Diễn đàn kinh tế thế giới WEF “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể hiện bền vững tương đối và các đặc trưng
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh trạnh.
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh.
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh nhưng phổ biến nhất là: “Cạnh tranh là sự phấn đấu, vươn lên không ngừng để giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau”
Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản_NXB KTQD 2007
Cạnh tranh là một tất yếu kinh tế Mục đích của cạnh tranh là giành vị thế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tăng lợi nhuận, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Mặt khác, cạnh tranh còn có tác dụng tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, sát nhập, hợp nhất Cạnh tranh được biểu hiện dưới hình thức: phấn đấu giảm giá bán, tăng chất lượng sản phẩm và đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất hay tạo
ra sản phẩm mới được ưa chuộng hơn Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hành động hay quá trình nhằm đánh bại đối thủ Đối với các doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh đã trở thành mục tiêu ngắn hạn và trung hạn, trong khi đó khả năng sinh lãi vẫn là mục tiêu dài hạn và là lý do tồn tại của doanh nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh.
năng lực cạnh tranh lại bao gồm khả năng sản xuất hàng hoá và dịch vụ
Trang 3cao cho người dân trong nước Đối với một số người, năng lực cạnh tranh chỉ
có ý nghĩa hẹp, được thể hiện qua các chỉ số về tỷ giá thực và trong mối quan
hệ thương mại
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể hiện bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác” (WEF, 1997).OEDC thi định nghĩa : “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, ngành, địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
tư vốn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên
đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận Sau một thời gian nhất định, sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này
đã hình thành sự phân phối hợp lý giữa các ngành sản xuất, kết quả là các doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau thu được lợi nhuận như nhau
1.1.2.2 Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả thị trường đồng nhất đối với
Trang 4hàng hoá dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hoá dịch vụ đó Các doanh nghiệp thôn tính lẫn nhau, những doanh nghiệp manh hon sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản.
1.1.3 Vai trò của cạnh trạnh đối với sự phát triển.
Sau khi kết thúc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế thị trường được hình thành thì cạnh tranh xuất hiện và trở thành một tất yếu, nó
có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn gốc của cạnh tranh là sự tự do trong sản xuất kinh doanh, nhiều thành phần kinh tế, nhiều người hoạt động sản xuất kinh doanh Cạnh tranh thực chất là một cuộc chạy đua không có đích Chạy đua về mặt kinh tế phải luôn luôn ở phía trước để tránh sự tấn công của người chạy phía sau, không phải chỉ thắng trên một trận tuyến mà phải thắng trên hai trận tuyến Đó là cạnh tranh giữa người bán với người mua và cạnh tranh giữa các người bán với nhau Do vậy, cạnh tranh không chỉ quan trọng với các doanh nghiệp tham gia thị trường mà còn có ý nghĩa to lớn với người tiêu dùng và toàn xã hội:
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và phát triển Để làm được như vậy, doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh cụ thể và lâu dài ở cả tầm vĩ mô và vi
mô Cạnh tranh đối với doanh nghiệp là để giành những lợi thế về mình, thuyết phục khách hàng đến với doanh nghiệp bằng sự đa dạng về sản phẩm, mức giá phù hợp, dịch vụ kèm theo chuyên nghiệp… Muốn vậy doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, phát triển công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh doanh Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc
Trang 51.1.3.2 Đối với người tiêu dùng.
Cạnh tranh giúp người tiêu dùng thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ, chất lượng sản phẩm ngày càng cao cùng mức giá phù hợp với khả năng của
họ Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp phải đổi mới cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để chiếm lĩnh được thị phần cao Người tiêu dùng ngày càng được quan tâm và được đáp ứng mọi nhu cầu cần thiết
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế.
Cạnh tranh không chỉ là môi trường và động lực thúc đẩy sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh cacs quan hệ xã hội Cạnh tranh là điều kiện giáo dục tính năng động của các doanh nghiệp Cạnh tranh góp phần mở ra những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của những sản phẩm mới Đồng thời cũng xoá bỏ độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ bất bình đẳng trong kinh doanh, phát huy tính linh hoat và óc sáng tạo của nhà quản lý kinh doanh.Cạnh tranh kích thích các doanh nghiệp ứng dụng những thành tựu mới
về khoa học, công nghệ, cải tiến tổ chức quản lý, tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tăng chất lượng sản phẩm và phục vụ khách hàng Cạnh tranh khien các nhà quản lý phải năng động, linh hoạt và quyết đoán trong tiếp nhận, xử lý những thông tin để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp
Tuy nhiên, cạnh tranh thường dẫn tới độc quyền mà trước hết là độc quyền trong sản xuất kéo theo độc quyền trong lưu thông, trực tiếp là giá cả, ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng Bên cạnh đó, tình trạng “cá lớn nuốt cá bé” sẽ cản trở quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhỏ, những doanh nghiệp mới thành lập Tính tự phát trong cạnh tranh của một số doanh nghiệp tư nhân dẫn tới rối loạn thị trường và gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp khác
Trang 61.2 Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp.
1.2.1 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp phải biết tận dụng những điểm mạnh của mình để phát huy cao độ, nâng cao sức cạnh tranh Những công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp xây dựng bao gồm:
- Khác biệt hoá sản phẩm: Mục đích của chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là để đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ
mà người tiêu dùng nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ Khả năng của một công ty khác biệt hoá sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh không có, nó có thể đặt giá cao hơn
so với mức trung bình của ngành Khả năng tăng doanh thu bằng cách đặt giá cao hơn cho phép người khác biệt hoá sản phẩm hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và nhận được lợi nhuận cao hơn mức trung bình, và khách hàng trả giá đó vì họ tin tưởng chất lượng của các sản phẩm đã được khác biệt hoá
1.2.1.2 Chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả sau khi bàn giao sản phẩm cho người mua Chất lượng sản phẩm chịu tác động của nhiều yếu tố: trình độ người lao động, độ hiện đại của dây chuyền sản xuất, máy móc thi công, trình độ quản lý…Chất lượng công
Trang 7kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
- Sản phẩm chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp tạo niềm tin nơi chủ đầu tư qua đó giúp doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường
- Chất lượng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.3 Giá thành.
Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời của nó Giá là công cụ linh hoạt và mềm dẻo nhất trong cạnh tranh, nó có thể thay đổi theo quyết định của chủ doanh nghieepj
Cạnh tranh bằng chi phí thấp là một chiến lược cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp quan tâm Chiến lược này có hai lợi thế : thứ nhất, chi phí thấp nên người dẫn đầu về chi phí có thể đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh
mà vẫn thu được lợi nhuận bằng các đối thủ Thứ hai, nếu sự cạnh tranh trong ngành tăng và các công ty bắt đầu cạnh tranh bằng giá thì người dẫn đầu về chi phí sẽ có khả năng đứng vững trong ngành tốt hơn vì chi phí thấp hơn
Có một số quan điểm cho rằng giá thấp sẽ đi kèm với chất lượng thấp, nên doanh nghiệp cần có phương pháp định giá cho phù hợp Định giá thấp, định giá ngang thị trường hay định giá cao, làm sao sử dụng giá cả như một
vũ khí cạnh tranh lợi hại là tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng phân đoạn thị trường
1.2.1.4 Tiến độ và biện pháp sản xuất,thi công.
Tiến độ và biện pháp sản xuất, thi công là một công cụ mang lại hiệu quả cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp Biện pháp sản xuất, thi công thể hiện năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp Biện pháp sản xuất, thi công càng tiên tiến,
Trang 8hiện đại, sỏng tạo và phự hợp với năng lực tài chớnh sẽ càng được ưa chuộng
và chọn lựa Ngoài những yếu tố liờn quan đến kỹ thuật như số lượng mỏy múc thiết bị, cụng nghệ thi cụng… thỡ việc quản lý, điều phối, kết hợp giữa nguồn nhõn lực, vật lực của cụng ty cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ và biện phỏp sản xuất, thi cụng
1.2.1.5 Uy tớn,kinh nghiệm của doanh nghiệp.
Một số doanh nghiệp hết sức chỳ ý đến vấn đề uy tớn và kinh nghiệm bằng cỏch thực hiện cỏc biện phỏp nõng cao uy tớn, tuyển nhõn cụng và quản
lý cú kinh nghiệm để cụng ty ngày càng được biết đến trờn thị trường Dự chỉ
là một yếu tố cạnh tranh, một cụng cụ cạnh tranh khụng lời và khụng tốn kộm của doanh nghiệp nhưng cac doanh nghiệp luon chỳ trọng
1.2.2 Đầu tư nõng cao khả năng cạnh tranh.
1.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư.
phần kinh phí đầu t ban đầu bằng vốn tự có của mình
Ưu điểm của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vốn sở hữu của doanh nghiệp nên chủ đầu t có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng Mặt khác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thờng có chi phí cơ hội thấp
do đó an toàn hơn cho chủ đầu t trong quá trình đầu t
Trang 9Làm giảm tỉ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp.
• Vốn vay: Doanh nghiệp nhận đợc các khoản tài trợ này từ những thành phần không phải là chủ sở hữu của nó sau khi nó đợc chuyển cho doanh nghiệp Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay Mức lãi suất đợc trả cho các khoản nợ vay thờng theo một mức ổn định đợc thoả thuận khi vay
Trờng hợp này rủi ro tài chính sẽ phát sinh do doanh nghiệp phải gánh chịu một khoản lãi phải trả cố định
•Vốn cổ phần: khi khả năng huy động từ nguồn vốn tích luỹ bị hạn chế, các doanh nghiệp thờng tìm nguồn tài trợ mới bằng cách tăng vốn cổ phần
Đặc điểm cơ bản của việc huy động vốn cổ phần: vốn đợc tài trợ bởi chủ
sở hữu của các doanh nghiệp; không phải trả lãi cho vốn cổ phần đã huy động
đợc mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu nếu doanh nghiệp là ra đợc lợi nhuận; lợi tức cổ phần chia cho các cổ đông tuỳ thuộc vào quyết định của Hội đồng quản trị và nó thay đổi theo mức lợi nhuận mà công ty đạt đợc; doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền vốn đã nhận đợc cho chủ
sở hữu trừ khi doanh nghiệp đóng cửa và chia tài sản; doanh nghiệp không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh, bởi vốn huy động là của chủ sở hữu
1.2.2.2 Nội dung đầu tư.
•Đầu tư nõng cao năng lực mỏy múc và thiết bị,cụng nghệ
Đầu tư nõng cao năng lực cạnh tranh bước đầu tiờn phải nõng cao năng lực kỹ thuật, mỏy múc thiết bị thi cụng của doanh nghiệp Đầu tư nõng cao năng lực mỏy múc thiết bị cú 2 cỏch:
+ Đầu tư mua sắm mới mỏy múc thiết bị hiện đại: trong trường hợp cụng
ty cần hệ thống mỏy mới, đỏp ứng yờu cầu của chủ đầu tư, dõy chuyền cụng nghệ thiết bị quỏ cũ, lạc hậu cần phải thay mới để nõng cao năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp Trường hợp mua sắm mới thiết bị đũi hỏi cụng ty phải cú nguồn vốn lớn vỡ mỏy múc thi cụng xõy dựng hiện đại cú giỏ cả đắt đồng thời
Trang 10có nhiều biến động nên phải thực hiện công tác định giá chính xác.
+ Đầu tư nâng cấp, sửa chữa máy móc thiết bị hiện có: áp dụng trong
trường hợp máy móc vẫn đủ điều kiện hoạt động nhưng có sự hỏng hóc nhỏ, cần phải sửa chữa, nâng cấp mới có thể đạt công suất hoạt động tối ưu Đối với những doanh nghiệp chưa đủ tài chính thì đầu tư nâng cấp, sửa chữa máy móc hiện có là lựa chọn hàng đầu
Đầu tư phát triển công nghệ có 2 cách:
+ Doanh nghiệp tự nghiên cứu khoa học: nếu doanh nghiệp có đủ khả
năng, đủ năng lực chuyên môn để tự đổi mới công nghệ Nghiên cứu một công nghệ mới là một quá trình khó khăn Nếu công ty có vốn lớn phục vụ phát triển cho công nghệ thì đây là cách hữu hiệu vì sẽ đảm bảo công ty là người duy nhất có công nghệ này Việc sử dụng công nghệ mới cho bản thân hay bán công nghệ này là phụ thuộc hoàn toàn vào công ty
+ Mua công nghệ của nước ngoài: Công ty có thể rút ngắn thời gian và
vốn bỏ ra cho công tác tự nghiên cứu bằng cách mua công nghệ từ nước ngoài Cách này có ưu điểm là công ty tốn kém ít hơn và có được công nghệ nhanh hơn nhưng nhược điểm là công nghệ mua về không phải là độc quyền, công ty cần tính toán kỹ những đặc điểm của công nghệ xem có phù hợp với công ty hay không Nhiều trường hợp doanh nghiệp mua dây chuyền thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng lại không thể vận hành vì không có lao động chuyên môn
•Đầu tư nguồn nhân lực
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thì đầu tư phải đạt được những mục tiêu sau:+ Đảm bảo số lượng lao động gắn với việc thay đổi số lượng lao động
Trang 11•Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bất cứ một doanh nghiệp nào, sản phẩm cuối cùng chính là tiêu chí đánh giá chính xác nhất và hữu hình nhất.Để nâng cao chất lượng sản phẩm trước hết ta cần nâng cao năng lực về máy móc thiết bị, phải có những biện pháp chặt chẽ để giám sát chất lượng sanr xuat thi cong
•Đầu tư quảng cáo,marketing
Doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư cho hoạt động marketing hay doanh nghiệp phải xác định được chiến lược marketing cho riêng mình Chiến lược marketing là một chiến lược đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện tốt chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty Chiến lược marketing là một hành động toàn diện, đáp ứng các đòi hỏi của doanh nghiệp Thực hiện một cách thích hợp chiến lược marketing bao gồm chiến lược định giá, xúc tiến bán hàng, quảng cáo và phân phối sẽ giúp công ty chiếm giữ được
vị trí trên thương trường Giải pháp để thực hiện chiến lược marketing ở từng phân đoạn thị trường cụ thể gắn với hoạt động đầu tư: đó là đầu tư để nghiên cứu thị trường nhằm xác định tiềm năng của thị trường, nhu cầu thị trường, lựa chọn đối tượng mục tiêu… đầu tư cho việc củng cố các mối quan hệ, đầu tư cho tuyên truyền, quảng cáo và đảm bảo vật chất cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược marketing, đầu tư phát triển thương hiệu
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tác động của đầu tư đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trang 121.2.3.1 Doanh thu và doanh thu trên một đơn vị vốn đầu tư.
Doanh thu là một chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổng doanh thu của một hãng là số tiền mà hãng đó kiếm được nhờ bán hàng hoá, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
Doanh thu = Đơn giá * Sản lượng
Doanh thu cao chứng tỏ doanh nghiệp hoat dong thuận lợi Tuỳ vào chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp mà mức doanh thu thu được là khac nhau Nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược cạnh tranh bằng giá sản phẩm thì giá sẽ thấp hơn nhưng sản lượng tiêu thụ sẽ tăng Doanh thu tăng hay giảm là phụ thuộc vào tốc độ tăng sản lượng tiêu thụ so với tỷ lệ giảm giá bán Doanh thu thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là vì: một doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh đi kèm với những chiến lược cạnh tranh thích hợp sẽ đem lại doanh thu cao ngược lại nếu doanh nghiệp yếu thì mức tăng doanh thu thấp thậm chí lỗ
Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn đầu tư cho thấy một đồng vốn đầu
tư bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ nghiên cứu
1.2.3.2 Lợi nhuận và lợi nhuận trên một đơn vị vốn đầu tư.
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quá trình kinh doanh từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh đến khâu tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trường Nó phản ánh cả mặt lượng và chất của quá trình kinh doanh Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả và ngược lại
Lợi nhuận là khái niệm phức tạp, lợi nhuận bằng thu nhập trừ đi chi phí.Không tính đến những chi phí tiềm ẩn hay chi phí cơ hội Sức cạnh tranh
Trang 13vụ; giá cả và chất lượng các đầu vào; giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn của doanh nghiệp.
1.2.3.3 Thị phần.
Thị phần là một chỉ tiêu dùng để đánh giá kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Trong một ngành, một lĩnh vực cụ thể thị phần của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận thu được hàng năm so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành Thị phần được tính ra đơn vị phần trăm, nó nói lên sức mạnh cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.3.4 Vị thế và uy tín của doanh nghiệp.
Uy tín và vị thế doanh nghiệp có được là do quá trình phấn đấu không ngừng theo định hướng chiến lược doanh nghiệp Nó phản ánh chiến lược kinh doanh đúng đắn và hợp lý của doanh nghiệp
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh trạnh của doanh nghiệp.
Muốn có được năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư xây dựng, nâng cấp bộ máy quản lý, co chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp Ngoài ra còn các yếu tố vị thế, uy tín kinh nghiệm, môi trường bên ngoài ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp cần nhân thức rõ các yếu tố này để có những biện pháp tích cực nhằm hạn chế những ảnh hưởng để dần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Năng lực tài chính.
Năng lực về tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Nó có tác động trực tiếp tới khả năng sử dụng linh hoạt các kỹ thuật, chiến thuật trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên một số chỉ
Trang 14tiêu như: chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất như số vòng quay vốn lưu động, số vòng quay vốn sản xuất kinh doanh…, các chỉ tiêu về doanh lợi và các chỉ tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp.
Năng lực tài chính là một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính hùng hậu thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường càng lớn Doanh nghiệp có vốn lớn sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, mua sắm đổi mới công nghệ, máy móc thiết
bị cũng như có điều kiện đào tạo và đãi ngộ nhân sự, cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chí phí, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp lớn có thể chịu được lỗ lớn hơn trong trường hợp bất khả kháng và có nhiều cơ hội phục hồi do hưởng thụ một số lợi thế so với các công ty nhỏ hơn Một doanh nghiệp có tài chính mạnh có nhiều lựa chọn hơn trong việc phát triển các hoạt động chiến lược, đồng thời có cơ hội nâng cao uy tín trên thương trường
1.3.2 Nhân sự.
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, quyết định sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Con người có vị trí quan trọng trong mọi quá trình sản xuất, là nhân tố cơ bản của quá trình quản lý, quyết định tốc độ tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự giỏi, trình độ tay nghề cao thì doanh nghiệp sẽ có chiến lược cạnh tranh phù hợp, có khả năng phản ứng nhanh trước sự biến động không ngừng của thị trường qua đó khẳng định vị thế của doanh nghiệp
Hệ thống nhân lực của công ty bao gồm: các cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp (quản trị viên cấp cao) là những người có vai trò quan trọng trong quá trình chiến lược, các cán bộ quản lý là những người trực tiếp làm công tác
Trang 15để nâng cao khả năng tổ chức lãnh đạo của cán bộ cấp cao, nâng cao khả năng thích ứng với các yêu cầu quản lý mới của cán bộ quản lý và nâng cao trình
độ chuyên môn của đội ngũ thi công công trình, san xuat san pham
1.3.3 Kỹ thuật,máy móc thiết bị,nguyên vật liệu.
Năng lực về kỹ thuật, máy móc thiết bị san xuat thi công là một trong những tiêu chí quan trọng nhất biểu hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Nó thể hiện ở số lượng và trình độ hiện đại của máy móc, trang thiết
bị san xuat thi công và sự phù hợp của các thiết bị này đối với trình độ của công nhân Người tiêu dùng ngày càng mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao, hiện đại mà muốn vậy thì doanh nghiệp phải liên tục đổi mới
và phát triển kỹ thuật Trình độ kỹ thuật máy móc thiết bị là một căn cứ quan trọng để đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Doanh nghiệp nào có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, năng lực máy móc thiết
bị san xuat thi công hiện đại sẽ chiếm ưu thế lớn so với các đối thủ cạnh tranh khác Máy móc thiết bị hiện đại là cơ sở để tạo nên một san pham, công trình tốt nâng cao uy tín của doanh nghiệp, tạo sự tin cậy của chủ đầu tư
1.3.4 Uy tín,kinh nghiệm.
Uy tín và kinh nghiệm của doanh nghiệp là nhân tố có ảnh hưởng tích cực làm tăng sức cạnh tranh so với các đối thủ Đây là nhân tố tạo sự tín nhiệm đối với các chủ đầu tư và cũng là nhân tố có vai trò quảng cáo cho doanh nghiệp trên thị trường “Uy tín là sức mạnh vô hình trong cạnh tranh” Thực tế cũng đã chứng minh những công ty có vị thế và danh tiếng lớn trên thị trường sẽ có lợi rất lớn trong quá trình tham gia tranh thầu Uy tín cao cũng như kinh nghiệm dày dặn sẽ giúp doanh nghiệp giành được sự tin tưởng nơi chủ đầu tư và các đối tác hợp tác kinh doanh khác
1.3.5 Khách hàng.
Khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh
Trang 16nghiệp Thực chất, khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, số lượng, kết cấu khách hàng, quy mô nhu cầu, yêu cầu của họ… là các yếu tố cần phải tính đến trong hoạch định kinh doanh Dể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì doanh nghiệp cần có chính sách thu hút khách hàng, tăng cường đẩy mạnh mối quan hệ với các cơ quan, các ngành các cấp để tranh thủ sự ủng hộ, tăng
uy tín trên thị trường Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng- nhân tố quyết định đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Trong chính sách đầu tư của các doanh nghiệp, đầu tư mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mình luôn được chú trọng đầu tư phát triển Đối với bất kì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết định sự sống còn của chính doanh nghiệp Vì vậy, khách hàng chính là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến các kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp, là nhân tố định hướng cho việc đầu tư của doanh
1.3.6 Đối tác.
Doanh nghiệp nào cũng phải liên kết với những doanh nghiep khac de được cung ứng những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn… Các nhà cung cấp được coi là một áp lực đe doạ khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, dịch
vụ mà họ cung cấp Áp lực tương đối của nhà cung cấp thường thể hiện trong một số tình huống:
- Ngành cung ứng mà doanh nghiệp cần chỉ có một sô, thậm chí một doanh nghiệp độc quyền cung ứng
Trang 17- Tình huống không có sản phẩm thay thế, doanh nghiệp không có người cung ứng nào khác.
- Doanh nghiệp mua yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan trọng và ưu tiên của nhà cung cấp
- Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung cấp là quan trọng nhiều đối với doanh nghiệp
- Các nhà cung cấp vật tư cũng có chiến lược liên kết dọc, khép kín sản xuất…
Khi đánh giá những nhà cung ứng, doanh nghiệp cần lưu tâm đến một số đối tượng sau:
•Người bán vật tư thiết bị: Các tổ chức cung cấp vật tư thiết bị có thể tạo
ra lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm Yếu tố làm tăng thế mạnh của các nhà cung cấp cũng tương
tự như yếu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm
•Cộng đồng tài chính: Không một doanh nghiệp nào có thể hoạt động
mà không cần đến các nguồn vốn vay từ các trung gian tài chính kể cả các doanh nghiệp có lãi Nguồn vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn, dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu Các trung gian tài chính này là giải pháp tối ưu vì nó giúp doanh nghiệp giải quyết sự thiếu hụt vốn, giảm được một phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp khi hạch toán kinh doanh
•Nguồn lao động: Nguồn lao động cũng là thành phần chính yếu trong
môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Các yếu tố chính cần đánh giá bao gồm: trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn của người lao động, mức độ hấp dẫn tương đối của doanh nghiệp với tư cách
là người sử dụng lao động và mức tiền công phổ biến Một doanh nghiệp có
Trang 18nguồn lao động trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu công việc thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tăng cao.
1.3.7 Đối thủ.
Phân tích đối thủ cạnh tranh cho thấy được công ty hơn hay kém họ những điều gì, từ đó tìm cách khắc phục hoặc phát huy tối ưu lợi thế hơn đó Nếu đối thủ cạnh tranh yếu, doanh nghiệp có cơ hội tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, nếu đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn đến những tổn thương Hay khi có các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn muốn gia nhập ngành thì nó làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt do có nhiều doanh nghiệp hơn trong ngành, thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ thay đổi
Trang 19
Hình 1: Các nội dung cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
Mục đích tương lai
Tất cả các cấp quản lý và đa
chiều.
Một số vấn đề cần biết về đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh có bằng lòng với vị trí hiện tại không?
- Khả năng việc đối thủ đổi chiến lược như thế nào?
- Điểm yếu của đối thủ là gì?
- Điều gì khiến đối thủ cạnh tranh phản ứng một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất?
Nhận định
Ảnh hưởng
Các tiềm năng
Điểm mạnh và điểm yếu
Chiến lược hiện tại
Doanh nghiệp đang cạnh tranh thế nào.
Trang 20• Mục tiêu tương lai.
Biết được mục tiêu của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp suy đoán được mức độ mà đối thủ cạnh tranh bằng lòng với kết quả tài chính và vị trí hiện tại của họ, khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược như thế nào
và sức phản ứng của đối thủ trước những diễn biến xảy ra Các thông tin nhận được qua việc phân tích mục tiêu của các đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định vị trí trên thị trường, ở những nơi mà doanh nghiệp đạt được mục tiêu mà không phải gặp các đối thủ cạnh tranh quyết liệt
• Nhận định.
Doanh nghiệp nắm bắt được những nhận định của đối thủ cạnh tranh về chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành Nếu như các nhận định của đối thủ cạnh tranh về doanh nghiệp sai lầm thì nó sẽ tạo ra các “điểm mù”, tức
là điểm yếu của đối phương Nhận định năng lực sai sẽ dẫn đến chính sách, chiều hướng sai, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Chiến lược hiện nay của đối thủ.
Doanh nghiệp cần biết đối thủ dùng chiến lược cạnh tranh gì, tham gia cạnh tranh như thế nào Cần xem xét các chính sách chủ yếu của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vực hoạt động và xem xét họ tìm cách liên kết các hoạt động chức năng như thế nào
• Tiềm năng của đối thủ.
Xét tiềm năng của đối thủ cạnh tranh trên mọi phương diện: loại hình sản phẩm, công tác sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và thiết kế công nghệ, tiềm lực tài chính, tổ chức, năng lực quản lý, nguồn vốn, nhân lực… Đánh giá đúng tiềm năng của đối thủ có thể xác định được khả năng cạnh tranh cũng như chiến lược cạnh tranh mà họ đang dùng
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12
– CAO CƯỜNG GIAI ĐOẠN 2007 - 201
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sông Đà 12 – Cao Cường.
2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Sông Đà 12 – Cao Cường.
•Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Sông Đà 12 - Cao Cường được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000572 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hải Dương cấp ngày 17 tháng 04 năm 2007 với vốn điều lệ ban đầu là 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỉ dồng).Gồm các cổ đông lớn là : Công ty cổ phần sông Đà 12 thuộc tổng công ty xây dựng sông Đà,công ty cổ phần LICOGI 16.6 thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI),công ty cổ phần công nghiệp – dịch vụ Cao Cường
Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 04 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2008
Đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 01/07/2008, đăng ký thay đổi lần thứ
Điện thoại: 84-(320) 358 04 14 Fax: 84-(320) 358 31 02
Người công bố thông tin: Ông Phạm Văn Thanh – KTT
Trang 22Email: info@songdacaocuong.vn
Website: http://www.songdacaocuong.vn
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, trải qua bao thăng trầm thay đổi, công ty đã khẳng định vị thế của mình Qua các năm hoạt động,công ty
đã gặt hái được nhiều thành công và đạt một số giải thưởng như:
Giải thưởng thương mại dịch vụ Việt Nam – Top Trade Services 2007
Giải thưởng top 10 doanh nhân thương mại dịch vụ tiêu biểu – Top trade services awards 2008
Giải nhất giải thưởng sang tạo khoa học – công nghẹ Việt Nam 2008.Mặc dù mới được thành lập và hoạt động từ năm 2007 nhưng sông Đà Cao Cường đã có những bước phát triển vượt bậc,nhanh chóng mở rộng thị phần và trở thành nhà cung cấp lớn nhất sản phẩm tro bay trên thị trường với thị phần lên tới 80%
Ngay từ khi mới được thành lập, công ty đã biết phát huy thế và lực để tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty đầu tư nhiều trang thiết bị thi công, tuyển dụng lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật năng động và đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi nghề, thạo việc Trong những năm qua công ty không ngừng phát triển cả về quy mô và tổ chức Dây truyền sản xuất tro bay của Nhà máy tro bay Phả Lại đã chính thức đi vào hoạt động và bước đầu đã đạt công xuất 300.000 tấn/năm Sản phẩm tro bay của Công ty cổ phần công nghiệp Cao Cường hiện nay đang là sản phẩm đứng đầu Việt Nam cả về tiêu chuẩn chất lượng cũng như giá bán phải chăng bao gồm cả vận chuyển đến tận chân công trình
Qua thực tế sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động của công ty không
Trang 23Cường,công ty đã đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất phụ gia bê tông từ
xỉ than đầu tiên góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công công trình trọng điểm quốc gia, đó là Nhà máy Thuỷ điện Sơn La Công ty đã góp phần tích cực trong công cuộc Công nghiệp hoa – hiện đại hóa đất nước
-Vận tải hàng hóa bằng ôtô và bằng tàu thủy
-Xây dựng công trình: công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 220kw, xây dựng hệ thống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp, san lấp mặt bằng công trình
-Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ ngành xây dựng
-Gia công cơ khí phi tiêu chuẩn và kết cấu thép trong xây dựng
-Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và kinh doanh điện của nhà máy thủy điện vừa và nhỏ
-Mua bán phụ tùng máy tuyển, máy sấy, hóa chất phục vụ sản xuất cho công tác phụ gia bê tông và xi măng
-Mua bán phụ gia dùng cho bê tông và xi măng, vật liệu xây dựng
Trang 242.1.2 Đặc điểm của ngành xây dựng và sản xuất nguyên vật liệu xây dựng.
i Xây dựng là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, có những đặc điểm riêng khác với những ngành sản xuất khác
• Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn Phải lựa chọn trình tự đầu tư thích hợp nhằm giảm tối đa việc ứ đọng vốn ở các công trình
dở dang
• Sản phẩm là công trình, vật kiến trúc… quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài Quá trình thi công xây lắp phải so sánh với dự toán và thường xuyên kiểm tra chi phí thực tế trong quá trình thi công
• Sản phẩm xây dựng được cố định tại một vị trí nhất định Các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm xây dựng sản phẩm Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng, do công tác quản lý và hạch toán tài sản, vật tư, tiền vốn gặp nhiều khó khăn và chịu nhiều tác động của ngoại cảnh
• Sản phẩm được bán theo giá dự toán – giá thanh toán với Chủ đầu tư hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư được xác định trên dự toán công trình Các vật tư được sử dụng trong quá trình xây dựng thường có tính thay thế cao do
đó giá của sản phẩm xây dựng rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn và được xác định trước khi tiến hành thi công xây lắp Đặc trưng của ngành vật liệu xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, các tài sản của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao
* Đặc tính nổi bật của ngành sản xuất nguyên vật liệu xây dựng là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của các công ty trong ngành sẽ tăng cao Sở dĩ
Trang 25dựng Khi ngành xây dựng phát triển thì ngành vật liệu xây dựng cũng tăng trưởng theo.
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị chậm lại vì người dân không còn sử dụng nhiều tiền để đầu tư xây dựng, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện… Điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của các công ty vật liệu xây dựng sụt giảm nhanh chóng
Mặt khác do cách thức tăng lợi nhuận của các công ty trong ngành dựa chủ yếu vào tăng trưởng doanh số và các công ty thường sử dụng đòn bẩy hoạt động để tăng lợi nhuận Các công ty vật liệu xây dựng sẽ phải sản xuất ở quy mô lớn và chi phí cố định sẽ bị đẩy lên cao Chỉ công ty nào có chi phí
cố định thấp hơn so với đối thủ ở cùng một quy mô sản xuất thì mới có thể gia tăng lợi nhuận và vượt qua khó khăn trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái Chi phí thấp sẽ là thế mạnh kinh tế của ngành, công ty nào có chi phí sản xuất thấp sẽ tạo được ưu thế cạnh tranh bền vững Ngoài ra đối với Công ty cổ phẩn Sông Đà Cao Cường, nguồn cầu của Công ty chủ yếu là các công trình xây dựng cơ bản đòi hỏi vốn đầu tư lớn, giải ngân trong thời gian dài
Do vậy khi nền kinh tế gặp khó khăn, tiến độ giải ngân của các công trình này bị chậm lại sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty
2.1.3 Đặc điểm về thị trường.
• Cũng như các thị trường khác, thị trường xây dựng là thị trường mang tính cạnh tranh cao Chủ đầu tư lựa chọn doanh nghiệp xây dựng có khả năng tạo cho mình những sản phẩm phù hợp yêu cầu đặt ra về kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ Chủ đầu tư thực hiện bằng cách tổ chức các cuộc đấu thầu xây dựng, nhằm lựa chọn các doanh nghiệp có khả năng nhất hoặc lựa chọn các doanh nghiệp đã có sẵn uy tín trên thị trường
Trang 26• Đứng trên góc độ của người tiêu dùng khi mua vật liệu xây dựng, đa
số họ có tâm lý quan tâm nhiều đến giá cả Bởi lẽ, họ thường mua với khối lượng lớn, nhất là đối với các công trình xây dựng như bến cảng, nhà xưởng, cầu cống hay các cao ốc Do vậy, một biến động nhỏ về giá cả có thể làm cho chi phí mua của khách hàng thay đổi đáng kể
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Sông Đà 12 – Cao Cường.
2.1.4.1 Nguồn vốn.
Nguồn vốn đầu tư Công ty đã chủ động và tự tìm kiếm cho mình nguồn vốn thị trường để tồn tại Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanh nghiệp đã có phần nào chịu ảnh hưởng theo cơ chế chung Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD:
- Vốn lưu động chiếm: 486.677.971 đồng
- Vốn cố định chiếm: 6.216.549.543 đồng
2.1.4.2 Năng lực về máy móc thiết bị kỹ thuật
2 năm trở lại đây, số lượng máy móc, thiết bị kỹ thuật được nâng cao, chất lượng máy cũng được cải tiến để phù hợp với điều kiện xây dựng Với những bước tiến về uy tín và lợi nhuận trong những năm gần đây, hệ thống máy tmóc thiết bị kỹ thuật của công ty đã được cải thiện đáng kể, làm tăng chất lượng: công trình cũng như đảm bảo tiến độ thi công và sản xuất sản phẩm
2.1.4.3 Nhân sự
Thông qua đào tạo và tuyển dụng lao động có tay nghề cao, chất lượng lao động, trình độ chuyên môn của các cấp lãnh đạo cũng như kỹ sư xây
Trang 272.1.4.4 Đối thủ cạnh tranh.
Lĩnh vực xây dựng là một lĩnh vực có đặc thù riêng biết Công ty có lợi thế về sản xuất nguyên vật liệu xây dưng nhưng trên thị trường của ngành này thì công ty mới chỉ là một công ty mới phát triển và trên đà xây dựng uy tín
và năng lực Các công ty cạnh tranh, công ty đối thủ trở thành một vấn đề lớn của doanh nghiệp
Hiện nay số lượng đơn vị sản xuất tro bay trong nước không nhiều (khoảng 3 đơn vị), trong đó thị phần của Công ty chiếm tới 80% Việc các công ty mới ra nhập ngành này sẽ không nhiều do yếu tố vùng nguyên liệu (xỉ than của nhà máy nhiệt điện)
2.2 Phân tích thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sông đà 12 – Cao Cường.
2.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Sông Đà 12 – Cao Cường
Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước ta thấy năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế Về vốn theo như
số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, quy mô vốn của các doanh nghiệp tại Việt Nam chỉ tương đương với một tập đoàn đa quốc gia cỡ trung bình trên thế giới Về công tác nghiên cứu thị trường thì hiệu quả còn thấp, nhiều thị trường tiềm năng chưa được khai thác, nhiều doanh nghiệp đã phải chịu thua
lỗ lớn và mất thị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường… Chính
vì vậy, mỗi doanh nghiệp Việt Nam cần phải tự mình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể sánh ngang với các nước khác trong khu vực và trên thế giới
Việc cạnh tranh trong ngành xây dựng và sản xuất nguyên vật liệu xây dựng hết sức khó khăn và khốc liệt đặt ra yêu cầu phải huy động tối đa các nguồn lực để tồn tại và phát triển Muốn làm vậy, công ty cần phải nâng cao
Trang 28sức cạnh tranh của mình để nắm bắt cơ hội Vì không phải là một công ty lớn trong lĩnh vực xây dựng nên đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh là sự lựa chọn đầu tiên nếu mục tiêu dài hạn của công ty là trở thành một đại gia trong ngành Đầu tư là quá trình gắn liền với mọi hoạt động của công ty và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là một nội dung vô cùng quan trọng.
2.2.2 Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
cổ phần Sông Đà 12 – Cao Cường.
2.2.1.1 Nguồn vốn đầu tư
Cụ thể về nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng: Nguồn hình thành vốn của công ty Sông Đà 12 – Cao Cường Đơn vị: Triệu đồng
( Nguồn : Bảng cáo bạch công ty Sông Đà 12 - Cao Cường năm 2010; 2011)
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chính, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn của công ty Đây vừa là một lợi thế, vừa là một thách thức đối với công ty Cơ cấu vốn nghiêng về sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ
Trang 29gánh nặng trả lãi vay Vốn chủ sở hữu chiếm phần cao trong cơ cấu vốn công
ty là một tỷ lệ khá lớn, công ty cần có sự khai thác và huy động từ các nguồn vốn khác, tận dụng tối đa
Bảng : Quy mô và tốc độ tăng VĐT thực hiện.
có trọng điểm hơn Vốn đầu tư thực hiện năm 2011 đã tăng lên tới 42.453 tỷ, gấp khoảng 4 lần so với năm 2007 Đây là bước tiến của công ty so với năm thành lập, chứng tỏ sự phát triển nhanh của hoạt động đầu tư xây dựng Quy
mô vốn đầu tư tăng đồng nghĩa với khả năng cạnh tranh của của công ty cũng tăng theo, là cơ sở vững chắc cho sự cạnh tranh của công ty với các đối thủ khác trên thị trường
Vốn đầu tư phát triển của Công ty hình thành từ 3 nguồn: vốn tự có, vốn tín dụng thương mại trong nước và nguồn vốn khác Trong đó nguồn vốn tự
có của công ty là nguồn vốn có quy mô lớn nhất Tuy tốc độ tăng liên hoàn vốn đầu tư giữa các năm là không lớn nhưng nó đã thể hiện được sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn đầu tư
Bảng : Cơ cấu vốn ĐTPT theo nguồn hình thành.
Đơn vị: %
Trang 30số lượng lớn và có thể giảm được một phần thuế thu nhập doanh nghiệp Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của công ty trong năm 2007 ta sẽ thấy có sự bất ổn vì nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ, là một hạn chế lớn vì nếu nguồn vốn tín dụng trong nước suy giảm thì sẽ ảnh hưởng ngay lập tức tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là hoạt động đầu tư Vì vậy, các năm tiếp theo 2008 và 2009, công ty đã tiến hành điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu
tư theo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn vốn tự có và giảm tỷ trọng vốn vay trong nước Đây là hướng làm đúng vì nó giúp công ty có thể tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài.Năm 2011, công ty có vốn tự có, khá vững vàng đây là một nỗ lực không nhỏ Nguồn vốn này một phần là do vốn góp của chủ sở hữu, một
Trang 31chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả, lợi nhuận tăng, một đồng vốn tự có bỏ ra đã mang lại hơn một đồng lợi nhuận
Vốn tín dụng thương mại trong nước là nguồn vốn không thể thiếu của Công ty từ những ngày đầu mới thành lập Nguồn vốn này được huy động chủ yếu từ các ngân hàng thương mại trong nước
Ngoài ra, công ty còn tranh thủ được các loại vốn khác, có tỷ trọng không nhỏ so với các nguồn vốn khác trong tổng vốn đầu tư phát triển Các nguồn vốn khác này cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng vì nó giúp giảm gánh nặng nợ nần do vốn vay gây ra nhưng đồng thời cũng giảm bớt chi phí vốn chủ sở hữu vì nếu chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu trong đầu tư thì chi phí
là rất lớn
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong quá trình hội nhập, công ty đã sử dụng các nguồn huy động vốn đầu tư vào đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên toàn bộ các mặt: đầu tư vào máy móc thiết bị và công nghệ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cho hoạt động marketing, đầu
tư khác như: đầu tư vào nhà xưởng, đầu tư sản xuất vật liệu kinh doanh… Mỗi nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cần có sự quan tâm khác nhau của nhà lãnh đạo Khái quát chung về tình hình đầu tư cạnh tranh của công ty qua bảng sau:
Trang 32Bảng 5: Vốn đầu tư phát triển của Công ty theo các nội dung đầu tư
17518,0
2 Đầu tư phát triển nguồn
3 Đầu tư cho hoạt động
5 Tổng vốn đầu tư phát triển 11 685 18 696 26 355 38 400 54 435
Tổng quát về các nội dung đầu tư cho ta thấy, quy mô vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực và cho hoạt động marketing thấp, điều này cho thấy Công ty chưa thực sự chú trọng đầu tư cho các hoạt động này Trong khi