Để có thể đứng vững và phát triển, NHTMCP CT khôngngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sảnphẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng : Cá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH LẠNG SƠN
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Công thương
VN và Ngân Hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn
1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Công thương
Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đượcthành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Là Ngânhàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng ViệtNam Hệ thống mạng lưới của VietinBank trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch,
141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch NHTMCPCT có 4 Công ty hạchtoán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công tyQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp
là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực NHTMCPCT là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàngINDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknet).Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và làthành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành
và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam Để có thể đứng vững và phát triển, NHTMCP CT khôngngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sảnphẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng : Các dịch vụ ngân hàngbán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảolãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, pháthành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh ,
Trang 3chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Namđược cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Năm 2009 là năm đầu tiên VietinBank hoạtđộng theo mô hình ngân hàng cổ phần, đã có nhiều đổi mới và tích cực và mangtính đột phá
1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCPCT Chi nhánh Lạng Sơn
Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Lạng Sơn
Tên giám đốc hiện tại của ngân hàng: Dương Thị Dung
Địa chỉ: 51 Lê Lợi, phường Vĩnh Trại, Tp Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
Loại hình ngân hàng : Ngân hàng TMCP
Chức năng nhiệm vụ của ngân hang:
Nhiệm vụ của ngân hàng:
- Đẩy mạnh huy động vốn bằng VND, ngoai tệ, tập trung tối đa nguồn vốn,đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn
- Bám sát định hướng phát triển kinh tế-xã hội, cho vay các dự án phát triểnkinh tế của tỉnh, đẩy mạnh cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay các thành phầnkinh tế phục vụ phát triển kinh tế nhiều thành phần ,chú trọng cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn nhằm khai thác tối
đa nguồn lực của địa phương
- Tích cực đôn đốc thu hồi nợ, xử lí nợ tồn đọng đảm bảo an toàn vốn của chi nhánh
- Đấy mạnh hoạt động ngân hàng, tăng tiện ích ngân hàng theo hướng ngânhàng đa năng
- Tăng cường công tác đào tạo, không ngừng nâng cao trình độ cán bộ nhânviên, đáp ứng yêu cầu hội nhập
Chức năng của ngân hàng:
Chi nhánh ngân hàng công thương hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,dịch vụ NH, thông qua hoạt động này chi nhánh tăng cường tích lũy vốn để mởrộng đầu tư cùng các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần, tich lũy sản xuất, lưuthông hàng hóa tạo công ăn việc làm, góp phần lưu thong tiền tệ công nghiệp hóa
Trang 4hiện đại hóa đất nước
Dong thoi chi nhanh con co nhiem vu lam tham muu cho cap uy, chinh quyendia Phuong trong viec thực hiện các mục tiêu phát triển kt-xa hoi, mo rong san xuatkinh doanh nhieu nganh phu hop Mat khac chi nhanh con thuc hien tiep nhan vatrine khai co hieu qua cac nguon von tai tro cua cong dong quoc te tao them cong anviec lam, xoa doi giam ngheo, ho tro dao tao, cho vay, on dinh cuoc song
Lịch sử phát triển của ngân hàng qua các thời kì:
Với phương châm: "Sự thành đạt của khách hàng là thành công của chinhánh", trong những năm qua, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Lạng Sơn đãthực hiện tốt chủ trương của ngành đề ra "Phát triển, an toàn, hiệu quả" Hàng năm,nguồn vốn huy động tăng trưởng bình quân 25%/năm Nếu năm 1994 vốn huy độngcủa chi nhánh chỉ đạt 7,8 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2011 đã đạt 196 tỷ đồng, tăng
24 lần Nguồn vốn huy động đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời về vốn cho sản xuất - kinhdoanh của khách hàng
Cùng với những nỗ lực trong huy động vốn bằng các chính sách hợp lý, hìnhthức phong phú, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Lạng Sơn đã có nhiều cố gắngtrong việc đầu tư vốn phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất - kinh doanh của mọithành phần kinh tế, góp phần nâng cao năng lực, tạo công ăn việc làm cho cácdoanh nghiệp Tính đến cuối năm 2011, dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 173 tỷđồng, gấp 12,3 lần so với năm 2003, tăng bình quân 22%/năm Cùng với cho vaysản xuất - kinh doanh, chi nhánh đã chủ động mở rộng đối tượng cho vay đến sinhviên các trường cao đẳng và dạy nghề, giúp sinh viên giải quyết khó khăn trong quátrình học tập Các hộ nông dân có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, nhằm gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá ở khu vực nông thôncũng được chi nhánh tạo điều kiện giúp đỡ thông qua các cấp hội phụ nữ hay hộinông dân Kể từ năm 2008, chi nhánh đã mạnh dạn đầu tư vốn vào lĩnh vực kinh tếvườn rừng tại các huyện thị trong tỉnh Đến cuối năm 2010, doanh số cho vay tronglĩnh vực này gần 3 tỷ đồng, tạo điều kiện cho việc trồng mới gần 400 ha cây ăn quả,phát triển kinh tế hàng hóa nông nghiệp, nông thôn Tuy số vốn đầu tư còn hết sứckhiêm tốn, song đã phát huy hiệu quả thiết thực trong phát triển kinh tế - xã hội địa
Trang 5Thực hiện chủ trương của Chính phủ trong việc giao cho Ngân hàng Côngthương Việt Nam giúp tỉnh Lạng Sơn xoá đói giảm nghèo, chi nhánh đã tham giacho vay 3 huyện gồm Bắc Sơn, Văn Quan, Văn Lãng với số tiền gần 12 tỷ đồngkhông thu lãi, thời hạn 5 - 7 năm Đến năm 2011, chi nhánh đã hoàn thành 16 dự ánđầu tư, tập trung vào các dự án đường giao thông nông thôn, điện hạ thế, chợ nôngthôn, trường học,và góp phần giúp các huyện thực hiện mục tiêu xoá đói giảmnghèo
Chi nhánh đã mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ thanh toán nhưchuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thanh toánbiên mậu bằng đồng bản tệ với Ngân hàng Công thương Bằng Tường (Quảng Tây -Trung Quốc) Nhìn chung, hoạt động dịch vụ đã phát triển mạnh với doanh thu hoạtđộng dịch vụ chiếm trên 10% tổng doanh thu của chi nhánh Trong đó, doanh sốthanh toán quốc tế năm 2011 chiếm 60% doanh số thanh toán trên địa bàn Doanh
số thanh toán biên mậu chiếm 43
2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh VietinBank Lạng Sơn
2.1 Bộ máy tổ chức Cơ sở pháp lí của doanh nghiệp: Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Lạng Sơn được thành lập từ tháng 7-1995 theo Quyết định số260/QĐ-NHCT ngày 1-9-1994 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Côngthương Việt Nam nhằm thực hiện chiến lược phát triển mạng lưới của ngành, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế Lạng Sơn Từ 4 phòng chuyên môn với 22 cán bộ,nhân viên lúc mới thành lập, sau gần 20 năm hoạt động, đến đầu năm 2012, chinhánh đã có 60 cán bộ với trụ sở khang trang và 7 điểm giao dịch tại các khu kinh tếtập trung là chợ Đông Kinh, thị trấn Đồng Đăng, và Khu kinh tế của khẩu TânThanh
Trang 6Phòng quản lý nợ
có vấn đề
KHỐI TÁC NGHIỆP
Phòng kế toán
Phòng tiền tệ - kho quỹ
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
KHỐI HỖ TRỢ
Phòng tổng hợp
Phòng thông tin điện toán
Phòng tổ chức – hành chính
6 PHÒNG GIAO DỊCH
Trang 7Chi nhánh Lạng Sơn bao gồm 12 phòng ban được đặt dưới sự điều hành củaban giám đốc Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng vànghiệp vụ cụ thể Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trongngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
2.2 Hoạt động của các phòng ban
Phòng khách hàng số 1 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ,thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán cácsản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp
Phòng khách hàng số 2 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán cácsản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các
khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro của chi nhánh.Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.Thẩm định hoặctái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chứcnăng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của chi nhánhNHCT Lạng Sơn theo chỉ đạo của NH TMCP CTVN
Phòng quản lý nợ có vấn đề chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ
có vấn đề ( bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) Quản lý, khai thác và xử lý tài sảm đảm bảo nợ vay theo qui định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
Trang 8Phòng kế toán là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng.Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh.Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đốivới hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theođúng quy định của Nhà nước và NHTMCP CT.Thực hiện nhiệm vụ tư vấn chokhách hàng về sử dụng các sản phầm dịch vụ ngân hàng
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện
nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theoqui định của NH TMCPCT VN
Phòng tiền tệ - kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
tiền mặt theo quy định của NHNN và NH TMCPCT VN Tạm ứng và thu tiền chocác quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho cácdoanh nghiệp có nguồn thu tiền mặt lớn
Phòng tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước vàqui định của NH TMCPCT VN Thực hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụhoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn củachi nhánh
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảmbảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
Trang 9Chương 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA NHTMCPCT CHI NHÁNH LẠNG SƠN
1 Tình hình hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2009-20011
Thành phố Lạng Sơn là một trung tâm chính trị và văn hóa của tỉnh Nơi đây
có rất nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn khánhiều, kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ổn định Điều này đã giúp cho chi nhánh
có những thuận lợi ban đầu để cạnh tranh trên thị trường
Giai đoạn 2009-20011 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàncầu dẫn đến những xáo động đầy kịch tính về thị trường, tỷ giá, đầu tư và thươngmại NHCT Lạng Sơn cũng như các ngân hàng khác đều chịu tác động từ cuộckhủng hoảng này Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bị giảm sút, cán cân thương mại vàcán cân thanh toán quốc tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh đó là dịch bệnh,thiên tai liên tiếp xảy ra gây nhiều thiệt hại đến sản xuất kinh doanh và đời sống củanhân dân đặc biệt trong nhiều tháng tỷ giá ngoại tệ và giá vàng liên tục tăng đã làmcho các doanh nghiệp sản xuất lao đao, tình hình kinh tế biến động ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế ,của các NHTM nói chung và
NH TMCPCT VN nói riêng
Đây cũng là năm điều tiên VietinBank hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần,
đã có nhiều đổi mới tích cực và mang tính đột phá Một trong những đổi mới đó chính là
sự linh hoạt, chủ động trong điều hành hoạt động của NH TMCPCT VN cũng như củachi nhánh Lạng Sơn Đầu năm , chi nhánh tập trung tăng trưởng mạnh tín dụng thì nhữngtháng cuối năm lại tập trung giảm dư nợ, kiểm soát chặt chẽ tín dụng Trong bối cảnhkhó khăn chung của cả hệ thống ngân hàng nhưng hoạt động kinh doanh của chi nhánhLạng Sơn vẫn phát triển không ngừng cả về chất và lượng
1.1 Về tình hình huy động vốn:
Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế trong nước và khu vực gặp nhiềukhó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngành Ngân hàng nói chung và
Trang 10Chi nhánh NHCT Lạng Sơn nói riêng Nhận thức rõ vấn đề này, NHCT Lạng Sơn
đã tập trung vào cải thiện chất lượng hoạt động nghiệp vụ, nâng cao chất lượngphục vụ, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đã đạt được những kết quả đángkhích lệ Nguồn vốn hoạt động ngày càng tăng, quy mô hoạt động tín dụng khôngngừng được mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch, đem lại lợinhuận cao cho hoạt động Ngân hàng, góp phần xứng đáng hoàn thành nhiệm vụchung của toàn hệ thống Ngân hàng, đồng thời khẳng định vị thế của NHCT LạngSơn trên địa bàn
Hiện nay sự cạnh tranh mạnh mẽ của các NHTM trên địa bàn, sự phát triểnngày càng đa dạng của hệ thống các NHTMCP, tác động ngược chiều của chínhsách thắt chặt tín dụng và sàng lọc khách hàng, sự thay đổi cơ chế chính sách củaChính Phủ đối với một số ngành, tổ chức kinh tế – xã hội đã làm cho tình hình cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn Riêng đối với NHCT Lạng Sơn,khó khăn càng nhiều hơn bởi khối lượng nguồn vốn lớn lại nằm ở một số kháchhàng lớn, bị tập trung cạnh tranh, khai thác Tuy nhiên, Chi nhánh đã chủ động tiếpcận, khai thác nguồn tiền gửi của các doanh nghiệp, đa dạng hoá dịch vụ và nângcao chất lượng phục vụ tại các điểm giao dịch, các Quỹ tiết kiệm Nhờ vậy, nguồnvốn huy động tại chỗ không ngừng tăng lên
Trang 11Bảng 1: Huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh NHCT Lạng Sơn 2009-2011:
tiền %
Sốtiền %
Sốtiền %
Sốtiền %
Số
Tổng nguồn huy động 4768 100 4.591 10
0 6377 100 177 96,3 1786 1381.Theo đối tượng khách hàng
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Lạng Sơn qua các năm)
Từ bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh ở cácnăm như sau: So với năm 2009, nguồn vốn huy động năm 2010 giảm 177 tỷ đồng,nguồn vốn huy động năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1786 tỷ đồng Năm 2011nguồn vốn huy động tăng lên mạnh mẽ, đây là một cố gắng lớn của Chi nhánh trongviệc duy trì được nguồn vốn trong môi trường cạnh tranh gay gắt trên địa bàn hoạtđộng Đạt được kết quả này là do ngân hàng đã đưa ra được các chương trìnhkhuyến mãi hấp dẫn cùng các sản phẩm mới có lãi suất linh hoạt hơn, việc mở rộngnhiều điểm huy động vốn, nhiều ưu đãi cho khách hàng gửi tiền
Về cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi các tổ chức kinh tế và tiền gửi có kỳ hạn chiếm
tỷ trọng trên 75%, tiền gửi dân cư và tiền gửi không kỳ hạn chiếm trên 9% qua các
Trang 12năm Tiền gửi VND luôn ở mức 94%, 93%, 87% còn tiền gửi ngoại tệ chiếm từ 6%đến 16% Điều đó cho thấy, Chi nhánh đã có chiến lược về nguồn vốn huy độngđúng hướng và phù hợp với định hướng kinh doanh ‘Ổn định – An toàn – Hiệu quả’của NHCT Việt Nam Với tỷ trọng trên 75% về tiền gửi các tổ chức kinh tế và tiềngửi có kỳ hạn trong tổng nguồn vốn huy động cho phép Chi nhánh có một lượngvốn ổn định, chi phí đầu vào ổn định để cho vay các thành phần kinh tế và có thểgửi vốn về NHCT Việt Nam để điều hoà từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn hoặctham gia trên thị trường liên ngân hàng trong nước và quốc tế để thu phí, giảm thiểunhững rủi ro phát sinh khi đơn thuần thực hiện nghiệp vụ cho vay khách hàng.Riêng nguồn huy động tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửikhông có kỳ hạn và tiền gửi VND năm 2011 tăng so với hai năm 2009 và 2010.Tiền gửi dân cư và tiền gửi ngoại tệ đều tăng hơn năm 2010 Điều này được giảithích bởi các giải pháp về huy động vốn đã được triển khai ngay đầu năm Bên cạnhtập trung nghiên cứu đưa ra các sản phẩm tiền gửi đa dạng, lãi suất cao để thu húttiền gửi của các tổ chức kinh tế, chú trọng công tác huy động vốn trong dân cư Đẩymạnh công tác chăm sóc khách hàng, giữ vững khách hàng truyền thống, tìm kiếm
và khai thác khách hàng mới, mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch áp dụng việckéo dài thời gian làm việc tại các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch tạo được uy tín,chất lượng Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm Nângcao chất lượng cơ sở vật chất, nâng cao trình độ của công nhân viên
Để đạt được mục tiêu đó, Chi nhánh đã thực hiện rà soát, sàng lọc 100% độingũ khách hàng và dư nợ đã có, lựa chọn tiếp tục đầu tư đối với khách hàng làm ăn
có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, chủ động rút dần dư nợ, chấm dứt quan
hệ với các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, sản xuất kinh doanh thua lỗ,
Trang 13có nợ quá hạn, vốn chủ sở hữu thấp, chú trọng phát triển lực lượng khách hàngdoanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân để làm phong phú và sôi động hơncác hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng.
Trong những năm qua, cùng với việc thực hiện sàng lọc nhằm nâng cao chấtlượng dư nợ đối với khách hàng truyền thống như: TCT Điện lực Việt Nam, TCTthan Việt Nam, TCT lương thực miền Bắc… Ngân hàng đã tiếp tục công tác tiếpthị, tìm kiếm những khách hàng mới, các dự án khả thi, để thay đổi cơ cấu dư nợtheo chiều hướng đa dạng hoá đầu tư, giảm thiểu rủi ro Ngân hàng đã thu hút đượcmột số doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài cótình hình tài chính lành mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thôngqua việc tiếp cận các doanh nghiệp này, một mặt đã mang lại lợi ích kinh tế chongân hàng, mặt khác tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng học hỏi kinh nghiệm quản
lý, phong cách làm việc của người nước ngoài
Bảng 2: Sử dụng vốn và nợ xấu của NHCT Lạng Sơn 2009 - 2011
dư nợ (%)
Số tiền
Tỷtrọng/Tổng
dư nợ (%)
Số tiền
Tỷtrọng/Tổng
Trang 14a.Dư nợ và tốc độ tăng dư nợ :
Về quy mô tín dụng trung dài hạn:
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại NHCT Lạng Sơn:
Doanh số cho vay TDH 1622 69% 1720 64.80% 1768 63.60%Doanh số cho vay ngắn hạn 729 31% 935 35.20% 1012 364%
Doanh số thu nợ ngắn hạn 793 37% 807 32.20% 869 31%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm, 2009, 2010, 2011)
Qua bảng trên, ta có thể thấy quy mô cho vay trung dài hạn của Chi nhánh ngày càngđược mở rộng và phát triển cùng với sự tham gia vay vốn cho các công trình, các dự án củacác công ty lớn như dự án sửa chữa nhà xưởng, trang bị thêm máy móc thiết bị của cáccông ty Đây chính là nguyên nhân dẫn đến doanh số cho vay trung dài hạn tăng lên hàngnăm Bên cạnh đó doanh số thu nợ trung dài hạn của ngân hàng tăng là do các khoản vaythời hạn dài và chưa được giải ngân trong năm gần đây Điều này cũng làm cho tổng dư
nợ tăng lên, từ 941 tỷ đồng năm 2009, tăng lên 1.089 tỷ đồng năm 2010, giảm 1065 năm
2011 Trong năm 2011, doanh số cho vay đạt 2780 tỷ đồng, tăng so với kế hoạch đề ra, vàtăng 1,05% so với năm 2010
Tìm được những dự án cho vay khả thi, thiết lập được mối quan hệ tốt với nhữngkhách hàng lớn truyền thống và đạt được những kết quả như trên, ta có thể phần nào khẳngđịnh công tác tín dụng trung dài hạn tại NHCT Lạng Sơn trong năm 2011 vẫn đạt được kếtquả tích cực
Trang 15b Dư nợ có tài sản đảm bảo:
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ có TSĐB tại Chi nhánh NHCT Lạng Sơn :
đủ điều kiện cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, chính vì vậy chỉ tiêu này thường cao.Việc thay đổi tỷ lệ này đã nằm trong chiến lược kinh doanh của Chi nhánh: phục vụ pháttriển kinh tế trên địa bàn bằng việc tài trợ DNV&N là mục tiêu quan trọng
Trang 16(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh NHCT Lạng Sơn qua các năm)
Qua số liệu từ bảng trên cho thấy, ngoài việc gửi về NHCT Việt Nam để điềuhoà vốn trong hệ thống và đầu tư trên các thị trường liên ngân hàng, vốn huy độngđược dùng cho vay chiếm tỷ trọng không lớn Trong ba năm quan sát, hiệu suất sửdụng vốn của Chi nhánh luôn đạt xấp xỉ 20% Cụ thể, năm 2009 hiệu suất sử dụngvốn là 19,7%, năm 2010 là 23,7% và năm 2011 là 16,7% Như vậy, hiệu suất sửdụng vốn của Ngân hàng chưa cao, điều này có thể đảm bảo được tính thanh khoảncủa ngân hàng nhưng không mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn
Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trung dài hạn Ở những nước
có nền tài chính phát triển, một ngân hàng được đánh giá là có chất lượng tốt khi có
tỷ lệ nợ xấu chiếm từ 1- 2% tổng dư nợ của ngân hàng Trong hoạt động thanh tra,kiểm soát của NHNN, tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ thấp hơn 5% là chấp nhậnđược Tình hình nợ xấu ở NHCT Lạng Sơn diễn ra như sau:
Bảng 6: Tình hình nợ xấu trung dài hạn tại NHCT Lạng Sơn
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 17(Nguồn :Báo cáo kết quả kinh doanh 2009, 2010, 2011)
Nhìn chung tỷ trọng nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại NHCT Lạng Sơntương đối an toàn, nợ xấu phát sinh ở mức thấp và giảm dần theo từng năm, đặc biệttrong năm 2011 nợ xấu được giữ ở mức rất thấp là 0,25% Dư nợ xấu chủ yếu là củacác khoản cho vay trước năm 2003 Trong cơ cấu nợ xấu, nợ xấu trung dài hạn năm2011là 2,1 tỷ đồng, giảm 0,52 tỷ đồng so với năm 2010 và chiếm 77,7% trong tổng
nợ xấu
Nguyên nhân nợ xấu trong hệ thống NHCT giảm mạnh trong những năm gầnđây là do NHCT đã thực hiện chỉ thị 08 của Thống đốc NHNN cho phép hạch toánchuyển sang tài khoản 39 đối với dư nợ cho vay đối với các đơn vị đang bị khởi tố,thực hiện khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ Đây là giải pháp tình thế tháo gỡ khó khăntrước mắt cho ngân hàng song không vì thế mà ta phủ nhận nỗ lực to lớn của NHCTLạng Sơn trong việc hạ thấp nợ xấu Đó là việc Chi nhánh đã tập trung vào việckhắc phục, giải quyết vấn đề nợ xấu, cho vay, đảo nợ, xiết nợ cũng như nhiều cốgắng trong quản lý điều hành, đổi mới lề lối làm việc, cải tiến quy trình thẩm định
và xét duyệt cho vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường kiểm tra, giámsát quá trình vay vốn và sử dụng vốn, nắm sát tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng làm tăng hiệu quả hoạt động của mình
Nếu như coi việc cho vay là mặt tích cực thì nợ xấu sẽ là mặt trái cho ta cáinhìn toàn diện về kết quả tín dụng của ngân hàng Điều đáng nói là mặc dù ngânhàng đã phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các ngân hàng nước ngoài về mặt tàichính, các ngân hàng nước ngoài dám cho các dự án khả thi vay mặc dù một số điều
Trang 18kiện khác không đủ và họ có một nguồn tài trợ rất lớn của ngân hàng mẹ ở nướcngoài đủ để có thể bù đắp nếu rủi ro xảy ra nhưng tỷ trọng nợ xấu/Tổng dư nợ có xuhướng giảm nhanh qua các năm từ 0,53% năm 2009 và 0,33% năm 2010, 0,25 năm
2011 cho thấy nợ xấu tại Chi nhánh có dấu hiệu khởi sắc
Nếu như trong năm 2009 nợ xấu ngắn hạn của NHCT Lạng Sơn là 1,52 tỷđồng thì sang năm 2010 giảm xuống 1 tỷ đồng và đến năm 2011lại giảm xuống còn0,6 tỷ đồng Nợ xấu trung dài hạn cũng giảm xuống rõ rệt: năm 2009 là 3,5 tỷ đồng
và giảm cho đến năm 2010 là 2,62 tỷ đồng, năm 2011 là 2,1 tỷ đồng Điều này chothấy trong những năm gần đây NHCT Lạng Sơn đã có những nỗ lực rất đáng ghinhận trong việc nâng cao chất lượng của các khoản cho vay đặc biệt là cho vaytrung dài hạn
NHCT Lạng Sơn được đánh giá là một trong những Chi nhánh kinh doanh cóhiệu quả cao trong hệ thống NHCT Việt Nam, với tỷ lệ nợ quá hạn thấp, trongnhững năm gần đây với những nỗ lực không ngừng và sự chỉ đạo sát sao của NHCTViệt Nam, tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi và nợ xấu ở mức rất thấp Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư
nợ từ 0,53% trong năm 2009 giảm xuống còn 0,33% năm 2010 và riêng trong năm
2011 là 0,25 Chi nhánh đã không để phát sinh nợ gia hạn, nợ quá hạn khó thu hồi,
tỷ lệ nợ xấu là 0,25% Công tác thu hồi nợ đọng tiếp tục được chú trọng nhằm làmlành mạnh hoá dư nợ, nâng cao hiệu quả kinh doanh Mặc dù các khoản nợ tồnđọng và tài sản bảo đảm còn lại rất khó xử lý, các con nợ chây ỳ, nhưng với biệnpháp xử lý nợ kiên quyết, công khai, minh bạch, trong năm 2010 Chi nhánh đã thuhồi được 13,4 tỷ đồng nợ khó đòi Với những kết quả đạt được như trên đã gópphần không nhỏ nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của Chinhánh, tăng thu nhập cho Chi nhánh
1.3 Hoạt động dịch vụ :
Trong thời gian qua, Chi nhánh luôn chú trọng mở rộng và nâng cao chấtlượng các dịch vụ nhằm mang lại tiện ích lớn nhất cho khách hàng Nhờ vậy, thunhập từ hoạt động dịch vụ ngày càng tăng:
Năm 2009đạt gần 4 tỷ đồng, góp phần không nhỏ vào hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh
Trang 19Năm 2010 đạt gần 4,4 tỷ đồng Tăng 9% so với năm trước, chiếm 6,5% tổngthu nhập từ hoạt động của Chi nhánh Chất lượng dịch vụ không ngừng được nângcao.
Năm 2011 đạt gần 5,3 tỷ đồng, có đóng góp lớn vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
1.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại:
NHCT Lạng Sơn chính thức đi vào hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợthương mại với thời gian hoạt động chưa bằng 1/2 thời gian hoạt động của các Chinhánh khác, song NHCT Lạng Sơn được đánh giá là 1 trong 6 đơn vị có hoạt độngthanh toán quốc tế và tài trợ thương mại vững vàng trong hệ thống NHCT ViệtNam
Năm 2009, mặc dù gặp khó khăn vì sự biến động bất ổn của thị trường nguyênvật liệu thế giới và thị trường tiền tệ, song Chi nhánh đã tích cực tìm kiếm kháchhàng, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, khai thác mạng lưới đại lý Nhờvậy hoạt động kinh doanh đối ngoại và tài trợ thương mại vẫn đạt những kết quả tốt.Doanh số thanh toán và tài trợ thương mại cho XNK đạt 66.5 triệu USD
Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 108 triệu USD, tăng 34% so với năm 2008 Lợinhuận thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 740 triệu đồng, tăng 8%.Doanh số phát hành bảo lãnh đạt 30 tỷ đồng
Năm 2010:
Doanh số thanh toán và tài trợ thương mại cho hoạt động XNK đạt 50 triệu USD.Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 96 triệu USD Lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh ngoại tệ đạt gần 400 triệu đồng
Doanh số các dịch vụ ngoại hối đạt trên 6 triệu USD, tăng 125% so với năm trước.Doanh số phát hành thẻ đạt 5.140 thẻ các loại, bằng 12 lần năm trước
Tổng thu từ dịch vụ đạt 2,6 tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước, chiếm 2,3%tổng thu nhập từ hoạt động của Chi nhánh, chất lượng dịch vụ không ngừng đượcnâng cao
Trong năm 2011, Chi nhánh nhận thức rõ ưu thế của vị trí kinh doanh nằm trênđịa bàn trung tâm thương mại, du lịch của Lạng Sơn, Chi nhánh đã mạnh dạn đưa