C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một phápnhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độclập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ c
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD
ĐT&PTTM AN PHÚ 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của DN 1
1.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN 2
1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của DN 3
1.1.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN 5
1.1.4 KQHĐKD của DN trong những năm gần đây 6
1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN 7
2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN 8
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán 8
2.2 Chế độ KT áp dụng tại DN 10
2.3 Hình thức ghi sổ KT của DN 10
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ 13
2.1 Kế toán tiền mặt 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2 Tài khoản sử dụng 14
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 15
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 15
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 16
2.2.1 Chứng từ sử dụng 16
2.2.2 Tài khoản sử dụng 17
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 17
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng 17
2.3 Kế toán nợ phải thu 18
Trang 22.3.1 Chứng từ sử dụng 18
2.3.2 Tài khoản sử dụng 20
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 20
2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán 20
2.4 Kế toán công nợ tạm ứng 21
2.4.1 Chứng từ sử dụng 21
2.4.2 Tài khoản sử dụng 22
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng 22
2.4.4 Tóm tắt quy trình kế toán 22
2.5 Kế toán chi phí trả trước 23
2.5.1 Chứng từ sử dụng 23
2.5.2 Tài khoản sử dụng 23
2.5.3 Sổ kế toán sử dụng 24
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán 24
2.6 Kế toán hàng tồn kho 25
2.6.1 Chứng từ sử dụng 25
2.6.2 Tài khoản sử dụng 28
2.6.3 Sổ kế toán sử dụng 29
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán 30
2.7 Kế toán TSCĐ 31
2.7.1 Chứng từ sử dụng 31
2.7.2 Tài khoản sử dụng 31
2.7.3 Sổ kế toán sử dụng 32
2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán 33
2.8 Kế toán các khoản đầu tư dài hạn 33
2.8.1 Tài khoản sử dụng 33
2.8.2 Tóm tắt quy trình kế toán 33
2.9 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 33
SV: Phạm Ngọc Trang - Lớp: 10 - KT03
Trang 32.9.1 Chứng từ sử dụng 33
2.9.2 Tài khoản sử dụng 34
2.9.3 Sổ kế toán sử dụng 34
2.9.4 Tóm tắt quy trình kế toán 34
2.10 Kế toán doanh thu tài chính 39
2.10.1 Tài khoản sử dụng 39
2.10.2 Tóm tắt quy trình kế toán 39
2.11 Kế toán giá vốn hàng hóa 40
2.11.1 Tài khoản sử dụng 40
2.11.2 Tóm tắt quy trình kế toán 40
2.12 Kế toán chi phí tài chính 41
2.12.1 Chứng từ sử dụng 41
2.12.2 Tài khoản sử dụng 41
2.12.3 Tóm tắt quy trình kế toán 41
2.13 Kế toán chi phí bán hàng 42
2.13.1 Chứng từ sử dụng 42
2.13.2 Tài khoản sử dụng 42
2.13.3 Tóm tắt quy trình kế toán 42
2.14 Kế toán chi phí quản lý 43
2.14.1 Chứng từ sử dụng 43
2.14.2 Tài khoản sử dụng 43
2.14.3 Tóm tắt quy trình kế toán 43
2.15 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 44
2.15.1 Tài khoản sử dụng 44
2.15.2 Tóm tắt quy trình kế toán 44
2.16 Lập báo cáo tài chính 45
2.16.1 Bảng cân đối số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản) tháng/quý/năm 45
Trang 42.16.2 Bảng cân đối kế toán 46
2.16.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 51
2.16.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 53
2.16.5 Thuyết minh BCTC 56
2.17 Lập báo cáo thuế GTGT 57
2.17.1 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào 58
2.17.2: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra 59
2.17.3: Tờ khai thuế GTGT 60
2.18 Lập báo cáo thuế TNDN 61
2.18.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN 62
2.18.2: Tờ khai quyết toán thuế TNDN 63
CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 65
3.1 Nhận xét – kiến nghị về kế toán tiền 65
3.1.1 Ưu điểm 65
3.1.2 Nhược điểm 66
3.2 Nhận xét – kiến nghị về tài sản cố định 67
3.3 Nhận xét – Kiến nghị về kế toán giá thành 67
KẾT LUẬN 69
SV: Phạm Ngọc Trang - Lớp: 10 - KT03
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, MẪU SỐ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của DN 3
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của DN 9
16Mẫu số 05 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng 17Mẫu số 06 - Mẫu Phiếu kế toán tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
19Mẫu số 07 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng 20Mẫu số 08 - Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng tại Công ty CPXD ĐT&PTTM
AN PHÚ 21Mẫu số 09 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 141 - Tạm ứng 22Mẫu số 10 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn 24
Trang 6Mẫu số 11 - Mẫu Phiếu nhập kho 26
Mẫu số 12 - Mẫu Phiếu xuất kho 27
Mẫu số 13 - Mẫu Thẻ kho 28
Mẫu số 14 - Mẫu Sổ chi tiết Hàng tồn kho 29
Mẫu số 15 - Mẫu Sổ chi tiết TSCĐ 32
Mẫu số 16 - Mẫu Sổ chi tiết TK 511 34
Mẫu số 17 - Mẫu Bảng cân đối kế toán 47
Mẫu số 18 - Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động SXKD 52
Mẫu số 19 - Mẫu Lưu chuyển tiền tệ 55
Mẫu số 20 - Mẫu Bảng kê hóa đơn mua vào 58
Mẫu số 22 - Mẫu Tờ khai thuế GTGT 60
Mẫu số 23 - Mẫu Tờ khai thuế TNDN 62
Mẫu số 24 - Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNDN 63
SV: Phạm Ngọc Trang - Lớp: 10 - KT03
Trang 7CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của DN.
Tên công ty:công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Trụ sở chính: Số 1 Lô 2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là một C.ty tư nhân nằm trên địa bàn
TP Hà Nội Tiền thân của C.ty là một công trường xây dựng được hình thànhvào tháng 04 năm 1984 Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội vànhiệm vụ thì đến tháng 10 năm 1990 C.ty chính thức được thành lập và được
Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định cấp giấy phép và cho C.ty chính thức đivào Hoạt động
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một phápnhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độclập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ.Theo điều lệ của DN, tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn
đề tài chính, kinh doanh, XD của mình
Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong
và ngoài tỉnh biết đến và tin cậy Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượngcông việc tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển củađất nước nói chung và nghành XD nói riêng
Trang 8 Ngành nghề kinh doanh của DN.
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnhviện và các công trình khác.v.v
- San lấp mặt bằng
- Lắp đặt các hệ thống công trình
- Sản xuất, mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình
- Kinh doanh bất động sản
1.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN.
Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các DN là thành phần kinh tế
tư nhân đang trên đường phát triển vào đường cổ phần hóa Vì vậy, vấn đềnày đỏi hỏi DN phải cân nhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho conđường đi của mình Nhận thức được những vấn đề bất cập về tình hình thịtrường, DN đã chủ động sẵn sàng trong SXKD và XD của mình với khẩuhiệu: “Giảm cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ vàng” Trên mỗi công trình XD của
DN đã không còn sự xuất hiện của bóng “Cờ Vàng”, chủ yếu là màu đỏ Điềunày chứng tỏ DN luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chất lượng-hiệu quả và đem lạidoanh thu và lợi nhuận rất cao cho DN
Là một DN Thương Mại & XD DN có thể hoạt động thông qua các góithầu do DN đấu thầu được trong quá trình hoạt động XD của mình Do có địabàn thi công trải dài trên địa bàn của TP, tùy theo công trình có quy mô lớn,vừa, nhỏ hay phức tạp mà DN có các hình thức áp dụng và biện pháp xử lýriêng biệt với các mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án Bên cạnh đó,
DN tạo điều kiện kịp thời thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốcvới các công trình thi công nhằm đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chấtlượng – an toàn-hiệu quả”
Trang 91.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của DN.
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của DN cũng có nhiều thay đổi về
số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay C.tyCPXD ĐT&PTTM AN PHÚ quản lý DN tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạtđộng hiệu quả và đạt được hiệu quả cao Điều đó đánh dâu một mốc quantrong đối với sự phát triển của DN
DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phânchia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý,gọn nhẹ và khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng
đã tạo ra hiệu quả tối đa trong sản xuất và XD cho DN
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của DN.
Xn trực thuộc 3
Trang 10Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định cácphương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặtkhả năng XD của mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạtđộng của DN
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Làngười giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹthuật XD thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móccủa DN
P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trựctiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, đầu tư
P KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch chocác đối tượng XD, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồnthông tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến
độ thi công của từng công trình Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu cáccông trình XD, làm hồ sơ đấu thầu Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trìnhduyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếmthị trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảocác yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng
Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quyđịnh của DN, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD
P.Maketting: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về quảng bácác lĩnh vực thương mại, mặt hàng tiềm năng giúp C.Ty đầu tư có hiệu quảP.Đầu tư : quyết định giúp công ty các khoản đầu tư ngăn hạn và dài hạnmang lại lợi nhuận cao nhất cho C.Ty
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trựcthuộc DN gồm có 2 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực
Trang 11tiếp thực hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bànkhác nhau 3 xn trực thuộc sản xuất đồ dùng,trang trí nội thất,máy móc thiếtbi.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương
hỗ lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Qua đó thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặtnhằm đưa DN tiến hành hoạt động đạt hiệu quả cao
1.1.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN.
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loạitheo quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độtuổi
Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạchtoán nhiều Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hànhcủa mình Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
Bảng 1: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm
100%
9%
91%
1200 111 1093
100%
9,5%
90,8%
10 9 3
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2011 tăng 5 LĐ so vớinăm 2010 tương ứng tăng 0,2%, mức tăng không đáng kể và không làm biến
Trang 12động đến tổ chức của toàn DN Số lượng LĐ của DN tương đối đông vì dođặc thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá nhiều nhân lực di chuyển theo từngcông trình thi công Nhân công luôn được DN điều chuyển giữa các đội XDvới nhau để phù hợp với công việc nhưng không gây khó khăn trong quản lý.
DN liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặtchẽ với đào tạo, thực hành vào SXXD Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, DNcòn tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức
1.1.4 KQHĐKD của DN trong những năm gần đây.
Qua 10 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khókhăn và thử thách, C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đã từng bước phát triển
và khẳng định vị trí của mình trên thị trường XD Trong những năm gần đây
DN đã và đang được đánh giá là một trong những DN hoạt động có hiệu quả
DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như các dự án của nhàmáy thủy điện sơn la, công trình thủy lợi, đường xá, cầu cống, trường học, các
cơ quan.v.v Tất cả đã đánh dấu những mốc son thành công sáng ngời trênbước đường hoạt động của DN
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả caotrong kinh doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XDcác công trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên gần 1
tỉ đồng, đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng200Trđ với tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, DN tin chắc rằng sẽ cố gắngngày càng được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai
Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến côngnghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình Dưới đây là kếtquả hoạt động của DN trong 3 năm gần đây nhất:
Trang 13198037465194445300
1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
của DN.
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đã trải qua 10 năm hoạt động với biết
bao nhiêu thử thách trong con đường phát triển của mình Mặc dù vậy, DN
luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí
của mình trên đấu trường XD, trong những năm qua DN đã không ngừng lớn
mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản
đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị
trường XD DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành
toán xong, nguồn vốn, quỹ của DN đáp ứng được chỉ tiêu trong ngắn hạn
cũng như trung hạn mà không cần phải vay vốn Ngân Hàng Điều kiện giúp
DN vững chắc hơn khi cơ chế thị trường đã thông thoáng, hàng dào thuế quan
được loại bỏ khi nước ta ra nhập WTO, thị trường phát triển mở rộng tạo điều
kiện thuận lợi để DN phát triển.Ngoài ra, DN có một đội ngũ LĐ lành nghề,
có trình độ trong công việc, kỹ thuật chuyên môn nghề nghiệp khá vững, trình
ĐV tính: VN đồng
Trang 14độ nhận thức tương đối tốt Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DN pháttriển mạnh hơn.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, C.ty CPXD ĐT&PTTM ANPHÚ cũng phải trải qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình.Xuất phát từ một công trường còn yếu kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ
sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu là một nguyên nhân làm kìm hãm
sự phát triển XD của DN
Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình
XD mang những nét đặc trưng riêng đòi hỏi một nguồn lực LĐ lớn, chi phícao, thời gian lâu dài làm cho vốn của DN bị tồn đọng, việc vận chuyển máymóc theo địa điểm SXSPXD là vấn đề rất khó khăn của DN, vấn đề NVL-CCDC XD đều phải nhập khẩu dẫn đến giá trị gia tăng không cao, thiếu linhhoạt và khả năng đáp ứng một cách nhanh chóng
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếmthị trường XD cho DN vẫn còn hạn chế Điều này cũng làm cho DN gặp phảikhó khăn và cần khắc phục điều chỉnh để DN hoạt động có hiệu quả hơn
2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN.
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong nhữngcông cụ quản lý kinh tế Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin mộtcách kịp thời và chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhàquản lý, cơ quan chức năng nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác
kế toán phải theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với DN
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì C.ty CPXDĐT&PTTM AN PHÚ tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
KT thanh toán công nợ
KT công trình
KT tổng hợp
Trang 15Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của DN.
Dưới đây là chức năng của từng bộ phận KT.
KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN baogồm tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản ápdụng, cách luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theodõi chung về tình hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chitheo đúng định mức và tiêu chuẩn của DN và nhà nước
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của
DN dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầucủa công tác tài chính KT
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liênquan đến tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịpthời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm củacác loại tiền dựa trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo cóhoặc các khoản tiền vay
KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công
KT thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoảnthu nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể khác
Tổ chức công tác KT bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phâncông quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên KT cũngnhư các bộ phận khác trong DN C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là đơn vịhạch toán phụ thuộc báo số đối với công ty
Trang 16Công tác KT trong DN được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy KTtập chung DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng KT duynhất, mọi công việc KT đều được thực hiện tại đây Phòng này ghi chép phảnánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán KT,quyết toán các công trình, đánh giá công tác hoạt động tài chính giúp choGiám đốc chỉ đạo có hiệu quả Đồng thời gửi báo cáo lên Giám đốc DN.
2.3 Hình thức ghi sổ KT của DN.
Hình thức sổ KT là hệ thống các sổ sách dùng để ghi chép, hệ thốnghóa và tổng hợp các số liệu từ các chứng từ KT theo một trình tự và các ghichép nhất định
Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số 1141TC-CĐKT ngày01/11/1995 của Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ
và bảo quản sổ KT Còn việc tổ chức vận dụng sổ KT thì mỗi DN chỉ được ápdụng một hệ thống sổ sách cho một kỳ KT và căn cứ vào hệ thống tài khoản
KT, các chế độ thể lệ KT và yêu cầu quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổchi tiết
Hiện nay, C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đang áp dụng hình thức sổ
KT là nhật ký chung Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:
Trang 17Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểmtra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan DN ápdụng hình thức KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT Cuốitháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC.Đối với các loại chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thìchứng từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ Sau
đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các NKC Cuối tháng khóa
sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKC vớicác sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết
Phương pháp tính thuế GTGT: C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ đang
áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạchtoán tổng hộp NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá
Trang 18xuất kho theo giá thực tế đích danh KT KHTSCĐ theo phương pháp khấuhao đường thẳng Sau đây là bảng danh mục và biểu mẫu chứng từ KT mà
DN sử dụng:
Trang 19CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
2.1 Kế toán tiền mặt
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị: Mẫu số 01 - Mẫu Phiếu thu tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ Đơn vị: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ Bộ phận: Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC) PHIẾU THU Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Quyển số: 01 Số: 32 Nợ: 111 Có: 331 Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn HOÀNG
Số 1 Lô Ơ2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội Địa chỉ: Số 1 Lô 2 BĐ Linh Đàm - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Lý do nộp: Thuê kiôt tháng 1/2012
Số tiền: 3.000.000đ (Ba triệu đồng)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Hoàng
Trang 20Mẫu số 02 - Mẫu Phiếu chi tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ Đơn vị: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Bộ phận:
Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Quyển số: 01 Số: 45 Nợ: 334 Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Linh
Địa chỉ: Số 200 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
Lý do chi: Lương tháng 1/2012
Số tiền: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Linh
2.1.2 Tài khoản sử dụng
1112 - Ngoại tệ
1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 212.1.3 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết:
Mẫu số 03 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 111 - Tiền mặt
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “111”- Tiền mặt
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theoqui định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnhnhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất,nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàngngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổquỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ
Trang 22phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênhlệch.
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1Chứng từ sử dụng
- Ủy nhiệm chi, Séc, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 04 - Mẫu Ủy nhiệm chi tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Mười lăm triệu đồng /.
Thanh toán tiền mua thép CT_1
Đơn vị/Người yêu cầu: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN
Kế toán trưởng Chủ tài khoản Ngân hàng gửi
Giao dịch viên Kiểm soát
Ngân hàng nhận Giao dịch viên Kiểm soát
Trang 232.2.2 Tài khoản sử dụng
1122 - Ngoại tệ
1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Mẫu số 05 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “112”- Tiền gửi ngân hàng
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là cácgiấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từgốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ củaNgân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác
Trang 24minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênhlệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Cóhoặc bản sao kê
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngânhàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Trường hợp gửi tiền, rút tiền Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải đượcquy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
2.3 Kế toán nợ phải thu
Trang 25Mẫu số 06 - Mẫu Phiếu kế toán tại Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ C«ng ty CPXD ĐT&PTTM
Trang 262.3.2 Tài khoản sử dụng
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 07 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “131”- Phải thu khách hàng
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với Công ty vềmua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sảnđầu tư
Trang 27Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hànghoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc
đã thu qua Ngân hàng)
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loạicác khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khảnăng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phảithu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòiđược
2.4 Kế toán công nợ tạm ứng
2.4.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn ứng
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Mẫu số 08 - Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng tại Công ty CPXD
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 3 tháng 2 năm 2012
Số: 15
Kính gửi: Giám đốc Công ty
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 35.000.000 Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu
đồng
Lý do tạm ứng: Mua vật tư Công trình 1
Thời gian thanh toán: 29/2/2012
Trang 282.4.2 Tài khoản sử dụng
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 09 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 141 - Tạm ứng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu tráchnhiệm với Công ty về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo
Trang 29đúng mực đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhậntạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ Người nhậntạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phảilập bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ,dứt điểm (Theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sửdụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếucó) Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì tính trừ vàolương của người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì Công
ty sẽ chi bổ sung số còn thiếu
Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạmứng kỳ sau
Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạmứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạmứng
2.5 Kế toán chi phí trả trước
Trang 302.5.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 10 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “142”- Chi phí trả trước ngắn hạn
Các loại chi phí trả trước:
- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng chomột năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanhcủa một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh
- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm tráchnhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe ) và các loại lệ phímua và trả một lần trong năm
- Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trịlớn và công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng dưới một năm
- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắnhạn khác được tính phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tàichính hoặc một chu kỳ kinh doanh
Trang 31- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ chonhiều kỳ kế toán (tháng, quý) trong năm tài chính hoặc một chu kỳ kinhdoanh.
- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi muahàng trả chậm, trả góp, )
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 142 những khoản chi phí trả trước ngắnhạn phát sinh có giá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ trongmột năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phátsinh chi phí
Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì đượcphân bổ dần vào các kỳ kế toán tiếp theo trong vòng một năm tài chính Đốivới những TSCĐ đặc thù, việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, Công ty có thểtrích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh
2.6 Kế toán hàng tồn kho
2.6.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
Trang 32Mẫu số 11 - Mẫu Phiếu nhập kho
CÔNG TY CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 02 năm 2012
Quyển số 05 Số: N45
Họ tên người giao hàng: Công ty Thành Phát
Diễn giải: Nhập Thép theo hoá đơn số 0004574 ngày 06/02/2012
Nhập tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
Trang 33Mẫu số 12 - Mẫu Phiếu xuất kho
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Quyển số 06 Số: X62
Họ tên người nhận hàng: Anh Chiến - Tổ thi công móng
Diễn giải: Xuất xi măng Hoàng Mai PC30
Xuất tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
lượng Đơn giá
Thành tiền Ghi chú
Trang 34Mẫu số 13 - Mẫu Thẻ kho
2 X62 7/2 Xuất vào công trình 7/2 3.600
2.6.2 Tài khoản sử dụng
Nhóm Tài khoản Hàng tồn kho, có 9 tài khoản cấp 1:
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
- Tài khoản 156 - Hàng hoá
1561 - Giá mua hàng hoá
1562 - Chi phí thu mua hàng hoá
1567 - Hàng hoá bất động sản
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế
- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 352.6.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 14 - Mẫu Sổ chi tiết Hàng tồn kho
SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO
Ngày nhập
Phiế u nhập
SL nhập
ĐG nhập
Thành tiền
Ngày xuất
Phiế u xuất
SL xuất
ĐG xuất
Thàn
h tiền
Tồn cuối kỳ
Trang 362.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán
Kế toán hàng tồn kho phản ánh trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồnkho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàngtồn kho” về việc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàngtồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho và ghi nhận chi phí
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từngloại vật tư, hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá
Công ty nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, giá trị vật tư,hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được phảnánh theo giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào
Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, Công ty áp dụng theo Phươngpháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theotừng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗidoanh nghiệp
Đối với vật tư, hàng hoá mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giágiao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênNgân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế để quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam để ghi giá trị hàng tồnkho đã nhập kho
Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiệnvật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hoá theo từng địa điểmquản lý và sử dụng, luôn luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị vàhiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hoá với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toánchi tiết
Trang 37Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thườngxuyên: Theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hìnhnhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Phản ánh số hiện có, tình hìnhbiến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ
kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ
kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán
Nhóm Tài khoản Tài sản cố định, có 5 tài khoản cấp 1:
- Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
2111 - Nhà cửa vật kiến trức
2112 - Máy móc thiết bị
2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 - TSCĐ khác: như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật
- Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình