1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng

33 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH QUÀ TẶNG CÁNH DIỀU VÀNG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, cùng v

Trang 1

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH QUÀ TẶNG CÁNH DIỀU VÀNG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, cùng vớisự hội nhậpWTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước biến đổi mạnh mẽ.Trước những cơ hội vàthách thức mới, để phát triển ổn định doanh nghiệp cần hiểu rõ về năng lực sản xuất của mình.Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóalợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.Thống kê kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong xí nghiệp sản xuất là khâu rất quan trọng

Xuất phát từ thực tiễn trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH quà tặngCánh Diều Vàng, qua việc tìm hiểu và thu thập thông tin, với sự hướng dẫn của

PGS.TS.Nguyễn Công Nhự em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH quà tặng Cánh Diều Vàng giai đoạn 2008 – 2010” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

-Mục đích nghiên cứu: hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá kết quả kinh

doanh của công ty TNHH Cánh Diều Vàng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện phương pháp thống kê kết quả kinh doanh và các giải pháp thúc đẩy và nâng caohiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

- Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu phương pháp thống kê được ứng dụng trong phân tích kết quả kinhdoanh

Nghiên cứu các đặc điểm cơ bản của công ty để làm cơ sở xây dựng hệ thống chỉiêu và phương pháp tính kết quả kinh doanh của công ty

-Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHHCánh Diều Vàng

-Kết cấu của chuyên đề thực tập:

Ngoài các phần: Danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu hình vẽ, lời mở

Trang 2

đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kết quả sản xuất kinh doanh và tổng quan về công ty TNHH Cánh Diều Vàng

Chương 2 : Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH Cánh Diều Vàng giai đoạn 2008 – 2010

Chương 3 : Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cánh Diều Vàng

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SXKD VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

TNHH CÁNH DIỀU VÀNG

1.1 Những vấn đề chung về kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, bản chất kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:

Là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, cùng với sự tác động của nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh:

- Nội dung chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bánhang, giá trị sản xuất, lợi nhuận…

- Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện các chỉtiêu đó

1.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh:

- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kìtrước

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện

kế hoạch của doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh mới trên kết qảu phân tích

Trang 4

1.1.2 Ý nghĩa của kết quả sản xuất kinh doanh

- Là công cụ quan trọng để đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thong qua cácchỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn sức mạnh và hạn chế, từ đó xác định đượcmục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả

- Là cơ sở để các quyết định kinh doanh

- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi roc ó thể xảy ra

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.3.1.Đảm bảo tính hướng đích

Trong quá trình phân tích phải phản ánh được quy luật, xu thế phát triển và trình độphổ biến của các hiện tượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Về không gian là toàn bộ các hoạt động kinh doanh diễn ra liên quan tới Doanhnghiệp Về thời gian thường là thnág, quý, năm hoặc thời kỳ nhiều năm để có thể phảnánh được tính quy luật, tính hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp

Đảm bảo tính hướng đích đáp ứng được yêu cầu của đối tượng cần cung cấp thôngtin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý

Như vậy trong hoạt động kinh tế nói chung cũng như trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nói riêng các Doanh nghiệp tìm mọi cách để đạt được hiệu quả cao nhất hay nóicách khác đó là tính hướng đích

1.1.3.2.Đảm bảo tính hệ thống

Để đánh giá chính xác cơ sở khoa học kết quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu vì mỗi chỉ tiêu phản ánh một mặt nào đótrong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói cách khác ta phải sửdụng hệ thống chỉ tiêu trong đó các chỉ tiêu cần phải có mố liên hệ với nhau Chẳng hạn,kết quả mà Công ty cần đạt được quan trọng nhất đó là lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quantrọng, là phần chênh lệch giữa tổng kết quả đạt được và tổng chi phí bỏ ra Lợi nhuậnnhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp, lợi nhuận là cơ

Trang 5

sở để nâng cao đời sống cán bộ Công nhân viên và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,

do vậy chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tiên mà chúng ta chọn ở đây là lãi Tiếp đến là cácchỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh như :Giá trị gia tăng,giá trị gia tăng thuần,

tỷ suất lợi nhuận…và các chỉ tiêu kết quả khác nữa

Để đáp ứng những yêu cầu trên khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giákết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cần quán triệt các nguyên tắc cụ thể sau:Thứ nhất các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh phải được quy địnhthống nhất, có hướng dẫn cho các Doanh nghiệp của tất cả các nghành kinh tế Quốc dân

về phương pháp tính đảm bảo yêu cầu:

- Nội dung tính toán phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp

- Phạm vi tính toán phải được quy định rõ ràng bao gồm cả phạm vi không gian vàthời gian

- Đơn vị tính toán phải thống nhất

- Việc thống nhất phương pháp tính toán nhằm đảm bảo cho việc so sánh hoạt độngcủa Doanh nghiệp theo không gian và thời gian,

- Việc tính toán các chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với trình độ của cán bộ, điềukiện hạch toán và thu thập số liệu của Doanh nghiệp

Thứ hai phải đảm bảo tính hệ thống, điều đó có nghĩa là các chỉ tiểu trong hệ thốngphải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được phân tổ sắp xếp một cách khoa học.Điều nàyliên quan tới việc chuẩn hoá thông tin

Phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu, các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết phảnánh từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và từng nhân tố

1.1.3.3.Đảm bảo tính khả thi

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phải đảmbảo tính khả thi tức là dựa trên khả năng nhân tài vật lực có cho phép tiến hành thu thậptổng hợp các chỉ tiêuvới chi phí ít nhất do đó đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng, xác địnhnhững chỉ tiêu cơ bản nhất đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu cần gọn và từng chỉ tiêu cần có nộ dung rõ ràng dễ thu

Trang 6

thập thông tin, đảm bảo tính khả thi phù hợp với nhân lực tài lực vật lực của doanhnghiệp.

Thứ hai, phải có tính ổn định cao (được sử dụng trong thời gian dài) đồng thời phải

có tính linh hoạt Mặt khác hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiện theo sựphát triển của yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trongtừng thời kỳ

Thứ ba, phải quy định các hình thức thu thập thông tin ( qua báo cáo thống kêđịnh kỳ hoặc qua điều tra thống kê ) phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với điều kiện

và trình độ cán bộ làm công tác thống kê các Doanh nghiệp để có thể tính toán các chỉtiêu trong hệ thống với độ chính xác cao phục vụ tốt cho yêu cầu công tác quản lý trongDoanh nghiệp

1.1.3.4.Đảm bảo tính hiệu quả

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kêđánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp phải đảm bảo được tính hiệu quả Nghĩa là hệ thống chỉ tiêu đó phải phântích được sát với tình hình thực tế hiện nay đang xảy ra tại Doanh nghiệp.Bất cứ mộtDoanh nghiệp nào thì mục đích hoạt động cũng quan tâm đến hiệu quả đạt được.Vì vậy,khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính hiệu quả

1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp , thống kê thường sửdụng một hệ thống chỉ tiêu trong hệ thống gồm hai loại chỉ tiêu: Chỉ tiêu cơ bản và chỉtiêu chi tiết Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất kết quả sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt nào đó của kếtquả sản xuất kinh doanh song mức độ tổng hợp còn hạn chế

Các chỉ tiêu là sự xác định về nộ dung và phạm vi của kết quả sản xuất kinh doanh.Mỗi chỉ tiêu có thể có nhiều giá trị tuỳ thuộc vào thời gian, địa điểm cụ thể.Những giá trị

cụ thể này được gọi là trị số của các chỉ tiêu Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp đạt được là do nhiều nhân tố khácnhau Nhân tố đó có thể là những nguyên nhânhay điều kiện ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh

Lịch sử đo lường kết quả sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã qua sử dụng hai hệ

Trang 7

thống chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu theo MPS và hệ thống chỉ tiêu theo SNA Để đánh giákết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Công nghiệp, thống kê đã sử dụng hệthống chỉ tiêu sau: ( theo SNA).

- Khối lượng sản phẩm hiện vật hay quy chuẩn: Là tổng số sản phẩm của từng mặthàng do các bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ

- Giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất: Là tổng giá trị các mặt hàng sản phẩm côngnghiệp do lao động của Doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ

- Giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ hay Doanh thu ( DT)

- Doanh thu thuần ( DT’)

- Giá trị sản xuất ( GO)

- Giá trị gia tăng (VA)

- Giá trị gia tăng thuần (NVA)

- Lợi nhuận (LN)

1.2.1 Tổng giá trị sản xuất (GO)

1.2.1.1 Khái niệm Tổng giá trị sản xuất

Tổng giá trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các Doanh nghiệp, các ngành trong nền kinh tếQuốc dân.Nó được phản ánh trực tiếp và hữu ích của kết quả mà Doanh nghiệp đó hoànthành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Tổng giá trị sản xuất (GO) bao gồm giá trị sản phẩm vật chất (tư liệu sản xuất và vậtphẩm tiêu dùng), giá trị sản phẩm dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất và phục vụ chonhu cầu tiêu dùng của dân cư và của toàn xã hội

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh sự phát triển của nền kinh tếquốc dân, phản ánh sự đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho cac nhân cũng như toàn xã hộitrong từng thời kỳ Và tổng giá trị sản xuất (GO) còn là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác.Giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng là toàn

bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của Công nghiệpCông ty làm ra trong một thời kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất(GO) chung của toàn Công ty

Trang 8

1.2.1.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) trong hoạt động sản xuất Công nghiệp

- Phản ánh quy mô về kết quả hoạt động sản xuất Công nghiệp của Doanh nghiệp

- Là cở sở để tính các chỉ tiêu VA và NVA của Doanh nghiệp

- Là căn cứ để tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệpCông nghiệp

- Được dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân

GO bao gồm đủ ( C+V+M) nên có thể có sự trùng lặp về giá trị trong tính toán

1.2.1.3 Nội dung của tổng giá trị sản xuất (GO)

* Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:

- Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm ) sản xuất bằngnguyên vật liệu của Doanh nghiệp

- Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng cộng với giá trịnguyên vật liệu của người đặt hàng đem chế biến

- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ

- Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyền sản xuất củaDoanh nghiệp

- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm thên cho bên ngoài

- Sửa chữa lớn thiết bị cho bên ngoài và cho mình

- Giá trị sản phẩm tự chế biến dùng theo quy định, giá trị các phế liệu thu hồi Riêng

bộ phận giá trị thu hồi phế liệu về bản chất không nên tính vào kết quả sản xuất mà nêntính vào giản chi phí trung gian ( không nên xem phế liệu là sản phẩm xã hội ) Hiện naycác cơ quan thống kê các nước và Việt Nam quy định được tính vào giá trị sản xuất Điềunày không ảnh hưởng tới kết quả tính giá trị tăng thêm và GDP, nhưng có ảnh hưởng đếnnội dung kinh tế và ý nghĩa chỉ tiêu giá trị sản xuất tính được

- Chênh lệch giá trị cuối kỳ - đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang , côngcụ…

* Theo số liệu tiêu thụ, GO bao gồm các khoản sau:

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm ( chính, phụ và nửa thnàh phẩm ) do lao động của

Trang 9

doanh nghiệp làm ra.

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm như trên ( làm bằng nguyên vật liệu của Doanhnghiệp ) thuê gia công bên ngoài

- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng

- Doanh thu bán phế liệu phế phẩm

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ ( khi không thể hạch toánriêng về nghành phù hợp)

- Thu nhập từ hàng hoá mua vào, bán ra không qua chế biến

- Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chế biến giữa cuối

và đầu kỳ

- Chênh lệch giá trịt thành phẩm tồn kho giữa cuối và đầu kỳ

- Chênh lệch giá trị hàng hoá đã gửi bán chưa thu được tiền giữa cuối và đầu kỳ

- Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất củaDoanh nghiệp

Kết quả tính toán GO trong hai cách trên có thể không khớp nhau, do các nguyênnhân: Mỗi cách dựa vào nguồn số liệu riêng ; ở giác độ tiêu thụ có nhiều khoản thu hơn;

ở góc độ sản xuất thường tính theo giá so sánh và giá hiện hành, còn ở góc độ phâm phốichỉ tính theo giá hiện hành

1.2.1.4 Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất ( GO)

Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàngtính chỉ tiêu GO cũng đảm bảo cácnguyên tắc chung khi xác định GO như sau:

- Nguyên tắc thường trú – tính theo lãnh thổ kinh tế

- Tính theo thời điểm sản xuất: sản phẩm được sản xuất ra trong thời kỳ nào đượctính vào kết quả sản xuất kinh doanh của thời kỳ đó Theo nguyên tắc này , chỉ tính vàogiá trị sản xuất chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ nửa thnàh phẩm và sản phẩm dở dang, tức làphải loại trừ tồn kho đầu kỳ hai loại kể trên vì nó là kết quả sản xuất của kỳ trước

- Tính theo giá thị trường

- Tính theo toàn bộ giá trị sản phẩm: theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sảnxuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng

- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản xuất cả

Trang 10

giá trị nguyên vật liệu của khách hàng.

- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản xuấtkhông chỉ thành phẩm mà cả sản phẩm dở dang

1.2.1.5 Phương pháp xác định tổng giá trị sản xuất (GO)

Tổng giá trị sản xuất GO của nền kinh tế là tổng hợp tổng giá trị sản xuất của cácngành kinh tế, được tính theo các phương pháp phù hợp Có ba phương pháp tính tổnggiá trị sản xuất (GO) trong pham vi toàn bộ nền kinh tếquốc dân: Phương pháp Daonhnghiệp, phương pháp ngành và phương pháp kinh tế quốc dân

Tổng giá trị sản xuât GO của ngành Công nghiệp được tính theo phương phápDoanh nghiệp, có nghĩa là chỉ tính vào giá trị sản xuất Công nghiệp các kết quả hoạtđộng cuối cùng của các Doanh nghiệp, không tính các kết quả trung gian ( chu chuyểnnội bộ doanh nghiệp ) Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàngcũng tính theo phươngpháp này

* Tổng giá trị sản xuất (GO) của hoạt động sản xuất Công nghiệp tính theo giá trị sửdụng cuối cùng gồm các yếu tố sau:

+ Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất Công nghiệp ( gồm doanh thu thuần bánsản phẩm hàng hoá công nghiệp và doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sản xuất côngnghiệp

+ Trợ cấp của nhà nước

+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ của sản phẩm trung gian, công cụ mô hình tự chế,+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho

+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ hàng gửi bán

+ Thuế sản xuất khác; (= )giá trị sản xuất theo giá cơ bản

+ Thuế sản phẩm; (= )giá trị sản xuất theo giá sản xuất

+ Cước vận tải và phí thương nghiệp; (=) giá trị sản xuất theo giá cuối cùng

1.2.2 Doanh thu

1.2.2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hang hóa, cungứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán giảm giá hang bán, hang bán bị trả lại (nếu có chứn từ hợp lệ) và được khách hang chấp nhận thanh toán

Trang 11

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hang là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã được kháchhang chấp nhận thanh toán ( Không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)

- Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng hang hóa sảnphẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người mua thanh toán ngayhoặc cam kết sẽ thanh toán

- Giá bán được hạch toán: là giá bán thực thế được ghi trên hóa đơn

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Doanh thu bán hang hóa: phản ánh tổng số doanh thy của khối lượng hang hóa đãđược xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán

- Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh tổng doanh thu của khối lượng thànhphẩm, bán thành phẩm… đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã được gười muacam kết thanh toán về khối lượng hang hóa đã cung cấp hoặc đã thực hiện

 Doanh thu thuần bán hang và cung cấp dịch vụ (DT thuần BH & CCDV):

phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh

Doanh thu thuần (DT thuần) của doanh nghiẹp được xác định theo công thức:

DT thuần = doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm giá hang bán: khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn(tức là sau khi đã có hóa đơn bán hang) không phản ánh số giảm giá cho phép đã đượcghit rên hóa đơn bán hang

+ Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của hang hóa thành phẩm đã tiêu thụ bịngười mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hang kém phẩm chất, không đúng chủnglạoi quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế…

+ Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hang trên tổng số cácnghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ trên giá bán

Trang 12

thong thường vì do mua hang với khối lượng lớn.

+ Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

 Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu lãi tiền gửi, lãi tiền chovay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán…

1.2.2.2 Doanh thu từ các hoạt động khác:

Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu

đã được quy định bên trên

Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hang hóa, tài sản dư thừa, các khoảnphải trả nhưng không trả được vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn nhập các khoản dựphòng giảm giá hang tồn kho…

1.2.3.Lợi nhuận

Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận them nhờ đầu tư sau khi đã trừ các chiphí lien quan đến đầu tư đó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí

1.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

- Lợi nhuận bán hang và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệch giữa doanh thuthuần bán hang và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốnhang bán, chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp)

Công thức xác định lợi nhuận thuần từ bán hang và cung cấp dịch vụ (LN thuần BH

& CCDV):

LN thuần BH & CCDV = DT thuần BH & CCDV – Giá vốn hang bán – chi phí bán hang – chi phí quản lý doanh nghiệp.

Lợi nhuận gộp = dpanh thu thuần – giá vốn hang bán

 LN thuần = Lợi nhận gộp – chi phí bán hang – chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.2 Lợi nhuận hoạt động tài chính (LN hoạt động TC)

Là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuêtài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hang, lãi chovay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

LN hoạt động TC = DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính

Trang 13

1.2.3.3 Lợi nhuận khác:

Là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm các khoản phải trảkhông có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản lợi tức cácnăm trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hang tồnkho, phải thu khó đòi…

Lợi nhuận khác = doanh thu khác – chi phí khác

- Xác định tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế và sau thuế:

LN thuần kinh doanh = LN thuần BH & CCDV + LN tài chính

Tổng lợi nhuận trước huế = LN thuần kinh doanh + LN khác

Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập

1.3 Tổng quan về công ty TNHH Cánh Diều Vàng

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Cánh Diều Vàng

1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cánh Diều Vàng

1.3.2.1 Về nguồn vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động là yếu tố cơ bản, doanhnghiệp cần có tư liệu sản xuất và đối tượng lao động.Trong đó tư liệu sản xuất đóng vaitrò quan trọng không thể thiếu đối với bầt kỳ một doanh nghiệp nào.Tư liệu lao độngđược chia làm hai bộ phận đó là: tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ).Phần TSCĐ chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty.Đồng thời, nó có ànhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Tính đến cuói năm

2010 tổng vốn của công ty là 32834 triệu đồng trong đó vốn cố định là 24902 triệu đồngchiếm 75.8% tổng vốn,còn lại là vốn lưu động

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng Năm

Trang 14

Biếu đồ so sánh cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều

Vàng(2008-2010)

Từ biểu đồ cho ta thấy thực trạng là tình hình nguồn vốn của Công ty không được

ổn định.Năm 2009 tổng vốn cố định cũng như tổng vốn của Công ty đã giảm xuổng tấphơn cả so với năm 2008.Nguyên nhân này ta cũng dễ dàng lý giải được tại sao Trongnăm 2009 Công ty đã nhường quyền sử dụng đất của mình tại cụm Công nghiệp Phùngthị trấn Đan Phượng cho một công ty khác điều này làm giảm đáng kể nguồn vốn cố địnhcủa Công ty dẫn tới tổng nguồn vốn cũng bị giảm so với năm 2008 Đến năm 2010 nguồnvốn của Công ty đã tăng lên nhanh do Công ty đã đầu tư thêm nhiều trang thiết bị mới đểphục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

Trang 15

%

S L (người)

T.trọng

%

S L (người)

T.trọng

%

S L (người)

mở các lớp huấn luyên để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho công nhânviên Bên cạnh đó, Công ty cũng liên tục thu hút và tuyển chọn thêm nguồn nhân lực, ưutiên, những người có trình độ đại học và trên đại học ngoài những người lao động trongnước Công ty còn mời thêm những chuyên gia kỹ thuật giỏi nước ngoài Hiện Công ty có

3 cán bộ kỹ thuật giỏi Đài Loan Dự kiến lực lượng lao động đến cuối năm 2011 sẽ là 220người

1.3.2.3 Về sản phẩm, thị trường

1.3.2.4 Về kết quả sản xuất kinh doanh

Vì Doanh nghiệp mới thành lập,phần lớn nguyên vật liệu phải nhập từ bên ngoàinên giá vốn hàng bán tương đối cao Cũng như chi phí sản xuất tương đối lớn nên tronghai năm đầu 2008 và 2009 Doanh nghiệp vẫn còn bị lỗ Sang năm 2010 Công ty đã dần đivào ổn định và làm ăn có hiệu quả hơn Cụ thể dưới đây là bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng qua các năm 2008, 2009,2010

Trang 16

Bảng 3: Báo cáo tài chính các năm của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng

Đơn vị tính: VNĐ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và

14 Lợi nhuận sau thuế (1.057.221.368) (679.093.131) 1.507.934.046

(Số liệu được lấy từ báo cáo tài chính 2008, 2009, 2010 của công ty TNHH Qùa tặng Cánh Diều Vàng)

Ngày đăng: 31/03/2015, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng                  Năm - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng Năm (Trang 13)
Bảng 2: số lượng lao động của công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng qua các  năm - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 2 số lượng lao động của công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng qua các năm (Trang 14)
Bảng 3: Báo cáo tài chính các năm của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 3 Báo cáo tài chính các năm của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng (Trang 16)
Bảng6: Bảng dự đoán Doanh thu của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 6 Bảng dự đoán Doanh thu của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều (Trang 20)
Bảng5: Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 5 Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu (Trang 20)
Đồ thị biểu hiện xu hướng phát triển Doanh thu bán hàng của Công ty TNHH - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
th ị biểu hiện xu hướng phát triển Doanh thu bán hàng của Công ty TNHH (Trang 21)
Bảng 9 - Phân tích lợi nhuận bán hàng theo phương thức bán hàng - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 9 Phân tích lợi nhuận bán hàng theo phương thức bán hàng (Trang 27)
Bảng10: Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian  của chỉ tiêu GO Kết quả - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 10 Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu GO Kết quả (Trang 29)
Đồ thị biểu hiện xu hướng biến động GO của công ty giai đoạn 2008-2010 - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
th ị biểu hiện xu hướng biến động GO của công ty giai đoạn 2008-2010 (Trang 30)
Bảng 11: Một số chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty TNHH Cánh Diều Vàng
Bảng 11 Một số chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w