Như vậy hoạt động kinh doanh của công ty đang diễn ra tốt... Nói chung tốc độ tăng trưởng của công ty tăng đều qua các năm.. Với nhiều tính năng ưu việt, loại vật liệ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN I: THỰC TẬP CHUNG 7
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 7
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 7
2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 8
3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 8
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 8
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 9
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15
5 Những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty 18
6 Đặc điểm về lao động 20
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT MỘT SỐ CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY 26
1 Quản trị nhân lực 26
2 Quản trị marketing 26
3 Quản trị tài chính 26
4 Quản trị sản xuất 27
5 Quản trị chiến lược 27
PHẦN II: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU 28
CHƯƠNG I : NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 28
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 28
1 Khái niệm về nguồn nhân lực 28
2 Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 28
3 Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 30
3.1 Các phương pháp đào tạo trong công việc 30
3.1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc 31
3.1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề 31
3.1.3 Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo 31
3.1.4 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc 31
3.2 Các phương pháp đào tạo ngoài công việc 32
3.2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp 32
3.2.2 Cử đi học ở các trường chính quy 32
3.2.3 Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo 33
3.2.4 Đào tạo theo phương thức từ xa 33
3.2.5 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính 33
3.2.6 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm 33
3.2.7 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ 34
Trang 2II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 34
1 Xác định nhu cầu đào tạo 35
2 Xác định mục tiêu đào tạo 36
3 Lựa chọn đối tượng đào tạo 38
4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 38
5 Xác định chi phí đào tạo 39
6 Lựa chọn và đào tạo giáo viên 39
7 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 40
8 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp 40
III NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CÔNG TÁC ĐÀO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 41
1.Về tổ chức 41
2.Về quản lý 41
3.Về cơ sở vật chất kỹ thuật 41
4 Cơ sở về con người 41
IV NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 42
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY 43
1 Về tổ chức quản lý đào tạo 43
2 Quỹ đào tạo và tình hình sử dụng quỹ đào tạo 43
3 Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 44
3.1 Đánh giá chung về chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 44
3.2 Việc quản lý công tác đào tạo - huấn luyện 44
3.3 Xây dựng kế hoạch và thực hiện hoạt động đào tạo – phát triển nhân lực 44
3.4 Việc sử dụng kinh phí đào tạo 45
3.5 Quy mô đào tạo 47
4.Những hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 47 Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY 49
I PHƯƠNG HƯỚNG PHAT TRIỂN CHUNG CỦA NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIỆT NAM 49
II PHƯƠNG HƯỚNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY 49
1 Quan điểm, định hướng, chiến lược về Đào tạo phát triển nguồn nhân lực của công ty 49
2 Nhu cầu đào tạo của của công ty 50
3 Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty 52
4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển NNL của công ty 53
4.1 Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 53
4.2 Nâng cao cơ sở vật chất cho học tập 58
Trang 34.3 Lựa chọn giáo viên đào tạo, đối tác đào tạo phù hợp 58
4.4 Tạo động lực cho người được đào tạo 58
4.5 Mở rộng các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 60
4.6 Mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đào tạo và phát triển 62
4.7 Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đào tạo và phát triển chi tiết, chính xác 62
4.8 Một số biện pháp khác 63
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TOÀN CẦU 8 Bảng 1.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2008 – 2010 16 Bảng 1.3: CHỈ TIÊU THỰC HIỆN SẢN XUẤT NĂM 2011 19 Bảng 1.4: THỐNG KÊ MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ 20 Bảng 1.5: SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2008 - 2010 22 Bảng 1.6: CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008-2010
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Con người là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất, trình độ phát triểncủa nguồn nhân lực là lợi thế phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong mọi lĩnh vực thì conngười luôn đứng ở vị trí trung tâm Quan tâm đến sự phát triển con người sẽ góp phầnđảm bảo cho sự phát triên đất nước bởi vì quá trình phát triển nguồn nhân lực là thước đođánh giá sự phát triển về kinh tế của mỗi doanh nghiệp
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp được mở ra nhiều cơ hội pháttriển Sự phát triển của doanh nghiệp thúc đẩy sự phát triển của cả quốc gia Tuy nhiênđây cũng là thách thức đối với doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệpphải cạnh tranh,điều đó cũng có nghĩa là các doanh nghiệp phải phát huy lợi thế củamình Chất lượng nguồn nhân lực là lợi thế hàng đầu bởi con người là một tài nguyên vôgiá Vì vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quan trọng không chỉcủa một doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của cả một đất nước
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi sự tốn kém về cả thời gian và chi phí.Nhưng thực hiện tốt công tác này sẽ mang lại vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đảm bảocho doanh nghiệp phát triển bền vững
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại cácdoanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầu nói riêng Quatìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của công ty, em nhận thấy công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thườngxuyên được quan tâm đúng mức Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật, môi trường kinh doanh thay đổi… thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctrong công ty còn bộc lộ những tồn tại và hạn chế Do vậy làm thế nào để hoàn thiện,nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công tynhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi Đây chính là lý do em chọn đề tài: “ Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công
ty Cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầu”.
Nội dung báo cáo gồm 2 phần:
Phần I: THỰC TẬP CHUNG
Phần II: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU.
Chương 1: Những nội dung cơ bản về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Trang 6Về mặt lý luận: đề tài góp phần đưa ra những ý kiến, quan điểm chung nhất nhằmnâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Về măt thực tiễn: đề tài góp phần tổng hợp và tạo ra một hệ thống các biện pháp cótính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầu
Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần vậtliệu xây dựng Toàn Cầu, hiệu quả công tác và những yếu tố làm ảnh hưởng đến những tồntại
Phương pháp nghiên cứu:
Áp dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, bảng biểu, thống kê, phươngpháp bảng hỏi, khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồnnhân lực và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác này của Công ty Cổ phầnvật liệu xây dựng Toàn Cầu
Trang 7PHẦN I: THỰC TẬP CHUNGCHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần vật liêu xây dựng Toàn Cầu
- Tên tiếng anh: Toan cau buildinh marterials joint stock company
- Số điện thoại: 04.62512439
- Fax: 04.62810100
- Giấy phép kinh doanh số: 0104741919, Công ty thành lập ngày 21 tháng 6 năm 2007,
do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Ngành nghề kinh doanh chủ yếu củacông ty là sản xuất và cung cấp các mặt hàng gạch block Công ty có trụ sở giao dịch tại:Số 7, tổ 29, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, và nhà máy sản xuấtđặt tại khu công nghiệp Phú Nghĩa Chương Mỹ – Hà Nội
Tiền thân của tập đoàn Toàn Cầu là công ty TNHH Thương mại Thép Toàn Cầu,được thành lập năm 2002 Toàn Cầu là đối tác hàng đầu của các nhà sản xuất Thép miềnbắc như: VIS; Việt Úc; Hòa Phát; Tisco… Công ty luôn nhận được sự tin cậy và hài lòngtừ khách hàng và các đối tác Sau 5 năm hoạt động nhờ sự năng động sáng tạo và bản lĩnhcủa tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa công ty phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫnchiều sâu Tập đoàn đã đầu tư nhà máy GẠCH KHÔNG NUNG ở khu công nghiệp PhúNghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội Nhằm sản xuất ra sản phẩm gạch không nung thân thiện vớimôi trường để thay thế gạch đỏ nung truyền thống và đáp ứng nhu cầu sử dụng gạch xâytrong dân dụng và các dự án nhà ở xã hội
Tháng 5 năm 2007 công ty đầu tư dây truyền sản xuất gạch block với công suất là
30 triệu viên/ năm Đến tháng 10 năm 2008 công ty đầu tư nâng cấp dây truyền sản xuấtlên với công suất 50 triệu viên/ năm Công ty mới thành lập được hơn 4 năm nhưng đã cónhững bước phát triển ban đầu nhanh cả về quy mô và chất lượng
Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầu là một công ty cổ phần thành lập bởicác thành viên góp vốn Hiện tại công ty sản xuất chủ yếu các mặt hàng vật liệu xây dựnggồm các chủng loại:
Người đại diện theo pháp luật của công ty: TRẦN THANH MINH
Trang 8Chức danh: chủ tịch hội đồng quản trị.
2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao
- Bán buôn vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TOÀN CẦU
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Ta có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầuđược tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lý và có khoahọc phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty Cơ cấu tổ chức này có ưu điểmlà: Đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trưởng và cơ cấugọn nhẹ, linh hoạt và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban Tuy nhiên cơ cấu nàyvẫn còn những nhược điểm là: chức năng quản lý không được chuyên môn hóa nên không
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng GĐ SX Phó tổng GĐ TC Phó tổng GĐ TM
Phòng kế
toán
Phòng kinh doanh
Trang 9có điều kiện để đi sâu thực hiện từng chức năng một, không tận dụng được đội ngũchuyên gia trong lĩnh vực quản lý và dễ dẫn đến tình trạng quá tải về công tác đối vớingười lãnh đạo.
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
a Quản trị cấp cao.
Chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của Công ty
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 điều 91 của Luật doanhnghiệp 2005
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theoquy định của Luật này hoặc điều lệ Công ty
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợpđồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giátrị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏhơn quy định tại điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản
3 điều 120 của Luật doanh nghiệp năm 2005
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định địnhmức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyềnthực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần góp vốn ở công ty khác, quyết định mức thùlao và lợi ích khác của những người đó
- Giám sát, chỉ đạo CTHĐQT và người quản lý khác trong điều hành công việckinh doanh hàng ngày của Công ty
- Quyết định cơ cầu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lậpcông ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanhnghiệp khác
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tậphọp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xửlý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản của Công ty
Trang 10- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và Điềulệ công ty.
Chức năng nhiệm vụ của ban kiểm soát
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch Hội đồng quảntrị trong việc điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông trong thực hiệncác nhiệm vụ được giao
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quảnlý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báocáo tài chính
- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáutháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổsung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
- Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao
Chức năng nhiệm vụ của Tổng giám đốc
- Tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Công ty
- Tổ chức thực hiện các công việc đã được Hội đồng quản trị thông qua
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc các phòng ban phát sinh hàng ngày
- Báo cáo định kỳ với Hội đồng quản trị
b Cấp quản trị trung gian.
Chức năng nhiệm vụ của Phó tổng giám đốc sản xuất
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất theo sự phâncông và ủy quyền của Tổng giám đốc
- Giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày của xưởng sản xuất và phòng hànhchính
- Căn cứ vào kế hoạch bán hàng lên kế hoạch sản xuất
- Tổ chức xưởng sản xuất, phòng hành chính thực hiện theo kế hoạch sản xuất vàvận chuyển
- Quản lý, tổ chức nhân sự phòng kế toán, xưởng sản xuất và phòng hành chính
- Được quyền duyệt chi dưới 2.000.000đồng đối với các công việc phát sinh trongquá trình điều hành sản xuất tại nhà máy
- Các công việc theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc
Chức năng nhiệm vụ của Phó tổng giám đốc thương mại
- Tham mưu cho tổng giám đốc về định hướng phát triển sản phẩm và đề xuất các
chính sách bán hàng tại từng thời điểm theo diễn biễn của thị trường
- Thực hiện công việc theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc
Trang 11- Lập chiến lược phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng, định hướng phát triểnsản phẩm mới và tư vấn chính sách bán hàng cho Tổng giám đốc.
- Lên kế hoạch triển khai thực hiện công tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm theo kếhoạch Tổng giám đốc giao
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo ban lãnh đạo tình hình kinh doanh của phòng, tìnhhình cạnh tranh và biến động bất thường trên thị trường
- Hợp tác với các trưởng bộ phận của các phòng ban khác xử lý các nghiệp vụ phátsinh trong quá trình bán hàng
- Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch bán hàng và công nợkhách hàng đối với nhân viên dưới quyền
c Cấp quản trị cơ sở
Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính:
Chức năng của phòng tổ chức hành chính:
- Phòng tổ chức hành chính Công ty cổ phần VLXD Toàn cầu (Sau đây gọi là Vănphòng Công ty) là cơ quan giúp việc Tổng Giám đốc thực hiện chức năng tham mưu, tổnghợp, tổ chức phối hợp giữa các phòng, xưởng Công ty trong việc thực hiện các quyết địnhcủa Giám đốc và Lãnh đạo của Công ty
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác Tổ chức cán bộ, lao động tiền lương,hành chính quản trị, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ Công tác chăm lo đời sống vậtchất, tinh thần cho CBCNV, quản lý công tác văn thư lưu trữ, quản lý tài sản, trang thiếtbị làm việc, sinh hoạt thuộc Văn phòng Công ty
- Thực hiện các quy định về văn thư, lưu trữ, bảo mật, các nguyên tắc quản lý côngvăn, giấy tờ, đi, đến, các biện pháp quản lý tài sản thuộc lĩnh vực chuyên môn
- Phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng quy chế làm việc, giao dịch, tiếpkhách, bảo vệ cơ quan, trang trí, khánh tiết… công tác an ninh trật tự, nơi làm việc
Nhiệm vụ của Văn phòng Công ty:
- Quản lý và hướng dẫn các phòng ban cơ quan Công ty về công tác văn thư, lưu trữ;tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Cơ quan Công ty theo quyđịnh của pháp luật
- Kiểm tra thể thức và thủ tục hành chính trong việc ban hành các văn bản của Côngty
- Tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Lãnh đạo Công ty; thôngbáo ý kiến kết luận tại các hội nghị, cuộc họp giao ban, làm việc của Tổng Giám đốc;phối hợp với các phòng, chuẩn bị các bài viết, trả lời, phỏng vấn cho Lãnh đạo Công ty
- Tham mưu cho Lãnh đạo về công tác tổ chức nhân sự của Công ty
- Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong việc thực hiện các chế độ, chính sách (nânglương, nâng bậc, tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, giải quyết các chế độ BHXH…) vớingười lao động, kế hoạch trang bị BHLĐ cho người lao động
Trang 12- Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, định mức lao động, theo dõi tổng hợp tìnhhình sử dụng lao động, thu nhập từ tiền lương, phân tích tình hình sử dụng lao động, trảlương cho CBCNV.
- Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự tại Công ty
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe cho CBCNV
- Hướng dẫn công tác thi đua, làm thường trực hội đồng: Thi đua, khen thưởng, kỷluật, nâng lương, nâng bậc Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo Quy định
- Tham mưu và góp ý kiến với Lãnh đạo Công ty về việc bố trí, sắp xếp lao động, sửdụng lao động và các Quy định hiện hành khác trong toàn Công ty Kiến nghị Lãnh đạoCông ty xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật của Công ty
- Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Tổng Giám đốc Công ty ủyquyền trực tiếp
- Quản lý Đội xe văn phòng phục vụ nhu cầu công tác của CB CNV trong Công ty
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành chính sách, Pháp luật của Nhà nước, cácQuy chế, Quy định của Công ty
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện nội quy bảo vệ an ninh trật tự cho toàn thể CBCNV.Phối hợp với cơ quan Công an, quân sự địa phương để thực hiện tốt công tác này
- Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác bảo vệ tài sản của Công ty Quản lý,lập và thực hiện các phương án bảo vệ các mục tiêu quan trọng, các công trình trọng điểmtrong toàn bộ khu vực Công ty quản lý
- Đối với khách đến giao dịch, làm việc hoặc tham quan giao lưu, nhân viên bảo vệ cótrách nhiệm hướng dẫn và thực hiện đầy đủ các Quy định đã ban hành, nghiêm cấmkhông cho người không có nhiệm vụ vào khu vực làm việc của Công ty
- Phối hợp với các Cơ quan chính quyền tại địa phương để thực hiện việc quản lýnhân, hộ khẩu trong Công ty theo Quy định hiện hành của Nhà nước và hoạt động kháctại địa phương
- Phối hợp với các bộ phận thực hiện thành công HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG ISO 9001:2008 theo định hướng của Tổng Giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Công ty giao
Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
Chức năng:
- Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý vàgiám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê
- Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công
ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Tổng Giám đốc trong công tácđiều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh
Trang 13 Nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống
kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty
- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy địnhcủa Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kếhoạch đầu tư
- Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phíbảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điềulệ của Công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định
- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồnvốn
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theoquy định và điều lệ Công ty
- Phối hợp với các bộ phận thực hiện thành công HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG ISO 9001:2008 theo định hướng của Tổng Giám đốc
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công
Chức năng nhiệm vụ của xưởng sản xuất
Trang 14- Phối hợp với phòng kinh doanh kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm về chấtlượng sản phẩm trước khi xuất hàng.
- Thường xuyên vệ sinh thiết bị vận hành và khu vực trong Nhà máy
- Thực hiện triệt để việc tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất
- Lập kế hoạch, nội dung đào tạo CBCNV trong Xưởng
- Tổ chức việc học tập, huấn luyện nâng cao tay nghề cho nhân viên vận hành theoQuy định của Công ty
- Thực hiện việc nhập kho hàng ngày về sản lượng sản xuất, bốc xếp theo đúngbiểu mẫu đã ban hành
- Bảo quản, quản lý, lưu giữ các tài liệu được giao
- Thực hiện đầy đủ các Quy định về an toàn và BHLĐ theo Quy định hiện hành
- Phối hợp với các bộ phận thực hiện thành công HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG ISO 9001:2008 theo định hướng của Tổng Giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Công ty giao
Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh
Chức năng:
- Chịu trách nhiệm trước Công ty về hiệu quả bán hàng; chăm sóc khách hàng vàmở rộng thị trường các sản phẩm của Công ty
- Lập kế hoạch kinh doanh theo tháng – quý – năm
- Chịu trách nhiệm tìm kiếm khai thác khách hàng để tiêu thụ sản phẩm theo kếhoach mà Tổng Giám đốc giao
- Chịu trách nhiệm trước công ty về công nợ bán hàng, thời hạn thanh toán đã quyđịnh
- Đề xuất kinh doanh sản phẩm mới theo nhu cầu của thị trường
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn với Ban tổng giám đốc Công ty về mọi tính khả thicủa các bản kế hoạch kinh doanh do phòng kinh doanh đề ra
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về định hướng phát triển sản phẩm và đề xuất cácchính sách bán hàng tại từng thời điểm theo diễn biến của thị trường
- Phối hợp với các bộ phận có liên quan để thực hiện quy trình bán hàng theo quyđịnh của Công ty
- Chịu trách nhiệm tài chính trước công ty các thiệt hại do phòng kinh doanh gây ra
Trang 15- Phối hợp với xưởng sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi giao chokhách.
- Phân tích đơn hàng, lập phương án bán hàng trình Tổng giám đốc duyệt
- Hàng tháng, quý, năm lập kế hoạch sản lượng bán hàng theo định hướng phát triểnsản xuất của Công ty
- Trao đổi với các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu về chất lượng, số lượng và tiếnđộ… để đáp ứng nhu cầu sản xuất của xưởng không bị gián đoạn
- Phối hợp với các bộ phận thực hiện thành công HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤTLƯỢNG ISO 9001:2008 theo định hướng của Tổng Giám đốc
- Báo cáo kết quả bán hàng: sản lượng, doanh thu, diễn biến thị trường hàng tháng choTổng Giám đốc Công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Công ty giao
4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầu đã đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, tạo dựng được năng lực cơ sở sản xuất mới Các cơ sở hạtầng, nhà xưởng, nơi làm việc, phương tiện vận tải được đầu tư sửa chữa, nâng cấp và đầu
tư mới, sản xuất ngày một phát triển, đời sống tinh thần và thu nhập của người lao độngngày càng tăng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008 – 2010
Trang 16Bảng 1.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008 – 2010
Đơn vị tính: 1000 đ
Các chỉ tiêu Năm
2008
Năm2009
Năm2010
Chênh lệch(2009/2008)
Chênh lệch(2010/2009)
Tổng doanh thu 29.831.960 32.469.120 34.467.840 2.637.160 8.84 1.998.720 6.16Doanh thu thuần 29.831.960 32.469.120 34.467.840 2.637.160 8.84 1.998.720 6.16Gía vốn hàng bán 20.473.143 21.492.163 22.016.496 1.019.020 4.98 524.333 2.44Lợi nhuận gộp 9.358.817 10.976.957 12.451.344 1.618.140 17.29 1.474.387 13.43
Lợi nhuận từ HĐKD 6.120.317 7.334.357 8.592.144 1.214.040 19.84 1.257.787 17.51
Trang 17Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm tươngđối tốt, doanh thu và lợi nhuận đều tăng Cụ thể như sau:
- So với năm 2008 thì năm 2009 tổng doanh thu tăng lên 2.637.160(ngđ) tươngứng với tỷ lệ tăng là 8.84%
- Doanh thu thuần năm 2009 tăng 2.637.160(ngđ)tương ứng với tỷ lệ tăng là8.84%
- Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 1.019.020(ngđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là4.98% và tốc độ tăng của giá của giá vốn chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần dẫntới lợi nhuận năm 2009 tăng lên 1.618.140(ngđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 17.29%
- Doanh thu tăng do mức bán tăng, bên cạnh đó chi phí quản lý, bán hàng, sản xuấtkinh doanh của năm 2009 tăng 404.100(ngđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.48% tốc độtăng của lợi nhuận gộp lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên công ty vẫn có lãi
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng 1.214.040(ngđ) tương ứng với tỷlệ tăng là 19.84% lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2009 đạt 198.344(ngđ) tăng25.689(ngđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 14.88% Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2009tăng 45.55(ngđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 129.15% do chi phí khác giảm 12.283(ngđ) sovới năm 2008 tương ứng với tỷ lệ giảm là 5.75%
Tổng hợp các khoản lợi nhuận trên ta có lợi nhuận trước thuế của năm 2009 đạt7.542.984(ngđ) tăng 1.285.284(ngđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 20.54%
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 tăng 873.933(ngđ) với tốc độ tăng là20.45%
Năm 2009 so với năm 2008, các chỉ tiêu hầu như đều tăng nhưng chi phí quản lývà chi phí bán hàng, sản xuất kinh doanh có tốc độ tăng cao hơn cả tốc độ tăng của doanhthu Nói chung là chưa thật sự tốt, một đồng chi phí bỏ ra chưa tạo ra số đồng doanh thutương ứng Công ty cần xem xét cắt giảm bớt các khoản chi phí khác để thu được lợinhuận lớn hơn
Dựa vào số liệu trên , ta có thể phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công tynăm 2009 – 2010 như sau:
- Tổng doanh thu và doanh thu thuần năm 2010 đạt 34.467.840(ngđ) tăng1.998.720(ngđ) so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 6.16%
- Giá vốn hàng bán năm 2010 đạt 22.016.496(ngđ) tăng 524.333(ngđ) so với năm
2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.44%, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốcđộ tăng của doanh thu thuần Do đó lợi nhuận gộp của năm 2010 tăng lên 1.474.387(ngđ)tương ứng với tỷ lệ 13.43%
- Chi phí quản lý và chi phí sản xuất kinh doanh năm 2010 tăng lên 216.600(ngđ)tương ứng với tỷ lệ tăng 5.95%
Nhìn chung tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốcđộ tăng của lợi nhuận Như vậy hoạt động kinh doanh của công ty đang diễn ra tốt
- Lợi nhuận của công ty năm 2010 đạt 8.592.144(ngđ) tăng 1.257.787(ngđ) so với năm
2009 ứng với tỷ lệ tăng là 17.51% lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2010 tăng19.123(ngđ) ứng với tỷ lệ tăng là 9.64% hoạt động tài chính của công ty đem lại lợinhuận không nhiều năm 2010 là 217.467(ngđ) Lợi nhuận khác năm 2010 tăng
Trang 1815.946(ngđ) tương ứng với tỷ lệ 155.07% tổng hợp các khoản lợi nhuận trên ta có lợinhuận trước thuế năm 2010 đạt 8.835.840(ngđ) tăng 1.292.856(ngđ) ứng với tỷ lệ tăng là17.14%.
- Khoản đóng góp nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước năm 2010 tăng lên413.714(ngđ) ứng với tỷ lệ 17.14% lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 tăng lên879.142(ngđ)
Nói chung tốc độ tăng trưởng của công ty tăng đều qua các năm Mặc dù năm 2010tốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận, các khoản khác không nhanh bằng tốc độ tăng củanăm 2009 nhung về số tiền thì tăng nhiều hơn Các khoản thu từ hoạt động tài chínhkhông đáng kể, các khoản chi phí khác tăng nhanh đã ảnh hưởng tới lợi nhuận chung.Công ty cần có các biện pháp cụ thể để xem xét khắc phục những điểm yếu, phát huynhững điểm mạnh nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của mình
5 Những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty.
a Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Hiện nay rất nhiều công trình đã và đang sử dụng gạch block Với nhiều tính năng
ưu việt, loại vật liệu xây không nung này đã chinh phục được đông đảo người tiêu dùngvà đang dần thay thế cho gạch nung truyền thống
Gạch block được sản xuất từ xi măng, cát và chất độn như sỏi, đá dăm, v.v…(cácthành phần kết cấu mềm như đất sét và các hợp chất hữu cơ là không thích hợp), gạchblock chính là bê tông với tỷ lệ nước thấp và cốt liệu nhỏ được lèn chặt trong khuôn thépthành các sản phẩm có hình dạng theo khuôn mẫu, và sau đó dưỡng hộ cho tới khi cứngđạt mác tương ứng với cấp phối
Trên phạm vi toàn thế giới, bên cạnh thép thì bê tông là loại vật liệu được sử dụngnhiều nhất, và ngày nay nó trở thành một phần không thể thiếu được trong kỹ thuật xâydựng hiện đại Gạch block được sử dụng phổ biến trong xây dựng gồm các loại chủ yếusau đây:
- Gạch đặc và gạch rỗng để xây tường
- Gạch lát đường, lát vỉa hè và các công trình công nghiệp
- Gạch viền, gạch trang trí
- Các cấu kiện khác như bó vỉa, gạch kè bờ hồ, sông, biển, gạch bó gốc cây,…
Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Toàn Cầu đã cung cấp gạch không nung cho rấtnhiều công trình từ nhà cấp 4 đến các căn nhà biệt thự cao cấp Từ hàng trăm mét tườngbao của những ngôi nhà xinh đẹp đến hàng ngàn mét tường bao của các khu công ngiệplớn Từ phần móng của ngôi nhà đến toàn bộ lên tận cùng của ngôi nhà cao tầng Từnhững công trình nông thôn đến các công trình tại các thành phố lớn Ở đâu cũng sử dụnggạch không nung và đều cảm thấy rất hài lòng
Công ty tự hào là nhà cung cấp chính gạch không nung cho công trình cao nhấtViệt Nam (Keangnam Hanoi landmark Tower-cao 70 tầng, nằm trên đường Phạm Hùng,Hà Nội) Ngoài ra Công ty còn là nhà cung cấp gạch không nung cho nhiều công trình lớnkhác như: Công ty Posco(An Khánh – Hoài Đức – HN); Công ty cổ phần xây dựng số 9– vinaconex 9 – đội số 9( Tầng 45 tòa nhà vinaconex 9 – KĐT Mễ Trì Hạ – Phạm Hùng –HN); công ty TNHH geojung vina(P 208, CT5, Mỹ Đình Sông Đà - Mễ Trì - Từ Liêm -
Trang 19HN); Công ty CP Bạch Đằng 103(Tầng 5, Số 153 – Phường Trần Phú – Hà Đông – HN);Công ty xây lắp Hải Phát( Điểm CN sạch Phú Lãm – Hà Đông – HN); Công ty CP XNKCảnh Viên( KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ – HN).v.v… Đến nay thương hiệu gạchkhông nung Toàn Cầu đã trở lên quen thuộc và là sự lựa chọn của nhiều khách hàng Tuynhiên , để có thể giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình thì công tyngày càng phải nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như công tác phục vụ khách hàng,cần đẩy mạnh hơn nữa việc quảng cáo, Marketing.v.v…
Bảng 1.3: CHỈ TIÊU THỰC HIỆN SẢN XUẤT NĂM 2011
TT Tên sản phẩm Kích thước
(mm)
Sản lượng(viên)
1 Gạch đặc BR11
TC-210x95x60 45.000.000
2 Gạch đặc BR12
TC-220x90x55 55.000.000
3 Gạch lỗ TC-BR2 210x95x60 20.000.000
4 Gạch rỗng BL1
TC-390x190x100 10.000.000
5 Gạch rỗng BL21
TC-390x190x190 10.000.000
6 Gạch rôngx BL22
TC-390x190x140 10.000.000
Nguồn: Phòng kinh doanh
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đã đặt cho công ty đứngtrước một thử thách mới đòi hỏi công ty phải đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất, nếukhông đầu tư thì công ty sẽ bị tụt hậu do năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩmkhông đảm bảo Chính vì vậy trong những năm qua, công ty luôn chú trọng đến việc đầu
tư mua sắm các loại máy móc thiết bị mới
Đồng thời cũng trang bị đầy đủ hệ thống máy móc thiết bị văn phòng như: hệthống thiết bị liên lạc, máy FAX, điện thoại, máy vi tính, máy in, máy photo…Để đảmbảo đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý điều hành sản xuất nhanh, kịp thời và đạt hiệuquả
Trang 20Bảng 1.4: THỐNG KÊ MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ
lượng
Đangsử dụng Tình trạng
1 Dây truyền ép gạch block 3 3 Chất lượng còn 70%-90%
2 Máy trộn bê tông 3 3 Chất lượng còn 60%- 80%
3 Băng tải cấp liệu 3 3 Chất lượng còn 60%-85%
5 Xe chuyển sản phẩm 12 12 Chất lượng còn 60%-80%
6 Giá gỗ (hoặc thép) để sản
Chất lượng còn 50%-80%
7 Đầu kéo sơ mi rơ mooc 6 6 Chất lượng còn 80%-90%
12 Máy vi tính 21 21 Chất lượng còn 80%- 95%
Nguồn: Phòng kế toán
Qua bảng thống kê trên , có thể thấy rằng việc cung ứng trang thiết bị trong công tytương đối đầy đủ Hệ số sử dụng trang thiết bị khá cao, chứng tỏ công ty đã có sự đầu tư,quan tâm đến việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu Điều đó không chỉ làmgiảm chi phí trang thiết bị máy móc, chi phí sửa chữa mà còn thể hiện ý thức bảo vệ, bảoquản tài sản của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Chi phí sửa chữa, chi phítrang bị máy móc thiết bị giảm sẽ tăng doanh thu, góp phần làm tăng quỹ đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực trong công ty
6 Đặc điểm về lao động.
Hiện nay cán bộ công nhân viên biên chế thực tế của công ty là: 480 người, đã ký hợpđồng Đây là đội ngũ cán bộ công nhân viên có tri thức, có tay nghề cao và đã có kinhnghiệm làm việc Trong quá trình làm việc phân xưởng cần một lượng lao động thời vụkhá cao để bốc xếp gạch , trong đó chủ yếu là lao động phổ thông, lực lượng lao động nàythường không ổn định vì nhiều người coi đây chỉ là công việc tạm bợ, và họ luôn tìmcách chuyển nghề để mong tìm được công việc khác đỡ nặng nhọc, đỡ vất vả mà lại tíchlũy được kinh nghiệm nâng cao tay nghề cho bản thân Việc đào tạo huấn luyện cũng nhưthực thi các quy trình quản lý tại công ty khá khó khăn do công ty phải tự đào tạo nguồnnhân lực để làm quen với công nghệ sản xuất mới
Trang 21Các chỉ tiêu 2008 2009 2010
So sánh2009/2008 2010/2009
Tổng số lao động
1 Theo hình thức tác
động vào đối tượng lao
động
2 Theo giới tính
Bảng 1.5: SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2008 - 2010
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Trang 22Qua biểu trên ta thấy số lượng lao động tăng dần qua các năm Cụ thể:
- Tổng số lao động năm 2009 so với năm 2008 tăng thêm 42 người ứng với tỷ lệtăng 9.88% sang đến năm 2010, số lao động của công ty tăng thêm 13 người tương ứngvới tỷ lệ tăng là 2,78% Nguyên nhân số lao động năm 2009 tăng cao là công ty nâng cấpdây truyền sản xuất lên cần tuyển thêm công nhân có tay nghề
Xét theo hình thức tác động vào đối tượng lao động ta thấy:
- Qua 3 năm lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổngsố lao động và có xu hướng tăng dần Năm 2008 số lao động trực tiếp là 420 người tăng
40 người so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 10.53% Năm 2008 tỷ trọng laođộng trực tiếp chiếm 89.41% sang đến năm 2009 chiếm 89.94% tỷ trọng Sang năm 2010số lao động trực tiếp là 433 người chiếm 90.21% tỷ trọng tăng lên 13 người so với năm
2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 3.1%
- Lao động gián tiếp của công ty năm 2009 là 47 người tăng 2 người so với năm
2008, ứng với tỷ lệ tăng là 4.44% năm 2010 lao động gián tiếp vẫn là 47 người khôngtăng so với năm 2009 Tốc độ tăng của lao động gián tiếp chậm hơn tốc độ tăng của laođộng trực tiếp
Xét theo giới tính ta thấy:
Cơ cấu lao động nam và nữ thay đổi qua các năm là do tổng số lao động của công tythay đổi nhưng nhìn chung tỷ lệ lao động nam vẫn chiếm số đông so với lao động nữ
- Năm 2009 tổng số lao động tăng thêm là 42 người trong đó lao động nam tăngthêm 30 người , lao động nữ tăng thêm 12 người Do tốc độ tăng của lao động nữ chậmhơn lao động nam nên đến năm 2009 tỷ trọng lao động nam chiếm 71.73% trong khi năm
2008 chiếm 71.76% lao động nữ có tỷ trọng tăng lên năm 2009 đạt 28.27%
- Năm 2010 tổng số lao động tăng lên là 13 người trong đó lao động nữ tăng thêm 6người còn lao động nam tăng thêm 7 người chính vì vậy tốc độ tăng của lao động nữchậm hơn tốc độ tăng của lao động nam dẫn tới tỷ trọng lao động nam năm 2010 chiếm71.25%, tỷ trọng lao động nữ chiếm 28.75%
Số lao động tăng lên và theo tỷ trọng tăng giảm đối với lao động nam nữ là do đặcthù công việc quyết định Số lao động nam của công ty vẫn chiếm phần đông do côn tychuyên sản xuất gạch cần sự khỏe mạnh, dẻo dai neemn ở đây lao động nam chiếm phầnlớn
Nhìn chung công ty bố trí công việc phù hợp với giới tính, năng lực lao động.Công ty cần có những biện pháp kích thích lao động để thực sự đạt được hiệu quả tối ưutrong vấn đề sử dụng lao động
Trang 23Bảng 1.6: CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2008-2010
Các chỉ tiêu
TĐngười
TT(%) ngườiTĐ
TT(%)
SNngười
TT(%)
2009/2008 2010/2009
∆ người TL% ∆ người TL%Tổng số lao
- Năm 2008 tổng số lao động là 425 người trong đó những người có trình độ CĐ,
ĐH là 32 người chiếm tỷ trọng 7.53% đến năm 2009, công ty có số lao động là 467người tăng lên 42 người so với năm 2008, số người có trình độ CĐ, ĐH là 40 ngườichiếm tỷ trọng 8.57% tăng lên 8 người so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 25%
Tỷ lệ tăng này khá cao, điều này chứng tỏ công ty rất chú trọng đến việc nâng cao trình độcho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty tuyển dụng đội ngũ cán bộ trìnhđộ cao sẽ tạo ra những lợi thế cho công ty
Năm 2010, tổng số lao động của công ty là 480 người, tăng lên 13 người so vớinăm 2009 trong đó số người có trình độ CĐ, ĐH là 45 người tăng lên 5 người so với năm
2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.5% đội ngũ lao động của công ty ngày càng có chấtlượng cao Lao động là yếu tố nguồn lực rất quan trọng của các công ty nên đội ngũ laođộng có chất lượng cao là yếu tố quan trọng quyết định đến thành công trong kinh doanh
- Xét về trình độ trung cấp: năm 2009 số lao động có trình độ trung cấp là 131 ngườichiếm tỷ trọng 28.05% tăng lên 24 người so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là
Trang 2422.43% sang năm 2010 số lao động có trình độ trung cấp là 149 người chiếm tỷ trọng31.04% tăng 18 người so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 13.74%.
- Xét về trình độ THPT: trình độ lao động THPT vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng số lao động do đặc thù là công ty sản xuất nên những lao động khi được tuyển dụngđều đã qua những lớp học nghề cơ bản Năm 2008 số lao động có trình độ THPT là 286người chiếm tỷ trọng 67.29% đến năm 2009 số lao động có trình độ THPT là 296 ngườichiếm tỷ trọng 63.38% tức tăng thêm 10 người so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tănglà 3.5%
Năm 2010 số lao động có trình độ THPT là 286 người chiếm tỷ trọng 59.58% giảm đi
10 người so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ giảm là 3.38%
- Xét về tuổi tác ta thấy lao động ở độ tuổi 20-40 chiếm đa số trong tổng số lao độngvà có xu hướng tăng lên qua các năm Năm 2008 số lao động ở độ tuổi 20-40 là 329người ,chiếm tỷ trọng 77.41% đến năm 2009 là 366 người chiếm tỷ trọng là 78.37% tănglên 37 người so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng là 11.25% sang năm 2010 số laođộng ở độ tuổi 20-40 là 376 người chiếm tỷ trọng 78.33% tăng lên 10 người so với năm
2009 , tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.73%
Lao động ở độ tuổi 40-50 số lao động ở độ tuổi này chiếm tỷ trọng nhỏ và tăngkhông đều Năm 2008 số lao động ơ độ tuổi này là 96 người chiếm tỷ trọng 22.59% đếnnăm 2009 là 101 người chiếm tỷ trọng 21.63% tăng lên 5 người so với năm 2008 tươngứng với tỷ lệ tăng là 5.21% sang năm 2010 số lao động ở độ tuổi này là 104 người chiếm
tỷ trọng 21.67% tăng 3 người so với năm 2009 ứng với tỷ lệ tăng là 2.9%
Công ty đang dần trẻ hóa đội hình lao động nhằm phát huy thế mạnh của mình.Qua số liệu ở bảng trên ta thấy tổng số lao động của công ty luôn thay đổi và trình độ laođộng của công ty đang từng bước được nâng cao cho phù hợp với những đòi hỏi khắt khecủa nền kinh tế thị trường Chất lượng đội ngũ lao động rất quan trọng, phải luôn nângcao chất lượng của đội ngũ lao động thì công ty mới mong có thể đáp ứng được nhu cầuthị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ Và bằng cách đào tạo, huấnluyện, tuyển dụng lao động, công ty đã nâng cao được năng xuất lao động, từ đó nâng caohiệu quả sử dụng lao động
Trang 25CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT MỘT SỐ CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY
1 Quản trị nhân lực
- Quản lý lao động theo quy định của pháp luật và nội quy, chế độ, chính sách củacông ty
- Phối hợp các hoạt động về nhân sự
- Xây dựng mối quan hệ lao động lành mạnh dựa trên cơ sở phát triển các đoàn thểphù hợp văn hóa công ty
- Quản lý nguồn nhân lực từ các đơn vị đầu mối, phân cấp chặt chẽ và có tráchnhiệm
- Mô tả công việc, quy định trách nhiệm và quyền hạn đến từng chức danh
- Đề bạt, khen thưởng, đãi ngộ dựa trên đánh giá thái độ và năng lực của mỗi cánhân
- Lưu chữ và bảo quản hồ sơ về nhân sự
2 Quản trị marketing
- Hoạch định và quản lý chiến lược và hoạt động Marketing cho công ty dựa trêncác mục tiêu do ban giám đốc đề ra, dựa trên các bảng báo cáo nghiên cứu và phân tíchthị trường cũng như dựa trên tình hình họat động thực tế của công ty và biến động thịtrường mà Phòng Marketing đưa ra các kế họach triển khai các chương trình quảng cáo,quảng bá , phát triển thương hiệu theo từng năm, từng quí, từng thời điểm hay cho từngdự án thông qua các kênh truyền thông phù hợp với định hướng chiến lược của công ty
- Quản lý và thực hiện các hoạt động liên quan đến việc xây dựng hình ảnh củacông ty Toàn Cầu
- Phân tích và nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh vàdự đoán xu hướng thị trường tiêu thụ
- Thực hiện thiết kế các ấn phẩm quảng cáo sản phẩm, các ấn phẩm định kỳ củacông ty
- Quản lý và phát triển website của công ty Nghiên cứu tìm hiểu thêm phần mềmhỗ trợ quản lý và hoàn thiện hệ thống bán hàng Nghiên cứu phát triển việc bán hàng quamạng internet
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin khách hàng và khai thác khách hàngtiềm năng cho công ty
3 Quản trị tài chính
Thực hiện các công việc về tài chính – kế toán của Công ty ; phân tích, đánh giá tìnhhình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty
-Tư vấn, tham mưu cho Ban Giám đốc về các chiến lược tài chính ngắn, trung và dàihạn trên cơ sở các dự án đang và sẽ triển khai
-Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chếcủa Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật Kế toán trưởng trịu trách nhiệm vềtính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrước Ban Giám đốc
Trang 26- Lập kế hoạch tài chính dự kiến cho từng tháng, từng quí dựa trên các kế
họach kinh doanh và marketing đã được duyệt
- Quản lý ngân sách của phòng, chủ động sử dụng nguồn tài chính dựa trên kế hoạch đãduyệt một cách hiệu quả nhất, chịu trách nhiệm giải trình với ban giám đốc và ban kiểmsoát nội bộ về các khoản chi phí bất hợp lý và chi phí phát sinh thêm
4 Quản trị sản xuất.
- Áp dụng chương trình đào tạo đa dạng: hội nhập, nghiệp vụ, nâng cao tay nghề,công nghệ mới , nội bộ hoặc bên ngoài
- Chú trọng huấn luyện đào tạo qua công việc: Cấp trên đào tạo cấp dưới, chuyênviên cấp cao/thợ bậc cao đào tạo cấp thấp hơn
- Luân chuyển nguồn nhân lực để đào tạo qua công việc thực tế
5 Quản trị chiến lược
- Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống thương hiệu đáp ứng tốt nhất cácnhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng
- Phát triển thương hiệu gạch không nung Toàn Cầu thành thương hiệu có uy tínkhoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam
- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thịtrường mà các thị trường gạch không nung có thị phần chưa cao, đặc biệt là các khucông nghiệp và khu đô thị mới
- Nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp
- Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả
Trang 27PHẦN II: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU CHƯƠNG I : NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
I.Các khái niệm cơ bản và các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1 Khái niệm về nguồn nhân lực.
Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm cả trí lực vàthể lực Trí lực thể hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới xungquanh Còn thể lực là sức khỏe, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay Nguồn lực phảnánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của quá trình lao độngsản xuất xã hội
Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm viêctrong tổ chức đó Nó được hình thành trên cơ cở của các cá nhân có vai trò khác nhau vàđược liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với cácnguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do chính giá trị sứclao động của con người tạo ra Để nâng cao vai trò của con người, của nguồn nhân lựctrong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là mộtyếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Ngày nay mỗi xã hội, mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển đều cần đến cácnguồn lực khác nhau Các nguồn lực như nguồn lực tài chính, khoa học công nghệ, nguồnlực con người đều cần được huy động và sử dụng có hiệu quả nếu như muốn thúc đẩyxã hội hay tổ chức đó phát triển Trong các nguồn lực đó, nguồn lực con người hay nguồnnhân lực đóng vai trò quan trọng hàng đầu, đây là nguồn lực đóng vai trò quyết định trongviệc khai thác có hiệu quả các nguồn lực còn lại Đặc biệt là trong thời đại ngày nay, vớisự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì nguồn nhân lực đóng vai trò khôngthể thiếu trong tất cả các hoạt động của xã hội Không nằm ngoài quy luật đó , trong cácdoanh nghiệp thì nguồn lực cn người cungc ngày càng đóng vai trò rất quan trọng Vớicác doanh nghiệp, thế mạnh về nguồn nhân lực chính là thế mạnh rất lớn trong cạnh tranh,vì con người sẽ quyết định tới doanh nghiệp đó có sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chínhhay máy móc công nghệ không Đặc biệt là nguồn lực con người cá ảnh hưởng rất lớn tớinhững sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đó Tuy nhiên, nguồn nhân lực để đáp ứngđược các nhu cầu đó không thể tự nhiên xuất hiện mà phải qua quá trình dài học tập laođộng mới có thể đáp ứng được các nhu cầu của doanh nghiệp Quá trình học tập củanhững người lao động phải trải qua nhiều quá trình, một trong những quá trình đào tạocủa người lao động chính là quá trình đào tạo trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phảiđào tạo người lao động vì rất nhiều lý do: Người lao động mới, cần có sự đào tạo để cóthể quen với công việc trong một môi trường lao động hoàn toàn mới, qua đó họ mới cóthể hòa nhập nhanh chóng và có hiệu quả trong công việc Còn với những người lao độngđang làm việc trong doanh nghiệp thì việc học tập của họ nhằm nâng cao những khả năng
Trang 28cần thiết để hoàn thành ngày càng tốt công việc mà họ đang đảm nhiệm hoặc công việcđòi hỏi kỹ năng cao hơn trong tương lai.
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắnglợi trong môi trường cạnh tranh Do đó các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cầnphải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch
Phát triển được hiểu là hệ thống các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lênquá trình học tập giúp con người tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quanđiểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân Đó là tổng thểcác hoạt động có tổ chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sựthay đổi cho người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn
Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: giáo dục, đàotạo và phát triển
Giáo dục: Là những hoạt động học tập giúp cho con người bước vào một nghềnghiệp hoặc chuyển sang một nghề khác thích hợp hơn trong tương lai Hoạt động này sẽhướng vào từng cá nhân, thông qua công tác hướng nghiệp mỗi cá nhân sẽ lựa chọn chomình một nghề nghiệp phù hợp Hoạt động giáo dục được thực hiện dần dần nhằm trangbị cho người lao động hành trang nghề nghiệp cơ bản để hướng tới tương lai
Đào tạo: Là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độchuyên môn, trình độ lành nghề giúp người lao động thực hiện công việc hiện tại của họtốt hơn Hoạt động đào tạo sẽ trang bị những kiến thức thông qua đào tạo mới áp dụngđối với những người chưa có nghề, đào tạo lại áp dụng đối với những người đã có nghềnhưng vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa và đào tạo nâng cao trình độ lànhnghề Trình độ lành nghề của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất lượng của sức lao động,nó có liên quan chặt chẽ với lao động phức tạp và biểu hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, vềkỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động, cho phép người lao động hoàn thành được nhữngcông việc phức tạp Hoạt động đào tạo sẽ hướng cá nhân cụ thể và cần tiến hành ngay đểđáp ứng nhu cầu hiện tại, thực tế công việc đòi hỏi
Phát triển: Đó là những hoạt động học tập nhằm định hướng và chuẩn bị cho ngườilao động tiếp cận với sự thay đổi của tổ chức và bắt kịp với nhịp độ thay đổi đó khi tổchức thay đổi và phát triển hoặc nhằm phát triển sâu hơn kỹ năng làm việc của người laođộng Phát triển sẽ chuẩn bị cho người lao động những kỹ năng cần thiết để đáp ứng đượcyêu cầu đổi mới và phát triển của tổ chức trong tương lai
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực rất cần thiết cho sự thành công của tổchức và sự phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tiến hành đào tạo, bồi dưỡngvà phát triển nguồn nhân lực vì những lý do sau:
- để chuẩn bị bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp và bổ sung nàydiễn ra thường xuyên nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Để chuẩn bị cho người lao động thực hiện được trách nhiệm và nhiệm vụ mới do sựthay đổi trong tổ chức những thay đổi về cơ cấu, về luật pháp, về kỹ thuật công nghệ
Trang 29- Để hoàn thiện khả năng của người lao động, để có khả năng thực hiện những nhiệmvụ hiện tại cũng như tương lai một cách có hiệu quả hơn.
Như vậy tất cả các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đều nhằm mộtmục tiêu là sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thôngqua việc giúp người lao động nắm rõ hơn chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao trình độ taynghề Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng đối với bất kỳtổ chức nào cũng như với cá nhân người lao động Do đó hoạt động này cần được quantâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sựcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Giáo dục, đào tạo và phát triển đều có điểm tương đồng dùng để chỉ một quá trìnhtương tự như nhau Đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, các kỹnăng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việccủa cá nhân Đào tạo, giáo dục và phát triển đều sử dụng các phương pháp tương tự nhaunhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành Tuynhiên, đào tạo và phát triển được phân biệt căn cứ vào mục đích của các hoạt động đó
Bảng 2.1: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN THEO CÁC MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG
Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai
Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến
thức và kỹ năng hiện tại
Chuẩn bị cho tương lai
3 Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
3.1 Các phương pháp đào tạo trong công việc.
Đào tạo trong công việc là một phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thôngqua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người laođộng lành nghề hơn
Ưu điểm: không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị riêng biệt đặcthù; học viên được làm việc và có thu nhập trong khi học; học viên có thể nhanh chóngnắm vững được các kỹ năng công việc và đòi hỏi ít chi phí để thực hiện
Nhược điểm: Lý thuyết được trang bị không có hệ thống; học viên có thể bắtchước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy
Điều kiện để đào tạo trong công việc đạt được hiệu quả là các giáo viên dạy nghềphải được lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng những yêu cầu chương trình đào tạo về trìnhđộ chuyên môn, mức độ thành thạo công việc và khả năng truyền thụ; quá trình đào tạophải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch
Đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp sau:
Trang 303.1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc chohầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình đào tạo bắtđầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉmỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạodưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy Phương pháp này có mặt mạnh làgiảm thời gian cho người học việc, gắn kết người lao động với nhau đồng thời đem lạicho người dạy thêm một khoản thu nhập Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạnchế Đó là người học việc không được học lý thuyết có hệ thống, có thể học cả thao tácđúng và thao tác không cần thiết của người dạy họ, người dạy không có kỹ năng sư phạm.Đồng thời phương pháp này không giảng dạy được cho số lượng học sinh lớn
3.1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề.
Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ởtrên lớp, sau đó các học viên được đưa đến cơ sở để làm việc dưới sự hướng dẫn của côngnhân lành nghề trong một thời gian Thời gian để thực hiện phương pháp giảng dạy nàythường là thời gian dài Người học được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học chotới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này có ưu điểm là cung cấpcho người học một nghề hoàn chỉnh cả lý thuyết và thực hành, tuy nhiên phương phápnày đòi hỏi phải có một thời gian dài nên tốn kinh phí để đào tạo
Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân nghề đối với người họcvà là phương pháp thông dụng ở Việt Nam
3.1.3 Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ bảo.
Phương pháp này dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sátcó thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việctương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của người quản lý giỏi hơn Có 3 cách để kèmcặp là:
Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
Kèm cặp bởi cố vấn
Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
Phương pháp kèm cặp được thực hiện rất nhanh ít tốn thời gian, tiết kiệm được chiphí đào tạo Thông qua đó có thể học tập được những kinh nghiệm của người hướng dẫn.Đồng thời phương pháp này có nhược điểm là không chú trọng vào lý thuyết mà tậpchung vào kinh nghiệm làm việc, do đó có thể làm cho người được đào tạo không đượctrang bị lý thuyết chắc chắn Đồng thời người lao động dễ bị ảnh hưởng bởi tư tưởng tiêucực của người hướng dẫn
3.1.4 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
Là phương pháp mà người học viên được luân chuyển một cách có tổ chức từ côngviệc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ởnhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm về kiến thức thu được quaquá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được những công việc cao hơn trongtương lai
Trang 31Luân chuyển và thuyên chuyển công việc có thể thực hiện theo 3 cách:
Luân chuyển đối tượng đào tạo đến một bộ phận khác với một cương vị khôngthay đổi
Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyênmôn của họ
Luân chuyển người học viên trong nội bộ một lĩnh vực chuyên môn
Phương pháp luân chuyển và thuyên chuyển công việc giúp cho người lao độnghiểu và biết được nhiều nghề khác, đồng thời kinh nghiệm và khả năng của người laođộng được tăng lên đáng kể khi người lao động được tiếp xúc ngay với công việc và họchịu áp lực khá lớn nên phải cố gắng rất nhiều Tuy nhiên phương pháp này cung cónhững hạn chế đó là người lao động nếu không có khả năng thì rất khó thực hiện đượcphương pháp này vì áp lực và đòi hỏi là khá cao, đồng thời người được đào tạo khôngđược học tập một cách có hệ thống
3.2 Các phương pháp đào tạo ngoài công việc.
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được táchkhỏi sự thực hiện các công việc thực tế
Ưu điểm: Người học sẽ có điều kiện học tập một cách tập trung, nỗ lực và sángtạo
Nhược điểm: sự chuyển giao kỹ năng thực tế, sử dụng kỹ năng học được vào làmviệc thực tế bị hạn chế hơn đào tạo trong công việc
Đào tạo ngoài công việc bao gồm các phương pháp sau:
3.2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.
Phương pháp này nhằm đào tạo đối với những công việc và những nghề tương đốiphức tạp, hoặc công việc có tính đặc thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứngđược yêu cầu cả về số lượng và chất lượng Để thực hiện phương pháp này thì doanhnghiệp cần phải trang bị đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy
Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bao gồm hai phần: lý thuyết và thựchành Phần lý thuyết được giảng dạy tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách.Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các phân xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc côngnhân lành nghề hướng dẫn Phương pháp này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn
Với phương pháp này rõ ràng người học được trang bị kiến thức một cách có hệthống hơn, người lao động có nhiều cơ hội để tham gia vào khóa học Hạn chế củaphương pháp này là kinh phí ban đầu để mở các lớp học này là rất tốn kém, việc xây dựngđược chương trình học cho khóa học phức tạp
3.2.2 Cử đi học ở các trường chính quy.
Doanh nghiệp cũng có thể cử những người được đào tạo đi học ở những trườngchính quy như các trường dạy nghề, trường cao đẳng, đại học
Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thứclý thuyết lẫn kỹ năng thực hành Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này chính là tốnnhiều thời gian và kinh phí đào tạo cao, ngoài ra phương pháp này đòi hỏi người được cử
đi học phải là người có đủ năng lực để có thể tiếp thu kiến thức trong quá trình học tập
Trang 32Do đó, phương pháp này thường được thường được áp dụng để đào tạo những người laođộng trẻ, có trình độ.
3.2.3 Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo.
Phương pháp này dùng chủ yếu để đào tạo kỹ năng, cung cấp kiến thức cần thiếtchủ yếu cho cán bộ quản lý, lãnh đạo trong doanh nghiệp
Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở mộthội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạokhác Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫncủa người lãnh đạo nhóm và qua đó học được các kiến thức kinh nghiệm cần thiết Có thểthấy là với phương pháp đào tạo này thì kiến thức và kỹ năng của người lao động đượccập nhật một cách nhanh chóng và tức thời, tuy nhiên phương pháp này tồn tại nhượcđiểm là khó có thể xắp xếp những buổi thảo luận đầy đủ các thành phần tham gia cũngnhư phương pháp này là tốn kém chi phí
3.2.4 Đào tạo theo phương thức từ xa.
Là phương pháp đào tạo mà giữa người dạy và người học không trực tiếp gặp nhautại một địa điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian.Phương tiện trung gian này có thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CDvà VCD, internet Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các phươngtiện trung gian ngày càng đa dạng
Phương pháp đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động bố tríthời gian học tập cho phù hợp với kế hạch của cá nhân; có thể đảm bảo được chất lượngđào tạo mà không cần đưa giáo viên đến tận nơi người học và do đó tiết kiệm được chiphí đào tạo Nhược điểm của phương pháp này là thiếu sự trao đổi trực tiếp giữa ngườihọc và người dạy
3.2.5 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính.
Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại mà ngày nay nhiều công ty ở nhiềunước đang sử dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo được viếtsẵn trên đĩa mềm của máy tính Phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹnăng mà không cần có người dạy
Có 3 cách để có chương trình dạy qua máy tính:
Thiết kế chương trình
Mua chương trình
Đặt hàng chương trình
3.2.6 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuậtnhư: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là cácbài tập quyết vấn đề Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp cho người họcthực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế
Trang 333.2.7 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu,các bản nghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khácmà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm xửlý nhanh chóng và đúng đắn
Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập cách ra quyết định nhanh chóngtrong công việc hàng ngày
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.2: TRÌNH TỰ XÂY DỰNG MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xác định chương trình đào tạo và lựachọn phương pháp đào tạoLựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá