Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dua-Dua dưới sự giúp đỡ củaGiám đốc Đặng Ánh Dương cùng các anh chị trong phòng Xuât nhập khẩu vàsự hướng dẫn tận tình của TS.Tạ Lợi, Giảng viê
Trang 1CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
~~~~~~~~~۞~~~~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU
QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU SANG THI TRƯỜNG NGA VÀ
ĐÔNG ÂU TẠI CÔNG TY TNHH DUA DUA
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Hải
Mã sinh viên: CQ500733
Lớp: QTKD Quốc Tế C
Khóa: 50
Hệ: Chính quy
Giảng viên hưỡng dẫn: TS Tạ Lợi
HÀ NỘI - 12/2011
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dua-Dua dưới sự giúp đỡ củaGiám đốc Đặng Ánh Dương cùng các anh chị trong phòng Xuât nhập khẩu và
sự hướng dẫn tận tình của TS.Tạ Lợi, Giảng viên khoa Thương Mại và KinhTế Quốc Tế, trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, em đã hoàn thành chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình với tên đề tài: “Nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm rau quả đóng hộp suất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu tại công ty TNHH Dua-Dua”.
Em xin cam đoan bản chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng
em trong thời gian thực tập tại công ty, không sao chép từ bất kỳ luận văn,luận án hay chuyên đề nào khác Toàn bộ kết quả nghiên cứu của chuyên đềchưa từng được bất cứ ai công bố tại bất cứ công trình nào trước đó Nếu sai
em xin chịu trách hoàn toàn trách nhiệm
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Hải
Trang 3Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại Học kinh Tế Quốc Dân đã cónhững chỉ dậy và hướng dẫn tận tình cho em và xin trân thành cảm ơn anhĐặng Ánh Dương, Giám Đốc công ty TNHH Dua-Dua cùng tập thể các anh chịtrong công ty đã hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình cho em hoàn thành chuyên đề nay.
Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyên Xuân Hải
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NGA VÀ ĐÔNG ÂU TẠI CÔNG TY TNHH DUA DUA 3
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DUA DUA 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty 3
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
1.1.4 Kêt quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm 2008 đến 2010 7
1.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 10
1.2.1 Nội dung nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu 10
1.2.1.1 Về sản phẩm 10
1.2.1.2 Về phân phối 13
1.2.1.3 Quy trình sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm 13
1.2.2 Vận dụng mô hình SWOT phân tích sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu 14
1.2.2.1 Phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm rau quả đóng hộp của công ty 14
1.2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và thách thức cho sản phẩm rau quả cho công ty 20
1.2.3 Đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu của công ty qua các chỉ tiêu 24
1.3 ĐÁNH GIÁ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU 29
Trang 51.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại và khó khăn 30
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NGA VÀ ĐÔNG ÂU TẠI CÔNG TY TNHH DUA DUA 34
2.1 TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ ĐÓNG HỘP SANG NGA VÀ ĐÔNG ÂU 34
2.1.1 Cơ hội xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang Nga và Đông Âu của công ty 34
2.1.2 Thách thức cho mặt hàng rau quả đóng hộp xuất khẩu sang Nga và Đông Âu 37
2.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2015 39
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NGA VÀ ĐÔNG ÂU TỚI CÔNG TY 41
2.3.1 Một số giải pháp từ phía công ty 41
2.3.1.1 Các giải pháp về sản phẩm 41
2.3.1.2 Giải pháp về vốn và tài chính 45
2.3.1.3 Giải pháp về nhân lực 46
2.3.1.4 Giải pháp về bộ máy tổ chức 47
2.3.1.5 Giải pháp về marketing 48
2.3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 50
2.3.3 Một số kiến nghị với hiệp hội rau quả 52
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 6TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CTCP: Công ty cổ phần
XNK: Xuất nhập khẩu
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
UNCTAD: Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
L/C: Thư tín dụng chứng từ
EU: Liên minh Châu Âu
KT-TC: Kế toán-Tài chính
VAT: Thuế giá trị gia tăng
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
ĐT TM SX: Đầu tư Thương mại Sản xuất
Trang 7Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Dua Dua 6
Sơ đồ 2: Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 11
Sơ đồ 3: Sơ đồ hệ thống phân phối xuất khẩu của công ty 13
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất Rau, Quả đóng Lọ xuất khẩu 14
Sơ đồ 5: Sơ đồ Hub and Spoke 31
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty 2008-2010 7
Biểu đồ 2: Tổng hợp doanh thu của công ty TNHH Dua-Dua từ 2008-2010 8
Biểu đồ 3: Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Dua-Dua 2008-2010 9
BẢNG Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 15
Bảng 2: Tình hình lao động của công ty từ 2008-2010 17
Bảng 3: Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty từ 2008-2010 (tỷ VNĐ) 25
Bảng 4: Bảng tỷ lệ tăng trưởng doanh thu theo sản phẩm năm sau/ năm trước từ 2008 -2010 26
Bảng 5: Lợi nhuận và doanh thu theo sản phẩm của công ty từ 2008-2010 VNĐ) 27
Bảng 6: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho mỗi sản phẩm của công ty từ 2008- 2010 (%) 28
Bảng 7: Kinh ngạch xuất khẩu và tỷ lệ tăng trưởng kinh ngạchcủa công ty từ 2008-2010 (tỷ VNĐ) 29
Bảng 8: Kim ngạch nhập khẩu rau, trái cây, hạt của Nga và một số nước 2006-2010 35
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là sức mạnh của doanh nghiệpđược thể hiện trên thương trường Sự tồn tại và sự sống của sản phẩm thể hiệntrước hết ở sức cạnh tranh của sản phẩm Để từng bước vươn lên giành thếchủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩmchính là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp Việt Nam
Với xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ như hiệnnay, nhất là khi Việt nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới Cácdoanh nghiệp xuất khẩu rau quả chế biến của Việt Nam phải đối mặt với cácđối thủ mới các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, các công ty xuất khẩurau quả có thế mạnh từ các nước trên khắp thế giới Phải đối mặt với nhữngthách thức của cuộc cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới thị trường toàncầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt của định chế thương mại và luật phápquốc tế Nói cách khác, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt vớinhững thách thức thật to lớn Trong khi sản phẩm rau quả chế biến xuất khẩucủa các doanh nghiệp Việt Nam vốn có sức cạnh tranh yếu kém về cả chấtlượng và giá cả Chính vì vậy nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm đóng vaitrò rất quan trọng
Nga và Đông Âu là hai thị trường thân thuộc của các doanh nghiệp ViệtNam Trong những năm qua nhu cầu về rau quả của hai thị trường này khôngngừng tăng lên đã tạo ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩurau quả sang hai thị trường này Với sự ưu đãi mà thiên nhiên ban tặng, ViệtNam đã có một nguồn rau quả rồi rào và phong phú như cà chua, dưa chuột,dứa, ớt…Tận dụng lợi thế và cơ hội này công ty THHH Dua Dua đã tiến hànhxuất khẩu rau quả đóng hộp sang hai thị trường lớn trên và đã gặt hái nhiềuthành công Song cơ hội thì không dành riêng cho một ai cả sự cạnh tranh là
tất yếu chính vì vậy em đã chon đề tài “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu tại Công ty TNHH Dua Dua” để nghiên cứu
Trang 91 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu tại Công ty TNHH Dua Dua.
Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề chỉ tập chung vào nghiên cứu các sản
phẩm xuất khẩu chính như: Dứa đóng hộp, cà chua đóng hộp và dứa đóng hộp của công ty của công ty TNHH Dua-Dua trong khoảng thời gian kinh doanh xuất khẩu 2008 đến 2010.
2 Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao sức cạnh
tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu
tại Công ty TNHH Dua Dua
Nhiệm vụ:
- Phân tích và Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu tại Công ty TNHH Dua Dua để tìm ra hướng giải quyết.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị tới công ty giúp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu
tại Công ty TNHH Dua Dua
3 Kết cấu chuyên đề gồm 2 chương
Chương 1: Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu tại Công ty TNHH Dua Dua
Chương 2: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông
Âu tại Công ty TNHH Dua Dua.
Trang 10CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NGA VÀ ĐÔNG ÂU TẠI CÔNG TY TNHH DUA DUA
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DUA DUA
1.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty
Công ty TNHH Dua Dua hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạngthành viên của Nhóm DUA DUA gồm Công ty TNHH Dua Dua và Công tyCổ phần ĐT TM SX và Dịch Vụ HD, được thành lập vào năm 2007 với loạihình doanh nghiệp là công ty TNHH bởi ông Đặng Ánh Dương hiện ông làgiám đốc của công ty
- Công ty có tên tiếng Việt công ty là: Công ty TNHH Dua Dua
- Tên tiếng Anh của công ty là Dua & Dua Co., Ltd
- Địa chỉ: 28-127/56 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
- Trụ sở chính: P.304 Tòa Nhà Nhất Lộc Phát, số 167, Ngọc Khánh, BaĐình, Hà Nội
Trang 11nước Đông Âu (Ukraina, Belarus, Georgia, Litva, Poland, Romania, Czech,Hungaria, Mongtenegro, Bulgaria, New zealand ) Đây là thị trường truyềnthống thân thuộc của Việt Nam từ trước đổi mới cho đến nay, một thị trườngtiêu thụ rau quả lớn là đích ngắm của nhiều doanh nghiệp Việt Nam.
Khách hàng truyền thống của Công ty ở các Thị trường đều là Cáccông ty lớn , các nhà nhập khẩu, các công ty thương mại lớn của Nga và Đông
Âu như Opt-logistic co.,ltd (Nga), Isiatopoulos ltd (Hy Lạp), Prodkom co.,ltd(Nga), Lft tnternational (Hà Lan) Đây đều là những công ty sở hữu cácthương hiệu mạnh trong ngành rau quả
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty sang thị trường Nga và cácnước Đông Âu bao gồm:
- Cà chua anh đào đóng hộp các loại: 480ml, 530ml, 720ml.
- Dưa chuột bao tử và Cà chua hồng đóng hộp các loại: Dưa chuột bao
tử (3-6 cm) và Cà chua hồng đóng hộp loại 530ml, Dưa chuột bao tử (3-6 cm)
và Cà chua hồng đóng hộp loại 720ml, Dưa chuột bao tử (5-7 cm) và Cà chuahồng đóng hộp loại 720ml
- Dưa chuột nhỏ dầm dấm: Dưa chuột nhỏ dầm dấm (3-6 cm) đóng hộp
480ml, Dưa chuột nhỏ dầm dấm (3-6 cm) đóng hộp 530ml, Dưa chuột nhỏdầm dấm (3-6 cm) đóng hộp 720ml, Dưa chuột nhỏ dầm dấm (5-7 cm) đónghộp 720ml, Dưa chuột dầm dấm (6-9 cm) đóng hộp 720ml
- Dứa đóng lon các loại: Dứa miếng đóng lon loại 566gam, Dứa miếng
đóng lon loại 849gam, Dứa khoanh đóng lon loại 566gam, Dứa khoanh đónglon loại 849gam
- Tương ớt: loại chai nhỏ dài 800 Gram, loại chai ngắn 800 Gram
- Một số sản phẩm khác: Dưa chuột thái lát dầm dấm, salat, vải thiều
đóng hộp
Mặc dù mới thành lập từ 2007 cho đến nay đã trải qua 5 năm kinhdoanh xuất khẩu rau quả chế biến công ty đã gặt hái nhiều thành công Ngay
Trang 12từ khi mới thành lập công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ đó làtrong năm 2007, công ty TNHH Dua Dua được biết đến là một trong haidoanh nghiệp xuất khẩu Dứa đạt doanh thu cao nhất chỉ trong mười ngày đầutháng 7 với doanh thu trên 100.000 USD Doanh thu của Nhóm Dua Dua đạtgần 1.000.000USD năm 2007 và đạt gần 2.000.000USD năm 2008, trong đó100% là doanh số Xuất khẩu.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng của công ty
+ Hoạch địch chiến lược phát triển, tập trung các nguồn lực nhằm giảiquyết các vấn đề thu mua nguyên liệu, đổi mới giống cây trồng, đầu tư pháttriển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau quả của công ty
+ Tổ chức quản lý kinh doanh: Tổ chức bộ máy kinh doanh xuất khẩuphù hợp, tổ chức công tác marketing, hoạch định chiến lược thị trường, chiếnlược mặt hàng, giá cả nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
+ Quản lý sử dụng vốn và tài sản cho các hoạt động khác của công ty
- Nhiệm vụ của công ty
+ Sản xuất và chế biến rau quả đóng hộp như: Dưa chuột đóng hộp, càchua anh đào đóng hộp, dứa đóng hộp, tương ớt phục vụ cho xuất khẩu
+ Kinh doanh và xuất khẩu rau quả đã qua chế biến của công ty nhằmthu lợi nhuận về cho công ty
+ Đồng thời tham gia xây dựng phát triển đất nước tạo việc làm, thunhập cho các nông dân trồng rau quả nguyên liệu địa phương
+ Đóng góp vào nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua nộp cácloại thuế như thuế TNDN, thuế VAT
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
- Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
Với gần 5 năm đi vào hoạt động công ty đã xây dựng cho mình môhình kinh doanh phù hợp với loại hình doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh
Trang 13xuất nhập khẩu của công ty Mô hình tổ chức của công ty với quyền lực tậptrung vào giám đốc có sự nhất quán cao trong việc ra các quyết định Cácphòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc Các nhà máy sản xuất độclập nhau dưới quyền kiểm soát của giám đốc.
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của công ty TNHH Dua Dua
“Nguồn: Phòng nhân sự công ty qua các năm 2008;2009;2010”
- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng kinh doanh: Thực hiện các họat động tiếp thị-bán hàng tới các khách
hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thịphần, Lập kế hoạch kinh doanh, phối hợp các bộ phận khác để đáp ứng tốtnhất cho khách hàng
+ Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất khẩu của công
ty, thực hiện các công việc liên quan đến Hải quan, tổ chức vận chuyển, thanhtoán quốc tế, thực hiện quan hệ với các đối tác khách hàng nước ngoài
+ Phòng nhân sự: Tuyển mộ, tuyển chọn các nhân viên, đưa ra các chính sách
nhân sự về tiền lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động, đưa ra các kếhoạch, chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty
+ Phòng kế toán-tài chính: lập các báo cáo tài chính, thống kê tình hình tài
Giám đốcĐặng Ánh Dương
Phòng nhân sự
Phòng xuất nhập khẩu
Nhà máy số 1
ở Hưng Yên
Nhà máy số 2 ở Hà Nam
Nhà máy số 3 ở Thanh Hóa
Phòng kinh
doanh
Phòng KT
Trang 14TC-sản nguồn vốn của công ty, thực hiện các khoản thu chi trong công ty.
1.1.4 Kêt quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm 2008 đến 2010
- Kinh ngạch xuất khẩu của công ty 2008-2010
Theo Biểu đồ 1 năm 2008 đạt 19,64 tỷ VNĐ đây cũng là mức kinhngạch cao nhất của công ty trong các năm qua, sang năm 2009 do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính nên nhu cầu nhập khẩu của Nga và Đông Âugiảm cả về số lượng lẫn số đơn hàng Điều này đã làm cho kim ngạch xuấtkhẩu năm 2009 của công ty giảm xuống mức 14.3 tỷ VNĐ tương đương vớimức giảm 27,2% so với năm 2008 Đến năm 2010 thì công ty đã dần lấy lạiđược các đơn hàng và số lượng hàng hóa xuất khẩu khi thị trường đã hồi phụcnên kim ngạch xuất khẩu đã tăng và tăng 22.66% Có thể dự đoán trong cácnăm tiếp theo thì kim ngạch xuất khẩu của công ty sẽ tăng nếu không xảy racác cuộc khủng hoảng kinh tế lớn Đây cũng là dấu hiệu lạc quan cho thấyphần nào sức cạnh tranh của sản phẩm của công ty, cũng là tín hiệu phục hồi
và phát triển cho công ty trong hoạt động xuất khẩu thời gian tới
19.64
14.3
17.54
0 5 10 15
20
Tỷ VNĐ
Kim ngạch xuất khẩu của công ty từ 2008-2010
Kim ngạch xuất khẩu
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty 2008-2010
Trang 15“Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu công ty qua các năm 2008;2009;2010”
- Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu 2008-2010
Trong những năm gần đây với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Công
ty TNHH Dua Dua luôn giữ vững nhịp độ tăng trưởng tốt qua các năm, nhìnchung đều đạt được kế hoạch doanh thu đã đề ra
Kế hoạch Thực hiện
Biểu đồ 2: Tổng hợp doanh thu của công ty TNHH Dua-Dua từ 2008-2010
“Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính công ty qua các năm 2008;2009;2010”
Nhìn vào biểu đồ 2 ta có thể thấy nhìn chung công ty luôn hoàn thànhkế hoạch đã đặt ra Năm 2008 doanh thu vượt mục tiêu 3.28 tỷ VNĐ tức vượt17,73% so với kế hoạch Năm 2010 doanh thu vượt mục tiêu 1.71 tỷ VNĐ tứcvượt 9.5% so với khế hoạch Chỉ riềng năm 2009 là không đạt được mục tiêuthấp hơn 0.75 tỷ VNĐ so với kế hoạch Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tếtoàn cầu 2008-2009 đã gây ảnh hưởng rất lớn đối với tất cả các nước trên thếgiới đặc biệt là các nước phát triển Ở Việt Nam nhơ có sự điều tiết tốt củaNhà nước thông qua các gói kích thích kinh tế và cùng với lỗ lực của cả thế
Trang 16giới đến năm 2010 khi mà nền kinh thế giới đã dần đi vào ổn định thì doanhthu của công ty lại tăng dần trở lại Doanh thu năm 2010 đã tăng 21.23% sovới năm 2009 Đây là một dấu hiệu tích cực đối với công ty chứng tỏ kinh thếthế giới nói chung, kinh tế Việt nam nó riếng cũng như các nước là các thịtrường xuất khẩu của công ty đã phục hồi và phát triển, nhu cầu thị trường đãtăng trở lại.
- Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu 2008- 2010
Nhìn vào biểu đô 3 dưới đây thì lợi nhuận sau thuế thay đổi theo doanhthu của công ty Trong đó lợi nhuận 2008 là 516.106 triệu VNĐ là lớn nhất,đây là năm mà công ty có hoạt động xuất khẩu tốt nhất Năm 2009 lợi nhuậngiảm 41.666 triệu VNĐ so với 2008 tương ứng với mức giảm là 27.43%.Sang năm 2010 thì lợi nhuận sau thuế đã tăng lên 460.83 triệu, tăng 86.29triệu VNĐ so với năm 2008 đây là dấu hiệu tốt cho công ty lợi nhuận củacông ty đã tăng trở lại, do nền kinh tế thế giới đã phục hồi
516.106
374.54
460.83
0100200300400500600Triệu VNĐ
Trang 17“Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính công ty qua các năm 2008;2009;2010”
1.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM RAU QUẢ ĐÓNG HỘP XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
1.2.1 Nội dung nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu
1.2.1.1 Về sản phẩm
Đối với mặt hàng rau quả chế biến thì nâng cao sức cạnh tranh cho sảnphẩm thông qua các đặc điểm nổi trội là khó khăn vì các sản phẩm nàythường được qui định về chất lượng như nồng độ axit, lượng đường, lượngnước nên rất dễ bị bắt trước, sao chép Hơn nữa việc đưa sản phẩm mới rathị trường nước ngoài gặp rủi ro lớn tuy nhiên công ty đã thực hiện nâng caosức cạnh tranh sản phẩm thông qua các nội dung về sản phẩm như giá cả,chất lượng, nhã hiệu và bao bì cụ thể như sau:
- Về giá cả
Nhìn chung giá cả xuất khẩu của rau quả của Việt Nam còn khá cao so vớicác nước trong khu vức khoảng 15 -20% dẫn đến sức cạnh tranh còn yếu kém.Với giá suất khẩu của công ty cũng như trong ngành rau quả Việt Nam còn khácao Vì thế công ty luôn luôn cố gắng sử dụng nhiều biện pháp nhằm hạ giáthành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh và giữ chân được các đối tác của mình
Từng bước đổi mới máy móc dây chuyền công nghệ, thiết bị ở nhữngcông đoạn quan trọng đối với những sản phẩm chính góp phần nâng cao chấtlượng sản phẩm và tăng năng suất lao động
Đối với giá nguyên liệu đầu vào, công ty đã điều tiết giá mua nguyênliệu bằng việc kí kết hợp đồng sản xuất và bao tiêu sản phẩm có quan tâmđến biến động giá cả tại thời điểm thu mua (giá ở đầu vụ và cuối vụ thì caohơn giá ở trong vụ)
Trang 18Bán các sản phẩm với giá cao thấp bù trừ cho nhau để tăng nhu cầu vềmặt số lương và tận dụng công suất và tăng năng suất cho các nha máy.
- Về chất lượng
Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến sẽ đảm bảo chấtlượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Điều này lại càng đặc biệt quan trọng đối với doanhnghiệp kinh doanh xuất khẩu Nhận thức được điều này, công ty đã áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 Đây là hệ thống quản lýchất lượng được áp dụng khá rộng rãi, phạm vi áp dụng của ISO 9001:2000được thể hiện trong sơ đồ 2 sau đây
Ngoài ra, công ty còn nghiên cứu và áp dụng các quy trình sản xuấtrau quả đáp ứng yêu cầu của thị trường Nga và Đông Âu như hệ thống đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm PCG và nghiên cứu quy trình sản xuất rau đông lạnh
Sơ đồ 2: Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn ISO 9001:2000
“Nguồn: Phòng tổ chức sản xuất công ty qua các năm 2008;2009;2010”
ISO9001: 2000 Cung cấp nguồn lực đầu vào
Tiêu thụ sản phẩm
Khách hàng
Trang 19Các khâu tạo giá trị chủ yếu như sản xuất sản phẩm, marketing theo sơ
đồ 2 thì đều thuộc sự kiểm soát của doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ISO9001:2000, từ đó công ty có thể nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm thôngqua nâng cao chất lượng hay giá trị gia tăng lớn hơn cho sản phẩm của công ty
- Về nhãn hiệu
Công ty thường lấy tên mặt hàng hoặc cách thức chế biến để làm nhãnhiệu Cách thức đặt tên này giúp khách hàng tiêu dùng sản phẩm nhanh chóngtìm được mặt hàng rau quả mình nuốn mua Nhãn hiệu được ghi theo qui định23/TĐC-QĐ (qui định về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn), sử dụng mã số mãvạch đăng kí bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Với một nhán hiệu uy tín sẽ tạo cho sản phẩm một sức cạnh tranh bềnvững trong thời gian dài Nhận thức được điều đó, công ty TNHH Dua-Dua
đã tìm hiểu một số thông tin về đặc điểm tiêu thụ sản phẩm nông sản đónghộp của thị trường Nga và Đông Âu Với các nước Đông Âu thì có thể thấynhững đặc điểm cần lưu ý đó là:
Ưa chuộng các sản phẩm xanh, sạch phục vụ sức khỏe
Ưa chuộng các sản phẩm hữu cơ
Đặc biệt chú ý đến an toàn vệ sinh thực phẩm, quy cách phẩm chất,tiêu chuẩn về môi trường
Tính thuận tiện khi sử dụng (rau quả đóng hộp, rau quả đã được xử lý,cắt gọt )
Tính độc đáo của rau quả
- Về bao bì
Các sản phẩm của công ty được đóng trong các lọ thuỷ tinh và lon theocác thiết kế khá tiện dụng giúp khách hàng có thể thấy được sản phẩm bêntrong vừa tạo sự bắt mắt và vừa tạo tâm lý an toàn khi tiêu dùng sản phẩm Cácsản phẩm được đóng theo các thể tích khác nhau giúp cho khách hàng tuỳ chọnsao cho phù hợp với nhu cầu Bao bì bằng cát tông, kim loại, lọ thủy tinh với
Trang 20nhiều kích cỡ như: lon dứa 20 OZ, 30Z, hộp thủy tinh loại 480ml, 530ml,720mlđược công ty nhập khẩu một phần từ các công ty có thương hiệu.
1.2.1.2 Về phân phối
Để tiêu thụ được hàng hóa một cách tốt nhất thì cần có một kế hoạch tổchức đưa hàng tới người tiêu dùng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất, đặcbiệt là đối với sản phẩm rau quả chế biến Hiện nay ở công ty, việc phân phốisản phẩm mới chỉ dừng lại ở việc đưa sản phẩm cho người nhập khẩu màchưa quan tâm được tới việc sản phẩm đó đến tay người tiêu dùng như thếnào Nhà nhập khẩu chủ yếu của công ty là nhà phân phối nước ngoài vàkhách hàng công nghiệp
Theo sơ đồ 3 dưới đây cho ta thấy hoạt động xuất khẩu chủ yếu của
công ty được thực hiện thông qua phòng XNK Hình thức phân phối này sẽtrực tiếp bán hàng cho các nhà phân phối mà không tiếp cận khách hàng giảmthiểu các chi phí xây dựng phân phối và sau bán hàng thích hợp với các doanhnghiệp xuất khẩu nhỏ mà muốn thu hồi vốn nhanh
Sơ đồ 3: Sơ đồ hệ thống phân phối xuất khẩu của công ty
“Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu công ty qua các năm 208;2009;2010”
1.2.1.3 Quy trình sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm
Với yêu cầu của việc nâng cao chất lượng và giảm giá thành công ty đã
cho nghiên cứu các quy trình sản xuất chế biến rau quả và quy trình đóng lọ
Nhà nhập khẩu nước ngoài
Trang 21sản phẩm xuất khẩu Theo đó công ty đã xây dựng được quy trình sản xuấtRau và quả đóng lọ xuất khẩu và đã áp dụng vào sản xuất theo các tiêu chuẩnchất lượng ISO 9001:2001 thể hiện qua sơ đồ 4 sau đây.
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất Rau, Quả đóng Lọ xuất khẩu
“Nguồn: Phòng tổ chức sản xuất công ty qua các năm 2008;2009;2010”
1.2.2 Vận dụng mô hình SWOT phân tích sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga và Đông Âu
1.2.2.1 Phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm rau quả đóng hộp của công ty
- Phân tích môi trường bên trong công ty
+ Nguồn vốn
Công ty TNHH Dua Dua là công ty TNHH một thành viên với nguồnvốn kinh doanh là vốn chủ sở hữu và vốn vay Trong thời gian hoạt kinhdoanh lâu dài, có hiệu quả của mình, công ty đã tạo ra được một nguồn vốnlớn, ổn định trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã
Xiết nắp Vào lọ Xử lý
Thanh trùng
Chuyển vào
kho làm lạnh
Nước rótPhân loại
Dãn nhãn đóng
hộp
Xuất khẩu
Trang 22thực hiện vay vốn có đối ứng với nhiều ngân hàng trong nước nhằm thực hiệncác kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất khẩu đòi hỏi đầu tư lớn trong xây dựngnhà máy và tiến hành xuất khẩu qua nhiều công đoạn phức tạp.
Nhìn vào bảng 1 dưới đây ta có thể thấy xét về mặt tài sản trong cơ cấutài thì tài sản cố định có lúc tăng, lúc giảm nhưng tài sản lưu động thì luôntăng qua các năm và có xu hướng chiếm tỷ trọng cao hơn so với vốn cố định
từ 42% 2008, lên 49 % năm 2009 và 53 % năm 2010 Cụ thể năm 2009 tăng7,11% so với năm 2008, năm 2010 tăng 3.55% Như vậy có thể thấy tài sảnlưu động vừa tăng lên về giá trị vừa tăng lên về tỷ trọng trong cơ cấu tài sản.Điều này còn cho thấy công ty có một lượng tiền mặt khà dồi dào
B ng 1: Tình hình tài s n và ngu n v n c a công ty 2008-2010 ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ồn vốn của công ty 2008-2010 ốn của công ty 2008-2010 ủa công ty 2008-2010
Chỉ tiêu
Giá trị (tr đồng)
Cơcấu(%)
Giá trị (tr đồng)
Cơ cấu(%)
Giá trị (tr đồng)
Cơ cấu(%)
“Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty qua các năm 2008;2009;2010”
Xét về nguồn vốn của công ty, nguồn vốn chủ sở hữu và nợ đều tăng
Trang 23lên qua các năm Năm 2009 vốn chủ sở hữu tăng 133,343 triệu VNĐ so vớinăm 2008, năm 2010 vốn chủ sở hữu tăng 250,763 triệu VNĐ so với năm
2009 Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm dần tỷ trọng trong tổng nguồnvốn của công ty trong khi đó thì tỷ trọng nợ đang tăng 64.17% 2008 lên66.6% 2009 tăng 2.43%; năm 2010 là 70.08% tăng 3.38% so với năm 2009 là66.6%
Tình hình vốn của công ty khá khả quan có thể đáp ứng hoạt động xuấtnhập khẩu của công ty Nhưng tỷ lệ giữa nợ so với vốn chủ sở hữu khá caogấp khoảng 2 đến 3 lần có thể gây bất lợi nếu có các biến động lớn trong lãisuất và tỷ giá
Với nguồn vốn khá lớn so với một doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sẽ giúpcông ty có thể đầu tư cho dây chuyền sản xuất hiện đại đáp ứng nhu cầu vềchất lượng cũng như giảm giá thành sản phẩm tạo lên sức cạnh tranh cho sảnphẩm của công ty
+ Về đội ngũ nhân viên xuất khẩu
Đội ngũ nhân viên xuất khẩu của công ty được thể trong bảng 2 trang
17 (trang sau) và qua bảng ta có được những nhận xét, đánh giá về các khíacạnh khác nhau của đội ngũ nhân viên xuất nhập khẩu như sau:
Xét theo tính chất lao động thì cả lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp đều tăng qua các năm Lao động trực tiếp tăng trung bình 21 người/năm,lao động gián tiếp tăng trung bình 6 người/năm Có thể thấy việc tăng cả sốlượng lao động trực tiếp và gián tiếp là phù hợp để đáp ứng nhu cầu công việc
ngày càng nhiều của công ty
Xét theo ngành thì có thể thấy lượng lao động trong lĩnh vực kinh
doanh XNK tăng lên cả về số lượng lẫn tỷ trọng, còn lượng lao động trongcác khâu chế biến thì mặc dù tăng về số lượng nhưng giảm về tỷ trọng Điềunày là tất yếu, bởi vì số lượng công việc tăng lên thì đòi hỏi số lượng lao độngtăng lên, nhưng việc cơ giới hóa sản xuất phần nào đã làm giảm tỷ trọng lao
Trang 24động trong các khâu chế biến
B ng 2: Tình hình lao đ ng c a công ty t 2008-2010 ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ộng của công ty từ 2008-2010 ủa công ty 2008-2010 ừ 2008-2010
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Cơcấu(%)
Sốlượng(người)
Cơcấu(%)
Sốlượng(người)
Cơcấu(%)
Tổng số lao động 200 100 223 100 254 100
1 Theo tính chất lao động
- Chưa qua đào tạo 107 53,5 103 46,19 101 39,77
“Nguồn: Phòng nhân sự công ty qua các năm 2008;2009;2010”
Xét theo trình độ lao động thì tốc độ tăng của lao động có trình độ tăng
dần qua từng năm, trong khi đó, lao động chưa qua đào tạo giảm tương ứng.Cụ thể, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng bình quân 7người/năm; lao động qua các lớp học nghề tăng với tốc độ cao, trung bìnhtăng 23 người/năm; trong khi lao động chưa qua đào tạo trung bình giảm 3người/năm Song tỷ lệ chưa qua đào tạo còn khá cao chiếm gần 40% lao động của công ty
Trang 25+ Trình độ tổ chức quản lý của công ty
Nhìn vào sơ đồ 1 công ty là thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữuhạn có một giám đốc Quyền lực được lắm giữ bởi giám đốc công ty đảm bảo
sự nhất quán trong quyết định Nhưng giám đốc phải chịu trách nhiệm gầnnhư toàn bộ dẫn tới những gánh nặng nhất định Các nhân viên được hoạtđộng trong môi trường khá tự do và sáng tạo dẫn đến tâm lý khá thoải máitrong công việc góp phần nâng cao hiệu quả công việc Nhưng trong tương laikhi bộ máy đã lớn mạnh thì đòi hỏi cần có một cơ chế rõ ràng hơn về tráchnhiệm và quyền hạn cho nhân viên đảm bảo cho tổ chức hoạt động với tinhthần trách nhiệm cao
+ Về hoạt động marketing của công ty
Hiện tại công ty không có một phòng marketing chuyên biệt mà côngviệc marketing chưa được công ty quan tâm và chú trọng Hoạt động kinhdoanh và phân phối của công ty khiến cho các hoạt động marketing của công tycòn hạn chế Trong khi hoạt động markrting trong các doanh nghiệp được coi làrất quan trọng giúp công ty thực hiện các chiến lược marketing nâng cao sứccạnh tranh cho sản phẩm, uy tín và nắm bắt nhanh chóng nhu cầu thị trường.Chính vì vậy một yêu cầu đặt ra cho công ty hiện tại là phải xây dựng cho mìnhmột phòng marketing để đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong kinh doanh
+ Về cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có 3 nhà máy chế biến rau quả ở Hưng Yên, Hà Nam, ThanhHoá Mội nhà máy đầu tư gần 8.5 tỷ đồng để xây dựng Các nhà máy này đềuđược xây dựng gần nguồn nguyên liệu đầu vào Mỗi nhà máy đều được trang
bị dây chuyền sản xuất đủ để sản xuất và cung ứng sản phẩm cho các đơnhàng không quá lớn Các dây chuyền sản xuất dựng với chi phí đầu tư kháthấp do việc sản xuất rau quả chịu nhiều tác động của các điều kiện tự nhiênlên sản xuất có tính mùa vụ của rau quả mà dây chuyền công suất lớn sẽ làlãng phí
Trang 26- Rút ra điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm của công ty
+ Điểm mạnh của công ty
Có nguồn vốn khá rồi rào cho một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả
Công ty được tổ chức với bộ máy nhỏ gọn linh hoạt có thể thay đổi dếdàng để ứng biến với các nhiệm vụ đặt ra trong kinh doanh
Đội ngũ nhân viên của công ty đa phần là trẻ, năng động và nhiệt huyếttrong công việc Các nhân viên nòng cốt của công ty đa số đã tôt nghiệp quacác trường Đại dọc và Cao đẳng có khả năng đáp ứng tôt các yêu cầu củacông việc, tiếp thu và học hỏi nhanh các tiến bộ trong quản lý, kinh tế
Có một hệ thống các nhà máy đặt ở các khu vực rồi rào về nguồn nguyênliệu cho chế biến rau quả giúp giảm thiểu các chi phí thu gom và vận chuyển từ
đó góp phần đảm bảo các kế hoạch sản xuất đáp ứng các đơn hàng của công ty
+ Điểm yếu của công ty
Nguồn vốn có tỷ trọng cao là “nợ” có thể gây ra những rủi ro biến động
tỷ giá hối đoái và lãi suất, hoạt động chính của công ty là kinh doanh xuấtkhẩu lên sẽ phải tiêu dùng một lượng ngoại tệ lớn, đây cũng là một điểm yếu
về nguồn vốn cho công ty
Là một công ty vừa và nhỏ có tỷ lệ vón hoá thấp, tiềm lực về vốn vàcông công nghệ còn yếu lên khó có thể cạnh tranh với các công ty lớn nhất làcác công ty nước ngoài
Công tác marketing chưa được chú trọng, chưa có bộ phận marketingchuyên nghiệp, các hoạt động marketing chủ yếu sử dụng các hình thứcmarketing cho những bạn hàng quen và với các nhà nhập khẩu mà không trựctiếp tiến hành các hoạt động marketing nghiên cứu thị trường người tiêu dùng
1.2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và thách thức cho sản phẩm rau quả cho công ty
- Phân tích môi trường bên ngoài
Trang 27+ Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay có ba đối thủ chính của công ty đó là các doanh nghiệp trongnước, các công ty quốc tế và các công ty phân phối rau quả của Nga và ĐôngÂu
Đối thủ cạnh tranh trong nước là các doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu rau quả sang thị trường Nga và Đông Âu trong đó có một số doanhnghiệp lớn như Tổng công ty rau quả Việt Nam, công ty XNK nông sản thựcphẩm Đồng Nai, CTCP nông sản thực phẩm Lâm Đồng, CTTNHH ThanhLong Hoàng Hậu, CT giao nhận và XNK Hải Phòng, CTCP Trường Phát,CTCP chế biến thực phẩm XK miền Tây, CTTNHH thương mại và dịch vụBảo Thanh, CT TNHH chế biến nông, thuỷ- hải sản Long An vào các công tysản xuất chế biến rau quả đóng hộp xuất khẩu khách trong hơn 300 doanhnghiệp trong ngành này tại Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh quốc tế thì gay gắt nhất là các doanh nghiệp xuấtkhẩu của trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Bắc Phi, NamPhi, Newzealand, Chilê, Brazil Đặc biệt là các doanh nghiệp Trung Quốcđược đánh giá là đối thủ cạnh tranh lớn của các doanh nghiệp Việt Nam trongthời gian tới, bởi họ không chỉ có lợi thế về nhân công, mà công nghệ trồng,thu hoạch, bảo quản và chế biến cao hơn Việt Nam, với sự đa dạng trong mẫu
mã và chủng loại, sự đồng đều về quy cách
Về các đối thủ tại thị trường nội địa của Nga Một số nhà cung cấpchính sản phẩm rau, quả đông lạnh của các nước sang thị trường Nga, là Công
ty OGROD, Hortino ZPOW, FROSTA, OERLEMANS Food Siemiatycze vàZPS Makow (Ba lan); công ty AVIKO B.V và FREEZITT B.V.( Hà lan);công ty Bonduelle Group (Pháp); công ty Ardo NV và Mondi Foods NV( Bỉ); công ty Frosta AG ( Đức) Phần lớn các công ty của Nga thường nhậpkhẩu nguyên liệu từ nước ngoài, sau đó tổ chức đóng gói, gắn thương hiệucủa mình và cung cấp cho các đại lý hoặc trực tiếp giao cho các chuỗi siêu thị
Trang 28để bán cho người tiêu dùng
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của công ty cũng là một mối lo ngại donhu cầu rau quả chế biến của Nga và Đông Âu ngày càng tăng hàng nămkhoảng 30%, trong khi các doanh nghiệp nôi địa chỉ đáp ứng được 73.5% thịtrường rau quả hiện tại Đây là cơ hội hấp dẫn cho các doanh nghiệp khácnhất là các doanh nghiệp có tiềm năng lớn và đã tiến hành các hoạt động xuấtkhẩu sang Nga Và Đông Âu
+ Khách hàng
Nằm trong khu vực khắc nghiệt về thời tiết, mùa đông thường kéo dài
4 –6 tháng, trong khi công nghệ sản xuất trong các nhà kính còn non
kém hằng năm Nga phải nhập khẩu hàng tỷ USD rau quả tươi và chế biếncác loại Rau quả đông lạnh đang là nhu cầu ngày càng tăng đối với ngườitiêu dùng Nga
Các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến rau quả của Việt Nam nên dành
sự quan tâm đến động thái của thị trường rất tiềm năng này Những năm gầnđây, tại Nga, mặc dù bị ảnh hưởng của khủng khoảng kinh tế toàn cầu, thịtrường rau quả đông lạnh vẫn duy trì mức độ tăng trưởng ổn định
Nếu như năm 2006, dung lượng thị trường rau quả đông lạnh tại Ngachỉ là 156,7 ngàn tấn thì đến năm 2010 là 246,7 ngàn tấn, tăng 1,6 lần vềlượng và 2,1 lần về trị giá Thị phần rau củ, quả và nấm chiếm 10% của toàn
bộ sản phẩm đông lạnh Tỷ lệ giữa rau và quả đông lạnh là 86% và 14%
Khối lượng sản xuất sản phẩm rau quả đông lạnh tại Nga tuy có mứctăng trưởng ổn định, nhưng mới chỉ đáp ứng 26,5% nhu cầu, đạt khoảng 8kg/người, còn thấp xa so với các nước châu Âu
Khối lượng sản xuất sản phẩm rau, quả đông lạnh của Nga năm 2010chỉ đạt khoảng 78,1 ngàn tấn, tăng hơn 3 lần so với năm 2006 Do sản xuấttrong nước chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nên 73,5% sản phẩm rau, quảđông lạnh phải nhập khẩu, chủ yếu là từ các nước trong EU.Trong đó, gần
Trang 2970% rau và nấm đông lạnh được nhập từ Ba lan, còn được nhập khẩu từTrung quốc, Hà Lan, Ucraina và các nước khác
Hỗn hợp rau, bắp cải hoa (súp lơ) và đậu quả là 3 loại sản phẩm đượcsử dụng rộng rãi nhất tại Nga với cơ cấu tương ứng 30, 26 và 22%, ngoài ra,còn nấm hương chiếm 15% và quả chiếm 7% (chủ yếu là dâu tây)
Khách hàng tiêu dùng rau quả ở thị trường Nga và Đông Âu khá là dễtính song các sản phẩm rau quả có chất lượng tốt, có nguồn gốc rõ ràng vàđảm bảo các quy cách về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được ngườitiêu dùng quan tâm
Các khách hàng của công ty là các nhà nhập khẩu, các công ty thương mạilớn của Nga và Đông Âu như Opt-logistic co.,ltd (Nga), Isiatopoulos ltd (HyLạp), Prodkom co.,ltd (Nga), Lft tnternational (Hà Lan) Đây đều là những công
ty sở hữu các thương hiệu mạnh trong ngành rau quả Việc chịu sức ép từ cácdoanh nghiệp nhập khẩu với công ty là không tránh khỏi Song với chất lượng vàchủng loại phong phú đã giúp công ty tạo ra lợi thế cho mình
+ Sản phẩm thay thế rau quả chế biến
Các sản phẩm thay thế rau quả chế biến là các sản phẩm thuỷ sản vàrau quả tươi chưa qua chế biến Đây là hai sản phẩm thay thế chủ yếu tácđộng đến thị phần tiêu dùng sản phẩm rau quả chế biến Nga là một nước pháttriển cuộc sống của con người nơi đây ngày càng hiện đại lối sống nhanhcộng với khí hậu lạnh giá gần như quanh năm khiến cho xu hướng tiêu dùngcác sản phẩm chế biến sẵn ngày càng trở lên phổ biến, nhu cầu hàng năm vềsản phẩm đông lạnh đã qua chế biến ngày càng gia tăng (khoảng 30%) là cơhội tôt cho các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm rau quả chế biến của mình
+ Các nhà cung ứng nguyên liệu rau quả đầu vào cho sản suất của công ty
Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho công ty, theo tìm hiểuthì công ty thu mua rau quả nguyên liệu đầu vào từ hai nguồn chủ yếu biểu
Trang 30hiện qua hai hình thức thu mua đó là:
Thứ nhất là thu mua từ các công ty thu mua tự do
Với việc hình thành hệ thống thu mua lưu động tại các vùng sản xuấtđể vận chuyển thẳng tới nhà máy hoặc kho bảo quản
o Ưu điểm của hình thức này là có thể thu mua, chọn lọc những sảnphẩm có chất lượng cao, có thể tránh được việc đầu tư lớn vào các phươngtiện vận tải
o Nhược điểm nhưng lại không tập trung được hàng hóa trong thời gianngắn Nếu nguyên liệu nhiều thì có bảo đảm cho các nhà máy hoạt động liêntục nhưng nếu nguyên liệu thiếu thì thời gian chết rất nhiều
o Hình thức này được công ty áp dụng trong việc thu mua từ các hộ,liên hộ trong hợp tác xã nông nghiệp
Thứ hai là thông qua kí kết hợp đồng với người sản xuất.
Những người sản xuất sẽ giao hàng tại các địa điểm cố định do công tyđặt ra Hoạt động này thường được thực hiện qua hai giai đoạn, người sảnxuất (trồng trọt) giao hàng tới các địa điểm tập trung sau đó vận chuyển đếnđịa điểm tập trung để lựa chọn phân loại cho chế biến hay xuất khẩu
o Ưu điểm của hình thức này là có thể tập trung được lượng hàng hóalớn trong thời gian ngắn
o Nhược điểm là đầu tư lớn vào các cơ ở thu mua và phương tiện phụcvụ thu mua, hệ thống bảo quản
o Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp công ty kí kếthợp đồng với hợp tác xã
- Rút ra các cơ hội và thách thức cho công ty
+ Cơ hội
Nhu cầu thị trường rau quả chế biến rất lớn ở Nga và Đông Âu đặc biệt
là Nga có nhu cẩu rau quả chế biến lớn tăng hàng năm là 30 % Khối lượng
Trang 31sản xuất sản phẩm rau quả đông lạnh tại Nga tuy có mức tăng trưởng ổn định,nhưng mới chỉ đáp ứng 26,5% nhu cầu, đạt khoảng 8 kg/người Năm 2010 chỉđạt khoảng 78,1 ngàn tấn, tăng hơn 3 lần so với năm 2006 Do sản xuất trongnước chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nên 73,5% sản phẩm rau, quả đông lạnhphải nhập khẩu Đây là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp tiến hành xuấtkhẩu rau quả chế biến sang thị trường này, nhất là rau quả đông lạnh theo điềukiện khí hậu lạnh của Nga và Đông Âu.
+ Thách thức
Công ty phải cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước, các công ty đaquốc gia có tiềm lực tài chinh công nghệ , đặc biệt là phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc và các nước trongkhu vực Châu Âu những quốc gia có kinh nghiệm và tiềm lực kinh tế lớn
Thách thức từ phía khách hàng nhất là các nhà nhập khẩu và các công
ty thương mại vốn là các đối tác của công ty họ đều là các công ty có lớn cóthương hiệu có thể gây áp lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Có thể dẫnđến sự phụ thuộc vào khách hàng và bị kiểm soát
Nguồn nguyên liệu đầu vào còn chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuấtrau quả xuất khẩu của công ty và chất lượng nguyên liệu còn kém so với cácnước trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc thì chất lượng nguyên liệurau quả của Việt Nam kém cả về năng suất lẫn chất lượng, tỷ lệ rau quả dậplát và hỏng qua thu hoạch cao Ngoài ra sản phẩm rau quả lại mang tính mùavụ mà công ty không thể chủ động nguồn nguyên liệu
1.2.3 Đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm rau quả đóng hộp xuất khẩu của công ty qua các chỉ tiêu
- Doanh thu xuất khẩu
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu được thể hiện thông qua doanh thutheo sản phẩm, doanh thu theo thị phần, doanh thu theo đối tác của côngty, trong đó doanh thu theo sản phẩm giúp ta tính toán tỷ lệ tăng trưởng
Trang 32doanh thu của sản phẩm từ đó đánh giá được sức cạnh tranh cho mỗi sảnphẩm của công ty và sẽ tập trung vào phân tích để làm rõ.
B ng 3: Doanh thu t ho t đ ng xu t kh u c a công ty t 2008-2010 (t VNĐ) ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ừ 2008-2010 ạt động xuất khẩu của công ty từ 2008-2010 (tỷ VNĐ) ộng của công ty từ 2008-2010 ất khẩu của công ty từ 2008-2010 (tỷ VNĐ) ẩu của công ty từ 2008-2010 (tỷ VNĐ) ủa công ty 2008-2010 ừ 2008-2010 ỷ VNĐ)
Doanh thu chia theo sản phẩm
Doanh thu chia theo thị phần
Doanh thu chia theo đối tác
“Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính công ty qua các năm 2008;2009;2010”
Theo số liệu của bảng 3 trên đây và áp dụng công thức tính tỷ lệ tăngtrưởng doanh thu của sản phẩm bằng (doanh thu của sản phẩm đó năm sau)chia (doanh thu cũng của sản phẩm đó năm trước), (tính theo tỷ lệ phầnchăm), sau khi tính toán ta được bảng 4 sau đây:
B ng 4: B ng t l tăng tr ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ỷ VNĐ) ư ng doanh thu theo s n ph m năm sau/ năm tr ảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 2008-2010 ẩu của công ty từ 2008-2010 (tỷ VNĐ) ước từ 2008-2010 ừ 2008-2010 c t 2008-2010
2009/2008 2010/2009
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu theo năm 75% 121%
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu theo sản phẩm
Trang 33- Cà chu bao tử 28% 126%
Nhìn vào bảng 4 trên ta thấy được:
Doanh thu thực của năm 2008 chỉ bằng 75% doanh thu thực 2009chứng tỏ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp đã không đáp ứng được chỉtiêu doanh thu của doanh nghiệp Tính theo sản phẩm Dưa chuột bao tử năm
2009 mức độ tăng trưởng mạnh nhất lên tới 383% so với năm 2008 do cácđơn hàng đặt trước trong năm 2008 được thực hiện, nhưng các sản phẩm khácđều có mức tăng trưởng giảm, mạnh nhất là Cà chua bao năm 2009 tử giảmtới 72% so với năm 2008 Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế 2008 -2009gây ra làm nhu cầu về hàng nông sản nhập khẩu của các thị trường các nướccông ty xuất khẩu tới bị tụt giảm
Doanh thu thực 2010 bằng 121% doanh thu thực 2009 tăng trưởng 21%tức đã đáp ứng chỉ tiêu mong đợi của công ty, tất cả các sản phẩm đều có mứctăng trưởng khá cao Dưa chuột bao tử tăng trưởng 17%, Cà chua bao tử tăngtrưởng 26%, Dứa đóng hộp tăng trưởng 20% và các sản phẩm khác tăngtrưởng 57% chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có nhiềukhởi sắc, nguyên nhân một phần do nền kinh tế trong nước và thế giới đãthoát ra khỏi khủng hoảng và đang đi vào phát triển ổn định trở lại Nguyênnhân chính là do công ty đã khai thác các ưu đãi của các chương trình kíchcầu, các chương trình kích thích tăng trưởng kinh tế của nhà nước cùng vớinhu cầu rau quả chế biến đã tăng trở lại khi nền kinh tế Nga và Đông Âu đãphục hồi và ổn định
Qua những phân tích trên ta thấy được sản phẩm của công ty đã tạo dựngđược một vị trí trong lòng khách hàng, ngay sau khi khủng hoảng kinh tế thế giớikết thúc nhu cầu về sản phẩm của công ty đã nhanh chóng tăng trưởng chở lại
- Chỉ tiêu về lợi nhuận