1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính và giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của CTCP Đại Nam

41 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN CHẤT – MỤC TIấU phân tích TÀI CHÍNH Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơng pháp vàcác công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khá

Trang 1

Mở đầu

Nh ta đã biết, nhận thức - quyết định và hành động là bộ ba biện chứngcủa quản lý khoa học, có hiệu quả toàn bộ các hoạt động kinh tế trong đónhận thức giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc xác định mục tiêu và sau đó

là các nhiệm vụ cần đạt tới trong tơng lai Nh vậy nếu nhận thức đúng, ngời ta

sẽ có các quyết định đúng và tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó

đ-ơng nhiên sẽ thu đợc những kết quả nh mong muốn Ngợc lại, nếu nhận thứcsai sẽ dẫn tới các quyết định sai và nếu thực hiện các quyết định sai đó thì hậuqủa sẽ không thể lờng trớc đợc

Trong thời kỳ hụ̣i nhọ̃p mở cửa hiợ̀n nay, với các luụ̀ng thụng tin đachiờ̀u thì viợ̀c phân tích tình hình tài chính ngày càng trở nờn quan trọng, quađó là đánh giá đúng đắn những gì đã làm đợc, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trêncơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triết để những điểm mạnh vàkhắc phục các điểm yếu

Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủdoanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tợng nh các nhà đầu t,ngời cho vay, Nhà nớc và ngời lao động Qua đó họ sẽ thấy đợc thực trạngthực tế của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tíchhoạt động kinh doanh Thông qua phân tích họ có thể rút ra đợc những quyết

định đúng đắn liên quan đến doanh nghiệp và tạo điều kiện nõng cao khả năngtài chính của doanh nghiệp

Nhọ̃n thức rừ tầm quan trọng của phõn tớch tài chớnh ,đụ̀ng thời củng cố kiếnthức đó học qua đó làm sáng tỏ nhọ̃n định vờ̀ tầm quan trọng của viợ̀c phõntớch tình hình tài chớnh.Em xin chọn đờ̀ tài Phân tích và đề xuất một số giải“Phân tích và đề xuất một số giải

pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của CTCP Đại Nam

Chơng I: Tụ̉ng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp.

Chơng II: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đại Nam

Trang 2

Ch¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p c¶i thiÖn t×nh h×nh tµi chÝnh ë C«ng ty cæ

phÇn Đại Nam

Em xin chân thành cảm ơn: Cô giáo Nguyễn Hoàng Lan và các thầy côgiáo trong khoa Kinh Tế và Quảng Lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,cùng sư giúp đỡ của đội ngũ cán bộ , công nhân vieentaij công ty cổ phần ĐạiNam,đã hướng dẫn cho em làm đồ án tốt nghiệp đã trang

bị kiến thức cho em trong quá trình học tập, thu thập tài liệu hoàn thành đồ án

Mặc dù đã cố gắng khi viết bài song trình độ và kinh nghiệm cá nhâncòn hạn chế nên khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự tham giagóp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn đồng khóa để bài viết được hoànthiện hơn

Trang 3

Chơng I: Tễ̉NG QUAN Vấ̀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIậ́P 1.1 BẢN CHẤT – MỤC TIấU phân tích TÀI CHÍNH

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơng pháp vàcác công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác vềquản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi

ro, mức độ và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó

1.1.1 Phân tích tài chính đối với nhà đầu t

Khi đầu tư, Nhà đầu t cần biết thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần

và giá trị tăng thêm của vốn đầu t Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhậnbiết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp

họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không

1.1.2 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị

Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở

để định hớng các quyết định của Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính, dựbáo tài chính: kế hoạch đầu t, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý

1.1.3 Phân tích tài chính đối với ngời cho vay

Ngời cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ củakhách hàng

Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với ngời hởng lơngtrong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật s

Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhng họ đều muốn hiểu biết về hoạt

động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ

Phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính Phân tích tài chính cóthể đợc ứng dụng theo nhiều hớng khác nhau: với mục đích tác nghiệp (chuẩn

bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trícủa nhà phân tích (trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp) Tuy nhiên,trình tự phân tích và dự đoán tài chính đều phải tuân theo các nghiệp vụ phântích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán

1.2 thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

Khi tiến hành phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụngmọi nguồn thông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những

Trang 4

thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lợng đến thông tin giá trị.Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đa ra đợc những nhậnxét, kết luận tinh tế và thích đáng.

Thông tin bên ngoài gồm những thông tin chung (liên quan đến trạngthái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất), thông tin vềngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế,cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần) và cácthông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp (các thông tin mà các doanhnghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý nh: tình hình quản lý, kiểm toán,

kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp)

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanhnghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp nh là mộtnguồn thông tin quan trọng bậc nhất Với những đặc trng hệ thống, đồng nhất

và phong phú, kế toán hoạt động nh là một nhà cung cấp quan trọng nhữngthông tin đáng giá cho phân tích tài chính

1.2.1 Bảng cân đối kế toán

1.2.1.1 Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tàichính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tợng có quan hệ sở hữu, quan hệkinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp Thông thờng, Bảng cân đối kếtoán đợc trình bày dới dạng bảng cân đối số d các tài khoản kế toán; một bên phản

ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.1.2 ý nghĩa

Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sảnhiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanhnghiệp: đó là TS ngắn hạn và TS dài hạn Bên nguồn vốn phản ánh số vốn

để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó

Nợ ngắn hạn (nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

4

Trang 5

khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác); nợ dài

hạn (nợ vay dài hạn ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác, vay

bằng cách phát hành trái phiếu); vốn chủ sở hữu (thờng bao gồm: vốn góp ban

đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới)

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản;bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng nh khả năng độc lập

về tài chính của doanh nghiệp

Bên tài sản và nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉtiêu: số đầu kỳ, số cuối kỳ Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một

số khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán nh: một số tài sản thuê ngoài, vật t,hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ cácloại

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết đợc loạihình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bảngcân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích

đánh giá đợc khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năngcân đối vốn của doanh nghiệp

1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo Kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quátrình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả nănghoạt động của doanh nghiệp trong tơng lai Báo cáo Kết quả kinh doanh cũnggiúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hànghoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vậnhành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định đợc kếtquả sản xuất - kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm Nh vậy, báo cáo Kết quả kinhdoanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thôngtin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹthuật và trình độ quản lý sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Những khoản mục chủ yếu đợc phản ánh trên báo cáo Kết quả kinhdoanh: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt độngtài chính; doanh thu từ hoạt động bất thờng và chi phí tơng ứng với từng hoạt

động đó

1.2.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Trang 6

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo đợc chi trả hay không, cầntìm hiểm tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thờng đợc xác địnhcho thời hạn ngắn (thờng là từng tháng)

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thu Ngân quỹ), bao gồm:dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh (từ bán hàng hoá hoặc dịch vụ);dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu t, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt

động bất thờng

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ (chi Ngân quỹ) bao gồm:dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiệnhoạt động đầu t, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thờng.Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thựchiện cân đối ngân quỹ với số d ngân quỹ đầu kỳ để xác định số d ngân quỹcuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanhnghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả

1.3 Phơng pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phơng pháp phân tích tài chính

1.3.1.1 Phơng pháp tỷ số

Đây là phơng pháp trong đó các tỷ số đợc sử dụng để phân tích Đó làcác tỷ số đơn đợc thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là phơngpháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng đợc bổ sung

và hoàn thiện Bởi lẽ, thứ nhất: nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải

tiến và đợc cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ thamchiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một

nhóm doanh nghiệp; thứ hai: việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số; thứ ba:

phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liêntục hoặc theo từng giai đoạn

Trang 7

trớc) để nhận biết xu hớng thay đổi theo tình hình tài chính của doanh nghiệp,theo không gian (so sánh với mức trung bình của ngành) để đánh giá vị thếcủa doanh nghiệp trong ngành.

1.3.1.3 Phơng pháp DUPONT

Với phơng pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết đợc các nguyên nhândẫn đến các hiện tợng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chấtcủa phơng pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi củadoanh nghiệp nh thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn của

sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số của chuỗi các tỷ số có mốiquan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hởng của các tỷ

Tài sản ngắn hạn thông thờng bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn

dễ chuyển nhợng (tơng đơng tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn

nợ ngắn hạn thờng bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thơng mại vàcác tổ chức tín dụng khác Cả tài sản lu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạnnhất định - tới một năm Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khảnăng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợcủa các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổithành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các

nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng (net working

capital) hay vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng làmột yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tàichính của một doanh nghiệp Nó đợc xác định là phần chênh lệch giữa tổng tàisản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thờngxuyên ổn định với tài sản cố định ròng Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanhKhả năng thanh toán

hiện hành = Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn

Trang 8

toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuậnlợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lu động ròng Do vậy,

sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn đợc thể hiện ở sự tăng trởng vốn

lu động ròng

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các tài sản quay vòng

nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, cáckhoản phải thu Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiềnhơn trong tổng tài sản lu động và dễ bị lỗ nhất nếu bán đợc Do vậy, tỷ số khảnăng thành toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạnkhông phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và đợc xác định bằngcách lấy tài sản ngăn hạn trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn

Tỷ số dự trữ (tồn kho) trên vốn lu động ròng: tỷ số này cho biết dự trữ

chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lu động ròng Nó đợc tính bằng cách chia dựtrữ (tồn kho) cho vốn lu động ròng

1.3.2.1.2 Các tỷ số về khả năng cân đối vốn

Tỷ số này đợc dùng để đo lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu doanhnghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩaquan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn củachủ sở hữu công ty để thể hiện mức độ tin tởng vào sự bảo đảm an toàn chocác món nợ Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trongtổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh chủ yếu do các chủ

nợ gánh chịu Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanhnghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra, nếudoanh nghiệp thu đợc lợi nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủdoanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ): tỷ số này đợc sử dụng để xác định

nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thôngthờng các chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càngthấp thì khoản nợ càng đợc đảm bảo trong trờng hợp doanh nghiệp bị phá sản.Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp a thích tỷ số này cao vì họ muốnlợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song,

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

8

Khả năng thanh

toán nhanh = Tài sản ngắn hạn– dự trữ

Nợ ngắn hạn

Trang 9

nếu tỷ số nợ quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năngthanh toán

Khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi: thể hiện ở tỷ số

giữa lợi nhuận trớc thuế và lãi vay trên lãi vay Nó cho biết mức độ lợi nhuận

đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm nh thế nào Việc không trả đợc các khoản

nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản

1.3.2.1.3 Các tỷ số về khả năng hoạt động

Các tỷ số hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tàisản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản ngăn hạn Do đó, các nhà phân tíchkhông chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chútrọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanhnghiệp Chỉ tiêu doanh thu đợc sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này

để xem xét khả năng hoạt động của doanh nghiệp

Vòng quay tiền: Tỷ số này đợc xác định bằng cách chia doanh thu (DT)

trong năm cho tổng số tiền và các loại tài sản tơng đơng tiền bình quân (chứngkhoán ngắn hạn dễ chuyển nhợng); nó cho biết số vòng quay của tiền trongnăm

Vòng quay dự trữ (tồn kho): Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vòng quay dự trữ đợc xác

định bằng tỷ số giữa doanh thu trong năm và giá trị dự trữ (nguyên vật liêu,vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm) bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu bình quân X 360/DT

Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền đợc sử dụng để đánh giá khả năngthu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quânmột ngày Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụngthơng mại của doanh nghiệp và các khoản trả trớc

định tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm

Vòng quay sử dụng tài sản cố định = DT/TSCĐBQ

Tài sản cố định ở đây đợc xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lậpbáo cáo

toàn bộ tài sản, nó đợc đo bằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho

Trang 10

biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT/TSBQ

1.3.2.1.4 Các tỷ số về khả năng sinh lãi

Nếu nh các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêngbiệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhấthiệu quả sản xuất - kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = LNST/DT

Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế (lợi nhuậnsau thuế) cho doanh thu Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trăm

đồng doanh thu

Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu):

ROA = LNTT & L/TS hoặc ROA = LNST/TSBQ

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợicủa một đồng vốn đầu t Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đợcphân tích và phạm vi so sánh mà ngời ta lựa chọn lợi nhuậntrớc thuế và lãihoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản

ROE = LNST/VCSHBQ

Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu đợc xác định bằng cách chia lợinhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốnchủ sở hữu và đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn

đầu t vào doanh nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêuquan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

Ngoài các tỷ số trên đây, các nhà phân tích cũng đặc biệt chú ý tới việctính toán và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá trị thị tr-ờng Chẳng hạn:

Tỷ lệ giá/lợi nhuận = Giá cổ phiếu

Thu nhập cổ phiếu

Trang 11

n đấu hoàn thành kế hoạch thì chỉ tiêu căn cứ là số kế hoạch…

điều kiện so sánh:các chỉ tiêu cần phải thống nhất về thời gian , khônggian, nội dung, tính chất các đơn vị thanh toánvà theo mục đích phân tích xác

định gốc so sánh

-Nội dung so sánh:

+So sánh giữa số hiện thực kỳ naỳ với số hiện thực kỳ trớc để thấy rõ xuhớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp để đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùitrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+So sánh số hiện thực và kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanhnghiệp

+So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành,củacác doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốthay xấu đợc hay cha đợc

+So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể,so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự thấy đợc sự thay đổicả về số lợng tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các mức độ kếtoán liên tiếp

1.4 Cỏc phương phỏp phõn tớch tài chớnh

1.4.1 Phơng pháp phân tích tỷ lệ

Phơng pháp phân tích tỷ lệ là phơng pháp truyền thống , đợc sử dụng phổbiến trong phân tích tài chính Đây là phơng pháp co tính hiện thực cao vớicác điều kiện áp dụng ngày cáng đợc bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ:

Thứ nhất , nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc đợc cải tiến và cungcấp đày dủ hơn Đó là cơ sở đẻ hình thành chỉ tiêu tham chiếu tin cậy choviệc đánh giá một tỷ lệ

Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dự kiến vàthúc đẩy nhanh quá trính tính toán hàng loạt các tỷ lệ

Thứ ba,phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệuquấc số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗ thờigian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng chínhtrong các quan hệ tài chính.Về nguyên tắc , phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phảỉ xác

định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét , đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệtham chiếu

Trang 12

Trong phân tích tài chính , các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ,

đăc trng ,phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp Đó là nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán,nhóm các tỷ lệ về cơ cấu tàichính ,nhóm các tỷ lệ về mặt năng lực hoạt động,nhóm các tỷ lệ về khả năng sinhlời

Có rất nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,dới đây là một

số phơng pháp thờng hay đợc sử dụng:

1.4.3 phơng pháp so sánh

Phơng pháp so sánh là phơng pháp đợc sử dụng đẻ xác định xu hớng pháttriển và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh Tùy theo yêu

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

12Lãi cổ phiếu

Giá cổ phiếu

Trang 13

cầu phân tích mà chọn căn cứ thích hợp nh: khi cần đánh giá tốc đọ tăng trởngthì chỉ tiêu làm căn cứ so sánh là số liệu kỳ trớc; khi cần đánh giá mức độ phấ

Chơng II: Phân tích tình hình tài chính

Công ty cổ phần ĐẠI NAM 2.1 Tổng quan về Công ty

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển

Công ty Cổ phần Đại Nam có trụ sở tại đờng Hoàng Quốc Việt, QuậnCầu Giấy, Hà nội Công ty đợc thành lập từ năm 2005 trên cơ sở hợp nhất một

số tổ xây dựng dân dụng do t nhân làm chủ Ban đầu, Công ty đăng ký hoạt

động theo hình thức Công ty TNHH nhiều thành viên, sau đó chuyển thànhCông ty Cổ phần Mục tiêu của sự hợp nhất và chuyển đổi loại hình doanhnghiệp này là nhằm huy động đợc một số vốn tự có tơng đối lớn (bao gồm nhàxởng, máy móc, thiết bị và tiền vốn) để đầu t cho các hoạt động xây lắp dândụng và công nghiệp ở quy mô lớn hơn

2.1.1.1 Đặc điểm bộ máy quản lý

Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là ngời đứng đầucông ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, quyết định và chịu trách nhiệmtrớc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, trớc pháp luật và cán bộ công nhân viêntrong Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Các phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc - điều hành một sốlĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật

Các phũng ban gụ̀m có:

Về tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty:

Do đặc thù của ngành xây dựng là thờng phải ứng trớc một lợng vốn tơng

Trang 14

đối lớn để phục vụ cho thi công công trình nên yêu cầu huy động đợc vốn mộtcách hợp lý, đồng thời tận dụng và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn luôn

đợc đặt lên hàng đầu trong Công ty Hiện nay, Công ty đang huy động vốn từcác nguồn sau đây:

- Vốn chủ sở hữu: do các cổ đông đóng góp bao gồm nhà xởng, máymóc, thiết bị, tiền vốn

- Vốn đợc bổ sung từ nguồn lợi nhuận để lại

- Vốn vay, chủ yếu là vay ngân hàng

Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính trong thời gian hiện tại và khoảngthời gian tới ta cần xem xét nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Ta tiến hành theo hai bớc:

Bớc 1: Lập bảng cân đối nhu cầu và khả năng thanh toán Bảng gồm hai

phần:

Phần I: Nhu cầu thanh toán trong đó liệt kê các khoản doanh nghiệp mắc

nợ theo thứ tự u tiên trả trớc, trả sau (theo mức độ khẩn trơng của từng khoảnnợ)

Phần II: Phản ánh khả năng thanh toán trong đó liệt kê các khoản tài sản

mà doanh nghiệp sử dụng để trả nợ theo thứ tự biến đổi thành tiền nhanh hay

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

14

Trang 15

chậm, tức là theo khả năng huy động.

Bảng 1: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

Nhu cầu thanh toán Số tiền Khả năng thanh toán Số tiền

A.Thanh toán ngay 23.161.932 A.Thanh toán ngay 10.884.007

Phần II: Phản ánh khả năng thanh toán trong đó liệt kê các khoản tài sản

mà doanh nghiệp sử dụng để trả nợ theo thứ tự biến đổi thành tiền nhanh haychậm, tức là theo khả năng huy động

Qua bảng trên ta thấy khả năng thanh toán của Công ty luôn thừa, tứckhả năng thanh toán luôn lớn hơn nhu cầu thanh toán

Bớc 2: Tính một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty.

Để đánh giá chính xác cụ thể hơn cần tiến hành xem xét một số chỉ tiêu:

- Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành:

Hệ số thanh toán hiện hành = 63% > 50% thể hiện khả năng thanh toán

dồi dào của doanh nghiệp nhng do lợng tiền mặt đang giữ không đủ trang trảihết cho nợ ngắn hạn nên doanh nghiệp vẫn nợ

Trang 16

nguồn hình thành tài sản Theo quan điểm luôn chuyển vốn, tài sản của doanhnghiệp bao gồm tài sản lu động và tài sản cố định, mối quan hệ này đợc thểhiện ở cân đối 1.

- Cân đối 1:

[I(A)+IV(A)+I(B)] Tài sản=[B] nguồn vốn

(Hay: Tiền + Hàng tồn kho + TSCĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu)

Nghĩa là: Nguồn vốn chủ sở hữu phải đủ để bù đắp cho các loại tài sảnchủ yếu của doanh nghiệp để doanh nghiệp không phải đi vay hay chiếm dụngvốn của đơn vị khác, cá nhân khác

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

16

Trang 17

Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán năm 2008 của Công ty tathấy:

[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)] Tài sản = [B + Vay] Nguồn vốn

(Hay: Tiền + Hàng tồn kho + Đầu t ngắn hạn và dài hạn = Nguồn vốnchủ sở hữu + Các khoản vay)

Nghĩa là: Nguồn vốn chủ sở hữu cộng với các khoản vay phải bù đắp đầy đủcho các loại tài sản và các khoản đầu t của doanh nghiệp (cả ngắn hạn và dài hạn)Khi kinh doanh đã phát triển lên thì ngoài nhu cầu đầu t vốn cho các loạitài sản chủ yếu doanh nghiệp còn có nhu cầu đầu t cho các hoạt động khác đểthu thêm lợi nhuận Lúc này, nếu vốn chủ sở hữu không đủ để bù đắp cho kinhdoanh mở rộng thì doanh nghiệp phải huy động linh hoạt một cách hợp lý và

Trang 18

hợp pháp.

Cân đối này hầu nh không xảy ra trên thực tế, nó mang tính chất giả

định Thực tế thờng xảy ra 2 trờng hợp:

+ Trờng hợp 1:

[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)]Tài sản > [B + Vay] Nguồn vốn

Trong trờng hợp này doanh nghiệp đang bị thiếu vốn để trang trải chocác loại tài sản và các khoản đầu t cuả doanh nghiệp Để đảm bảo hoạt độngcủa mình doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn dới nhiều hình thức: Nhậntiền trớc của ngời mua, nợ tiền nhà cung cấp, nợ lơng

+ Trờng hợp 2:

[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)}Tài sản < [B + Vay] Nguồn vốn

Phơng trình này thể hiện đang d thừa vốn Nguồn vốn của doanh nghiệp

sẽ bị các doanh nghiệp và các đối tợng khác chiếm dụng dới dạng: Kháchhàng nợ, tài sản sử dụng để thế chấp, ký quỹ

Đầu năm:

VT = [I(A) + II(A) + IV(A) + (B)}Tài sản = 35.528.633

VP = [B + Vay] Nguồn vốn = 30.805.168

Chênh lệch = VT - VP = 35.528.633 - 30.805.168 = 4.723.465Cuối kỳ:

VT = [I(A) + II(A) + IV(A) + (B)}Tài sản = 52.677.779

VP = [B + Vay] Nguồn vốn = 31.176.702

Chênh lệch = VT - VP = 52.677.779 - 31.176.702 = 21.501.077Cân đối này thể hiện Công ty đang làm ăn phát đạt, hoạt động sản xuấtkinh doanh đợc phát triển mở rộng nhng doanh nghiệp thiếu vốn để kinhdoanh mở rộng phải đi vay thêm vì nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đãkhông đủ bù đắp cho tài sản cố định và tài sản lu động hiện có của mình nhphân tích ở cân đối 1 cả đầu năm và cuối kỳ Nhng do lợng vốn đi vay cũngkhông đáp ứng nổi mức vốn thiếu nên cả hai thời điểm doanh nghiệp đều đichiếm dụng vốn Số vốn đi chiếm dụng ở đầu năm là: 4.723.465 nghìn đồng

và ở cuối kỳ là: 21.501.077 nghìn đồng, số ở cuối kỳ đã tăng lên so với đầu kỳ

là 16.777.612 nghìn đồng, điều này ảnh hởng không nhỏ đến các khoản phảitrả của Công ty trong thời gian tới

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

18

Trang 19

- Cân đối 3: [III(A) + V(A)] Tài sản = [A - Vay] Nguồn vốn

Cân đối này thực chất đợc rút ra từ cân đối 2 và phơng trình cơ bản của

kế toán:

Phơng trình cơ bản của kế toán:

Tài sản = nguồn vốn (1)Cân đối 2:

[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)] Tài sản = [B + Vay] Nguồn vốn (2)Trừ vế cho vế của phơng trình (1) cho (2) ta sẽ có cân đối 3

[III(A) + V(A)] Tài sản = [A - Vay] Nguồn vốn

Trong thực tế cân đối này ra cũng xảy ra 2 trờng hợp:

+ Trờng hợp 1: [III(A) + V(A)] Tài sản > [A - Vay] Nguồn vốnTrờng hợp này tức nợ phải thu lớn hơn nợ phải trả: doanh nghiệp đi vayvốn nhng sử dụng không hết nên bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng

+ Trờng hợp 2: [III(A) + V(A)] Tài sản < [A - Vay] Nguồn vốn

Tức nợ phải thu nhỏ hơn nợ phải trả, doanh nghiệp đi vay vốn nhngkhông đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh nên đi chiếm dụng vốn của các đối t-ợng khác

Mức vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng hay bị chiếm dụng đúng bằngchênh lệch giữa vế trái và vế phải của cân đối 3

Trang 20

tài chính, kỷ luật thanh toán, lấy lại uy tín cho Công ty và cân đối lại hoạt độngkinh doanh của mình Công ty đi chiếm dụng nhiều một phần do đặc thù củangành nghề kinh doanh, các công trình có giá trị lớn, thời gian hoàn thành lâu,vốn đầu t cho thi công một công trình nhiều, để nghiệm thu một công trình vàhạch toán có thể kéo dài 2 đến 3 năm Vì vậy khi kết thúc mỗi kỳ kế toán con

số doanh nghiệp còn nợ của nhà cung ứng nhiều, phải vay ngắn hạn lớn

Nh vậy, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Đại Nam đã chuyển biếnnhng không khả quan lắm vì số nợ vay và số đi chiếm dụng ngày càng nhiều

Để cụ thể hơn tình hình này, bên cạnh việc so sánh tổng số tài sản và tổng sốnguồn vốn đầu năm với cuối kỳ cần tiến hành phân tích cơ cấu tài sản vànguồn hình thành tài sản cũng nh tình hình biến động của các chỉ tiêu trongBảng cân đối tài sản Tổng tài sản thể hiện quy mô kinh doanh, cơ sở vật chấtcủa doanh nghiệp, đặc biệt là cơ cấu tài sản thể hiện trình độ quản lý và ảnh h-ởng của nó đến hiệu quả kinh doanh

Để đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh, phù hợp khả năng huy động vốn và

đầu t gấp đôi đòi hỏi phải xem xét kết cấu và nguồn vốn căn cứ vào bảng cân

đối kế toán

Quá trình phân tích kết cấu vốn không chỉ so sánh lợng vốn đầu kỳ vàcuối kỳ mà còn phải xem xét từng khoản vốn chiếm tỷ lệ cao hay thấp trongtổng số để thấy đợc mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc đánh giá tỷ trọng đó cao hay thấp tuỳ thuộc vào loại hìnhdoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: việc dự trữ nguyên vậtliệu phải đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Nếu là doanh nghiệpthơng mại: phải có lợng hàng hoá dự trữ cung cấp đủ cho nhu cầu mua củakhách hàng trong kỳ kinh doanh tới

Xem xét cơ cấu tài sản sẽ thấy sự hợp lý trong việc phân bổ vốn Đây lànhân tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đốivới Công ty Cổ phần Đại Nam - là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Công typhải chủ động tính toán và dự báo nhu cầu của doanh nghiệp về vốn, các loạinguyên vật liệu cho kỳ kinh doanh tiếp theo, các khoản phải thu, mua sắmthiết bị mới phục vụ cho quá trình thi công công trình nhằm giữ vị trí chủ

động, đảm bảo thực hiện tốt tiến độ và chất lợng công trình đợc giao

SV: NGễ THỊ NGỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

20

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán - Phân tích tài chính  và  giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của CTCP Đại Nam
Bảng 1 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán (Trang 15)
Bảng 2: Bảng phân tích tình hình phân bổ vốn năm 2010 - Phân tích tài chính  và  giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của CTCP Đại Nam
Bảng 2 Bảng phân tích tình hình phân bổ vốn năm 2010 (Trang 22)
Bảng 3:  Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - Phân tích tài chính  và  giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của CTCP Đại Nam
Bảng 3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w