Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo qui định phải có giấy phép xây dựng hoặc phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới thì trong hồ sơ còn phải có ảnh chụp mặt đứng chí
Trang 1Câu 5: Pháp luật XD quy định xin giấy phép xây dựng nhà ở thì cần phải làm gì ? Hãy nêu điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị
Các bước của qui trình cấp phép xây dựng, chúng tôi xin giới thiệu tiếp một số nội dung liên quan đến thành phần hồ sơ, thời gian, thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với các công trình cụ thể
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm những gì?
- Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu)
- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của Luật đất đai
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình
Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo qui định phải có giấy phép xây dựng hoặc phá
dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới thì trong hồ sơ còn phải có ảnh chụp mặt đứng chính hiện trạng công trình cũ, các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và phương án phá dỡ công trình cũ (nếu có) do đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân thành lập Trong trường hợp xây dựng nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng công trình đủ điều kiện nâng tầng hoặc biện pháp gia cố của tổ chức có tư cách pháp nhân
Ngoài ra, tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm các giấy tờ như: giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện qui hoạch xây dựng và bản vẽ hiện trạng công trình cũ nếu có công trình hiện hữu (trường hợp cấp phép xây dựng tạm); hợp đồng thuê đất và xác nhận của UBND quận huyện tại hợp đồng về vị trí xây dựng phù hợp qui hoạch các điểm quảng cáo (công trình quảng cáo)
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị
Việc cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt;
2 Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu về
an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;
3 Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;
Trang 2By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
4 Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
5 Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh;
6 Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ
hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;
7 Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm;
8 Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp giấy phép xây dựng phải tuân theo quy định tại khoản 3 Điều 62 và khoản 2 Điều 63 của Luật này
Giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất mà người xin cấp phép xây dựng phải có bao gồm một trong các loại sau đây:
1 Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (do Tổng cục Quản
lý ruộng đất trước đây hoặc do Tổng cục địa chính hoặc do Bộ Tài nguyên - môi trường phát hành), kể cả GCN quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
2 Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xây dựng công trình, kèm theo giấy tờ xác định chủ đầu tư đã thực hiện các yêu cầu nêu tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên Trừ trường hợp quyết định giao đất cho cá nhân, hộ gia đình để xây dựng nhà ở riêng lẻ
3 Những giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của nhà nước VN từ chế độ cũ tới nay mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng
4 GCN quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp
5 Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn liên tục sử dụng cho đến nay và không có tranh chấp gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã được thị thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ
6 Giấy tờ về thừa kế nhà, đất phù hợp với qui định của pháp luật về thừa kế
Trang 37 Bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước đã có hiệu lực pháp luật
8 Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyết định sử dụng đất được UBND phường, xã, thị trấn kiểm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND quận huyện xác nhận kết quả thẩm tra của UBND phường, xã, thị trấn
9 Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo thông tư 47/BXD-XDCBĐT ngày 5-8-1989 và thông tư
số 02/BXD-ĐT ngày 29-4-1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp 3, cấp 4 tại các đô thị từ trước ngày 15-10-1993 hoặc từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 5-7-1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà
đó
10 Giấy tờ hợp lệ về nhà ở đất ở theo các qui định của pháp luật
Trong trường hợp không có các loại giấy tờ trên:
- Đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu dân cư hiện hữu, ổn định, sử dụng trước ngày 15-10-1993 (thời điểm thực hiện chính sách về đất đai của Nhà nước), phù hợp với qui hoạch xây dựng là đất ở: chủ đầu tư phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng không có tranh chấp, được UBND phường, xã xác nhận
- Đối với công trình tôn giáo: phải được UBND phường, xã, thị trấn thẩm tra về đất không có tranh chấp, khiếu nại và được UBND quận, huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó
Yêu cầu đối với bản vẽ thiết kế để xin cấp phép xây dựng:
Bản vẽ phải xác định rõ vị trí xây dựng, lộ giới, ranh giới thửa đất, cấp công trình, tuổi thọ công trình, phải do tổ chức có đăng ký hoạt động và có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình hoặc cá nhân có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình
- Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2, từ ba tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế
có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng, hành nghề xây dựng thực hiện
- Nhà ở riêng lẻ có qui mô nhỏ: (dưới 250m2, dưới ba tầng): cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với qui hoạch và chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế, độ an toàn và tác động của công trình đến môi trường
Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng ở đâu?
- Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo,
di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính TP do UBND TP qui định
Trang 4By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
- Tại UBND quận, huyện: nhà ở riờng lẻ của người dõn và cỏc cụng trỡnh xõy dựng khỏc thuộc
địa giới hành chớnh quận, huyện
- Ban quản lý đầu tư và xõy dựng cỏc khu đụ thị mới, khu cụng nghiệp, chế xuất, khu cụng nghệ cao: tất cả trường hợp xõy dựng mới, cụng trỡnh xõy dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo
qui định phải xin giấy phộp xõy dựng trờn phạm vi ranh giới khu đụ thị, chế xuất, cụng nghiệp
đú
- UBND xó: nhà ở riờng lẻ ở điểm khu dõn cư nụng thụn đó cú qui hoạch xõy dựng thuộc địa
giới hành chớnh xó
Thời hạn cấp phộp xõy dựng:
- Đối với nhà ở riờng lẻ: khụng quỏ 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Cỏc cụng trỡnh cũn lại: khụng quỏ 20 ngày
Trong thời hạn 12 thỏng kể từ ngày cấp phộp mà chủ đầu tư khụng khởi cụng cụng trỡnh thỡ phải xin gia hạn Giấy phộp xõy dựng cú thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 12 thỏng Thời gian giải quyết hồ sơ gia hạn giấy phộp xõy dựng khụng quỏ năm ngày làm việc
Khi giấy phộp xõy dựng được cấp cú sai sút, chủ đầu tư cú quyền xin điều chỉnh giấy phộp Thời hạn điều chỉnh trong vũng năm ngày làm việc Chủ đầu tư cũng cú thể xin thay đổi thiết kế đó được duyệt kốm theo giấy phộp xõy dựng bằng việc nộp hồ sơ xin thay đổi Thời gian cấp phộp xõy dựng thay thế cũng khụng quỏ thời hạn cấp phộp mới trờn đõy
Cơ quan cú thẩm quyền cấp phộp xõy dựng phải cử cỏn bộ cú năng lực để tiếp nhận hồ sơ Đối với hồ sơ chưa đỳng qui định, người tiếp nhận phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ bằng văn bản Trường hợp hồ sơ đó được tiếp nhận nhưng qua thẩm tra thấy khụng cấp giấy phộp xõy dựng được hoặc cú hướng dẫn bổ sung, cơ quan cấp phộp phải cú văn bản hướng dẫn đầy đủ một lần cho chủ đầu tư Thời hạn trả lời phải trước thời hạn cấp phộp Sau khi chủ đầu tư bổ tỳc hồ sơ, cơ quan cấp phộp phải giải quyết cấp phộp trong đỳng thời hạn qui định
10/ Công trình đã đ-ợc bàn giao đ-a vào sử dụng nh-ng vẫn trong thời hạn bảo hành Nếu xảy ra một trong các tình huống sự cố (lấy vớ dụ thực tế minh họa) sẽ được giải quyết nh- thế nào theo PLXD ?
Khoản 3 Điều 30 nghị định 209 “nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh…, nhà phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mỡnh gõy ra hư hỏng cụng trỡnh xõy dựng, sự cố cụng trỡnh xõy
dựng kể cả sau thời gian bảo hành, tuỳ theo mức độ vi phạm cũn bị xử lý theo quy định của
phỏp luật
Và Điều 20, thụng tư 27/2009/TT-BXD quy định Giải quyết tranh chấp về chất lượng cụng trỡnh xõy dựng
Trang 51 Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau
về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng
Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình và giữa các chủ thể này với chủ sở hữu, chủ quản lý, chủ sử dụng các công trình xây dựng lân cận
và các bên có liên quan khác
2 Trình tự giải quyết tranh chấp về chất lượng
Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng được tiến hành theo trình tự từng bước như sau: a) Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp
b) Thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tiến hành kiểm định chất lượng công trình xây dựng
Theo quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 76, Luật Xây dựng và Khoản 2, Điều 19, Nghị
định số 209/2004, nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng
c) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp đánh giá, kết luận về chất lượng hoặc đề nghị cơ quan này tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng
d) Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua toà án Thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan
Như vậy, căn cứ vào các quy định này, chủ đầu tư có đủ đồ chơi để trói buộc trách nhiệm của nhà thầu khi công trình bị xuống cấp do chất lượng thi công kém, kể cả khi đã hết thời gian bảo hành
Ngoài ra xin lưu ý là NĐ 48 chỉ áp dụng cho các công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên thồi, cho nên tuỳ từng trường hợp nên hay không nên viện dẫn áp dụng nghị định này
Theo tôi, người hỏi hình như có ty hiểu biết về cách thức vận dụng pháp luật nên viện dẫn một số văn bản để chơi khó LS, như cũng xin lưu ý là các văn bản Quyết định 449/QĐ/BXD-GD, QĐ35/1999/QĐ-BXD, QĐ17/2000/QĐ-BXD, QĐ18/2003/QĐ-BXD, đã hết hiệu lực và bỏ vào sọt rác hết rồi thì phải Việc áp dụng pháp luật nó có nguyên tắc của nó không thể việc dẫn linh tinh các quy định như mấy ông ở Huyện Tiên Lãnh – Hải Phòng được, để làm khó người khác
4: Pháp luật XD quy định những trường hợp nào trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư không cần phải có giấy phép xây dựng?
Trường hợp xây dựng các công trình không cần giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng
Bộ Xây dựng ban hành thông tư hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng, trong đó liệt
kê 10 loại công trình được xây dựng mà không cần giấy phép
6 loại công trình của Nhà nước hoặc các đơn vị bao gồm các công trình thuộc bí mật Nhà nước, được xác định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền; công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; công trình đã có thiết kế cơ sở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế; công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh
Trang 6By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
tế - kỹ thuật xây dựng đã có thiết kế bản vẽ thi công và công trình hạ tầng kỹ thuật (nhà máy xử
lý rác, cấp thoát nước) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng tại vùng sâu vùng xa
Có 4 loại công trình có liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân cũng không phải xin giấy phép khi xây dựng là nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng; các công trình sửa chữa, cải tạo lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu công trình; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt và các công trình thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Cũng theo thông tư, việc xin giấy phép xây dựng tạm thời chỉ được áp dụng đối với những vùng
đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ hiệu lực của giấy phép Hết thời hạn của giấy phép, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ công trình phải tự tiến hành phá dỡ
6 Pháp luật XD quy định: Để thực hiện việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình cần phải đáp ứng các yêu cầu nào? Hãy nêu các nguyên tắc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng đã quy định theo PLXD
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 69 Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1 Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phải được lập thành phương án Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng được thể hiện trong dự án đầu tư xây dựng công trình và được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
2 Đối với dự án có nhu cầu tái định cư thì phải lập phương án hoặc dự án tái định cư và phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xây dựng;
3 Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;
4 Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựngphải đáp ứng theo yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền
Điều 70 Nguyên tắc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
1 Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc
Trang 7làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa các bên liên quan
2 Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật
3 Trong trường hợp đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị thì phương án giải phóng mặt bằng phải bảo đảm vừa xây dựng được công trình mới, vừa chỉnh trang được các công trình mặt phố theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; bảo đảm Nhà nước điều tiết được giá trị chênh lệch về đất sau khi giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng công trình
4 Không đền bù trong các trường hợp sau đây:
a) Đất lấn chiếm;
b) Công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuất hiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quy hoạch xây dựng;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đất đai
Điều 71 Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
1 Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng
2 Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa
có dự án đầu tư xây dựng công trình thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:
a) Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì tổ chức giải phóng mặt bằng thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do mình thành lập, hoặc giao cho doanh nghiệp chuyên về giải phóng mặt bằng đảm nhận;
b) Kinh phí để giải phóng mặt bằng lấy từ ngân sách hoặc huy động và được thu hồi lại khi giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư xây dựng công trình có dự án trên mặt bằng đã được giải phóng; c) Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quyết định của người có thẩm quyền
3 Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng công trình thì việc đền
bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:
Trang 8By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
a) Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không có mục đích kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức giải phóng mặt bằng;
b) Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt
4 Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp và khung giá đền bù tài sản khi giải phóng mặt bằng xây dựng làm cơ sở cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đền bù của địa phương mình
5 Tổ chức, cá nhân có tài sản trong phạm vi mặt bằng xây dựng đã được giải quyết đền bù theo đúng quy định mà không thực hiện thì bị cưỡng chế và chịu hoàn toàn chi phí cho việc cưỡng chế
6 Người nào cố ý làm sai quy định về đền bù tài sản khi giải phóng mặt bằng xây dựng để vụ lợi hoặc gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
7: Pháp luật XD quy định các điều kiện để khởi công công trình xây dựng và các yêu cầu đối với công trường xây dựng như thế nào?
Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
2 Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật này;
3 Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
4 Có hợp đồng xây dựng;
5 Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
6 Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
7 Đối với khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình
Điều 73 Điều kiện thi công xây dựng công trình
1 Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;
b) Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;
Trang 9c) Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp; d) Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình
2 Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m2
hoặc dưới 3 tầng thì phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường
Điều 74 Yêu cầu đối với công trường xây dựng
Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công Nội dung biển báo bao gồm:
1 Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;
2 Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công trường;
3 Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;
4 Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình;
5 Chủ đầu tư xây dựng công trình, chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện thoại
1/ Hãy nêu những mục tiêu, nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về xây dựng và sau đó lấy ví dụ thực tiễn để minh họa Nêu thêm 1 ví dụ minh họa từ hệ thống Pháp luật
XD hiện hành của Việt Nam
Điều 111 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng
2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
3 Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
4 Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
5 Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng
7 Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
8 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng
9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
VD theo Đ i ề u 1 1 2 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước
Trang 10By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
2 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng
3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng
4 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
3: Trong quá trình thi công các công trình xây dựng, có nơi đã xảy ra tình trạng mất an toàn, dẫn đến tai nạn lao động Pháp luật XD quy định trách nhiệm về đảm bảo các điều kiện an toàn lao động trên công trường của các nhà thầu khi thi công xây dựng các công trình như thế nào? Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan khác như thế nào (chủ đầu
tư, tư vấn khảo sát, thiết kế, thẩm định hồ sơ, giám sát A, B, thanh tra XD…)?
2 Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; nhà thầu xây dựng và người lao động tại công trường xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Điều 3 Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng
Công trường xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định, phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng
2 Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được phê duyệt Không được để các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại Vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo
3 Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng Tại cổng chính
ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc Các biện pháp đảm bảo
an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố
ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu
4 An toàn về điện:
Trang 11a)Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ; có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu vực thi công;
b) Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an toàn về điện Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây dựng;
c) Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết
sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện
6 Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
7 Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc những công trình có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài thì các quy định về an toàn lao động phải được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Điều 4 Yêu cầu khi thi công xây dựng
Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1 Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và máy, thiết bị thi công đối với từng công việc Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện
2 Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng của công việc trước
đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định
3 Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường
4 Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
5 Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng
ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường thì chủ đầu
tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng
Trang 12By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công trường thì phải được
cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương
6 Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của pháp luật về lao động
Điều 5 Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm:
1 Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện các quy định
về an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường
2 Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng
3 Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về
an toàn lao động của nhà thầu Nếu nhà thầu không khắc phục thì chủ đầu tư phải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng
4 Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồng thời báo cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của dự án, công trình theo quy định của pháp luật về lao động
Điều 6 Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Nhà thầu thi công xây dựng công trình bao gồm cả tổng thầu, nhà thầu chính và nhà thầu phụ trên công trường có trách nhiệm:
1 Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế các diễn biến trên công trường để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho phù hợp
2 Tuyển chọn và bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên môn được đào tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Đồng thời cung cấp đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
3 Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác
an toàn lao động trong quá trình thi công
4 Tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công tác an toàn và người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định
5 Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động theo biện pháp đã được phê duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan
6 Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi xảy ra
sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao động trên công trường
7 Thực hiện công tác kiểm định, đăng ký(nếu có), bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và công trình theo quy định
Điều 7 Trách nhiệm của Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát thi công
Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát thi công xây dựng có trách nhiệm:
1 Giám sát việc thực hiện của nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng
Trang 132 Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp.
3 Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường
Điều 8 Quan hệ phối hợp giữa chủ đầu tư, tổng thầu hoặc thầu chính và thầu phụ
1 Trường hợp trên công trường có tổng thầu hoặc thầu chính
Trường hợp trên công trường có tổng thầu thi công xây dựng, tổng thầu EPC, tổng thầu chìa khóa trao tay hoặc chỉ có nhà thầu chính (sau đây gọi chung là tổng thầu) thì trách nhiệm và mối quan hệ giữa các chủ thể như sau:
a) Chủ đầu tư tổ chức giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn của tổng thầu và kiểm tra việc điều hành, giám sát của tổng thầu đối với các nhà thầu phụ trên công trường;
b) Đối với công trường xây dựng có nhiều nhà thầu phụ tham gia thi công, thì tổng thầu phải thành lập bộ phận quản lý an toàn chung để kiểm tra, giám sát và quản lý công tác an toàn, vệ sinh môi trường đối với các nhà thầu phụ trên công trường;
c) Tổng thầu chịu trách nhiệm toàn diện về việc điều hành tiến độ thi công giữa tổng thầu với các nhà thầu phụ cũng như tiến độ thực hiện giữa các nhà thầu phụ với nhau, không để xảy ra sự chồng chéo trong thực hiện công việc giữa các nhà thầu gây ra mất an toàn đối với người lao động, máy, thiết bị và công trình;
d) Tổng thầu có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp
an toàn của các nhà thầu phụ Tổng thầu có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu phụ vi phạm các quy định về an toàn trên công trường;
đ) Nhà thầu phụ lập và phê duyệt biện pháp thi công và biện pháp an toàn phần việc do mình thực hiện Trước khi phê duyệt phải được sự thỏa thuận của tổng thầu;
e) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm giám sát thực hiện biện pháp an toàn các công việc do mình thực hiện; đồng thời chịu sự điều hành, giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiến độ, thực hiện biện pháp thi công cũng như biện pháp an toàn trên công trường của tổng thầu
2 Trường hợp trên công trường có nhiều nhà thầu chính
Trường hợp trên công trường không có tổng thầu thi công xây dựng, tổng thầu EPC hoặc tổng thầu chìa khóa trao tay mà chỉ có các nhà thầu chính thì trách nhiệm và mối quan hệ giữa các chủ thể như sau:
a) Chủ đầu tư tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn của các nhà thầu chính; kiểm tra việc điều hành, giám sát của các nhà thầu chính đối với các nhà thầu phụ trên công trường; b) Đối với công trường xây dựng có nhiều nhà thầu chính tham gia thi công, thì chủ đầu tư phải thành lập bộ phận quản lý an toàn chung để kiểm tra, giám sát và quản lý công tác an toàn, vệ sinh môi trường đối với các nhà thầu chính trên công trường;
c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm điều hành tiến độ thi công giữa các nhà thầu chính; nhà thầu chính chịu trách nhiệm về việc điều hành tiến độ thi công giữa nhà thầu chính với các nhà thầu phụ cũng như tiến độ thực hiện giữa các nhà thầu phụ với nhau, không để xảy ra sự chồng chéo trong thực hiện công việc giữa các nhà thầu gây ra mất an toàn đối với người lao động, máy, thiết bị và công trình;
Trang 14By : mrquangbro Mail : mrquang_kt@yahoo.com
d) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp
an toàn của các nhà thầu chính Chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu chính vi phạm các quy định về an toàn lao động trên công trường;
đ) Nhà thầu chính có trách nhiệm lập, phê duyệt biện pháp an toàn những phần việc do mình thực hiện; trước khi phê duyệt phải có sự thỏa thuận của chủ đầu tư;
e) Nhà thầu chính có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp an toàn của các nhà thầu phụ Nhà thầu chính có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu phụ vi phạm các quy định về an toàn trên công trường;
f) Nhà thầu phụ lập, phê duyệt biện pháp thi công và biện pháp an toàn những phần việc do mình thực hiện; trước khi phê duyệt phải có sự thỏa thuận của nhà thầu chính;
g) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm giám sát biện pháp an toàn các công việc do mình thực hiện; đồng thời chịu sự điều hành, giám sát, kiểm tra của nhà thầu chính về việc thực hiện tiến độ, thực hiện biện pháp thi công cũng như biện pháp an toàn trên công trường
Điều 9 Quyền và trách nhiệm của người lao động trên công trường xây dựng
Người lao động trên công trường xây dựng có quyền và trách nhiệm sau:
1 Có quyền từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động sau khi đã báo cáo với người phụ trách trực tiếp mà vẫn không được khắc phục, xử lý hoặc nhà thầu không cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúng quy định
2 Chỉ được nhận thực hiện những công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo Chấp hành đầy đủ các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
3 Người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định
Điều 10 Trách nhiệm của người làm công tác an toàn của nhà thầu
1 Người làm công tác an toàn thực hiện chế độ kiểm tra hàng ngày trên công trường theo quy
định của nhà thầu Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy các vi phạm về an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì tạm dừng thi công công việc đó, đồng thời báo cáo trực tiếp nhà thầu để xem xét xử lý hoặc yêu cầu người trực tiếp phụ trách bộ phận đó đình chỉ thi công để có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình, sau đó báo cáo người chỉ huy công trường
2 Người làm công tác an toàn hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải giám sát liên tục công tác
an toàn lao động trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình
Điều 11 Giải quyết sự cố khi xảy ra tai nạn lao động
Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố mất an toàn lao động hoặc do sự cố công trình phải được giải quyết như sau:
1 Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố mất an toàn lao động gây ra:
a) Nhà thầu phải bằng mọi biện pháp sơ, cấp cứu người bị tai nạn lao động, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế để xử lý;