1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân

75 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 921 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành phát triển của Công Ty TNHH Minh Tuân: Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ, năng động cố trình độ kỹ thuật cao, côngnhân lành nghề và các thiết bị máy móc trang bị trong

Trang 1

MỤC LỤC

2.4.3.2 Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Tuân 37

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

Phòng KT DA và CCVT: phòng kỹ thuật dự án và công cụ vật tư

QLDN : quản lý doanh nghiệp

Thuế TNDN : thuế thu nhập doanh nghiệp

TNHH : trách nhiệm hữu hạn

TGNH : tiền gửi ngân hàng

TSCĐ : tài sản cố định

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

2.4.3.2 Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Tuân 37

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước kế toán là mộtcông việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn cóvai trò tích cực đối với việc quản lý tài sản và điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn pháttriển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả

Trong quá trình thực tập, em đã được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía thầygiáo Phạm Thành Long cùng các cô, các chú trong phòng Kế toán tại công ty,

em đã tiến hành tìm hiểu để có được những hiểu biết đúng đắn về tổ chức bộmáy kế toán và công tác kế toán của công ty, đặc biệt là về quy trình hạchtoán tài nguyên vật liệu tại Công ty

Báo cáo của em có nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công

ty TNHH Minh Tuân

Chương 2: Tổ chức kế toán tại Công Ty TNHH Minh Tuân

Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công Ty TNHH Minh Tuân và kiến nghị

Tuy em đã có nhiều cố gắng song do thời gian ngắn và sự eo hẹp về tàiliệu tham khảo nên báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót Mong thầy cô giáo cùngcác cô, các chú trong phòng Kế toán đóng góp ý kiến để bài viết của em đượchoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2011

Sinh viên thực hiện Phan Thị Diện

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ

TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MINH TUÂN

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Tuân

1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Minh Tuân

Công ty TNHH Minh Tuân là công ty Được thành lập theo Quyết địnhsố: 0302001976 ngày 07/06/ 2007 Của UBND tỉnh Hà Tây

Tên công ty : Công ty TNHH Minh Tuân

Đăng ký kinh doanh số : 0302001976 do Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh HàTây cấp

Tài khoản : 2210211030781 tại Ngân hàng Nông nghiệp & phát triểnnông thôn Ba Vì - Hà Nội

Mã số thuế : 0500563314

Trụ sở giao dịch : KM 51 Quốc lộ 32 Xã Đông Quang – Ba vì - Hà Nội Điện thoại : 0433.863 258 - 0433 864 660

Di động : 0913 038 457

+ Nguồn vốn phục vụ cho sản xuất và kinh doanh :

* Vốn điều lệ của công ty là : 9.800.000.000 đồng

Trang 6

biến đồ mộc và trang trí nội thất, là một đơn vị hạch toán kinh doanh độclập với đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty là 101 người trong đó :

Cán bộ công tác quản lý kỹ thuật : có 10 người đã tốt nghiệp đại học với

các ngành Kiến trúc, Xây dựng Dân dụng và công nghiệp, Kỹ sư giao thôngthuỷ lợi, Điện nước, kinh tế tài chính ,

Cán bộ kỹ thuật cao đẳng, trung cấp : Có 08 người tốt nghiệp các ngànhnghề Xây dựng và quản lí kinh doanh và đã cố thâm niên lâu năm trong nghềxây dựng và quản lý

Đội điện nước : Thi công lắp đặt các hệ thống đường hạ thế 35 KV vàhoàn thiện phần lắp đặt hệ thống điện nước cho các công trình

Đội thi công cơ giới : Thi công san lấp mặt bằng và các kết cấu hạ tầng,thi công các hạng mục phần thô phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao, vậnchuyển hàng hoá

+ Về thiết bị máy móc :

Công ty luôn đổi mới trang thiết bị máy móc thi công và cải tiến kỹ thuậttrang thiết bị để thi công đạt hiệu quả, năng xuất cao, từ máy san, ủi, ô tô vậnchuyển đến các thiết bị cầm tay của công nhân

1.1.2 Quá trình hình thành phát triển của Công Ty TNHH Minh Tuân:

Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ, năng động cố trình độ kỹ thuật cao, côngnhân lành nghề và các thiết bị máy móc trang bị trong công ty.Trải qua từnăm thành lập công ty đến nay Công ty TNHH Minh tuân đã thi công và hoànthiện các công trình, hạng mục công trình Xây dựng công nghiệp và dândụng, giao thông thuỷ lợi, trang trí nội, ngoại thất trong và các tỉnh lân cậnđều đảm bảo chất lượng kĩ, mỹ thuật cao đã được chủ đầu tư đánh giá là đơn

vị thi công đạt chất lượng và kinh doanh cố hiệu quả kinh tế Đảm bảo đượcđời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty có thu nhập tương đối ổnđịnh Cán bộ công nhân viên đoàn kết gắn bó với công ty phát huy nâng cao

Trang 7

tay nghề và cải tiến công nghệ làm việc tạo hiệu quả ngày càng cao hơn.

Giữ vững uy tín, tăng giá trị trị sản lượng hàng năm, lấy chất lượng côngtrình làm mục tiêu chính, với phương châm của công ty để giữ vững uy tíntrên thị trường là : nhanh- bền - tốt - rẻ Cổ vũ những sáng kiến cải tiến kỹthuật trong ngành xây dựng cũng như sản xuất kinh doanh, phát huy hết nănglực và trách nhiệm của cán bộ Nâng cao tay nghề trong đội ngũ công nhân, tổchức thành một dây chuyền sản xuất làm việc theo tác phong công nghiệptrong toàn công ty để thực hiện tất cả các công việc từ đơn giản đến phức tạp

có hiệu quả cao nhất Công ty cũng luôn đổi mới trang thiết bị máy móc đểphục vụ cho yêu cầu công nghệ xây dựng mới

Hàng năm công ty đã nộp ngân sách cho nhà nước và đảm bảo đầy dủ sốlượng, đúng thời gian và quy định của ngành thuế Mặt khác nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên trong công ty để phát huy tốt hiệu quả quayvòng và bảo đảm tiền vốn

Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty đã nhận thi công và hoàn thành tốtmột số lớn các công trình tại thành phố Sơn Tây, huyện Ba Vì và một số cáccông trình ở các tỉnh lân cận, được các chủ đầu tư đánh giá cao Các côngtrình thi công đã hoàn thành đúng tiến độ và bàn giao đưa vào sử dụng đềuđạt chất lượng tốt Qua kiểm tra được các cơ quan chức năng và đơn vị Chủđầu tư đánh giá chất lượng và yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật tốt Công ty luônđảm bảo khâu an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thicông

Hằng năm công ty nộp ngân sách nhà nước không để tồn đọng Chấphành mọi quy định của nghành cũng như luật Công ty được nhà nước banhành Chấp hành mọi chủ trương chính sách pháp luật nhà nước đề ra

Trang 8

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Minh Tuân:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:

Chức năng:

+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng và vỏ bao che công trình côngnghiệp, xây dựng các công trình giao thông, cầu, đường và thuỷ lợi vừa và nhỏ,+ San lấp mặt bằng, xây dựng hệ thống cấp thoát nước,

+ Trang trí nội, ngoại thất,

+ Sản xuất kinh doanh đồ gỗ, vận tải hàng hoá đường bộ, dịch vụ du lịch, muabán vật liệu xây dựng, hàng kim khí điện máy

Nhiệm vụ:

+ Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của nhà nước.+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật.+ Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm:

*Ngành nghề kinh doanh :

+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng và vỏ bao che công trình côngnghiệp, xây dựng các công trình giao thông, cầu, đường và thuỷ lợi vừa vànhỏ, thi công xây dựng đường dây và trạm điện có điện áp 35 KV, san lấp mặtbằng, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, trang trí nội, ngoại thất, sản xuấtkinh doanh đồ gỗ, vận tải hàng hoá đường bộ, dịch vụ du lịch, mua bán vậtliệu xây dựng, hàng kim khí điện máy

Trang 9

+Hoàn thiện cụng trỡnh: Trỏt, lỏt, ốp, sơn, vụi

+Trang trớ nội thất : Bàn ghế, giường tủ, Xa lụng

+Cụng việc đào đắp, nạo vột, đắp nền, san lấp mặt bằng cụng trỡnh,

đào đắp kờnh mương, đờ đặp, làm đường Bờ tụng, dải nhựa ,

1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức điều hành của Cụng ty TNHH Minh Tuõn

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH CỦA CễNG TY TNHH MINH TUÂN

+ Giỏm đốc: Là người quyết định mục tiờu, định hướng phỏt triển của toàn bộcụng ty, quyết định thành lập cỏc bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm cỏc

trưởng phú bộ phận, quản lý giỏm sỏt, điều hành cỏc hoạt động thụng qua cỏctrợ lý, phũng ban

+ Phú giỏm đốc sản xuất: Là người trực tiếp giỳp đỡ giỏm đốc về mặt sảnxuất thi cụng

kế toán

Phòng quản lý kỹ thuật

phòng quản lý

điều hành máy thi công

các đội

xây lắp

công trình

các đội hoàn thiện điện n ớc

các đội sản xuất gạch, cơ

khí, mộc

phòng quản lý

điều hành máy thi công

Trang 10

+ Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc về mặt tìm kiếm đối tác, thựchiện các nhiệm vụ.

Phó giám đốc là ban trực tiếp giúp đỡ giám đốc, thực hiện các công việchoặc được giám đốc trực tiếp phân công quản lý giám sát khi giám đốc uỷquyền

+ Các phòng ban: chịu sự phân công và thực hiện nhiệm vụ do ban giám đốcchỉ đạo

Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp: Tham mưu cho công trường hoặcchủ nhiệm công trình về quản lý hành chính, bố trí điều động nhân lực giữacác đội, công trường thi công Hoàn tất các thủ tục về quản lý hành chính Phòng khai thác dự án và cung cấp vật tư: Có trách nhiệm tham mưucho ban Giám đốc điều hành dự án cùng với phòng kỹ thật lập tiến độ chung

về thanh toán, tạm ứng, các khoản khấu trừ giữa các điểm sản xuất với phòng

kế toán Công ty Cung ứng vật tư, thiết bị thi công cho công trình Có tráchnhiệm lập kế hoạch sản xuất và làm thủ tục xuất nhập vật tư, hàng hóa,nguyên vật liệu phụ tùng cho các đội sản xuất Quản lý toàn bộ vật tư hànghóa để phục vụ cho sản xuất

Phòng tài chính- kế toán: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc điềuhành dự án về thu, chi tài chính, cập nhập chứng từ, theo dõi sổ sách thu, chivăn phòng Các khoản cấp phát, cho vay và thanh toán khối lượng với các độisau khi được chủ công trình duyệt Thực hiện tốt chế độ chính sách của Nhànước về tài chính, bảo hiểm, thuế, tiền lương, báo cáo định kỳ quyết toáncông trình

Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành dự

án lập tiến độ và điều chỉnh tiến độ các mũi thi công sao cho phù hợp với tiến

độ chung Giúp đỡ các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình,quy phạm, cùng đội trưởng đội thi công xác lập khối lượng thi công cùng

Trang 11

Giám đốc điều hành dự án Nghiệm thu kỹ thuật và tổng nghiệm thu côngtrình đối với bên A.

Phòng quản lý điều hành máy thi công: Có trách nhiệm bảo dưỡng, sửachữa máy móc thi công của Công ty Đảm bảo hoạt động tốt trong khi vậnhành, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũng như tiến độ thi công của cáccông trình được giao

Ban chỉ huy công trường: thay mặt Công ty điều hành mọi công việctại công trường, giúp việc cho ban chỉ huy có các bộ phận nghiệp vụ như: bộphận kế toán kỹ thuật, tài vụ, vật tư…

Đội sản xuất: dưới ban chỉ huy công trường có các đội Tùy thuộc vào tínhchất thi công cụ thể mà Công ty sẽ bố trí số lượng các đội thi công cho thíchhợp biên chế 1 đội thi công: 1 đội trưởng, 1-2 đội phó, 1-2 cán bộ kỹ thuật

Tổ sản xuất: dưới đội sản xuất là tổ sản xuất Tùy theo tính chất côngviệc và nhiệm vụ của các đội Tổ sản xuất trực tiếp làm các công việc chuyênmôn như: tổ nề, tổ sắt, tổ mộc, tổ lao động…

1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Minh Tuân

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp

có đặc điểm khác với ngành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnh hưởng lớnđến công tác quản lý trong đơn vị xây dựng,về tổ chức sản xuất thì phươngthức nhận thầu đã trở thành phương thức chủ yếu Sản phẩm của công ty làkhông di chuyển được mà cố định ở nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của địahình, địa chất, thời tiêt, giá cả thị trường… của nơi đặt sản phẩm Đặc điểmnày buộc phải di chuyển máy móc, thiết bị, nhân công tới nơi tổ chức sản

Nhận thầu Tổ chức thi

côngHoµn thµnh nghiÖm thuBµn giao

Hoàn thành nghiệm thu

Bàn giao

Trang 12

xuất, sử dụng hạch toán vật tư, tài sản sẽ phức tạp.

Sản phẩm xây lắp được dự toán trước khi tiến hành sản xuất và quá trình sảnxuất phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo sản xuất Xâydựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư

Khi hoàn thành các công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sử dụng

Do vậy sản phẩm của công ty luôn phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Minh Tuân

Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Minh Tuân được thiết lập theo mô hìnhquản lý tập trung Cụ thể là:

+ Giám đốc:

Là người đại diện pháp nhân của Công ty Có quyền điều hành toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án đầu tưcủa Công ty, có quyền tổ chức cơ cấu quản lý, quy chế nội bộ, bổ nhiệm,miễn nhiệm các trưởng phó phòng, chỉ huy công trường… Giám đốc là ngườichịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi phương diện sản xuất kinh doanh củaCông ty trước pháp luật Đại diện cho Công ty trong việc khởi kiện các vụviệc có liên quan đến quyền lợi của công ty Bảo toàn và phát triển vốn, thựchiện các phương án kinh doanh Quyết định giá mua, giá thầu các công trình

và đưa ra giá bán nguyên vật liệu, sản phẩm Giám đốc thay mặt Công ty kýkết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động theo luật định Đồng thời làngười phân công nhiệm vụ cho 2 Phó Giám đốc trong việc quản lý tại côngtrường cũng như tại Công ty

+ Phó giám đốc Công ty:

Phó giám đốc kỹ thuật: chỉ đạo, quản lý các phòng vật tư tại công trường thicông, giám sát tình hình hoạt động, xây dung tại công trường, luôn báo cáotình hình tại nơi thi công cho Giám đốc Công ty Xử lý các vụ việc bất thường

Trang 13

có thể xảy ra ở nơi thi công nhưng phải qua sự đồng ý của Giám đốc Công ty.

Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ sắp xếp các tổ đội, phân xưởng sản

xuất một cách hợp lý Đồng thời đăm nhận toàn bộ công tác, lập kế hoạch

hàng năm cho Công ty Qua đó hàng năm theo dõi tình hình thực hiện chế độ

nâng bậc Là người tham mưu cho mọi hoạt động của Công ty, có trách nhiệm

giúp Giám đốc lập kế hoạch sử dụng vốn xây dung, tổng hợp kế hoạch sản

xuất kinh doanh đã được giao; tìm hiểu, nắm bắt yêu cầu của khách hàng để

đưa ra phương án cho thích hợp

Hai Phó Giám đốc giúp cho giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm trước

Giám đốc về công việc được giao

+Các phòng ban phụ trách chuyên môn: chịu sự phân công và thực hiện

nhiệm vụ do ban giám đốc chỉ đạo

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Minh

Tuân

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã tích cực kiện toàn bộ máy quản

lý, tìm kiếm đối tác, mở rộng phạm vi kinh doanh… Nhờ vậy công ty đã có

những khởi sắc tốt đẹp qua đó làm cho công ty có được lợi nhuận đáng kể thể

hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2010

đơn vị: đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 Chênh lệch

Tuyệt đối Tươngđối1.Doanh thu bán hàng 25.527.558.000 17.438.251.000 8.089.307.000 0,463 2.Giá vốn hàng bán 20.743.909.450 14.459.736.721 6.284.172.729 0,434 3.Thu nhập chịu thuế 652.857.000 358.316.001 294.540.999 0,822 4.Thuế TNDN phải nộp 163.214.250 89.579.000 73.635.250 0,822

Trang 14

5.Nghĩa vụ thuế với NSNN 1.018.970.050 1.018.970.050

6.Đã nộp thuế cho NSNN 1.008.950.330 1.008.950.330

7.Tổng nguồn vốn 23.381.518.000 13.886.050.600 9.495.467.400 0,683 8.Tổng tài sản 23.381.518.000 13.886.050.600 9.495.467.400 0,683 9.Nợ phải trả 10.531.518.000 5.715.920.435 4.815.597.565 0,842 10.Nguồn vốn chủ sở hữu 12.850.000.000 8.170.130.165 4.679.869.835 0,572 11.Lợi nhuận sau thuế 489.642.750 268.737.001 220.905.749 0,822

(Theo số liệu từ Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,

bảng tổng hợp các khoản nộp ngân sách nhà nước năm 2010)

Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy công ty có sự tăng trưởng trong năm

2010, vượt qua những khó khăn của tình hình tài chính thế giới Giá trị tài sản

của công ty tăng 9.495.467.400 đồng với tỷ lệ tăng 0,683 lần Vốn chủ sở hữu

tăng 4.679.869.835 đồng tương ứng với tỷ lệ 0,572 lần

Nhìn vào các chỉ tiêu về tình hình kinh doanh của Công ty ta thấy có sự tăng

đáng kể lợi nhuận sau thuế TNDN của năm 2010 so với lợi nhuận sau thuế

TNDN của năm 2009, tăng 220.905.749 đồng, tương ứng tăng 0,822 lần Khi

tính toán các chỉ số sinh lời ta thấy sự tăng lên của tỷ suất sinh lời vốn chủ sở

hữu và tỷ suất sinh lời của tài sản, kết quả lợi nhuận năm 2010 lại lớn hơn

năm 2009 Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ với cơ quan Thuế cụ thể trang

năm 2010 đã nộp hơn 1 tỷ đồng cho cơ quan thuế Qua các dấu hiệu trên

chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển tốt

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MINH TUÂN

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Minh Tuân:

* Chức năng nhiệm vụ:

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung toàn bộ

công việc kế toán được tập chung tại phòng kế toán của công ty, ở các đội, các

Trang 15

đơn vị sản xuất trực thuộc công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bốtrí các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm trachứng từ sau đó vào sổ chi tiết vật tư, lao động, máy móc và tập hợp chứng từgốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi lên công ty hàng tháng vào ngày 25.

* Cơ cấu của phòng kế toán:

+ Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản,gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kếtoán viên thực hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu tráchnhiệm trước giám đốc và cấp trên về thông tin kế toán

+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành vàxác định kết quả kinh doanh

+ Kế toán vật tư TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồnvật tư, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục côngtrình Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịp thời vàchính xác số lượng TSCĐ, tình hình khấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa vàgiá trị trang thiết bị

+ Kế toán tiền lương và các khoản vay: Căn cứ vào bảng duyệt quỹlương của các đội và khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập hợpbảng lương, thực hiện phân bổ, tính toán lương và các khoản phải trả cho cán

bộ công nhân viên trong công ty

+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theodõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lậpbảng kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp

+ Thủ quỹ: căn cứ vào chứng từ thu, chi đã được phê duyệt thủ quỹtiến hành phát, thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiềncủa công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Minh Tuân

Trang 16

2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công Ty TNHH Minh Tuân:

2.2.1 Các chính sách kế toán nói chung

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thi công xâydựng nhiều công trình trong cùng một thời gian, nên chi phí phát sinh thườngxuyên liên tục và đa dạng Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ cho từng công trình cũng như toàn bộ nghiệp vụ phát sinh tại công ty, công

ty đang áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên, hạch toán kếtoán theo phương pháp chứng từ ghi sổ

Công ty đó áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ban hànhngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế

độ kế toán Doanh nghiệp, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chínhban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/200N kết thúc vào ngày

31/12/200N

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hoạch toán kế toán: Việt Nam đồng

Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

Nguyên tắc xác định các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Là các

khoản tiền mặt tồn quỹ tại Công ty tại ngày lập Báo cáo tài chính và có sự

KÕ to¸n tæng hîp Kế toán tiền

lương

Thủ quỹ

Nhân viên thống kê kế toán tại các công trường

Trang 17

kiểm kê đối chiếu với số tiền này Là các khoản tiền gửi tại các ngân hàng

được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được đối chiếu số dư với cácngân hàng này tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng xuất kho được tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên.

2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ

Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của Bộ Tàichính Công ty không sử dụng mẫu hóa đơn chứng từ riêng vì ít có nhữngnghiệp vụ kinh tế đặc thù Chứng từ kế toán được lập hoặc thunhận từ bên ngoài, sau đó nó được chuyển đến bộ phận kếtoán của đơn vị có liên quan, nó sẽ được kiểm tra và sử dụnglàm căn cứ ghi sổ, cuối cùng thì sẽ được lưu trữ, bảo quản vàsau khi hết thời hạn lưu trữ theo qui định đối với từng loạichứng từ, nó sẽ được huỷ

Các chứng từ thường dùng tại Công ty TNHH Minh Tuân:

+ Chứng từ về tiền lương: Bảng chấm công, bảng tổng hợp thanh

toán tiền lương, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghiệm thu khối lượng, bảngtổng hợp thanh toán tiền lương

+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, phiếukiểm kê vật tư, chứng từ theo dõi số lượng

+ Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bảnkiểm kê, hoá đơn mua bán TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ, biên bản bàngiao TSCĐ, các thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ

Trang 18

+ Chứng từ về tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghịthanh toán, sổ quỹ, séc, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ…

Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán:

Quy định về luân chuyển chứng từ:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Nội dung chứng từ kếtoán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theoquy định cho mỗi chứng từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập

một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung Mọi chứng từ kế toán phải có

đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện

Những nội dung cần kiểm tra trong chứng từ bao gồm: kiểm tra tính rõràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứngtừ kếtoán; kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Trang 19

Về lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán: chứng từ kế toán phải được đơn

vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ; chứng

từ kế toán lưu trữ phải là bản chính (Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bịtịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mấthoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận);chứng từ kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán

2.2.3 Tổ chức tài khoản kế toán

Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:

TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản

TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn

TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn

TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản

TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối

cùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán

Công ty không sử dụng các tài khoản dự phòng

Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công

ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạchtoán cho thuận tiện

Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt, đó là do đặc điểm hoạtđộng xây dựng ở Công ty, các nghiệp vụ nhập- xuất là rất thường xuyên chính vìvậy hệ thống TK cấp 3 ra đời trên cơ sở TK cấp 2 rồi thêm vào sau đó mã số củatừng nhóm nguyên vật liệu, chẳng hạn 15213, 15211 khoản thanh toán vớingười bán được mở chi tiết cho từng người bán Đây là một sự sáng tạo rất linhhoạt, trong những trường hợp cần kiểm tra đối chiếu thì rất dễ dàng

2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ:

Trang 20

C«ng ty ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n: Chứng từ ghi sổ.

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ

kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Chứng từ ghi sổ;

Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

Sổ Cái;

Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng

từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khilàm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn

cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 21

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

2.2.5 Tổ chức báo cáo kế toán

Sau khi kết thúc năm tài chính Kế toán thực hiện khóa sổ kế toán, kiểm tra đốichiếu số liệu để in sổ kế toán và các Báo cáo Tài chính Tại Công ty TNHHMinh Tuân, Báo cáo tài chính gồm các biểu:

Hệ thống Báo cáo Tài chính

1 Bảng cân đối kế toán

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 Thuyết minh Báo cáo Tài chính

4 Bảng cân đối tài khoản

5 Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

Bảng cân đối Kế toán: được lập căn cứ vào số dư trên các sổ Kế toán

tổng hợp, sổ Kế toán chi tiết trên các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 vàcác TK ngoài bảng hoặc bảng tổng hợp chi tiết và dựa vào bảng cân đối Kếtoán của niên độ trước

Báo cáo kết quả kinh doanh: được lập dựa trên báo cáo kết quả kinh

doanh của năm trước và các sổ chi tiết các TK từ loại 5 đến loại 9, sổ chi tiếtcác loại thuế phải nộp nhà nước

Thuyết minh báo cáo tài chính: được lập dựa trên Bảng cân đối Kế toán,

Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm báo cáo, căn cứvào sổ sách Kế toán tổng hợp, sổ, thẻ Kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và tình hình thực tế của Công ty và các tài liệu liên quan khác

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: được lập dựa trên Bảng cân đối Kế toán,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước,các tài liệu Kế toán liên quan khác

Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp: được lập căn cứ vào

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty và các tài liệu khác có liên quan

Các mẫu biểu báo cáo đều do kế toán tổng hợp lập vào cuối niên độ kếtoán (cuối năm tài chính) thông qua kế toán trưởng xem xét, ký duyệt

Trang 22

Báo cáo tài chính hàng năm được công bố công khai với các cơ quanthuế và các ngân hàng Kế toán nộp 3 báo cáo trên và một số báo cáo khácnhư: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập Công ty, thuế GTGT cho cơ quanthuế trước 31/3 năm sau.

2.3 Đặc điểm kế toán một số phần hành cơ bản

2.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho người lao động theo

số lượng và chất lượng mà người lao động hoặc cán bộ công nhân viên đónggóp, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để quản lý lao động về mặt số lượng công ty sử dụng sổ sách lao động.Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công được lập riêngcho từng bộ phận, tổ đội sản xuất, cuối tháng bảng chấm công được dùng đểtổng hợp thời gian lao động để tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương lao động là bảng chấm công.Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất trong đó ghi rõngày, tháng làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động Cuối tháng bảng chấmcông được dùng để tổng hợp thời gian lao động tính lương lao động theo thời gian

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người laođộng hàng tháng kế toán tại công ty phải lập “bảng thanh toán tiền lương” chotừng tổ đội sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từngngười Lương sản phẩm, lương thời gian các khoản phụ cấp, các khoản khấutrừ vào số tiền lao động được lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấp về BHXHcũng được lập và kế toán xem xét xác nhận chữ ký rồi trình lên giám đốc kýduyệt Bảng thanh toán lương và BHXH sẽ làm căn cứ để thanh toán lương,BHXH cho từng người lao động

Tại công ty việc thanh toán lương và các khoản khác cho người laođộng thường chia làm 2 kỳ: Kỳ một tạm ứng và kỳ hai sẽ nhận số còn lại saukhi đã trừ vào các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán lương, BHXH bảng

Trang 23

kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng các chứng từ báo cáo thu, chitiền mặt phải được chuyển về kế toán kiểm tra ghi sổ.

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ phần hành tiền lương và các

khoản trích theo lương

Hình thức trả lương mà Công ty TNHH Minh Tuân áp dụng là hình

thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số lượng,chất lượng công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giátiền lương theo sản phẩm Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc đối với người lao động gián tiếp phục

vụ sản xuất sản phẩm Để khuyến kích người lao động nâng cao năng suấtchất lượng sản phẩm doanh nghiệp áp dụng các đơn giá sản phẩm khác nhau

Trong công ty để phục vụ công tác hạch toán tiền lương có thể chia làm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của công ty, bảng phân bổ tiền lương

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ kế toán chi tiết tiền lương

Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương

Trang 24

2 loại: Tiền lương lao động sản xuất trực tiếp, tiền lương lao động gián tiếp,trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ.

+ Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngười lao động thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính của họ,gồmtiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp

+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính Thời gian lao động nghỉphép, nghỉ ốm… thì được hưởng theo chế độ

+ BHTN: Được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định phục vụcho việc giúp đỡ người lao động khi họ ngừng lao động tại Công ty

Tỷ lệ trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN là 30,5% trong đó:BHXH là 22% : Công ty nộp 16% _ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, Ngườilao động 6% _ trừ vào lương; BHYT trích 4,5% trên tổng : 3% tính vào chi phísản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương người lao động; KPCĐ trích 2% trêntổng: 1% nộp lên cấp trên, 1% công ty để lại sinh hoạt; BHTN là 2%: 1% trừ vàochi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào lương người lao động

Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, công ty còn lậpquỹ khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong lao động sản xuất.Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua, trong sản xuất nâng cao chất lượng sản

Trang 25

phẩm, tiết kiệm vật tư, hoàn thành trước kế hoạch được giao về thời gian…

Cơ sở lập, phương pháp lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Từ bảng công (bảng chấm công) được lập từ các đội, các bộ

phận cuối tháng tổng hợp thời gian lao động Bảng chấm công là căn cứ chophòng kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng đội, từng bộ phận Sau khilập xong bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt, đây làcăn cứ để thanh toán lương cho người lao động và nhân viên trong công ty.Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban, toàn công ty tiếnhành tổng hợp và chi tiết theo cột lương chính, lương phụ và các khoản kháctrên bảng phân bổ tiền lương

Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản theo lương được thựchiện trên các TK 334, 335, 338 và các TK khác có liên quan

2.3.2 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ):

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâudài Sau mỗi kỳ sản xuất TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và chỉ thamgia vào quá trình sản xuất ở dưới dạng hao mòn TSCĐ

Tài khoản sử dụng: 211, 213, 212…

Thủ tục, chứng từ luân chuyển kế toán: Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm

phải lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán phải sao cho mỗi bộ phậnmột bản để lưu Hồ sơ đó bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tàiliệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ…Phòng kế toán giữ lại để

làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ Phòng kế

toán có nhiệm vụ mở sổ, thẻ để theo dõi và phản ánh diễn biến phát sinh trong

quá trình sử dụng Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, biên bản bàn giao

TSCĐ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Mỗi một TSCĐ được lập thành biên bảnriêng cho từng thời kỳ, ngày tháng đưa vào sử dụng, thanh lý nhượng bán

Khi thanh lý TSCĐ, đơn vị phải lập biên bản thanh lý TSCĐ Thành lập

Trang 26

hội đồng thanh lý gồm các ông bà đại diện các bên Thanh lý TS nào thì ghitên mã, quy cách số hiệu TSCĐ đó, tên nước sản xuất, nguyên giá, số nămđưa vào sử dụng…sau đó hội đồng thanh lý có kết luận cụ thể Sau khi thanh

lý song căn cứ vào chứng từ tính toán tổng hợp số chi phí thực tế và giá trị thuhồi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi Biên bản thanh lý do banthanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký (ghi rõ họ tên phó, trưởng ban thanh

lý, kế toán trưởng và thủ trưởng công ty)

Phương pháp và cở sở lập thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ do kế toán lập, kế

toán trưởng xác nhận Thẻ được lưu ở văn phòng ban kế toán suốt quá trình

sử dụng TSCĐ Căn cứ để lập thẻ TSCĐ bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản đánh giá lại TSCĐ, bản trích khấu hao TSCĐ… Căn cứ vào chứng

từ gốc, thẻ TSCĐ…kế toán ghi vào sổ TSCĐ Sổ TSCĐ dùng để ghi tănghoặc giảm TSCĐ tại công ty phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ tại Công ty

Phương pháp tính mức khấu hao TSCĐ công ty đang áp dụng:

=Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi doanh nghiệpphải xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ, bằng cách lấy giá trịcòn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng, xác định lại hoặc thời gian

sử dụng còn lại của TSCĐ

Mức khấu hao năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ định là hiệu số giữanguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuốicùng của TSCĐ đó

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ phần hành tài sản cố định

Mức khấu hao

bình quân năm

phải trích

Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

Tỉ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao bình quân

năm của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

Số năm sử dụng

Trang 27

Thẻ tài sản cố định, hóa đơn mua tài sản cố đinh, biên bản giao nhận TSCĐ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ kế toán chi tiết TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ

Sổ Cái TK 211, 111,112,131

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

s phát sinh ố BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 28

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

* Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí cho từng loại chi phí cho từng loại sản phẩm (công

trình) kỳ tập hợp chi phí như thế là hợp lý

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong

một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và

giá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp

của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất

riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng

nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công

trình

Tài khoản sử dụng: TK 621, 622, 627, 154, 632

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang là những công trình, hạng mục chưa hoàn thành để nghiệm

thu bàn giao

Xác định chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của từng

công trình theo công thức

Phương pháp tính giá tại công ty:

Trên cơ sở số liệu đã tổng hợp kế toán tổng hợp tiến hành tính giá thực tế của

công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao theo công thức:

ZTT = DĐK + CTK - DCK

ZTT: Giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục hoàn thành

DĐK: Chi phí thực tế của công trình, hạng mục dở dang đầu kỳ

CP thùc tÕ cña KLXL

dë dang cuèi kú

CP thùc tÕ cña KLXL dë dang ®Çu kú CP thùc tÕ cña KLXL ph¸t sinh trong kú

CPdù to¸n cña KLXL hoµn thµnh bµn giao trong kú KLXL dë dang cuèi kúChi phÝ dù to¸n cña

Chi phÝ dù to¸n cña KLXL dë dang cuèi kú x

x

x

=

Trang 29

CTK: Chi phí thực tế của công trình, hạng mục phát sinh trong kỳ.

DCK: Chi phí thực tế của công trình, hạng mục dở dang cuối kỳ

Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phần hành chi phí và tính giá thành

2.4 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Minh Tuân:

2.4.1.Nhiệm vụ hạch toán

Để cung cấp đầy đủ và chính xác kịp thời thông tin cho công tác quản lýNVL trong công ty kế toán NVL phải thực hiện các nhiệm vụ kế toán sau:

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh, chính xác, trung thực kịp thời số

lượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho

+ Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trịNVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

Các chứng từ gốc về chi phí

sản xuất

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ kế toán chi tiết TK334, TK338

sổ tổng hợp chi tiết TK 621,

Bảng phân bổ tiền lương, NVL, khấu hao

Trang 30

+ Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp

chi phí sản xuất kinh doanh

+ Tính toán chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho phát hiện kịpthời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện phápkịp thời hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

2.4.2 Phân loại và tính giá NVL

Việc phân loại và tính giá NVL của C«ng Ty TNHH Minh Tu©n được dựatrên chuẩn mực 02 hàng tồn kho theo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTCngày 31/12/2001, thông tư số 89/2002/TT- BTC ngày 09/10/2002 của bộ tàichính và một số thông tư hướng dẫn đối với việc tổ chức hạch toán trongdoanh nghiệp xây lắp của Bộ xây dựng:

* Theo đó Công Ty TNHH Minh Tuân sử dụng đặc trưng thông dụng nhất

để phân loại NVL là: vai trò và tác dụng của nó trong quá trình sản xuất kinh

doanh, theo đặc trưng này nguyên vật liệu trong công ty được phân thành:

NVL chính là NVL mà trong quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hìnhthái vật chất của sản phẩm Đối với Công Ty TNHH Minh Tuân nguyên vậtliệu chính chủ yếu là sắt thép, thiết bị vật liệu phục vụ cho việc xây lắp

NVL phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinhdoanh sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao chất lượng,tính năng của sản phẩm sử dụng (với Công Ty TNHH Minh Tuân NVL phụ

Trang 31

Theo đó công ty xác định giá trị thực tế NVL nhập kho theo từng nguồnnhập:

Giá thực tế của NVL mua nhập kho = Giá mua + các khoản thuế không

được khấu hao + chi phí thu mua - chiết khấu thương mại, giảm giá hàng muanếu có

Giá thực tế của NVL tự chế nhập kho= giá trị sản xuất thực tế ( bao

gồm giá thực tế vật liêu xuất kho để chế biến + chi phí chế biến )

Giá thực tế của NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho = Giá thực

NVL suất thuê gia công + tiền thuê gia công + chi phi vận chuyển bốc dở nếu có

Giá thực tế NVL nhận vốn góp liên doanh= Giá trị vốn góp (được công

nhận) = chi phí vận chuyển bốc dở nếu có

Giá thực tế của phế liệu thu hồi được tính theo giá bán trên thị trường

* Giá thành NVL xuất kho

Công Ty TNHH Minh Tuân áp dụng phương pháp tính giá thành xuất khotheo phương pháp nhập trước xuất trước

2.4.3 Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH Minh Tuân:

Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượnglao động NVL là những đối tượng lao động đã thể hiện dưới dạng vật hoánhư: xi măng, sắt thép…thiết bị vật liệu XDCB phục vụ cho hoạt động xâylắp

Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, dưới tác động của lao động,chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất vật chất ban đầu đểtạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Do đó các doanh nghiệp phải tổ chức

hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết, vân dụng phương pháp kế toánchi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý nguyên vậtliệu

Công ty thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trang 32

20/03/2006, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (01 - VT)

- Phiếu xuất kho (02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 GT kế toán-2LN)

- Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH)

Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Tài khoản này dùng để ghi chép tình hình hiện có và tăng giảm NVL theogiá thực tế

TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 ghi chi tiết theo từng nhóm vậtliệu, từng loại phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý Đối với Công tyTNHH Minh Tuân hệ thống chi tiết tài khoản được chia làm các TK:

+TK 1521- NVL chính ( xi măng, sắt thép, các thiết bị phục vụ cho việc XL,chi tiết cho từng vật liệu)

Trang 33

Dùng để phán ánh giá trị các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua

đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp

và tình hình hàng đang về

TK 151 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Giá trị hàng hoá vật tư đi đường

Bên Có: Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặcchuyển giao cho đối tượng khác sử dụng

Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho

2.4.3.1 Thủ tục nhập- xuất kho nguyên vật liệu

* Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Khi thu mua vật liệu nhập kho thủ kho tiến hành như sau:

Khi vật liệu được chuyển đến công trình, trên cơ sở hóa đơn, phiếu nhận hàng

kế toán tại công trình thống kê kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu Sau

đó tiến hành ghi sổ số lượng thực nhập và bản kê hàng có xác nhận của haibên, lập biên bản nghiệm thu có đầy đủ chữ ký Kế toán vật tư căn cứ vào hóađơn, biên bản nghiệm thu để lập ra phiếu nhập kho, phiếu nhập kho gồm 3liên:

Liên 1: lưu ở kho Liên 2: chuyển cho phòng kế toán Liên 3: chuyển cho người mua vật tư

Trang 34

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL nhập kho

Trong nhiệm vụ hạch toán thu mua, nhập kho NVL thì doanh nghiệp phảnánh hai loại chứng từ bắt buộc đó là “Hoá đơn bán hàng” ( do người bán gửicho Công ty ) và “phiếu nhập kho” (Do cán bộ nghiệp vụ của Công ty lập),ngoài ra công ty cần lập một số chứng từ khác như “Biên bản kiểm nghiệmvật tư”, “Biên bản xử lý vật tư thiếu”…

Ta có thể thấy rõ phương thức, hình thức, trình tự lập hoá đơn mua hàng,nhập kho của Công Ty TNHH Minh Tuân theo các bước sau (chi tiết choNVL chính xi măng PCB30): vào ngày 2/5/2010 Công ty nhập kho 765.5 tấn

xi măng PCB30 với đơn giá 850.000 đồng

Khi đã được Giám đốc Công ty duyệt mua vật tư, bên bán dựa vào phiếuduyệt mua để viết hóa đơn GTGT để giao cho khách hàng (liên 2 giao choCông ty TNHH Minh Tuân)

Thẻ kho (do thủ kho ghi)

Hóa đơn mua hàng

(lấy ở bộ phận thu

mua)

Ghi sổ chi tiết vật liệu, báo cáo nhập xuất tồn (kế toán vật liệu ghi)

Trang 35

Mẫu số:01GTKT-3LL

LB/2010B 0034564

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 2 (giao cho khách hàng)Ngày 02 Tháng 5 Năm 2010Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Huy

Địa chỉ: 512- Sơn Tây- Hà Nội

Số tài khoản: 905205006279- NH NN & phát triển Nông thôn

Điện thoại: 0433.863.247 Mã số: 0908035675

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hảo

Đơn vị: C«ng ty TNHH Minh Tu©n

Địa chỉ: KM 51 Quèc lé 32 X· §«ng Quang – Ba v× - Hµ Néi

Số tài khoản:2210211030781- NH NN & phát triển Nông thôn

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 0500563314

Số tiền viết bằng chữ: bảy trăm mười năm triệu bảy trăm bốn hai nghìn

năm trăm đồng

Trang 36

Khi nhận được hàng về thì tiến hành kiểm nghiệm vật tư, thành lập ban kiểmnghiệm gồm từ 3-5 người để tiến hành kiểm tra về số lượng và chất lượngCông ty TNHH Minh Tuân CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KM51 QL32-§«ng Quang- Ba V× - HN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Hôm nay, vào hồi 10h00 ngày 02 tháng05 năm 2010

Chúng tôi gồm có:

4 Ông Trần Duy Hưng và Nguyễn Đình Quang Người giao hàng

Cùng tiến hành kiểm kê các loại vật tư , thiết bị sau: Xi măng PCB 30

Phương thức kiểm kê toàn bộ

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 24A ngày24 tháng 04 năm 2010, Công ty kývới Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Huy Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số

hå, ®Ëp 7 x· miÒn nói huyÖn Ba V× - HN

Người kiểm tra

Trang 37

Sau khi tiến hành kiểm nghiệm, căn cứ vào hóa đơn GTGT và Biên bản kiểmnghiệm vật tư, kế toán vật tư lập Phiếu nhập kho:

Đơn vị: Công ty TNHH Minh Tuân Mẫu số 01 - VT

Họ tên người giao hàng: Trần Duy Hưng

Theo HĐ số 0034564 ngày 02 tháng 05 năm 2010 của Doanh Nghiệp Hoàng Huy Nhập tại kho: BV - 12 Địa điểm: Ba Vì

Thựcnhập

Tổng số tiền:

Số chứng từ gốc kèm theo: 0034564 HĐ

Ngày 02 tháng 05 năm 2010Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

* Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Khi xuất kho NVL kế toán phải lập Phiếu xuất kho, thủ kho và người nhận

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức điều hành của Công ty TNHH Minh Tuân SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH CỦA - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của Công ty TNHH Minh Tuân SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH CỦA (Trang 9)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán: - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán: (Trang 18)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 23)
Bảng tổng hợp  chi tiết  TSCĐ Sổ Cái TK 211, - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Bảng t ổng hợp chi tiết TSCĐ Sổ Cái TK 211, (Trang 27)
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phần hành chi phí và tính giá thành - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ phần hành chi phí và tính giá thành (Trang 29)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL nhập kho - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL nhập kho (Trang 34)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 45)
Bảng tổng hợp - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Bảng t ổng hợp (Trang 65)
Bảng cân đối kế toán - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Bảng c ân đối kế toán (Trang 65)
Bảng cơ cấu tổ chức tại Công ty - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Bảng c ơ cấu tổ chức tại Công ty (Trang 65)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Trang 72)
Bảng tổng  hợp chi - Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức của Công ty TNHH Minh Tuân
Bảng t ổng hợp chi (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w