giữa chúng Trong quá trình quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối liên hệ qua lại, gắn bó hữu cơ Hoàn toàn sai lầm khi cho rằng quan hệ quản lý chỉ đơn thuần là tác động một chiều từ chủ thể quản lý lên khác thể quản lý Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp là

sự tác động của chủ thể quản lý (các cơ quan quản lý Nhà nớc) vào khách thể quản

lý (các hoạt động đầu t trực tiếp) nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định

Từ những phân tích trên đây có thể đa ra khái niệm:

Quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính Nhà nớc Việt Nam đợc tiến hành trên cơ sở pháp luật

và để thi hành pháp luật về đầu t trực tiếp nớc ngoài nhằm khuyến khích và bảo

đảm cho các nhà đầu t nớc ngoài tiến hành các hoạt động đầu t tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ pháp luật và hai bên cùng có lợi

Mặt chấp hành của hoạt động này thể hiện ở sự thực hiện các quy định của pháp luật về đầu t trực tiếp nớc ngoài

Mặt điều hành là sự chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tợng bị quản lý- -nhà đầu t nớc ngoài, các bên hợp doanh và doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp n-

ớc ngoài Một đặc trng của hoạt động điều hành là ra các văn bản dới luật mang tính chất pháp lý- quyền lực đợc đảm bảo bởi khả năng áp dụng cỡng chế Hoạt

động chấp hành thờng bao hàm hoạt động điều hành bởi trong đa số các trờng hợp, nếu thiếu các hoạt động điều hành thì không thể chấp hành pháp luật một cách nghiêm chỉnh đợc

Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài có những đặc trng chủ yếu của hoạt động quản lý Nhà nớc đó là: hoạt động mang tính tổ chức là chủ yếu Hoạt

động bảo vệ pháp luật- tài phán trong quản lý Nhà nớc là cần thiết và quan trọng nhng chỉ chiếm phần nhỏ

Là hoạt động mang tính chất chủ quan của con ngời nhng quản lý Nhà nớc

về đầu t trực tiếp nớc ngoài còn mang tính tổ chức và sáng tạo cao Đặc trng này xuất phát trực tiếp từ bản chất mặt điều hành của quản lý Nhà nớc Tính chủ động sáng tạo thể hiện ở hoạt động xây dựng pháp luật theo thẩm quyền, đặc biệt có thể cả những văn bản chứa đựng các quy phạm tiên phát điều chỉnh quan hệ mới phát sinh cha ổn định và cha đợc luật điều chỉnh Tính chủ động sáng tạo đợc quy định bởi chính sự phức tạp, phong phú và đa dạng của các hoạt động đầu t trực tiếp Đầu

t trực tiếp luôn biến động và phát triển không ngừng, đòi hỏi phải có sự phối hợp kịp thời giữa các cơ quan chức năng trong việc vận dụng pháp luật một cách sáng tạo để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và triển

Trang 7

khai dự án Tất nhiên, trong mọi trờng hợp không thể "chủ động, sáng tạo" ngoài phạm vi khuôn khổ thẩm quyền luật định.

Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài còn mang tính dới luật Tính dới luật thể hiện ở chỗ bản thân hoạt động quản lý là hoạt động chấp hành và điều hành trên cơ sở các quy định của Luật đầu t nớc ngoài và các đạo luật có liên quan Quyết định đợc ban hành của các cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài phải phù hợp với các quyết định của luật và các văn bản của cơ quan Nhà nớc cấp trên

Quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài là hoạt động đợc sự bảo đảm về phơng diện tỏ chức- bộ máy và cơ sở vật chất đó là hệ thống các cơ quan nhiều về số lợng

và biên chế, phức tạp về tổ chức- cơ cấu với nhiều chức năng, nhiệm vụ và phong phú về hình thức, đa dạng về phơng pháp hoạt động

Vì đầu t trực tiếp nớc ngoài có mối quan hệ với chính trị cho nên quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng mang tính chính trị Hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nớc nói chung- trong đó có lĩnh vực đầu t trực tiếp- là một trong những kênh thực hiện quyền lực Nhà nớc

Một địa điểm nữa của quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài là tính chuyên nghiệp và liên tục Đầu t trực tiếp trong giai đoạn phát triển thứ ba của nền kinh tế thế giới có tính chất tập trung cao và gắn chặt với buôn bán quốc tế và chuyển giao công nghệ Vì vậy, hoạt động quản lý đầu t trực tiếp phải là hoạt động

có tính chuyên nghiệp cao Đây là vấn đề hết sức bức xúc với đội ngũ cán bộ quản

lý vừa thiếu, lại vừa yếu của chúng ta Nhà quản lý không những chỉ cần có kiến thức về lý luận quản lý, về pháp luật kinh tế vững vàng mà phải có kinh nghiệm thực tiễn, có kiến thức về ngành, lĩnh vực mình đảm nhiệm Tính liên tục thể hiện

ở chỗ, hoạt động quản lý phải đợc tiến hành thờng xuyên mà không thể bị gián

đoạn vì hoạt động bị quản lý diễn ra khong ngừng trong thực tiễn Ngoài ra quản

lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài còn có các địa điểm khác là: Tính khoa học, tính kế hoạch, tính thờng đợc thể hiện dới hình thức pháp lý

Mỗi giai đoạn lịch sử, tuỳ theo những nhiệm vụ kinh tế- xã hội đòi hỏi phải thực hiện mà nội hàm khái niệm quản lý Nhà nớc về kinh tế đã có sự thay đổi

Điều này thể hiện rõ trong các học thuyết về kinh tế khi đi tìm tòi vai trò của Nhà nớc đối với nền kinh tế

Với t tởng cho rằng, nguồn gốc của sự giàu có của mỗi dân tộc nằm ở sự tự

do kinh tế, Adam Smith (1723-1790) cha nhận thấy vai trò đích thực của Nhà nớc Theo ông, nền kinh tế phát triển, xã hội giàu có là nhờ sự tự do cạnh tranh, còn vai trò kinh tế của Nhà nớc chỉ dừng lại ở việc bảo vệ quyền sở hữu, bảo đảm môi tr-ờng kinh doanh Nền kinh tế thị trờng tự do (the free market economy) với lý

Trang 8

thuyết của Adam Smith đã đề cao vai trò cạnh tranh và sự điều tiết bởi "Bàn tay vô hình" của cơ chế thị trờng, hạ thấp vai trò của Nhà nớc và cho rằng Nhà nớc cần thiết phải rút lui ra khỏi nền kinh tế, chỉ nên là "Ngời lính gác đêm" cho nền kinh tế.

Ngợc lại, những nhà kinh tế học theo trờng phái Keynes đã đề cao vai trò

điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Học thuyết này đa ra nhiều biện pháp can thiệp vào quá trình phát triển kinh tế nh sử dụng đơn đặt hàng của Nhà nớc, sử dụng ngân sách Nhà nớc nh là công cụ điều tiết, sử dụng các biện pháp điều hoà nhằm phối hợp giữa đầu t t nhân với việc sử dụng linh hoạt các khoản chi ngân sách Nhà nớc Nhiều nhà kinh tế theo học thuyết này cho rằng để điều tiết nền kinh tế có hiệu quả chủ yếu phải bằng kế hoạch hoá

Học thuyết về nền kinh tế hỗn hợp (The mixed economy) xây dựng một mô hình kinh tế mới phối hợp năng động giữa thị trờng và sự can thiệp của Nhà nớc trong giải quyết các vấn đề kinh tế Học thuyết này đợc phát triển hoàn chỉnh với

đỉnh cao là công trình nghiên cứu của nhà kinh tế học đợc giải Nôbel về kinh tế ngời Mỹ là A.SamuelSon Học thuyết nền kinh tế hỗn hợp dã tìm kiếm đợc con đ-ờng thứ ba nằm giữa mô hình kinh tế thị trờng tự do với "bàn tay vô hình" của thị trờng và nền kinh tế kế hoạch tập trung mệnh lệnh (The command economy) với

"bàn tay hữu hình" của Nhà nớc

Mô hình kinh tế hỗn hợp đang đợc áp dụng có hiệu quả ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị trờng phát triển, tuy mức độ hỗn hợp của mỗi nớc có khác nhau Nhà nớc cần can thiệp vào các hoạt động trong nền kinh tế thị trờng ở những chừng mực và phơng pháp nhất định là đúng đắn và cần thiết khách quan Lý do của sự can thiệp này nhằm khắc phục nhanh chóng và kịp thời các khuyết tật cố hữu của thị trờng, phân bổ các nguồn lực kinh tế hợp lý, hớng các hoạt động kinh tế- đầu t vào quỹ đạo với hiệu quả cao nhất

Vấn đề đổi mới theo hớng nâng cao vai trò quản lý về kinh tế nói chung và

đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng là một xu thế khách quan đối với tất cả các quốc gia không phân biệt chế độ chính trị, văn hoá, xã hội, xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế đòi hỏi Nhà nớc bằng mọi biện pháp có thể can thiệp vào quá trình

đầu t trực tiếp nớc ngoài để cho nền kinh tế phát triển đúng hớng và sâu xa hơn là

do chính sự tồn tại của chế độ Nhà nớc đó Nh vậy, muốn tồn tại và phát triển, không có quốc gia nào đứng ngoài đời sống kinh tế quốc tế và cũng kông có nền kinh tế thị trờng nào thuần khiết mà không có sự điều tiết của Nhà nớc

Cơng lĩnh Đại hội VII đã chỉ rõ: " Là tổ chức thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân nhà nớc phải có đủ quyền lực, đủ khả

Trang 9

năng định ra luật pháp, tổ chức và quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật.

Quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài là bộ phận của quản lý Nhà

n-ớc về kinh tế Nó chịu sự tác động và chi phối của cơ chế quản lý và phơng pháp quản lý Một khi Nhà nớc trực tiếp tiến hành quản lý nền sản xuất xã hội, điều tiết nền kinh tế bằng các công cụ quản lý vĩ mô thì việc điều chỉnh các quan hệ đầu ttrực tiếp, hớng các quan hệ này phát triển này trong khuôn khổ luật định là điều hết sức dễ hiểu Bất kỳ quốc gia tiếp nhận đầu t nào cũng nắm chắc các công cụ quan trọng nhất là pháp luật về kế hoạch để thu hút, kiểm soát và điều tiết đầu t trực tiếp theo những mục tiêu trong từng giai đoạn nhất định

Hoạt động quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hình thành và từng bớc hoàn thiện gắn liền với phơng hớng đổi mới vai trò kinh tế của Nhà nớc gắn liền với việc thực hiện một cuộc cải cách lớn về tổ chức và hoạt động của quản

lý Nhà nớc Đó là việc tìm kiếm và tận dụng tối đa những lợi thế so sánh để thu hút đầu t nớc ngoài đồng thời khai thác và phát huy triệt để mọi năng lực sản xuất trong nớc, kết hợp hài hoà giữa nguồn lực bên trong và bên ngoài vì mục tiêu xây dựng xã hội, dân chủ công bằng văn minh

Đờng lối trên là sự áp dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lê nin, t tởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn Cách mạng Việt Nam, là kinh nghiệm đúc rút "kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại" vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế Cần tránh việc coi chính sách kinh tế mở nh là một chính sách kinh tế hớng ngoại, trái lại đó là một chính sách vừa mở ra cho sản xuất trong nớc, vừa mở ra cho t bản bên ngoài, tận dụng mọi nguồn lực có thể đợc từ bên ngoài mà không coi nhẹ đầu

t cho sản xuất trong nớc Mở cửa cho bên ngoài nhng có các biện pháp cần thiết để bảo hộ mậu dịch, bảo vệ an ninh quốc phòng, đẩy mạnh xuất khẩu và phấn đấu tham gia ngày càng sâu trong phân công lao động quốc tế nhng vẫn kết hợp hài hoà với việc mở rộng phân công lao động trong nớc và phát triển các thị trờng trong nớc

Sự thông thoáng của Luật đầu t nớc ngoài là cái giá mà nớc ta phải trả một cách có tính toán nhằm thực hiện các mục tiêu hợp tác- đầu t với nớc ngoài để nhận đợc càng sớm càng tốt những cái ta đang thiếu và rất cần cho chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá hớng về xuất khẩu Nhng, nh một hành lang, dù có rộng rãi đến đâu vẫn cần phải có những khuôn khổ Nh vậy song với những quy định cởi mở nhằm thu hút đầu t nớc ngoài thì cần thiết phải tăng cờng hoạt động quản

lý Nhà nớc để đảm bảo hiệu quả và mục đích của đầu t trực tiếp đối với nền kinh tế nớc ta Đổi mới và thực hiện cơ chế quản lý về đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc

Trang 10

ta thực hiện sự tác động mang tính quyền lực vào các quan hệ đầu t trực tiếp theo những hình thức và phơng pháp nhất định để đạt đợc mục tiêu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra.

1.3 Chức năng và các nguyên tắc quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài

1.3.1 Các chức năng của quản lý Nhà n ớc về đầu

t nớc ngoài

Dới trạng thái "động", quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài là một loại hoạt

động có những nội dung và hình thức biểu hiện sinh động Nội dung của quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài gồm các yếu tố: Mục đích, nhiệm vụ, chức năng và ph-

ơng pháp quản lý Trong phần này, ta đi vào nghiên cứu yếu tố quan trọng nhất đó

là chức năng của quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài Sự cần thiết khách quan của việc nghiên cứu các chức năng này thể hiện ở chỗ các mục đích và nhiệm vụ quản

lý đạt đợc là nhờ chức năng quản lý Vì vậy, có thể coi chức năng quản lý nh là một phơng tiện thực hiện nhiệm vụ quản lý

Trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài quản lý Nhà nớc mang nhiều chức năng khác nhau, các chức năng này vừa có mối liên hệ chặt chẽ, vừa có tính độc lập t-

ơng đối do quá trình hợp tác, phân công và chuyên môn hoá cao

Số lợng, phân loại các chức năng quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu và giác độ tiếp cận vấn đề

ở đây, có thể phân loại các chức năng quản lý Nhà nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài thành nhóm các chức năng cơ bản và nhóm các chức năng không cơ bản Những chức năng cơ bản của quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài là:

chính xác và kết luận khoa học, nghiên cứu và dự báo các quá trình, đặc điểm, xu hớng phát triển của đầu t trực tiếp Tính chất và động thái của tình hình đầu t trực tiếp diễn ra hết sức phức tạp, theo nhiều chu trình Dự báo là điều kiện không thể thiếu đợc trong việc xây dựng và thực hiện các dự án đầu t, việc tiến hành các nội dung của quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài Do vậy, dự báo ngày càng đóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa đặc biệt để thực hiện tốt các chức năng khác

việc loại trừ vai trò của kế hoạch hoá mà trái lại, nó rất cần sự định hớng và điều tiết của Nhà nớc thông qua công cụ kế hoạch Việc xây dựng các phơng án, mục tiêu, chơng trình hành động và những bớc đi cụ thể có ý nghĩa đặc biệt to lớn đối

Trang 11

với hoạt động đầu t trực tiếp Điều này hoàn toàn không làm cho các nhà đầu t nớc ngoài lo sợ mà còn làm tăng độ hấp dẫn của môi trờng đầu t bởi đó là những định hớng, quan điểm chính thức của Nhà nớc khi thừa nhận các hoạt động đầu t nớc ngoài Trong bối cảnh hiện nay khi thị trờng trong nớc và quốc tế đang dần xích lại thì vai trò của kế hoạch hoá càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

quan trọng trong quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài Đó là việc xây dựng hệ thống cơ quan quản lý và cả một số chủ thể tham gia trực tiếp vào các quan hệ đầu

t nớc ngoài, đó là việc ban hành các quy định hành chính- pháp lý thừa nhận các tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực tham gia quan hệ đầu t, tham gia các hoạt động liên quan đến đầu t trực tiếp Đồng thời chức năng này còn bao hàm những hoạt

động xác lập và điều chỉnh những hành vi nhất định của các chủ thể quan hệ đầu t trực tiếp Chức năng tổ chức điều hành còn thể hiện qua việc thiết lập các chế độ quản lý đầu t, cho hoạt động đầu t nhằm bảo vệ lợi ích Nhà nớc, bảo hộ sản xuất trong nớc và khuyến khích hoạt động đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực của nền kinh tế theo nguyên tắc : "Cơ quan Nhà nớc chỉ đợc làm những gì pháp luật không cấm"

việc căn cứ vào chế độ, chính sách, kế hoạch và pháp luật để phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục những sai sót lệch lạc, vớng mắc trong quá trình đàm phán, triển khai và thực hiện dự án đầu t Vì vậy, có thể coi: "Kiểm tra là tai, là mắt của quản lý" Hoạt động kiểm tra, thanh tra cần đợc tiến hành thờng xuyên dới nhiều hình thức và phơng pháp đối với các nhà đầu t đối với các nhà đầu t lẫn cơ quan quản lý về đầu t nớc ngoài

Tóm lại, các chức năng cơ bản của quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài không tồn tại độc lập mà tác động qua lại với nhau Chỉ có thể quản lý tốt các hoạt động đầu t nớc ngoài khi các chức năng quản lý nêu trên một cách đồng

Trang 12

mọi quyết định quản lý ra đời từ sự chủ quan duy ý chí hay nóng vội đều đi tới thất bại

Thuật ngữ "Nguyên tắc" có nguồn gốc từ tiếng La tinh "principiuim" (nguyên lý) và có nghĩa là những t tởng đầu tiên t tởng chỉ đạo trong khoa học, hiện tợng, quá trình Nguyên tắc đó đợc áp dụng để nghiên cứu pháp luật nói chung và các chế định của nó nói riêng Nguyên tắc- nh Ph.Anghen viết- không phải là "Chân lý tuyệt đối" mà thợng đế đã ban cho con ngời, nhng cũng phải thừa nhận rằng, nguyên tắc không phải là bản thân thực tiễn quản lý Ông viết tiếp:

"Nguyên tắc chính là kết quả đợc rút ra từ quá trình nghiên cứu sự phát triển của tự nhiên và lịch sử"

Trong lĩnh vực quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, nguyên tắc quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài là những t tởng chỉ đạo, làm nền tảng cho quá trình tổ chức

và thực hiện các chức năng của quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài

Đầu t nớc ngoài- hoạt động kinh tế mới mẻ hoàn toàn cha có tỷ lệ- do đó quản lý về đầu t nớc ngoài đòi hỏi phải nắm vững chính sách, pháp luật, đồng thời phải tìm tòi, sáng tạo những nội dung và hình thức quản lý mới đã đợc thực tiễn thừa nhận

Nh vậy, các nguyên tắc không thể đặt ra bởi ý chí chủ quan của con ngời Chúng ta không thể nghĩ ra các nguyên tắc, mà chỉ nêu chúng lên, mô tả chúng, tổng kết chúng do kết quả của sự nghiên cứu thực tiễn khách quan Bởi bản thân các nguyên tắc không phải là cái gì khác mà chính là biểu hiện của các quy luật khách quan đợc con ngời nhận thức

Tự thân các quy luật có tính ổn định cao, vì thế các nguyên tắc quản lý Nhà nớc cũng mang tính ổn định cao Tuy vậy, chúng không phải là bất biến vì cuộc sống luôn phát triển và vận động cùng các quy luật của nó Do đó, các nguyên tắc của quản lý Nhà nớc sẽ phát triển theo, mất đi những nguyên tắc này và xuất hiện những nguyên tắc khác Các nguyên tắc cũ còn tồn tại đợc sửa đổi sửa đổi, bổ sung, đợc làm phong phú hơn về nội dung và hình thức Vì vậy, cần nắm vững và vận dụng đúng đắn những nguyên tắc quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài

Vì mỗi nguyên tắc chỉ phản ánh một hay một số quy luật khách quan- chứ không phản ánh toàn bộ các quy luật đó- nên chúng có tính độc lập tơng đối với nhau Đồng thời, chúng có quan hệ chặt chẽ bởi cùng đề cập đến những mặt khác nhau của một hoạt động- đó là quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện thực hiện các nguyên tắc khác, ngợc lại, vi phạm nguyên tắc nào đó sẽ kéo theo sự vi phạm các nguyên tắc tơng ứng

Trang 13

Hệ thống các nguyên tắc quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài rất đa dạng, ở

đây chỉ đi vào trình bày những nguyên tắc đặc trng cơ bản sau:

+ Nguyên tắc pháp chế

+ Nguyên tắc kế hoạch hoá

+ Nguyên tắc "một cửa" trong quản lý Nhà nớc

+ Nguyên tắc đơn giản, nhanh chóng

+ Nguyên tắc bảo đảm và khuyến khích các hoạt động đầu t nớc ngoài

Pháp chế là sự hiện diện của một hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, làm cơ sở cho sự tồn tại một trật tự pháp luật và kỷ luật,

là sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của Nhà

n-ớc, của các cơ quan đơn vị, tổ chức và đối với công dân

Pháp chế là phơng thức để tổ chức, trật tự hoá đời sống xã hội phù hợp với

ý chí của giai cấp cầm quyền Nếu nh ý chí của giai cấp thống trị đợc đa lên thành luật, xuất phát từ nhu cầu và điều kiện xã hội thực tại của giai cấp đó thì pháp chế

là việc đa ý chí đó vào cuộc sống, trở thành hiện thực và có đợc sức mạnh vật chất

Dới góc độ quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, đây là nguyên tắc của mọi nguyên tắc, nó đòi hỏi tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài phải đợc pháp luật điều chỉnh chặt chẽ và pháp luật đó phải đợc tuân thủ nghiêm chỉnh

Cơ sở nguyên tắc này là điều 12/hiến pháp 1992: "Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cờng pháp chế XHCN "

Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi việc tổ chức cac cơ quan Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý về đầu t nớc ngoài phải trên cơ sở các văn bản pháp luật và vấn

đề then chốt tiếp theo là những cơ quan này phải thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ của mình

Để thực hiện những đòi hỏi về tính thống nhất của pháp chế, cơ quan quản

lý Nhà nớc về đầu t khi ban hành quyết định quản lý và thực hiện hành vi quản lý không đợc vợt quá thẩm quyền theo luật định Nguyên tắc pháp chế đợc thể hiện tại nhiều quy định trong cac văn bản pháp luật về đầu t nớc ngoài Điều 1-Luật đầu

t nớc ngoài quy định: "Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tuân thủ pháp luật của Việt Nam"

Trang 14

Khoản 1, điều 5 nghị định 12/CP quy định:"Trong hoạt động đầu t tại Việt Nam, các đối tợng tham gia hợp tác đầu t phải tuân thủ các quy định của Luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các quy định của nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam"

Mọi hoạt động đầu t bất hợp pháp hay hoạt động cản trở đầu t hợp pháp đều

bị xử lý theo pháp luật Theo điều 63 Luật đầu t nớc ngoài thì: "Nhà đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài các bên tham gia hoạt động hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân, viên chức, cơ quan Nhà nớc vi phạm các quy định của pháp luật về đầu t nớc ngoài thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy

định của pháp luật"

Lần đầu tiên, một quy phạm mới đã đợc bổ sung trong lần sửa Luật tháng 10/1996 đã thiết lập chế độ trách nhiệm của viên chức và cơ quan Nhà nớc khi thừa hành công vụ Điều 64, Luật đầu t nớc ngoài quy định: "Nhà đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, tổ chức, cá nhân đợc quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định và hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà của viên chức, cơ quan Nhà nớc "

Kế hoạch hoá trong quản lý Nhà nớc xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một chức năng cơ bản nhất, là một đặc trng

Để quản lý nền kinh tế trong lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc sử dụng kế hoạch hoá nh là một công cụ chủ yếu Kế hoạch hoá là hoạt động nhằm

sử dụng công cụ kế hoạch trong thực tiễn quản lý Kế hoạch chỉ đợc thực hiện và phát huy vai trò của mình qua công tác kế hoạch hoá Ngày nay, các Nhà nớc hiện

đại đều coi trọng kế hoạch hoá trong quản lý với nhiều hình thức và mức độ khác nhau

Quản lý có kế hoạch hoạt động đầu t nớc ngoài là một tất yếu khách quan Tuy nhiên, để quản lý theo nguyên tắc kế hoạch hoá cần phải có quá trình học hỏi, tìm tòi, thử nghiệm khó khăn và phức tạp Kinh nghiệm lịch sử cho thấy, sức mạnh

và tính u việt của nền kinh tế có kế hoạch, đồng thời chỉ ra rằng phải không ngừng

đổi mới, nâng cao trình độ kế hoạch hoá Kế hoạch hoá là xây dựng kế hoạch thành những phơng án cụ thể hoá đờng lối của Đảng, pháp luật của Nhà nớc về

đầu t nớc ngoài

Thông qua kế hoạch mà đờng lối vận động, chính sách quản lý đầu t nớc ngoài đợc cụ thể hoá thành mục tiêu trong từng thời gian nhất định

Trang 15

• Đổi mới quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đầu t đòi hỏi phải có sự nhận thức đúng đắn về kế hoạch hoá.Nguyên tắc

"một cửa" trong quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài:

Để cải cách công tác quản lý Nhà nớc, góp phần cải thiện môi trờng đầu t thì nguyên tắc "một cửa" vừa là công cụ hữu hiệu vừa là mục tiêu cần đạt đến Để thực hiện nguyên tắc này trớc hết phải phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan chức năng và mối quan hệ phối hợp giữa chúng trong quản lý đầu t nớc ngoài

Nguyên tắc "một cửa" nhằm kịp thời xử lý các phát sinh trong quá trình đầu

t, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu t nớc ngoài tiến hành các hoạt

động đầu t ở Việt Nam Nguyên tắc này không cho phép việc can thiệp chồng chéo của nhiều cơ quan trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài nhằm thu hút đầu t nớc ngoài và bảo vệ đợc lợi ích của Nhà nớc Việt Nam Do đó, quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài phải đợc tập trung vào một đầu mối, một cơ quan Điều đó phù hợp với một luận điểm quan trọng của khoa học quản lý là: "Mỗi việc cần đợc giải quyết dứt

điểm ở một cấp" và "Mỗi ngời cần phải làm công việc của chính mình" Đành rằng, trong đầu t nớc ngoài- một lĩnh vực còn hết sức phức tạp và mới mẻ- quản lý Nhà nớc cần có sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành, nhng đối với các nhà đầu t nớc ngoài thì việc bắt họ: "Đi vái chín phơng" rõ ràng là mâu thuẫn với chủ trơng của Nhà nớc ta là: "Trải chiếu hoa mời các nhà đầu t nớc ngoài"

Quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài theo nguyên tắc "một cửa" cần đợc đặt trong công cuộc kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nớc về kinh tế Bộ máy quản lý Nhà nớc phải phù hợp với cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý mới Chính cơ cấu kinh

tế quyết định phơng thức quản lý và hình thức, quy mô của bộ máy quản lý Cần khắc phục quan điểm sai lầm "Đặt ngời rồi tìm việc", xây dựng "bộ máy vì bộ máy" Điều đó có nghĩa là tổ chức bộ máy quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài cần xem xét tới các đặc điểm và quy luật của hoạt động đầu t, của pháp luật về đầu t cùng quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nói chung

Nguyên tắc "một cửa" giải quyết tốt mối quan hệ giữa cấp trung ơng và địa phơng trong quản lý đầu t nớc ngoài Trong hệ thống bộ máy quản lý, Trung ơng

là cấp chủ đạo vì hiệu quả của đầu t nớc ngoài cần đợc xem xét đánh giá ở tầm vĩ mô Phân cấp quản lý Nhà nớc là sự phân cấp về các hoạt động quản lý Nhà nớc giữa Trung ơng và địa phơng chứ không có nghĩa là tách kinh tế địa phơng khỏi kinh tế Trung ơng

Nguyên tắc "một cửa" đợc thực hiện ở nhiều điều trong Luật ĐTNN và trong các văn bản hớng dẫn Đặc biệt nó đợc ghi nhận tại các điều 56, 57, 58 Luật

đầu t nớc ngoài

Trang 16

+ Cơ quan quản lý về đầu t nớc ngoài là Bộ Kế hoạch và Đầu t giúp Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bộ kế hoạch và Đầu t là đầu mối "một cửa" duy nhất quản lý đầu t nớc ngoài trên toàn lãnh thổ Việt Nam Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và

Đầu t đợc quy định tại điều 56- Luật ĐTNN

+ UBND cấp tỉnh thực hiện đầy đủ chức năng quản lý Nhà nớc đối với hoạt

động đầu t nớc ngoài trên địa bàn lãnh thổ Nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực

đầu t nớc ngoài của UBND cấp tỉnh đợc quy định tại điều 58- Luật đầu t nớc ngoài

Sở kế hoạch và Đầu t là cơ quan đầu mối, thực hiện cơ chế "một cửa" ở địa phơng , giúp UBND thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nói trên

Nguyên tắc đơn giản, nhanh chóng:

Nguyên tắc này gắn chặt với nguyên tắc "một cửa" và là trọng tâm của công tác cải cách thủ tục đầu t Nguyên tắc này đợc ghi nhận tại điều 1 Luật đầu t nớc ngoài: "Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi

và quy định thủ tục đơn giản nhanh chóng cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam"

Đơn giản, nhanh chóng là việc nâng cao chất lợng quản lý Nhà nớc về đầu

t nớc ngoài, giảm tối đa những gì rờm rà không cần thiết, tiếp nhận và giải quyết kịp thời những đề nghị thắc mắc từ phía các nhà đầu t nớc ngoài, khắc phục tình trạng nhà đầu t mất nhiều thời gian và công sức trong thăm dò nghiên cứu, đàm phán và triển khai dự án

Ngày nay, những u đãi về thuế quan đang mất dần vai trò trong việc cải thiện môi trờng đầu t nhằm thu hút đầu t nớc ngoài Bài học đợc rút ra trong thực tiễn là chính sách u đãi về thuế hoàn toàn không phải "miếng mồi ngon" đối với những "con hổ" kinh tế nữa, bởi không thể có gì đảm bảo rằng những u đãi về thuế không thể không bị sửa đổi bởi các nhà hoạch định chính sách Về bản chất, bất kỳ quốc gia nào đi nữa cũng không thể duy trì lâu dài hai hệ thống thuế có tính chất phân biệt đối xử giữa khu vực kinh tế trong nớc và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

Điều quan trọng mà chính các nhà đầu t than phiền rằng, sự phiền phức về thủ tục kèm theo những chi phí của nó còn lớn hơn nhiều lần những u đãi về thuế mà họ đ-

ợc hởng Đối với các nhà đầu t quốc tế, thời gian còn quan trọng hơn vàng bạc, vì vậy kéo dài sự chờ đợi các phán quyết của cơ quan quản lý chức năng sẽ làm tuột mất các cơ hội đầu t gây nên sức ép tâm lý rất lớn đối với các nhà đầu t

Điều các nhà đầu t mong muốn chúng ta có thể làm đợc và cần phải làm

đ-ợc đó là cải cách mạnh mẽ thủ tục đầu t theo hớng đơn giản hơn, nhanh chóng hơn

Trang 17

Điều 59 Luật ĐTNN đã quy định rã ràng các giấy tờ, tài liệu cần thiết mà nhà đầu t phải gửi cho cơ quan cấp phép đầu t, tạo điều kiện cho cơ quan chức năng nhanh chóng quyết định việc nâng cấp giấy phép và nhà đầu t sớm đa dự án vào thực hiện Luật đầu t nớc ngoài tại điều 60 đã quy định cụ thể: Thời gian cấp giấy phép đầu t: "Cơ quan cấp giấy phép đầu t xem xét đơn và thông báo quyết

định cho nhà đầu t chậm nhất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ"

Nguyên tắc này với việc đơn giản hoá rõ ràng các thủ tục đầu t, rút ngắn thời gian cấp giấy phép đầu t và các loại giấy phép khác tại nhiều điều khoản của Luật đầu t nớc ngoài, các điều 47, 67, 85 nghị định 12/CP, trong các thông t 03/BKH-QLDA của Bộ Kế hoạch và Đầu t 15/03/1997, thông t 01/BXD-CSXD ngày 15/04/1997 của Bộ Xây dựng, nghị định 36/CP 24/04/1997, thông t 679/TT-

ĐC ngày 12/05/1997 của Tổng cục Địa chính

Điều 62- Luật ĐTNN quy định: "Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm giải quyết các thủ tục liên quan đến việc triển khai dự án đầu t trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ"

Nguyên tắc bảo đảm và khuyến khích các hoạt động đầu t nớc ngoài

Do những nhợc điểm về kết cấu hạ tầng, về môi trờng pháp lý và môi trờng thơng mại, độ rủi ro trong đầu t ở nớc ta đợc đánh giá là lớn so với nhiều nớc láng giềng Nếu ta không tính đến những cải cách thích hợp để bảo đảm và khuyến khích đầu t nớc ngoài thì đơng nhiên mất đi lợi thế trong cuộc cạnh tranh thu hút

đầu t nớc ngoài Luật ĐTNN đợc sửa đổi năm 1996 nhằm thực hiện hành lang pháp lý và cải thiện môi trờng đầu t đã ghi nhận nguyên tắc này trong nhiều điều Luật Điều 1- Luật ĐTNN quy định: "Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tuân theo pháp luật của Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi"

Nhà nớc Việt Nam không khuyến khích đầu t nớc ngoài một cách tràn lan,

mà tập trung vào những mục tiêu trọng điểm, những lĩnh vực u tiên nhằm phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, góp phần giải quyết những mất cân

đối trong cơ cấu về lĩnh vực, địa bàn kinh tế, về cán cân thơng mại và cán cân thanh toán quốc tế Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế từng thời kỳ, Chính phủ công bố danh mục các dự án khuyến khích, đặc biệt khuyến khích nhằm định hớng, tạo những điều kiện thuận lợi cho nhà đầu t nớc ngoài lựa chọn những dự án

đầu t Phân tích các quyết định trong Luật đầu t nớc ngoài ta thấy rõ Nhà nớc đặc

Trang 18

biệt khuyến khích những dự án hớng mạnh về xuất khẩu, chuyển giao nhanh công nghệ tiên tiến, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, sử dụng nhiều lao động đồng thời thu hút đầu t nớc ngoài vào một số mục tiêu u tiên quan trọng nh: Trồng rừng, xây dựng kết cấu hạ tầng tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, các dự án có quy mô lớn

và tác động lớn đối với nền kinh tế, xã hội

Theo các quy định của Luật ĐTNN hiện nay vẫn còn hiệu lực thì những khuyến khích về thuế đóng vai trò quan trọng

Về việc cân đối ngoại tệ thì: " Chính phủ Việt Nam bảo đảm việc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, sản xuất hàng thay thế nhập khẩu thiết yếu và một số công trình quan trọng khác" (Điều 33-Luật ĐTNN)

Một mục tiêu quan trọng thu hút đầu t nớc ngoài là khuyến khích và u đãi việc chuyển giao nhanh công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến, thực tế cho thấy rằng, trong các năm vừa qua, tuycó hạn chế đợc việc du nhập công nghệ cũ, nhng việc thu hút công nghệ cao còn rất chậm Điều 37, nghị định 12/CP quy định:

"Chính phủ nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi và bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao công nghệ để thực hiện dự án đầu t tại Việt Nam; khuyến khích và u đãi đối với chuyển giao nhanh công nghệ, đặc biệt là công nghệ tiên tiến"

"Trong trờng hợp nhà đầu t áp dụng tiêu chuẩn môi trờng tiên tiến của quốc

tế trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì chỉ cần đăng

ký với cơ quan quản lý Nhà nớc về công nghệ và môi trờng" (Khoản 3, điều 39, nghị định 12/CP)

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc thu hút các công ty xuyên quốc gia, các công ty lớn vào các dự án sử dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao Do vậy, để đảm bảo an toàn cho các hoạt động đầu t Điều 1-Luật ĐTNN đã ghi nhận cam kết của nhà nớc Việt Nam về vấn đề sở hữu công nghiệp- Điều 21 của Luật tiếp tục khẳng định: "Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm các lợi ích hợp pháp của nhà đầu t nớc ngoài trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam"

Để các nhà đầu t nhận thấy rằng việc đầu t bảo đảm an toàn và có lợi nhuận cao thì nội dung các quy phạm pháp luật về ĐTNN phải chứa đựng các biện pháp bảo đảm đầu t Thật vậy, để tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài, xuyên suốt các định chế pháp lý về đầu t nớc ngoài, nguyên tắc:"Khuyến khích và bảo đảm đầu t nớc ngoài luôn đợc đề cập tới"

Trang 19

Nhà đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm đối xử công bằng và thoả đáng (điều 20), trong quá trình đầu t, vốn và tài sản hợp pháp không bị trng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không bị quốc hữu hoá (điều 21-Luật ĐTNN).

Trong trờng hợp do thay đổi quy định của Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã đợc cấp giấy phép thì Nhà nớc có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của nhà đầu t

1.4 Cơ chế Và bộ máy quản lý Nhà nớc về ĐTNN

1.4.1 Cơ chế quản lý Nhà nớc về ĐTNN

Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là một bộ phận của lĩnh vực kinh tế đối ngoại, đồng thời là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân

Với t cách là một bộ phận cấu thành của kinh tế đối ngoại, đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài là biểu hiện cụ thể sự hợp tác giữa các công ty nn-ớc ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam thông qua các hình thức đầu t trên cơ sở thoả thuận, các bên cùng

có lợi Là một bộ phận của hoạt động đầu t nói chung của cả nớc, đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài là việc các nhà đầu t nn-ớc ngoài đa vốn bằng tiền, thiết bị, vật t, công nghệ vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu t vì mục đích lợi nhuận Nh vậy về bản chất,

đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự kết hợp giữa các nhân tố trong và ngoài nớc nhằm tạo ra những nguồn lực mới cho tăng trởng kinh tế đất nớc Đây là hình thức đầu t

ít chịu ảnh hởng, lệ thuộc vào quan hệ chính trị giữa nớc ta với các nớc, tận dụng

đợc nguồn vốn đầu t của nớc ngoài, nhng không dẫn đến gánh nợ quốc tế, lại tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận và thâm nhập nhanh vào thị trờng quốc tế

Thực tiễn thực hiện 10 năm Luật ĐTNN ở nớc ta đã chứng tỏ FDI là nguồn

đầu t quan trọng đóng góp tích cực vào việc tạo ra năng lực sản xuất mới trong nghành kinh tế tạo ra nhiều ngành nghề mới và sản phẩm mới, tiếp thu ký thuật công nghệ tiên tiến và phơng pháp quản lý klinh doanh hiện đại theo kinh tế thị tr-ờng, kích thích sự phát triển của thị trờng nội địa và mở rộng thị trờng quốc tế, tạo việc làm cho ngời lao động và có những đóng góp cho ngân sách Nhà nớc Những kết quả bớc đầu hết sức quan trọng của đầu t trực tiếp nói trên gắn liền và là kết quả của quản lý Nhà nớc đối với lĩnh vực hoạt động này

Trong quản lý Nhà nớc hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, cần thống nhất nhận thức một số quan điểm sau:

Trang 20

+ Công tác quản lý Nhà nớc nhằm thực hiện một cách tốt nhất định hớng của Luật ĐTNN là kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại vào công cuộc phát triển kinh tế; vừa mở cửa ra bên ngoài, nhằm tranh thủ mọi nguồn lực quốc tế nhng không coi nhẹ đầu t cho sản xuất trong nớc; mở cửa cho bên ngoài nhng không quên những biện pháp "che chắn" cần thiết để bảo hộ sản xuất trong nớc, bảo đảm an ninh quốc phòng, đẩy mạnh xuất khẩu và tham gia phân công lao

động quốc tế trong khu vực và thế giới một cách có lợi nhất

+ Công tác quản lý Nhà nớc phải nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nớc

ta trong hợp tác đầu t với nớc ngoài là thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản

lý của các công ty nớc ngoài, tạo việc làm cho ngời lao động, góp phần khai thác

có hiệu quả mọi tiềm năng đất nớc phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện

Theo điều 55 của Luật ĐTNN tại Việt Nam ban hành ngày 23/11/96 (Luật

ĐT 96), Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc về ĐTNN, quy định việc cấp giấy phép đầu t của Bộ Kế hoạch và Đầu t cho UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung

ơng có đủ điều kiện, quy định việc cấp giấy phép đầu t đối với dự án đầu t vào Khu Công nghiệp, Khu chế xuất

Thủ tớng Chính phủ có đủ thẩm quyền xét duyệt, quyết định các dự án đầu

t nhóm A (theo điều 93, Nghị định 12/CP ban hành ngày 18/02/97) Danh mục các

dự án thuộc nhóm A cũng đợc quy định trong điều 93 Nghị định 12/CP

b/ Bộ Kế hoạch và Đầu t (MPI):

+ Ban hành thông t hớng dẫn doanh nghiệp triển khai thực hiện giấy phép: thông t số 03 BKH-QLDA ngày 15/03/97 "hớng dẫn thủ tục triển khai thực hiện dự

án đầu t tại Việt Nam", cụ thể hoá Luật ĐTNN năm 1996, Nghị định 12/CP và Nghị định 10/CP

Trang 21

Thông t này là văn bản dới luật quan trọng quy định các bớc thực hiện, đa

ra những yêu cầu cụ thể cho các chủ đầu t Nếu nh Luật ĐTNN 1996 bao gồm những quy phạm vật chất quy định phải làm gì thì thông t lại chủ yếu bao gồm những quy phạm thủ tục quy định phải làm nh thế nào

Ví dụ: Sau khi đợc cấp giấy phép bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp liên doanh phải họp Hội đồng quản trị, nội dung cuộc họp nh thế nào, quyền hạn của Hội đồng quản trị, thông báo nh thế nào, trên báo nào

+ Theo dõi tình hình thực hiện dự án đầu t qua Vụ Quản lý dự án Chức năng của Vụ này là quản lý các dự án đầu t nớc ngoài đã đợc cấp giấy phép đầu t

+ Xem xét quyết định cấp, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giấy phép đầu t, giải thể doanh nghiệp thu hồi giấy phép

MPI là cơ quan cấp giấy phép đầu t nên có trách nhiệm, thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép để đảm bảo tính trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan quản lý Nếu trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn dầu t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh vi phạm pháp luật Việt Nam thì các cơ quan hữu trách có thể xử lý vi phạm và kiến nghị lên MPI

là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu hồi giấy phép đầu t (trừ các dự án do Thủ ớng Chính phủ cấp giấy phép và UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng đợc phân cấp)

t-+ Tổ chức, kiểm tra định kỳ việc thực hiện giấy phép: MPI trở thành trung tâm phối hợp các Bộ để tránh chồng chéo trong kiểm tra

+ Đào tạo bồi dỡng cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Theo luật định thì Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc thứ nhất phải là ngời Việt Nam (Điều 24 Nghị định 12/CP) Thành viên của mỗi bên trong Hội

đồng quản trị tỷ lệ với số vốn đóng góp (điều 11 Luật ĐTNN 1996) Nhng những nhà quản lý này đòi hỏi năng lực trình độ chuyên môn cũng nh trình độ pháp luật cao mới có thể giải quyết đợc các vấn đề phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng, hoạt động, giải thể doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

+ Hoà giải các tranh chấp theo yêu cầu của các bên: Quá trình đầu t không phải bao giờ cũng suôn sẻ, mà nhiều khi có các tranh chấp xảy ra Nhà nớc luôn khuyến khích các bên đi đến thống nhất bằng thơng lợng Nhng nếu thơng lợng không đi đến kết quả thì có thể nhờ MPI hoà giải trớc khi đa tranh chấp ra xét xử bằng toà án hay trọng tài Ban hoà giải sẽ bao gồm một ngời Việt Nam, một ngời nớc ngoài và một ngời của MPI, trong đó ngời đại diện của MPI là trởng ban

+ Phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 22

+ Kiến nghị Nhà nớc ban hành pháp luật và các chính sách về đầu t trực tiếp nớc ngoài.

c) UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng:

Quyền hạn và trách nhiệm của UBND đối với quản lý hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc quy định chi tiết trong Luật ĐTNN năm 1996 và Nghị định 12/CP

+ Lập và công bố danh mục dự án thu hút ĐTNN tại địa phơng căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội đã đợc phê duyệt; tổ chức vận động và xúc tiến đầu t

+ Tham gia thẩm định dự án đầu t nớc ngoài tại địa phơng

+ Tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy phép cho các dự án đầu t nớc ngoài tại

địa phơng theo sự phân cấp của Chính phủ

+ Giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hình thành, triển khai, thực hiện dự đầu t thuộc thẩm quyền

+ Quản lý Nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (theo điều 58 Luật ĐTNN 1996)

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trên địa bàn lãnh thổ

Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu t thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh đợc quy định tại điều 100 Nghị định 12/CP Thủ tớng Chính phủ ra quyết định

số 368/TTg ngày 07/06/97 cho phép 8 tỉnh, Thành phố Hà nội, Hải phòng, Quảng ninh, Đà nẵng, Thành phố HCM, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đồng nai, Bình Dơng đợc phép tiếp nhận hồ sơ dự án, thẩm định và cấp giấy phép đầu t cho các dự án FDI vào địa phơng mình ban đầu từ 01/07/97 Theo quyết định này, UBND Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh đợc quyền cấp giấy phép đầu t cho các dự án nhóm B có quy mô đầu t đến 10 tr.USD; các địa phơng còn lại đợc quyền cấp giấy phép đầu t cho các dự án có quy mô đầu t đến 5 tr.USD

Trang 23

+ Kiểm soát việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Các nhà đầu t bỏ vốn vào Việt Nam với hy vọng thâm nhập, chiếm lĩnh thị trờng Việt Nam Để bảo đảm thị trờng trong nớc, bảo vệ các doanh nghiệp trong nớc, Chính phủ quy định tỷ lệ xuất khẩu, tiêu thụ trong nớc nhất định đối với những doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng nh những loại sản phẩm sản xuất ra bởi

Trang 24

hợp đồng hợp tác kinh doanh Nhng nhiều khi trên thực tế, tỷ lệ này bị vi phạm nghiêm trọng.

+ Giải quyết các phát sinh trong xuất- nhập khẩu của doanh nghiệp

f/ Bộ Khoa học Công nghệ và Môi tr ờng:

+ Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng

Căn cứ vào tính chất hoạt động, trình độ công nghệ và mức độ tác động môi trờng,

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng công bố danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng Báo cáo này phải đợc Bộ Khoa học Công nghệ

và Môi trờng hoặc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trờng thẩm định và cấp chứng nhận, đối với dự án ngoài danh mục, tức là không phải lập báo cáo đánh giá tác

động môi trờng thì nhà đầu t vẫn phải giải trình các nhân tố có thể gây ảnh hởng tới môi trờng, nên các biện pháp xử lý và cam kết bảo vệ môi trờng

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng

sẽ giám sát theo dõi để cấp chứng nhận môi trờng Đồng thời hàng năm doanh nghiệp vẫn bị kiểm tra định kỳ về các tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng

+ Hớng dẫn, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ

+ Phối hợp các Bộ chuyên ngành khoa học kỹ thuật, đánh giá trình độ khoa học và công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (theo quy

định 1762)

g/ Bộ Lao động, Thơng binh và xã hội:

+ Kiểm tra việc thực hiện Luật lao động và các quy chế về lao động tiền

+ Xử lý các tranh chấp về lao động và tiền lơng

+ Kiểm tra, giám sát an toàn lao động

h/ Bộ Xây dựng:

+ Quản lý thiết kế xây dựng đối với các dự án đầu t nớc ngoài thuộc nhóm

A đã đợc cấp giấy phép đầu t (Điều 58 khản 1 Nghị định 12/CP)

Trang 25

+ Quản lý về quy chế xây dựng.

Đối với các công trình có vốn đầu t nớc ngoài, đều phải đấu thầu xây dựng

và việc tổ chức đăng ký đấu thầu phải theo quy chế của Bộ Xây dựng Tại sao phải

đấu thầu xây dựng?

Thứ nhất, phía các chủ đầu t nớc ngoài muốn giành đợc quyền chỉ định các công ty xây dựng của họ bởi vì phần góp vốn của họ là chính Thứ hai, vì các công

ty xây dựng Việt Nam không đủ năng lực tổ chức cũng nh kỹ thuật để xây dựng những công trình lớn Thứ ba, vì tham gia đấu thầu ở Việt Nam gặp rất nhiều rủi

+ Quản lý trật tự an toàn xã hội

+ Kiểm tra thị thực nhập cảnh, xuất cảnh, đăng ký lu trú và quản lý hộ tịch,

hộ khẩu của ngời nớc ngoài

+ Kiểm tra các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài các bên tham gia hợp

đồng hợp tác kinh doanh có vi phạm những quy định về kinh tế không

j/ Ngân hàng Nhà nớc:

+ Hớng dẫn các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thực hiện chế độ quản

lý ngoại hối của Việt Nam

+ Hớng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mở và sử dụng tài khoản ngân hàng trong và ngoài nớc (Điều 71 Nghị định 12/CP)

+ Cân đối và bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo quy định của Nhà nớc

+ Hớng dẫn và theo dõi các tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài chuyển ra nớc ngoài nhữn khoản lợi nhuận, thu nhập phát sinh ở Việt Nam, tiền gốc và lãi của

Trang 26

các khoản vay nớc ngoài, vốn đầu t, các khoản tiền và tài sản phụ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ.

+ Xem xét và quyết định việc cho vay và bảo lãnh các khoản vốn vay do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đề nghị

+ Chủ trì, xử lý mọi vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực ngân hàng

k/ Ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao.

+ Thẩm đinh và cấp giấy phép đầu t khi Bộ Kế hoạch và Đầu t uỷ quyền theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ

+ Hỗ trợ vận động đầu t vào Khu Công nghiệp

+ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đầu t

+ Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nớc về lao động trong viẹc thanh tra các quyết định của pháp luật về hợp đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể, an toàn lao động, tiền lơng;

+ Thoả thuận với các công ty phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp trong việc đánh giá thuê lại đất gần với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ đúng chính sách và pháp luật ban hành

(Điều 55 Luật ĐTNN năm 1996; Điều 27 khoản 2 và Điều 32 Nghị định 36/CP về ban hành quy chế Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao ngày 24/04/97)

l/ Tổng cục Địa chính.

+ Quản lý việc sử dụng đất

+ Giải phóng, đền bù mặt bằng

Trang 27

Chơng II: Hoạt động quản lý Nhà nớc về

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

2.1 Quản lý nhà nớc trong giai đoạn chuẩn bị

Các văn bản pháp luật đề cập nhiều đến dự án đầu t nhng không đa ra một

định nghĩa chính xác thế nào là dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài Trong cuốn “Quản trị dự án đầu t trong nớc và quốc tế”, tác giả Võ Thanh Th viết: “Dự án đầu t là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về thị trờng, kinh tế, kỹ thuật có ảnh hởng trực tiếp tới sự vận hành, khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu t” Trong điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm nghị

định 42/CP 16/07/1996 tại điểm 2, điều 1 thì: “Dự án đầu t là một tập hợp những

đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lợng của sản phẩm, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định “ Đây là khái niệm về

dự án đầu t có tính chất chung bao gồm cả đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài, đầu

t trực tiếp và đầu t gián tiếp

Đến đây, ta có thể đa ra một định nghĩa về dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài

nh sau: “ Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là tập hợp những đề xuất của nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài về việc bỏ vốn để trực tiếp tạo mới, hay cải tạo những đối tợng

đầu t nhằm mục tiêu tạo ra các sản phẩm dịch vụ để thu lợi nhuận trong thời hạn

đầu t”

Trang 28

2.1.1.2 Vai trò của dự án đầu t

- Dự án đầu t là căn cứ quan trọng nhất quyết định việc bỏ vốn đầu t của nhà đầu t nớc ngoài là cơ sở để thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài n-

ớc cho vay vốn

- Dự án đầu t là phơng tiện tìm kiếm đối tác trong các dự án

- Là cơ sở xâydựng kế hoạch và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện

dự án đầu t

- Là văn bản pháp lý để các cơ quan Nhà nớc có chức năng thẩm định cấp giấy phép đầu t, các loại giấy phép khác

- Là căn cứ quan trọng nhất theo dõi, đánh giá, điều chỉnh kịp thời những tồn tại trong quá trình triển khai dự án đầu t

- Là cơ sở xem xét xử lý mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ đầu t trực tiếp, giữa nhà đầu t với các cơ quan nhà nớc Việt Nam

2.1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu t

a Tính khoa học của dự án đầu t

Để đảm bảo tính khoa học của dự án đầu t, các nhà xây dựng dự án phải có quá trình nghiên cứu tỷ mỉ, tính toán chính xác từng hạng mục công trình, từng nội dung cụ thể của dự án Trong dự án đầu t thờng chứa dựng những nội dung hết sức phức tạp nh:

+ Nghiên cứu thị trờng của dự án đầu t

+ Phân tích tài chính

+ Phân tích nội dung kinh tế của dự án đầu t

+ Lập tiến độ huy động và sử dụng vốn đầu t

Đảm bảo yêu cầu khoa học cho dự án đầu t là một vấn đề hết sức quan trọng Ngời lập dự án không thể vì muốn tìm đợc đối tác, muốn dự án đợc chấp thuận mà đa những thông tin, số liệu không chính xác vào dự án Hậu quả của điều này là rất tai hại, dự án sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí thất bại trong quá trình thực hiện Phân tích sự đổ bể của các dự án đầu t ta thấy có một trong những nguyên nhân chính đó là tính khoa học của dự án đầu t không đợc tuân thủ

Trang 29

b Tính pháp lý của dự án đầu t

Điều 1, điều 3 Luật đầu t nớc ngoài đã ghi nhận thiẹn chí của nhà nớc ta trong hợp tác- đầu t với nớc ngoài, khuyến khích các hoạt động đầu t trực tiếp vào Việt Nam và cam kết bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của nhà đầu t Nhà đầu t n-

ớc ngoài đợc đầu t vào tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Cho dù có “rộng rãi” và “thông thoáng” tới đâu, thì cũng nh bất kỳ hình thức kinh doanh nào, các hoạt động đàu t trực tiếp nớc ngoài phải đợc tiến hành trong những khuôn khổ nhất định Đó chính là “hành lang pháp lý” cho các hoạt

động đầu t Vì các hoạt động đầu t trực tiếp phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về đầu t trực tiếp, cho nên dự án đầu t- biểu hiện bên ngoài của quan

hệ đầu t trực tiếp- cũng phải tuân theo các quy phạm pháp luật về thủ tục thành lập

dự án đầu t ở đây, ta thấy rằng Luật nội dung quy định luật hình thức và luật hình thức gắn liền với Luật nội dung, bởi vì nếu không có các quy phạm thủ tục thì các quy phạm nội dung sẽ chết

Tính pháp lý của dự án đầu t là đòi hỏi phải dùng các quy phạm thủ tục để

đa các quy phạm nội dung vào thực tiễn, nói cách khác là phải tuân thủ các thủ tục

đầu t khi xây dựng dự án đầu t Dự án đầu t chỉ có thể đợc xem xét và cấp giấy phép khi nội dung của nó không trái với các quy phạm vật chất, cấu trúc và việc soạn thảo không trái với các quy phạm thủ tục

c Tính thực tiễn của dự án đầu t

Đầu t, tự thân nó đã chứa đựng những yếu tố rủi ro Trong cuốn kinh tế học

A Samuelson đã viết: “Đầu t là đánh bạc cho tơng lai” Do đó, để đảm bảo cho sự thành công của dự án, cùng với việc xây dựng ở tầm vĩ mô môi trờng đầu t an toàn thì chính bản thân dự án đầu t phải có tính thực tiễn, phù hợp với các yêu cầu và quy luật của thị trờng

Một dự án đầu t có tính thực tiễn phải giảm bớt tối đa tất cả những gì coi là yếu tố không thể “lờng trớc đợc” Muốn vậy, phải đặt việc xây dựng dự án đầu t trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, có tính đến các yếu tố tơng lai

Bảo đảm tính khoa học và thực tiễn của dự án đầu t đòi hỏi phải tăng cờng công tác t vấn đầu t, một công tác hiện nay đang còn rất yếu kém và lộn xộn

d Tính chuẩn mực của dự án đầu t

Quá trình quốc tế hoá dẫn đến việc xoá dần những khác biệt của các quy phạm thủ tục dù thành văn hay bất thành văn của pháp luật đầu t trực tiếp nớc

Trang 30

ngoài của các quốc gia Nằm trong trào lu chung đó, Việt Nam đang tiến hành cải cách mạnh mẽ thủ tục đầu t theo hớng giảm dần những biệt lệ, hoà nhập vào các quy định chung mang tính phổ biến.

Để tạo điều kiện cho các nhà đầu t nghiên cứu, thăm dò và quyết định đầu t, các tổ chức tài chính quốc tế cho vay vốn thì đòi hỏi khách quan là thủ tục xây dựng dự án đầu t phải tuân theo những quy định chung có tính quốc tế

e Tính phỏng định của dự án đầu t

Cho dù đợc chuẩn bị kỹ lỡng thế nào đi nữa thì dự án đầu t cũng chỉ có tính chất dự báo Bản thân từ “Dự án” đã nói lên đặc điểm này Dự án đầu t không thể phản ánh đầy đủ mọi yếu tố chi phối tới quá trình đàm phán, triển khai và thực hiện dự án đầu t trong thực tiễn

2.1.2 Hoạt động quản lý Nhà nớc trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu t

2.12.1.Ban hành danh mục địa bàn, lĩnh vực, dự án kêu gọi hợp tác đầu t với nớc ngoài.

Để các dự án đầu t hình thành và thực hiện có hiệu quả thì một căn cứ hết sức quan trọng để xây dựng dự án là chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch,

kế hoạch trong từng giai đoạn, trong từng lĩnh vực địa bàn Quản lý Nhà nớc về

đầu t trực tiếp nớc ngoài phải bắt đầu bằng việc xây dựng danh mục các dự án cần thiết phải đầu t để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong đó có danh mục các dự án kêu gọi đầu t với nớc ngoài Trên cơ sở danh mục này nhà đầu t nớc ngoài có thể lựa chọn để đàm phán và quyết định đầu t

Nh vậy, cần coi trọng công tác quản lý nhà nuớc trong giai đoạn chuẩn bị

dự án đầu t mà bớc đầu tiên của nó là ban hành danh mục các địa bàn, lĩnh vực, khuyến khích đầu t, danh mục các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t, danh mục các lĩnh vực đầu t có điều kiện và các lĩnh vực không cấp phép đầu t Đây là công tác có ý nghĩa hết sức quan trọng, thể hiện thái độ của nhà nớc ta trong điều 1 của Nghị định 10/1998/NĐ-CP: “Chính phủ Việt Nam bảo đảm thực hiện ổn định, lâu dài chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam; việc sửa đổi, bổ sung chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện hơn cho các nhà đầu t Chính phủ Việt Nam khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu tvào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và tuân thủ pháp luật Việt Nam.” định hớng cho các hoạt động đầu t trực tiếp đi theo quỹ đạo mong muốn

Trang 31

của Nhà nuớc Để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì không chỉ các cơ quan nhà nớc tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài tìm kiếm các cơ hội đầu t mà ngợc lại chính các cơ quan quản lý nhà nớc phải tạo ra các cơ hội đầu t cho họ.

Định kỳ từng thời gian, căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội chung của cả nớc, của từng ngành và từng địa phơng, các Bộ và Uỷban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực quản lý nghành và quản lý lãnh thổ của mình Danh mục dự án đợc công bố là cơ sở để tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động đầu t

Thời gian vừa qua, công tác này đã có bớc tiến đáng kể Các địa phơng đã ban hành đợc danh sách các dự án cần hợp tác đầu t với nớc ngoài Và vào những ngày cuối cùng của năm 1996, Bộ Kế hoạch và Đầu t đã công bố danh mục các dự

án kêu gọi đầu t trực tiếp nớc ngoài, danh mục này đợc tổng hợp theo đề nghị của các Bộ, nghành

Theo đánh giá chung, danh mục dự án do Bộ kế hoạch và Đầu t, các nghành

và các cơ sở kế hoạch và đầu t địa phơng tổng hợp còn ở dạng sơ sài, cha đủ hấp dẫn để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài Nội dung của các dự án đầu t này còn quá chung chung, cha đa ra đợc các thông số kỹ thuật chính xác để tạo điều kiện cho các nhà đầu t nớc ngoài tìm hiểu các cơ hội đầu t Các dự án này mới chỉ dừng lại

ở việc đánh giá sơ bộ, nêu lên các cơ hội đầu t ở mức độ không cao Nhìn chung, nội dung của các dự án kêu gọi đầu t nớc ngoài đã đợc công bố là:

+ Mục tiêu, quy mô cơ quan chủ quản dự án đầu t

+ Dự kiến tổng vốn đầu t, hình thức đầu t

+ Thời gian hoạt động, địa điểm của dự án

+ Ước tính các chỉ tiêu, đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội

Nh vậy , công tác ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu t nớc ngoài đã có nhiều chuyển biến nhng cha theo kịp với tình hình thực tế Hiện trạng đầu t ở Việt Nam đòi hỏi công tác này phải có sự chuyển biến về chất

Để đảm bảo chất lợng của các danh mục dự án kêu gọi đầu t đợc công bố, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cần có kế hoạch bố trí nguồn kinh phí, chuẩn

bị đầu t và tiến hành điều tra , khảo sát, thu thập số liệu, tính toán sơ bộ phục vụ việc hình thành các báo cáo tóm tắt ý đồ đầu t(project profile) hoặc báo cáo tiền khả thi Nội dung báo cáo tóm tắt ý đồ đầu t thực hiệh theo hớng dẫn chung của

Bộ Kế hoạch và Đầu t và là cơ sở để xin chủ trơng đầu t(đối với những dự án quan trọng, những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tớng Chính phủ) cũng

nh trong quá trình thơng thảo Do vậy một giải pháp cần thiết trong thực tiễn hiện

Trang 32

nay là việc xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu t phải vừa đáp ứng đợc yêu cầu

từ phía nhà đầu t, vừa có tính khả thi cao mà không đòi hỏi kinh phí xây dựng quá lớn

2.1.2.2 Xúc tiến đầu t, hớng dẫn hợp tác đầu t với

nớc ngoài.

Môi trờng đầu t có độ an toàn cao đòi hỏi không những thể chế chính trị ổn

định, pháp luật về đầu t nớc ngoài đúng đắn mà còn đòi hỏi những chính sách chủ trơng về đầu t nớc ngoài phải rõ ràng nhất quán và dễ áp dụng, tạo sự chú ý và tin tởng cho các nhà đầu t

Hiện nay, nớc ta có quan hệ ngoại giao với 161 quốc gia và lãnh thổ bao gồm tất cả các nớc trong Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc và các cờng quốc trên thế giới Việt Nam cũng có quan hệ buôn bán và đầu t với 105 nớc, lãnh thổ và với hầu hết các tổ chức tài chính ngân hàng đứng đầu thế giới Do vậy, để thu hút

đầu t trực tiếp nớc ngoài cần tăng cờng các hoạt động xúc tiến đầu t

Có thể nói, SCCI trớc đây và Bộ Kế hoạch và Đầu t hiện nay rất quan tâm

đến công tác này bởi hoạt động xúc tiến đầu t là điều hết sức cần thiết cho dòng

đầu t nớc ngoài chảy vào Việt Nam

Tuy nhiên, xúc tiến đầu t là công tác đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các

Bộ, các nghành, các cấp thông qua một quy chế pháp lý rõ ràng Quy chế này cần xác định rõ trách nhiệm của từng nghành, từng cấp, đặc biệt là các Bộ Kế hoạch và

Đầu t, Bộ Ngoại giao, Bộ Thơng mại trong việc tổ chức xúc tiến đầu t

Trong phần V, thông t 215/UB-LXT 08/02/1995 do SCCI ban hành hiện nay vẫn còn hiệu lực đã có những huớng dẫn về chủ trơng hợp tác, đầu t với nớc ngoài trong một số ngành, lĩnh vực sau đây:

+Trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp, sản phẩm điện tử dân dụng

+ Trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy

+ Trong lĩnh vực xây dựng khách sạn, căn hộ, văn phòng cho thuê, kinh doanh nhà hàng

+ Trong lĩnh vực may mặc, giày dép

+ Trong lĩnh vực xây lắp, t vấn kỹ thuật, thiết kế

Trang 33

Cùng với việc ban hành các hớng dẫn trên, Bộ Kế hoạch và Đầu t đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến đầu t một cách độc lập hoặc phối hợp với các Bộ, các nghành

có liên quan nh Bộ Thơng mại, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, Phòng Công nghiệp và Thơng mại Việt Nam,Báo Đầu t lên kế hoạch, nội dung làm việc với Đài truyền hình Việt Nam để tổ chức các diễn đàn, hội thảo, triển lãm, ban hành các văn bản đầu t nớc ngoài, sách hớng dẫn đầu t nuớc ngoài, xây dựng phim

về đầu t nớc ngoài

Một nội dung hết sức quan trọng khác của quản lý Nhà nớc trong giai đoạn này là hớng dẫn phía Việt Nam bao gồm các Bộ , nghành Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp Việt Nam đợc phép hợp tác đầu t với nớc ngoài

Đối với các dự án do đối tác nớc ngoài đề xuất ra và không nằm trong danh mục kêu gọi đầu t, nếu xét thấy mục tiêu kinh tế-xã hội của dự án phù hợp với

định hớng của nghành của địa phơng thì có thể tổ chức tiếp xúc và đàm phán ờng hợp là những dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp, phạm vi ảnh hởng vợt

Tr-ra một ngành, một địa phơng (Các dự án nhóm A, quy định tại điều 93- Nghị định 12/CP), thì trớc khi đàm phán phải báo cáo xin chủ trơng của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc

Căn cứ định hớng thu hút vốn đầu t nớc ngoài của ngành và địa phơng, các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền chủ động tìm kiếm, lựa chọn đối tác nớc ngoài Đối với những dự án quan trọng, các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm lựa chọn, bố trí đối tác Việt Nam đủ năng lực chuyên môn và tài chính để hợp tác với nớc ngoài, cần phải tổ chức tốt việc lựa chọn đối tác nớc ngoài bằng các biện pháp thích hợp nh đấu thầu, lựa chọn, sử dụng nhiều biện pháp để kiểm tra năng lực tài chính, t cách của đối tác

Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế phải có các điều kiện sau khi hợp tác với nớc ngoài:

+ Đợc thành lập theo quy định của pháp luật

+ Có quyền sử hữu tài sản góp vốn; trờng hợp sử dụng công sản để góp vốn phải đợc cấp có thẩm quyền cho phép

+ Có đội ngũ cán bộ hiểu biết về pháp luật đầu t

+ Đối với một số nghành nghề đòi hỏi chuyên môn sâu nh tài chính ngân hàng, một số nghành công nghiệp then chốt doanh nghiệp Việt Nam phải có kinh nghiệm có khả năng sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực này

Trang 34

Để bảo đảm cho bên Việt Nam chiếm tỷ trọng đáng kẻ trong vốn pháp định cần có các giải pháp thích hợp để huy động nguồn vốn trong nớc tham gia vào dự

án đầu t nh:

+ Cổ phần hoá doanh nghiệp bên Việt Nam trớc khi đi liên doanh

+ Huy động vốn từ các tổ chức tài chính, ngân hàng trong và ngoài nớc, kể cả từ các công ty tài chính, quỹ đầu t, quỹ bảo hiểm

+ Động viên sự góp vốn của nhiều doanh nghiệp vào một dự án mà các doanh nghiệp này không nhất thiết phải cùng tham gia quản lý doanh nghiệp liên doanh

+ Huy động vốn trong dân thông qua việc phát hành cổ phiếu

Nếu đã áp dụng các biện pháp trên mà không thể đảm bảo đợc tỷ lệ góp vốn cần thiết nh dự kiến, ở giai đoạn đầu có thể phải chấp nhận tỷ lệ góp vốn thấp hơn, nh-

ng trong đàm phán phải thoả thuận đợc các phơng thức có lợi cho bên Việt Nam

đ-ợc quyền tăng dần tỷ trọng này trong thời hạn hoạt động của dự án

2.1.2.3 Hớng dẫn lập hồ sơ dự án đầu t.

Theo các điều 10,13, 27, của nghị định 12/CP thì hồ sơ xin cấp giấy phép

đầu t cho các dự án đầu t bao gồm:

Đơn xin cấp giấy phép đầu t

Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh với hình thức đầu t theo hợp đồng hợp tác kinh doanh và thành lập doanh nghiệp liên doanh

Điều lệ doanh nghiệp liên doan3h, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên trong liên doanh, trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, của nhà đầu t nớc ngoài

Giải trình kinh tế- kỹ thuật

Các hồ sơ quy định tại điều 38,39,45,83 của nghị định 12/CP

Hiện nay Bộ Kế hoạch và Đầu t đã ban hành thông t hớng dẫn lập hồ sơ dự án đầu

t Theo đó có các mẫu:

Đơn xin hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, đơn xin thành lập doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh

Điều lệ doanh nghiệp liên doanh, điều lệ doanh nghiẹp 100% vốn nớc ngoài

Trang 35

Hớng dẫn lập giải trình kinh tế- kỹ thuật.

Bộ Kế hoạch và Đầu t đã có thông t hớng dẫn riêng việc lập hồ sơ dự án đầu t vào khu công nghiệp

a Hớng dẫn lập hồ sơ chuyển giao công nghệ

Điều 38, khoản 1, nghị định 12/CP quy định: “Việc chuyển giao công nghệ

đợc thực hiện dới hình thức góp vốn hoặc mua công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ” Khoản 3, điều này quy định: “Khi góp vốn bằng công nghệ, nhà đầu t phải lập hồ sơ chuyển giao công nghệ Hồ sơ chuyển giao công nghệ phải đợc gửi kèm theo hồ sơ dự án xin cấp giấy phép đầu t và phải có các tài liệu liên quan đến sở hữu công nghiệp, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

và các văn bản xác nhận vè tính năng kỹ thuật nguyên tắc thỏa thuận giá trị công nghệ của các bên liên doanh Việc góp vốn bằng công nghệ phải đợc cơ quan quản

lý nhà nớc về công nghệ và môi trờng xem xét chấp thuận.”

Để ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ thì các bên tham gia hợp đồng phải tiếp xúc, trao đổi, đàm phán để soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ Hai nội dung quan trọng nhất của hợp đồng chuyển giao công nghệ là: Đánh giá mức độ tiên tiến của công nghệ và định giá công nghệ Công nghệ chuyển giao vào Việt Nam để thực hiện dự án đầu t phải bảo đảm các điều kiện tại khoản 2, điều 37 nghị nghị định 12/CP, đó là :

Là công nghệ tạo ra sản phẩm mới và cần thiết tại Việt Nam hoặc sản xuất hàng xuất khẩu

Nâng cao tính năng kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất Tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Nghiêm cấm việc chuyển giao công nghệ có ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái, an toàn lao động

Bộ hồ sơ chuyển giao công nghệ gồm có:

giao

nghệ

Trang 36

b Hớng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng.

Điều 39, nghị định 12/CP quy định:

“1/ Căn cứ vào tính chất hoạt động, trình độ công nghệ và mức độ tác động môi ờng, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng công bố danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng

tr-Việc thành lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trờng theo quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trờng

2/ Đối với các dự án ngoài danh mục nói trên, trong hồ sơ xin phép đầu t, nhà đầu

t chỉ cần giải trình các yếu tố có thể ảnh hởng đến môi trờng, nêu các giải pháp xử

lý và cam kết bảo vệ môi trờng trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh doanh.3/ Trờng hợp nhà đầu t áp dụng tiêu chuẩn môi trờng tiên tiến của quốc tế trong quá trình xây dựng và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì chỉ cần đăng ký với Cơ quan quản lý Nhà nớc về công nghệ và môi trờng”

Theo khoản 1, điều 18, Luật bảo vệ môi trờng thì: “ Chủ dự án đầu t của nớc ngoài hoặc liên doanh với nớc ngoài phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng để cơ quan nhà nớc về bảo vệ môi trờng để cơ quan nhà nớc bảo vệ môi tr-ờng thẩm định “

Báo cáo đánh giá tác động môi trờng phải có các nội dung sau:

môi trờng của chất thải, sản phẩm, nguyên nhiên liệu đa vào sản xuất

tác động của việc thực hiện dự án đối với môi trờng

dự án trên quan điểm bảo vệ môi trờng, kiến nghị các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trờng kèm theo phơng án đề nghị chấp thuận

Trang 37

c Hớng dẫn lập hồ sơ xin thuê đất để thực hiện

dự án đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

Cụ thể hoá điều 46 Luật ĐTNN, điều 41, Nghị định 12/CP quy định:

“Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các bên hợp doanh đợc Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho thuê đất, mặt nớc, mặt biển để thực hiện dự án

đầu t và phải trả tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển

Giá tiền thuê và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển đối với từng dự

án đợc ghi trong Giấy phép đầu t.”

Thủ tục hớng dẫn việc lập hồ sơ xin thuê đất đựoc quy định tại điều 45, nghị

định 12/CP:

“1/ Hồ sơ xin thuê đất kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t phải có các nội dung chính sau đây:

khung giá tiền thuê đất do Bộ Tài chính quy định;

tỉnh chấp thuận nguyên tắc

2/ Việc lập hồ sơ thuê đất, hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất thực hiện theo quy địnhcủa Tổng cục Địa chính

3/ Trờng hợp đợc phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thì bên Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục để đợc quyền sử dụng đất”

Hớng dẫn chi tiết, Tổng cục Địa chính đã ra thông t 679/TT-ĐC 12/05/1997 quy định cụ thể nh sau:

“Việc lập hồ sơ xin thuê đất thực hiện cùng với việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t Giai đoạn này gọi là việc xác định địa điểm thực hiện dự án Công việc này gồm có các bớc sau đây:

1/ Trớc khi lập dự án, bên thuê đất (doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh, bên Việt Nam tham gia với nớc ngoài đợc phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) phải làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, bên thuê đất tiến hành các công việc sau đây:

+ Liên hệ với Sở Địa chính nơi có đất để đợc hớng dẫn lập hồ sơ thuê đất và lập bản đồ địa chính khu đất Bên thuê đất ký hợp đồng với các tổ chức có t cách pháp nhân về đo đạc địa chính để lập bản đồ địa chính khu đất

Trang 38

+ Bên thuê đất thông qua Ban đền bù, giải phóng mặt bằng của địa phơng

để lập phơng án đền bù, giải phóng mặt bằng

+ Sau khi lập phơng án đền bù, giải phóng mặt bằng, bên thuê đất gửi đơn xin thuê đất (theo mẫu của Tổng cục Địa chính) kèm theo phơng án đền bù, giải phóng mặt bằng đến Sở Địa chính

2/ Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đợc các văn bản trên, Sở Địa chính địa phơng có trách nhiệm:

+ Xác định hiện trạng khu vực đất xin thuê và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về: Diện tích thuê, giá thuê đất, thời hạn thuê đất và phơng án đền bù giải phóng mặt bằng

3/ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đợc tờ trình của Sở Địa chính,

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về những vấn đề sau:

danh mục, đơn giá) ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đợc đính kèm với hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t

d Hớng dẫn lập hồ sơ quy định tại điều 83- Nghị định 12/CP.

Điều 83 quy định: "Trong hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t phải kèm theo chứng chỉ quy hoạch, thiết kế sơ bộ thể hiện phơng án kiến trúc "

Nh vậy, hồ sơ quy định tại điều 83 là: Chứng chỉ quy hoạch và thiết kế sơ

bộ thể hiện phơng án kiến trúc

Thủ tục lập hồ sơ đợc quy định cụ thể tại thông t 01/BXD-CSXD của Bộ Xây dựng 15/04/1997

Khi lập dự án đầu t chủ đầu t phải làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để

đợc chấp nhận đầu t tại địa phơng và tiến hành chọn địa điểm xây dựng dự án thông qua việc nộp đơn xin chứng chỉ quy hoạch (mẫu đơn do Bộ Xây dựng quy

định) đến Sở Xây dựng hoặc văn phòng kiến trúc s trởng (tại địa phơng có văn phòng kiến trúc s trởng)

Trang 39

Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu t, giám đốc Sở Xây dựng, hoặc kiến trúc s trởng thành phố có trách nhiệm giới thiệu địa điểm xây dựng mới hoặc thoả thuận

địa điểm đang sử dụng phù hợp với quy hoạch và cấp chứng chỉ quy hoạch theo nghị định 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ và văn bản hớng dẫn của Bộ Xây dựng để chủ đầu t có cơ sở lập dự án đầu t

Khi lập dự án đầu t chủ đầu t phải lập thiết kế sơ bộ trong đó thể hiện: Quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng, phơng án kiến trúc, bố trí dây truyền công nghệ, các công trình kỹ thuật hạ tầng Đối với khu vực xây dựng công trình cha có cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu hoạt động của công trình, chủ đầu t phải có ph-

ơng án cải tạo, xây dựng bổ sung cơ sở hạ tầng hiện có hoặc xây dựng riêng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho công trình đó

Việc thuê đất và xây dựng đối với các dự án đầu t vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao đợc thực hiện theo những quy định riêng

2.2 Thẩm định và cấp giấy phép đầu t

2.2.1 ý nghĩa và nội dung công tác thẩm định hồ

sơ dự án

2.2.1.1 ý nghĩa công tác thẩm định.

- Công tác thẩm định hồ sơ dự án là hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nớc

có thẩm quyền tiến hành nhằm xem xét một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung của dự án đầu t ảnh hởng trực tiếp tới tính hợp pháp và tính khả thi của dự án đầu t để ra quyết định chấp thuận đầu t

- Công tác thẩm định là một nội dung rất quan trọng của quản lý Nhà nớc

về đầu t nớc ngoài Đây là khâu quản lý thể hiện vai trò của nhà nớc trong quá trình điều tiết và kiểm soát đầu t Việc cấp giấy phép đầu t cho các dự án có vốn

đầu t nớc ngoài cần xem xét lại quan điểm cho rằng: Hoạt động đầu t trớc hết là hoạt động của doanh nghiệp, chính các nhà đầu t mới có điều kiện tính toán nhu cầu thị trờng, hiệu quả của dự án, quyết định đầu t vào ngành nào, sản phẩm gì, ở

đâu và lúc nào Các cơ quan Nhà nớc cần trở lại đúng chức năng của mình trong việc thẩm định dự án theo hớng dảm bảo lợi ích của nhà nớc trong khuôn khổ pháp luật, không nên và không thể làm thay các nhà đầu t

Nếu theo quan điểm này thì cơ quan Nhà nớc sẵn sàng cấp Giấy phép đầu t cho bất kỳ dự án nào không thuộc diện hạn chế hay bị cấm- không vi phạm pháp luật, ảnh hởng đến lợi ích Nhà nớc Chính việc "thả nổi" đầu t sẽ dẫn đến hiện tợng

Trang 40

đầu t trùng lặp, tạo khủng hoảng thừa, cạnh tranh nhau, những dự án sau sẽ phá vỡ mọi tính toán cung-cầu thị trờng của dự án trớc Do vậy, thẩm định đối với mọi dự

án- cho dù nó không thuộc diện hạn chế hay cấm đầu t - thì vẫn là công tác hết sức cần thiết để thực hiện tốt các chức năng của quản lý về đầu t nớc ngoài Khi nghành nghề nào, sản phẩm nào đợc đầu t gần đạt đến số cầu tiềm tàng của 5-10 năm tới thì các cơ quan quản lý cần "Tạm thời đóng cửa" để bảo vệ lợi ích chính

đáng của nhà đầu t đi trớc, tạo nên sự ổn định tơng đối trong cơ chế thị trờng Khi tiến hành thẩm định, các cơ quan nhà nớc cần nắm chắc thông tin về số cung cầu của thị trờng trong từng thời kỳ, tổng công suất của từng nhóm mặt hàng chủ yếu

sẽ đạt đợc khi định hình để xét cấp hoặc không cấp giấy phép đầu t Công tác thẩm

định cần chú trọng nhiều hơn vè chất lợng các dự án, cơ cấu đầu t và tránh việc chạy theo số lợng dự án, quy mô vốn đầu t

Công tác thẩm định hồ sơ dự án cần căn cứ vào kế hoạch, quy hoạch, chính sách về đầu t nớc ngoài, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ xin cấp giấy phép đầu

t để xem xét tính hợp pháp và tónh khả thi của dự án đầu t

Qua công tác thẩm định, xác định đợc t cách pháp lý, khả năng tài chính và năng lực chuyên môn của các nhà đầu t

Thông qua việc thẩm định, đánh giá tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của nghành, địa phơng và cả nớc trên các mặt: Mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

Qua công tác thẩm định nhằm xem xét những tác động tích cực và ảnh hởng tiêu cực của dự án khi cho phép đầu t vào Việt Nam trong các vấn đề: Công nghệ, môi trờng, vốn, thu hút lao động, các lợi ích kinh tế- xã hội khác

2.2.1.2 Tổ chức các cơ quan thẩm định hồ sơ dự

án.

Tuỳ theo hình thức đầu t, quy mô, mục đích và tác động của dự án mà có sự tham gia thẩm định của nhiều cơ quan Nhà nớc khác nhau Nhìn chung, các cơ quan tham gia công tác này nằm ở cả ba cấp: Cấp cơ sở, cấp tỉnh, cấp Trung ơng

Thẩm định ở cấp cơ sở trong trờng hợp các dự án liên doanh mà bên Việt Nam là các cơ quan, doanh nghiệp của nhà nớc nhằm mục đích xem xét có cho phép tham gia hợp tác đầu t với nớc ngoài hay không

ở cấp tỉnh, tuỳ theo từng dự án đầu t mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định hoặc tham gia thẩm định dự án đầu t Làm đầu mối cho

Ngày đăng: 03/04/2013, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn FDI - Hoạt động quản lý NHà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bảng 4 Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn FDI (Trang 62)
Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu t phát triển (giá 1995) - Hoạt động quản lý NHà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bảng 5 Cơ cấu vốn đầu t phát triển (giá 1995) (Trang 65)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn đầu t dự kiến 1996- 2000 - Hoạt động quản lý NHà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn đầu t dự kiến 1996- 2000 (Trang 93)
Bảng 7:  Tình hình đầu t 3 năm 1996-1998 và nhiệm vụ 2 năm 1999-2000 - Hoạt động quản lý NHà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Bảng 7 Tình hình đầu t 3 năm 1996-1998 và nhiệm vụ 2 năm 1999-2000 (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w